CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TẠO PHÔI BÀI BÁO CÁO NHÓM CHỦ ĐỀ HÀN NHÓM 9 GVHD Mai Vĩnh Phúc KHOA CÔNG NGHỆ BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ 0 Một số hình ảnh về phương pháp gia công “HÀN” 1 I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀN 1 Khái niệm chung 2 Ưu điểm và nhược điểm 3 Phân loại phương pháp hàn 4 Kết cấu mối hàn.
Trang 1Sinh viên thực hiện:
CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TẠO PHÔI
BÀI BÁO CÁO NHÓM
Trang 2Một số hình ảnh về phương pháp
Trang 3I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÀN
1 Khái niệm chung
2 Ưu điểm và nhược điểm
3 Phân loại phương pháp hàn
4 Kết cấu mối hàn
5 Tổ chức kim loại vùng hàn
6 Các hiện tượng thường xảy ra khi hàn
7 Các phương pháp kiểm tra mối hàn
Trang 4 Hàn là phương pháp công nghệ nối hai hay nhiều phần
tử ( chi tiết, bộ phận) thành một khối bền vững bằngcách dùng nguồn nhiệt để nung nóng chỗ cần nối đếntrạng thái hàn Sau đó, kim loại lỏng tự kết tinh (ứng vớitrạng thái lỏng) hoặc dùng thêm ngoại lực ép chúng lạivới nhau (ứng với trạng thái nguội, dẻo) để tạo thànhmối hàn
1 Khái niệm chung
Trang 5 Ưu điểm:
- Tiết kiệm 10 ÷ 20% khối lượng kim loại so với
phương pháp ghép nối khác
- Mối hàn có độ bền cao, đảm bảo được độ kín khít
cao, đáp ứng được các yêu cầu làm việc của các kết
cấu quan trọng như vỏ tàu, bồn bể, nồi hơi,
- Hàn cho phép chế tạo các kết cấu phức tạp, các kết
cấu có khối lượng rất lớn
- Hàn có năng suất cao vì có thể giảm được nguyên
công, cường độ lao động, ngoài ra vì hàn dễ tự động
hóa, cơ khí hóa
2 Ưu điểm
Trang 6 Nhược điểm:
- Tạo ứng suất dư lớn, tổ chức kim loại có thể bị thay
đổi theo chiều hướng xấu đi (giảm khả năng chịu tải
trọng đông, vật hàn bị biến dạng, cong vênh, nứt) do sự
nung nóng nhiệt cục bộ
- Chỉ hàn được những kim loại có tính hàn tốt và không
phải kim loại nào cũng phù hợp với công nghệ hàn (như
là thép Carbon thấp – Low Carbon Mild Steel, nhôm –
Aluminum, thép không gỉ – Stainless Steel,…)
- Mối hàn dễ có khuyết tật làm giảm khả năng chịu tải và
độ tin cậy khi làm việc
2 Nhược điểm
Trang 83.1 Hàn nóng chảy:
Hàn nóng chảy là chỗ hàn và que hàn bổ sung được
nung đến trạng thái nóng chảy
Yêu cầu của phương pháp này là nguồn nhiệt phải có
công suất đủ lớn (ngọn lửa oxi – axetylen hồ quang
điện, ngọn lửa plasma,…) đảm bảo nung nóng cục bộ
phần kim loại ở mép hàn của vật liệu cơ bản và que hàn
tới nhiệt độ nóng chảy
Để điều chỉnh quá trình hàn theo chiều hướng tốt thì
phải dùng các biện pháp công nghệ nhất định: dùng
thuốc bảo vệ, khí bảo vệ, hàn trong chân không,…
3 Phân loại phương pháp hàn (tt)
Trang 93.2 Hàn áp lực:
Hàn áp lực là nếu chỗ nối của các chi tiết được nung nóng đến trạng thái dẻo thì phải dùng ngoại lực ép lại Sau khi ép thì mới
có khả năng tạo nên mối hàn bền vững.
Đối với phương pháp này, phạm vi nguồn nhiệt tác động để hàn
là rất lớn Bằng nguồn nhiệt này, ở một số phương pháp hàn, kim loại cơ bản bị nung nóng đến nhiệt độ bắt đầu chảy (đối với hàn điểm, hàn đường,…).
Ở một số phương pháp khác, kim loại cơ bản chỉ đạt đến trạng thái dẻo (như hàn tiếp xúc điện trở hoặc công nghệ hàn khuếch tán) kim loại hoàn toàn không chảy, nhưng tất cả đều có sự liên kết hàn xảy ra là do khuếch tán ở trạng thái rắn có sự tác dụng của nhiệt và áp lực.
