1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn

59 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị LED 7 đoạn
Tác giả Đoàn Thị Hòa, Trương Thạch Lam
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Duy Khanh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 762 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Bắt đầu chuyển dữ liệu: Sự thay đổi trạng thái của SDA, từ cao xuốngthấp, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điều kiện Start.cao, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điề

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu

Chương 1: Giới thiệu và mô tả chức năng 3

1.1-Giới thiệu 3

1.2-Sơ đồ mạch 3

1.3-Mô tả chức năng 3

Chương 2: Nguyên lý hoạt động 5

2.1-Mô tả cấu trúc phần cứng của vi điều khiển 8951 5

2.1.1-Giới thiệu họ MCS51 5

2.1.2-Chức năng các khối của chip 89C51 6

2.1.3-Sơ đồ chân và chức năng chip 89C51 8

2.2-DS1307Serial Real Time Clock 12

2.2.1-Giới thiệu 12

2.2.2-Các thanh ghi của DS1307 13

2.2.3-Điều kiện của giao thức truyền I2C 13

Trang 3

a) Write mode 15

b) Read mode 16

2.3-Xử lý phím nhấn 17

2.3.1-Sơ đồ nguyên ly 17

2.3.2-Chức năng 17

2.4-Hiển thị trên LED 7 đoạn 18

2.4.1-Sơ đồ nguyên ly 18

2.4.2-Chức năng và nguyên ly hoạt động 19

2.4.3-Cấu tạo LED 7 đoạn 19

2.4.4-Xây dựng module hiển thị LED 7 đoạn 21

Chương 3: Lưu đồ giải thuật & Chương trình 23

3.1-Lưu đồ giải thuật 23

3.2-Chương trình 25

Trang 4

Chương 1

GIỚI THIỆU VÀ MÔ TẢ CHỨC NĂNG

được giờ bằng các phím “mode”, “date”, “up”, “down” Vì có sửdụng IC thời gian thực DS1307 nên thời gian luôn hiển thị chính xácngay cả khi mất nguồn chính

1.2-Sơ đồ mạch:

Hình 1.1: Sơ đồ mạch đồng hồ số

Trang 5

1.3-Mô tả chức năng:

tăng giờ lên, nhấn phím “down”để giảm giờ xuống

tăng phút lên,nhấn phím “down” để giảm phut xuống

Trang 6

Chương 2

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 2.1-Mơ tả cấu trúc phần cứng của vi điều khiển 8951:

2.1.1-Giới thiệu chung IC 89C51:

MCS-51 là họ vi điều khiển của hãng Intel Vi mạch tổng quát của họMCS-51 là chip 8051 Chip 8051 có một số đặc trưng cơ bản sau:

Ngoài ra, trong họ MCS-51 còn có một số chip vi điều khiền khác cócấu trúc tương đương như:

Trang 7

− 8052 8 KB PROM 256 byte 3

Hình 2.1: Khối vi xử lý

Trang 8

2.1.2-Chức năng các khối của chip 89C51

Hình 2.2: Sơ đồ khối của chip 89C51

điều khiển quá trình hoạt động của hệ thống

cho các khối trong chip hoạt động

(INT0\, INT1\), từ bộ định thời (TIMER0, TIMER1) và từ cổng nốitiếp (SERIAL PORT), lần lượt đưa các tín hiệu ngắt này đến CPUđể xử lý

xuất/nhập, trạng thái làm việc của các khối trong chip trong suốtquá trình hoạt động của hệ thống

Trang 9

− RAM (Random Access Memory - Bộ nhớ dữ liệu trong chip): lưu trữcác dữ liệu.

chương trình hoạt động của chip

nhập dữ liệu dưới dạng song song giữa trong và ngoài chip thôngqua các port P0, P1, P2, P3

dạng nối tiếp giữa trong và ngoài chip thông qua các chân TxD,RxD

đếm sự kiện (đếm xung) thông qua các chân T0, T1

bus và việc di chuyển thông tin trên hệ thống bus

nhau

Trang 10

2.1.2-Sơ đồ chân và chức năng các chân của chip 89C51:

Trang 11

Hình 2.3 - Sơ đồ chân chip 89C51

ngoài

dụng bộ nhớ ngoài

dụng các điện trở kéo lên bên ngoài

của dữ liệu (D0 – D7) (SGK, tr 333-352)

dụng bộ nhớ ngoài

của địa chỉ byte thấp (A0 – A7) (SGK, tr 333-352)

Trang 12

+ Port xuất nhập dữ liệu (P2.0 – P2.7) _ không sử dụng bộ nhớngoài.

của địa chỉ byte cao (A8 – A11) và các tín hiệu điều khiển

ngoài hoặc các chức năng đặc biệt

năng đặc biệt

của các tín hiệu điều khiển (SGK, tr 333-352)

bên ngoài, cung cấp tín hiệu xung clock cho chip hoạtđộng

Trang 13

− fTYP: taàn soá danh ñònh.