3 Phân loại phương pháp hàn (tt)
Trang 10 Vị trí mối hàn: là nơi xếp đặt các đầu mút của các chi tiết
đem hàn lại với nhau
4 Kết cấu của mối hàn
Các kiểu vị trí của mối hàn
Trang 114 Kết cấu của mối hàn (tt)
Kiểu dạng đường hàn: phụ thuộc vào kiểu vị trí hàn,
chiều dày của chi tiết đem hàn và phương pháp hàn
được chọn các dạng hàn quan trọng nhất là: đường hàn
vỉa, đường hàn chữ I, chữ V, góc ke vuông, chữ X và
chữ U
Ở một số đường hàn, chi tiết đường hàn cần phải được
vát mép chuẩn bị trước khi hàn nhằm làm cho dạng liên
kết mối hàn phù hợp với dạng đường hàn Việc vát mép
có thể thực hiện bằng pp phay hoặc cắt bằng các tia
Trang 124 Kết cấu của mối hàn (tt)
Các dạng đường hàn
Trang 134 Kết cấu của mối hàn (tt)
Biểu diễn đường hàn:
Kích thước quan trọng nhất của các đường hàn là chiều
dày của đường hàn Ở đường hàn chữ V và hàn góc ke,
nó chính là chiều cao của đường hàn Những đường hàn
lớn hơn sẽ được hàn thành nhiều vị trí Sau khi đã điền
đầy còn phải thực hiện hàn thêm các vị trí gốc và vị trí trần
nếu đòi hỏi một bề mặt nhẵn bóng, ta còn phải mài đi
những phần nhô cao hơn tại vùng gốc và trần mối hàn
Trang 144 Kết cấu của mối hàn (tt)
Biểu diễn đường hàn
Trang 155 Tổ chức kim loại vùng mối hàn
Quan sát tổ chức kim loại vùng mối hàn có tiết diện hìnhchữ V có thể phân biệt ba vùng khác nhau: vùng vũng hàn(1), vùng viền chảy (2) và vùng ảnh hưởng nhiệt (3)
Cấu trúc mối hàn
Trang 165 Tổ chức kim loại vùng mối hàn (tt)
Vùng vũng hàn: trong vùng này, kim loại nóng chảy hoàn
toàn, thành phần bao gồm cả kim loại vật hàn và kim loại
bổ sung từ ngoài vào, lớp sát biên có hạt mịn, lớp tiếp
theo có hạt hình trụ và vùng tâm có hạt lớn
Vùng viền chảy: trong vùng này, kim loại không nóng
chảy hoàn toàn, do sự thẩm thấu qua lại của kim loại
vùng vũng hàn và kim loại hàn nên vùng này có thành
phần trung gian giữa kim loại vùng hàn và kim loại vật
hàn Chiều dày của vùng này rất hẹp
Trang 175 Tổ chức kim loại vùng mối hàn (tt)
Vùng ảnh hưởng nhiệt: kim loại trong vùng này bị nung
nóng sau đó nguội cùng mối hàn Do ảnh hưởng nung
nóng và làm nguội, tổ chức kim loại vùng này thay đổi,
dẫn đến tính chất cơ lí thay đổi theo Tùy thuộc vào vật
liệu hàn, trong vùng này nhận được rất nhiều tổ chức
khác nhau
Vùng ảnh hưởng nhiệt có chiều dày thay đổi phụ thuộc
rất lớn vào phương pháp hàn Khi hàn hồ quang, vùng
ảnh hưởng nhiệt vào khoảng 2 ÷ 10 mm, khi hàn khí từ
20 ÷ 25 mm
Trang 186 Các hiện tượng thường xảy ra khi hàn
Khi hàn bằng các phương pháp hàn nóng chảy, thường
xảy ra các quá trình tương tự trong luyện kim như oxy
hóa, khử oxy, cháy hao kim loại, hợp kim hóa, hòa tan
Trang 196 Các hiện tượng thường xảy ra khi hàn (tt)
Ví dụ: Khi hàn mối hàn giáp mối có vát mép (chữ V, U)
do kim loại nóng chảy tập trung nhiều ở vát mép, nên khi
kết tinh sinh ra biến dạng góc
Biến dạng góc mối hàn vát mép chữ V do ứng suất co ngót
Trang 206 Các hiện tượng thường xảy ra khi hàn (tt)
Đối với co ngót theo phương X, sự giãn nở vì nhiệt của
kim loại là nguyên nhân chính (chiếm từ 90 – 95%), chỉ
cong khoảng 5 – 10% là do sự co ngót đong đặc của
kim loại que hàn Sự co ngót theo phương Y tương đối
nhỏ 0.1 ÷ 0.3 mm/m chiều dài mối hàn ( với mối hàn
góc thể lên đến 0.6 mm/m); nhưng ứng suất sinh ra
phương này lại lớn Sự co ngót theo phương Z không
thấy rõ đối với các mối hàn thông thường