Trang 14

liệu với các thiết bị khác như vi xử ly, vi điều khiển Dữ liệu hiển thị thời gian,lịch là mã BCD nén, thêm vào đó có 56 byte SRAM bên trong Địa chỉ và dữ

có các thông tin về giây, phút, giờ, ngày, ngày trong tuần, tháng và năm Ngàycuối cùng của tháng thì tự động điều chỉnh nếu một vài tháng có 31 ngày, tương

tự với năm nhuận

Trang 15

2.2.2 Các thanh ghi của DS1307:

Việc lấy dữ liệu thời gian và lịch chỉ đơn giản là đọc dữ liệu từ các thanhghi thích hợp Địa chỉ và chức năng của các thanh ghi được liệt kê trong bảngsau:

Hình 2.5- Các thanh ghi RTC

DS12C887 có chạy ở cả 2 mode 12 giờ, hoặc chế độ 24 giờ Bit thứ 6 củathanh ghi giờ quyết định chế độ chạy chế độ 12 hoặc 24 Khi ở mức cao chế độ

12 giờ được chọn

Trong giao thức truyền này DS1307 được hiểu như một thiết bị Slave,

SCL ở mức cao Thay đổi SDA khi SCL ở mức cao sẽ được hiểu như

là 1 tín hiệu điều khiển Chi tiết hơn là như sau:

Trang 16

− Bắt đầu chuyển dữ liệu: Sự thay đổi trạng thái của SDA, từ cao xuốngthấp, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điều kiện Start.

cao, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điều kiện Stop

sau khi bắt đầu điểu kiện Start, SDA phải ở trạng thái ổn định trongsuốt quá trình ở mức cao của xung clock SDA chỉ được thay đổi suốtchu kì mức thấp của xung clock Có một xung clock trên 1 bit dữ liệu.mỗi lần truyền dữ liệu được bắt đầu bởi điều kiện Start và kết thúc bởiđiều kiện Stop, số byte được truyền giữa điều kiện Start, Stop là không

bị giới hạn, và được quyết định bởi thiết bị Master (89C51) Cuối mỗibyte có 1 bit Acknowledge (bit thứ 9)

biết đã nhận đối với mỗi byte Thiết bị Master phải tạo thêm 1 xungclock phụ liên kết với bit Acknowledged thiết bị thừa nhận phải kéođường data xuống mức thấp (SDA) phải ổn định ở mức thấp suốt chu

kì mức cao của xung clock) Dĩ nhiên thời gian thiết đặt và chờ phảiđược tính toán trước Thiết bị Master phải tạo 1 tín hiệu kết thúc dữliệu với Slave, bởi vì nếu không tạo ra bit Acknowledged cuối byte,Master vẫn tạo ra xung clock nhưng không có sự đáp ứng nào củaSlave Trong trường hợp này, thiết bị Slave phải cho đường data lênmức cao để cho phép master tạo ra điều kiện Stop

Trang 17

Hình 10: Dữ liệu truyền trn BUS I 2 C

chỉ của Slave Tiếp theo sau là 1 số byte cần truyền Slave trả về bitthừa nhận sau mỗi byte nhận được Dữ liệu được truyền với bit cótrọng số lớn nhất (MSB) đầu tiên