Trang 216 Các hiện tượng thường xảy ra khi hàn (tt)
Sự co ngót góc hoặc sự biến dạng góc phụ thuộc vào
dạng mối hàn, phương pháp công nghệ và chiều dày vật
hàn
Các khuyết tật trong khi hàn và trong mối hàn: chảy
loang bề mặt mối hàn, vết lõm mép hàn, cháy thủng,
thiếu hụt cuối đường hàn, rỗ khí, lẫn xỉ,…
Trang 227 Các phương pháp kiểm tra mối hàn
Quan sát bên ngoài, đo thông số hình học của liên kết
Trang 241 Hàn hồ quang tay
1.1 Khái niệm:
Hàn hồ quang tay (hay còn gọi là hàn que) là quá trình hàn điện
nóng chảy sử dụng điện cực dưới dạng que hàn (thường có thuốc
bọc) và không sử dụng khí bảo vệ ,trong đó tất cả các thao tác
(gây hồ quang ,dịch chuyển que hàn ,thay que hàn ,vv ) đều do
người thợ hàn thực hiện bằng tay.
Trang 251 Hàn hồ quang tay (tt)
Thiết bị hàn hồ quang tay
Trang 261 Hàn hồ quang tay (tt)
1.2 Đặc điểm của hàn hồ quang tay:
• Có thể được thực hiện trong một không gian hẹp.
• Dùng được cả dòng một chiều(DC) và xoay chiều(AC).
• Là phương pháp có thiết bị đơn giản, rẻ tiền và cơ động nhất
• Phù hợp với hầu hết các kim loại cơ bản
• Kim loại được bảo về bằng thuốc bọc nên không cần phí phụ trợ
Trang 271 Hàn hồ quang tay (tt)
1.2 Đặc điểm của hàn hồ quang tay:
Nhược điểm
• Bắn tóe kim loại lớn và phải đánh xỉ.
• Điều kiện làm việc của thợ hàn mang tính độc hại(do tiếp xúc
bức xạ, hơi, khí độc)
• Hình dạng, kích thước và thành phần hóa học mối hàn không
đồng đều do tốc độ hàn bị dao động, làm cho phần kim loại cơ
bản tham gia vào mối hàn thay đổi.
• Dễ tạo khuyết tật nên chất lượng mối hàn không cao
Trang 281 Hàn hồ quang tay (tt)
1.3 Điện cực:
Điện cực dùng để hàn hồ quang được chia làm 2 loại:
Điện cực nóng chảy:
+ Là điện cực trong quá trình hàn bị nóng chảy Điện
cực này vừa làm nhiệm vụ gây hồ quang, duy trì sự
cháy của hồ quang đồng thời đảm bảo cung cấp kim
loại bổ sung cho mối hàn Điện cực nóng chảy có thể có
thuốc bọc hoặc không
+ Điện cực có thuốc bọc được sử dụng phổ biến hiện
nay và được gọi là que hàn
Trang 291 Hàn hồ quang tay (tt)
Kết cấu của que hàn điện
Trang 301 Hàn hồ quang tay (tt)
1.3 Điện cực: (tt)
+ Que hàn gồm dây lõi và vỏ thuốc hàn bao quanh
• Dây lõi khi hàn sẽ tạo ra đường hàn
• Vỏ bao thuốc hàn sẽ tạo ra khí, giúp ổn định hồ
quang và quá trình chuyển hóa thâm nhập vật liệu,
ngăn cách vùng kim loại chảy lỏng với không khí
xung quanh Phần vỏ bao que hàn bị chảy lỏng và nổi
lên như xỉ trên bề mặt đường hàn nhằm ngăn cản sự
cháy và sự nguội nhanh tại vị trí hàn Hạn chế
được ứng suất co ngót và hiện tượng biến cứng tại
vùng hàn
Trang 311 Hàn hồ quang tay (tt)
Điện cực không nóng chảy:
- Điện cực này không nóng chảy trong quá trình hàn Nó chỉ làm nhiệm vụ gây và duy trì sự cháy của ngọn lửa
hồ quang giữa điện cực và vật hàn
- Kim loại của vật hàn nóng chảy sẽ tạo thành mối hàn,
hoặc nhờ một que hàn bổ sung
- Loại điện cực không nóng chảy thường được chế tạo
từ Wolfram có đường kính 1 – 5 mm Nếu bằng graphit
thì phải có đường kính lớn hơn 4 – 12 mm; Chiều dài
điện cực không nóng chảy 1 ≥ 250 mm
Trang 321 Hàn hồ quang tay (tt)
Điện cực không nóng chảy:
Trang 33+ Vát mép nhằm mục đích làm tăng diện tích tiếp xúc
và như vậy sẽ làm tăng liên kết hàn
Trang 341 Hàn hồ quang tay (tt)
Trang 351 Hàn hồ quang tay (tt)
Các dạng vát mép vật hàn a) Uốn mép ; b) Không vát mép ; c) Vát mép chữ V ; d)
Vát mép chữ X ; e) Vát mép chữ U.
Trang 371 Hàn hồ quang tay (tt)
Chế độ hàn:
- Chuyển động của que hàn:
+ Chuyển động theo hướng trục: nhằm giữ khoảng
cách giữa que hàn và bề mặt vật hàn, duy trì hồ
Trang 381 Hàn hồ quang tay (tt)
Sơ đồ quỹ đạo chuyển động của que hàn
Trang 392 Hàn hồ quang tự động và bán tự động
2.1 Khái niệm:
Hàn hồ quang tự động là phương pháp hàn mà toàn bộ
các thao tác đều do máy điều khiển tự động như gây hồ
quang, duy trì và ổn định chiều dài hồ quang, dịch chuyểndọc theo mối hàn, kết thúc quá trình hàn, trở về vị trí ban đầu, cung cấp thuốc hàn, cung cấp khí bảo vệ cho mối
hàn
Khi hàn hồ quang bán tự động thì quá trình dịch chuyển
dọc theo mối hàn được thực hiện bằng tay
Trang 402 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Một số hình ảnh về hàn hồ quang tự
động và bán tự động.
Trang 412 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
2.2 Phân loại:
Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ:
- Khi hàn hồ quang tự động hay bán tự động thì điện cực
nóng chảy có thể là dây hàn trần, dây hàn có lõi thuốc (dây hàn bột) Hoặc có thể dùng loại điện cực không nóng chảy bằng vônfram (W), nhưng cần bổ sung kim loại cho mối hàn.
- Tác dụng của lớp thuốc: hiệu suất nhiệt cao, tạo được xỉ,
mối hàn nguội chậm, chất lượng đồng đều.
- Đối tượng sử dụng: các mối hàn dọc, dầy và dài, nhiệt tỏa
ra cao thì hàn hồ quang tự động và bán tự động có thể thay thế con người làm việc trong điều kiện khắc nhiệt này.
Trang 422 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Sơ đồ thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ.
Trang 43- Dây hàn (4) cuốn trên tang (1) di chuyển xuống nhờ hộpgiảm tốc và cơ cấu kéo dây (2) của bộ truyền động đixuống để gây hồ quang với tốc độ bằng tốc độ chảy.
- Thuốc bảo vệ được cấp bởi cơ cấu phun thuốc (5)
- Dưới tác dụng nhiệt của hồ quang hàn, kim loại mép hàn
và dây hàn nóng chảy tạo thành vũng hàn, đồng thời thuốchàn nóng chảy tạo thành túi khí bao quanh hồ quang hàn
và lớp xỉ lỏng (7) bảo vệ kim loại lỏng trong vũng hàn
- Khi kim loại đông đặc hình thành mối hàn (10), lớp xỉ (9)
- Thuốc hàn thừa được thu hồi để sử dụng lại
2 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Trang 442 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Hàn hồ quang tự động trong môi trường khí bảo vệ:
- Điện cực nóng chảy (hàn MIG và hàn MAG):
• Khi hàn tự động điện cực hàn nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, xung quanh hồ quang hàn và vũng hàn được bao phủ một lớp khí trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He) hoặc khí hoạt tính không tác dụng với kim loại (CO2), lớp cách ly vũng hàn với trường khí quyển, nhờ đó kim loại được bảo vệ tránh hòa tan khí và oxy hóa.