đầu tiên Slave trả về bit thừa nhận (ACK) Slave truyền một số bytecần truyền Master trả về bit thừa nhận sau tất cả các byte đã nhậnđược, ngoại trừ byte cuối cùng Bit không thừa được gán cho byte cuốicùng Thiết bị Master tạo tất cả các xung clock cũng như điều kiệnStart, Stop Sự truyền dữ liệu bắt đầu với điều kiện Start và kết thúcvới điều kiện Stop Từ khi điều Start bắt đầu nó cũng bắt đầu quá trìnhmới, truyền dữ liệu

a) Write mode

Dữ liệu và xung clock được nhận thông qua SDA và SCL Sau mỗi bitnhận được có 1 bit thừa nhận được truyền đi Điều kiện Start, Stop ghi nhận việcbắt đầu truyền hay nhận dữ liệu Phần cứng thực hiện việc ghi nhận địa chỉ saukhi địa chỉ của thiết bị Slave, bit chỉ phương truyền (Nhìn hình 5) Byte chứa địa

Trang 18

chỉ Slave là byte đầu tiên được nhận sau khi Master tạo điều kiện Start Địa chỉSlave chứa 7-bit địa chỉ của DS12C887 là 1101000, theo sau đó là bit chiều(R/W), vì đây là chế độ Write nên bit này là 0 Sau khi nhận và giải mã địa chỉSlave, DS1307 xuất ra một bit thừa nhận trên SDA Công việc tiếp theo Masterchỉ việc truyền địa chỉ Word (đặt con trỏ thanh ghi cho DS1307, và DS1307 cóbit công nhận việc truyền này) Master có thể chuyển một hay nhiều byte dữ liệungay sau đó với sự công nhận sau mỗi byte của DS1307 Con trỏ thanh ghi tựđộng tăng sau mỗi byte được viết Master sẽ tạo điều kiện Stop để ngưng việcghi dữ liệu.

Hình 2.6- Ghi dữ liệu – Chế độ Slave làm bộ nhận b) Read mode

Byte đầu tiên được nhận và xử ly như chế độ Slave làm bộ nhận Mặt dùvậy, trong chế độ này bit chiều sẽ chỉ rõ chiều được đảo lại Điều kiện Start vàStop ghi nhận việc bắt đầu truyền và nhận dữ liệu Byte chứa địa chỉ Slave làbyte đầu tiên được chấp nhận sau khi bắt đầu điều kiện Start, tương tự như chế

độ Write, địa chỉ Slave là 1101000, theo sau là bit chiều (R/W), ứng với chế độRead nên bit này bằng 1 Sau khi nhận và giải mã địa chỉ Slave, DS1307 xuất 1bit thừa nhận (Ack) trên SDA DS1307 bắt đầu truyền dữ liệu bắt đầu với địa chỉthanh ghi đã được trỏ bởi con trỏ thanh ghi Con trỏ thanh ghi tự động tăng saumỗi byte được đọc DS1307 phải nhận 1 bit Ack để kết thúc việc đọc

Trang 19

Hình 2.7- Đọc dữ liệu – Chế độ Slave phát2.3- Xử lý phím nhấn:

2.3.1-Sơ đồ nguyên lý:

Hình 2.8- Sơ đồ Xử lý phím nhấn

2.3.2-Chức năng:

Trang 20

Cấp nguồn cho khối vi điều khiển hoạt động bằng cách bật cộng tắc trênkhối vi điều khiển và chương trình sẽ bắt đầu chạy Ban đầu, chương trình sẽchạy theo đồng hồ từ máy tính xuất vào mạch Vi xử ly, chương trình chạy nhưvậy là do mặc định ban đầu của chương trình Muốn chương trình chạy đúngnhư thực tế thì ta phải hiệu chỉnh bằng các nút nhấn

Khối nút nhấn gồm 4 nút để hiệu chỉnh đồng hồ

giá trị cần hiệu chỉnh: giờ, phút, giây… mỗi khi ta nhấn cho nối massmột lần thì nó sẽ nhảy đến giá trị cần hiệu chỉnh:

 Thời gian sẽ tự lưu vào bộ nhớ ta chỉ cần cài đặt 1 lần là được

 Để chỉnh giờ nhấn “mode” lần thứ nhất, nhấn phím “up” để chỉnh tănggiờ lên, nhấn phím “down”để giảm giờ xuống

 Để chỉnh phút nhấn “mode” lần thứ 2, nhấn phím “up” để điều chỉnhtăng phút lên,nhấn phím “down” để giảm phut xuống

 Để chỉnh giờ hẹn giờ nhấn “mode” lần thứ 3

 Để chỉnh phút hẹn giờ nhấn “mode” lần thứ 4

 Để thoát ra thì nhấn phím “exit”

hiệu chỉnh sau mỗi lần nhấn cho nối mass

khi hiệu chỉnh sau mỗi lần nhấn cho nối mass

trên khối vi điều khiển

2.4-Hiển thị trên LED 7 đoạn:

Trang 21

Trong đó các led mắc theo kiểu phương pháp đa hợp có nghĩa là tất cả cácđoạn của các led sẻ được nối chung vào nhau và vào port điều khiển (Port 1),còn anode của tất cả các led sẽ được nối vào một port điều khiển khác (Port 0),

và được cấp tín hiệu quét led một cách tuần tự, tại một thời điểm thì chỉ có mộtled cấp nguồn hoạt động Phương pháp điều khiển trong trường hợp này là phảitiến hành tuần tự qua các giai đoạn: Cấp một tín hiệu quét led sao cho chỉ có ledđầu tiên được cấp nguồn, rồi đưa mã 7 đoạn tương ứng của số cần hiện thị ra led

7 đoạn đó; kế tiếp cần cấp một tín hiệu quét led sao cho chỉ có led thứ 2 đượccấp nguồn rối đưa mã 7 đoạn tương ứng của số cần hiện thị ra led 7 đoạn đó;quá trình cứ diễn ra liên tục như vậy và do hiện tượng lưu ảnh của mắt mà tathấy được các led dường như sáng cùng một lúc

Trang 22

2.4.3-Cấu tạo của LED 7 đoạn

Hình 2.10- Sơ đồ chân và cấu tạo LED 7 đoạn

LED 7 đoạn là một công cụ thông dụng được dùng để hiển thị các thông số dưới dạng các số từ 0 đến 9 Mặc dù công cụ LCD giúp ta thể hiện các thông số một cách linh động hơn nhưng LED 7 đoạn vẫn được sử dụng nhiều trong công nghiệp do các ưu thế của nó như: ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, dễ tạo sự chú y và góc nhìn rộng

LED 7 đoạn bao gồm 7 đoạn LED được đánh dấu là các kí tự a, b, c, d, e, f, g

và một dấu chấm thập phân kí hiệu là dp Ta có thể xem LED 7 đoạn là một tổ hợp gồm 8 LED 8 LED này có một đầu (Anode hoặc Cathode) được nối chung và được bố trí theo một qui tắc nhất định dùng để hiển thị các chữ số thập phân

Có hai loại LED 7 đoạn, đó là loại Anode chung (cực Anode của các LED được nối chung với nhau) và loại Cathode chung (cực Cathode của các LED được nối chung với nhau) Tùy theo từng loại LED mà ta có các phương pháp điều khiển các LED trong tổ hợp đó sáng tắt một cách thích hợp Đối với loại Anode chung, một LED sẽ được bật

Trang 23

sáng nếu mức logic đưa vào chân điều khiển đoạn LED đó là mức logic 0 Đối với loại Cathode

chung, một LED sẽ được bật sáng nếu mức logic đưa vào chân điều khiển đoạn LED

2.4.4 - Xây dựng module hiển thị trên LED 7 đoạn

Module ứng dụng sau đây được xây dựng dùng để hiển thị 2 chữ số thập phân trên 2

LED 7 đoạn sử dụng loại LED 7 đoạn Anode chung

Trước hết ta sẽ tiến hành kết nối phần cứng giữa vi điều khiển và LED 7 đoạn để từ

Trang 24

- Chân dp nối vào chân RD7

- Chân g nối vào chân RD6

- Chân f nối vào chân RD5

- Chân e nối vào chân RD4

- Chân d nối vào chân RD3

- Chân c nối vào chân RD2

- Chân b nối vào chân RD1

- Chân a nối vào chân RD0

Muốn điều khiển một đoạn LED nào đó sáng lên, ta đưa vào chân điều khiển LED đó

về mức logic 0.