• Điện cực nóng chảy 2 đi xuống nhờ cơ cấu đẩy dây để gây hồ quang, duy trì chiều dài hồ quang ổn định và làm nóng chảy vùng hàn giống như trường hợp hàn hồ quang tự động bảo vệ bằng thuốc hàn rời
Trang 452 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Hình ảnh về hàn trong môi trường khí
bảo vệ
Trang 462 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
- Hàn MIG (Metal Inert Gas) là phương pháp hàn hồ
quang bằng điện cực nóng chảy, bảo vệ bằng khí trơ
(Ar, He) Hàn MIG ít được sử dụng do giá thành cao và
chỉ được sử dụng để hàn kim loại màu, thép hợp kim,…
- Hàn MAG (Metal Active Gas) là phương pháp hàn hồ
quang bằng điện cực nóng chảy, bảo vệ bằng khí hoạt
tính (CO2 và H2 Hoặc hỗn hợp khí CO2 với một số khí
khác như O2, Ar,…) Phương pháp hàn này được sử
dụng rộng rãi do CO2 là khí dễ kiếm, dễ sản xuất, giá
thành thấp, năng suất hàn trong CO2 cao,…
Trang 472 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Cấu tạo máy hàn MIG, MAG
Trang 482 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Hình ảnh về máy hàn
MIG, MAG
Trang 492 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Điện cực không nóng chảy (hàn TIG):
Là quá trình hàn trong đó nguồn nhiệt cung cấp bởi hồ
quang tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vật
hàn Vùng vũng hàn được bảo vệ bằng môi trường khí
trơ (thường là Argon, Heli, ) để ngăn cản tác động của
oxy và nito trong không khí Điện cực không nóng chảy
thường dùng là Wolfram nên phương pháp hàn này
tiếng Anh gọi là TIG (Tungsten Inert Gas) hay tên gọi
khác là WIG (Wolfram Inert Gas)
Trang 502 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Phương pháp Hàn TIG:
Phương pháp này sử dụng điện cực wolfram không
nóng chảy, hồ quang hàn TIG có nhiệt độ rất cao, có thể
đạt tới hơn 61000C Que hàn bổ sung kim loại được
dùng tay dẫn theo hồ quang và bị chảy lỏng ở đó Trong
ống dây có dây dẫn điện hàn, ống khí bảo vệ, dây điện
điều khiển và với mỏ hàn lớn còn có các ống dẫn đến
và ống hồi nước làm mát Vũng hàn được bao bọc bởi
khí trơ thổi ra từ chụp khí
Trang 512 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Mỏ hàn TIG
Trang 522 Hàn hồ quang tự động và bán tự động (tt)
Một số hình ảnh về máy
hàn TIG
Trang 533 Hàn điện tiếp xúc
3.1 Khái niệm và đặc điểm
• Hàn điện tiếp xúc là một trong những phương pháp hàn
tiên tiến không cần dùng que hàn hoặc chất trợ dung mà
vẫn đảm bảo được mối hàn tốt
• Phương pháp hàn điện tiếp xúc dựa trên nguyên lý: nhiệt
sinh ra khi cho dòng điện hàn đi qua điện trở tại bề mặt
tiếp xúc của hai chi tiết hàn (nguồn nhiệt Jun-lenxơ) nung
nóng chỗ hàn đến trạng thái dẻo, sau đó ngắt dòng điện
và ép một lực thích hợp để tạo mối hàn nối hai chi tiết
cần hàn lại với nhau
• Theo Jun-Lenxơ ta có: Q = 0,24I2.Rtx.t
Trang 543 Hàn điện tiếp xúc (tt)
• Ưu điểm:
+ Năng suất cao nhờ dòng điện lớn,
thời gian nung nóng nhanh
+ Chất lượng mối hàn cao, hình thức
đẹp, cơ tính đảm bảo
+ Có khả năng hàn các kim loại và hợp
kim cùng loại hay khác loại
Nhờ vậy nó được dùng nhiều trong
các ngành giao thông vận tải, chế tạo
công cụ, bưu điện, điện tử, hàng dân
dụng
Trang 553 Hàn điện tiếp xúc (tt)
3.2 Phương pháp
3.2.1 Phương pháp hàn điện tiếp xúc giáp mối
Phương pháp hàn giáp mối được chia thành hai phương pháp
Hàn điện trở
Trang 563 Hàn điện tiếp xúc (tt)
Phương pháp hàn giáp mối điện trở
• Các đầu chi tiết hàn được tiếp xúc với
nhau, với một lực ép nhẹ và được nung
nóng bằng dòng điện đi qua chỗ tiếp xúc
và kim loại tại đây đạt tới một trạng thái
dẻo, sau đó ngắt dòng điện và ép cho hai
chi tiết dính lại với nhau thành một khối.
• Phương pháp hàn này dùng để hàn thép ít
cacbon và kim loại màu có bề mặt phẳng
và được làm sạch trước, diện tích bề mặt
không quá 1000mm 2