Trang 25

Chương 3

LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ CHƯƠNG TRÌNH

3.1 Lưu đồ giải thuật:

HIỂN THỊ

CHUYỂN MẢ BCDQUA MẢ 7 ĐOẠN

SCANKED

RET

CHUYỂN MẢ BCD QUA MẢ 7 ĐOẠN XĨA ĐƠN VỊ

Trang 26

GHI ĐỊA CHỈ CẦN ĐỌC

GỞI

NHÂN GIÁ TRỊ TỪ RTC

LƯU VAO THANH GHI A

START ĐỌC DATA

RET

Trang 27

RET

XUẤT MÃ HIỂN THỊ RA PORT 0

DELAY LED 2.5ms BẬT BIT ĐIỀU KHIỂN

TẮT BIT ĐIỀU KHIỂN

Trang 28

BÁO GIỜ

HẸN GIỜ

HIỆU CHỈNH RTC

P3.2 =0

Trang 29

HIỆU CHỈNH RTC

P3.2 = 0

P3.4 = 0 P3.3 = 0

P3.5 = 0

THOÁT CHUYỂN

TĂNG GIÁ TRỊ

GIẢM GIÁ TRỊ

RET

Trang 30

Chương trình:

;################################################

;chuong trinh giao tiep VDK 89c51 va RTC ds1307.

;noi dung: 1 cho hien thi gia tri

; cua gio-phut-giay

; len 6 led 7 doan anod chung.

; 2 bao chuong sau moi tieng

Trang 31

MOV SP,#5FH ;dinh dia chi RAM nhap va RAM da dung

; MOV IE,#81H ;bat ngat ngoai 0

SETB P2.6 ;tat hen gio

Trang 32

CJNE A,#80H,YES ;KIEM TRA BIT 7 CO BANG 1

;BIT 7= 1 > DS1307 KO HOAT DONG -> KHONG TOT

;BIT 7= 0 > DS1307 HOAT DONG

Trang 33

LCALL DOCDATA ;DOC DU LIEU TU RTC

LCALL DISPLAY ;CHO HIEN THI

Trang 34

MOV R0,#00H ;DIA CHI DU LIEU CAN DOC BAT DAU LA GIAY

MOV R1,#20 ;LUU VAO O NHO CUA VDK

Trang 53

; -;CTC CHUYEN MA HEX THANH MA THAP PHAN

MUL AB ;LAY CHUC NHAN 10

ADD A,60H ;CONG VOI GIA TRI DON VI->THANH SO THAP PHAN RET

MUL AB ;LAY CHUC NHAN 16

ADD A,60H ;CONG VOI GIA TRI DON VI->THANH SO HEX

Trang 54

MOV TL0,#5FH ;GIA TRI MO PHONG

; MOV TH0,#0FEH ;GIA TRI THUC TE

; MOV TL0,#0D3H ;GIA TRI THUC TE

Trang 55

; -;CTC CHONG DOI KHI NHAN NUT NHAN DE CHINH

Trang 58

mạch orcard

Trang 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Datasheet của AT89C51.

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mạch đồng hồ số - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 1.1 Sơ đồ mạch đồng hồ số (Trang 4)
Hình 2.1: Khối vi xử lý - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.1 Khối vi xử lý (Trang 7)
Hình 2.2: Sơ đồ khối của chip 89C51 - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.2 Sơ đồ khối của chip 89C51 (Trang 8)
Hình 2.4- Khối RTC (DS1307) - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.4 Khối RTC (DS1307) (Trang 14)
Hình 2.5- Các thanh ghi RTC - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.5 Các thanh ghi RTC (Trang 15)
Hình 10: Dữ liệu truyền trn BUS I2C - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 10 Dữ liệu truyền trn BUS I2C (Trang 17)
Hình 2.6- Ghi dữ liệu – Chế độ Slave làm bộ nhận b) Read mode - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.6 Ghi dữ liệu – Chế độ Slave làm bộ nhận b) Read mode (Trang 18)
Hình 2.8- Sơ đồ Xử lý phím nhấn - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.8 Sơ đồ Xử lý phím nhấn (Trang 19)
Hình 2.7- Đọc dữ liệu – Chế độ Slave phát 2.3- Xử lý phím nhấn: - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.7 Đọc dữ liệu – Chế độ Slave phát 2.3- Xử lý phím nhấn: (Trang 19)
Hình 2.9- Khối LE D7 đoạn 2.4.2-Chức năng và nguyên lý hoạt động. - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.9 Khối LE D7 đoạn 2.4.2-Chức năng và nguyên lý hoạt động (Trang 21)
Hình 2.10- Sơ đồ chân và cấu tạo LE D7 đoạn - vi điều khiển 8951 và xây dựng module hiển thị led 7 đoạn
Hình 2.10 Sơ đồ chân và cấu tạo LE D7 đoạn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w