Vì vậy người thiết kế và lắp đặt hệ thống điện phải tính toán chính xác và thận trọng trong thi công cấp điện ở lĩnh vực _ Nông thôn là một phụ tải điện khổng lồ , 80 % dân số nước ta đ
Trang 1Cường (20 Ki Thuat Cing Wohée Lugn Oan Fét Wghiép
nghiệp , nhà máy , xí nghiệp , cần phải chính xác để tránh gay ra những thiệt hại về
kinh tế, thiết bị , máy móc và các hậu quả khác
Ngày nay với sự phát triển của đất nước ngày càng có nhiều khu công nghiệp , nhà máy
, xí nghiệp , nhiều khu đô thị mới , chung cư cao tầng được thành lập vì vậy việc sản
xuất , cung cấp , phân phối, thiết kế và thi công được đặt lên hàng đầu
Việc giải quyết đúng đắn về vấn để kinh tế, yếu tố kỉ thuật trong thiết kế và an toàn
trong vận hành sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho nền kinh tế của đất nước nói
chung và người sử dụng nói riêng Do đó để thiết kế và thi công đạt được những yêu
cầu về kinh tế và kỉ thuật đòi hỏi phải có sự hiểu biết về ngành điện , tham khảo , học
hỏi và không ngừng nâng cao kiến thức về sự phát triển của ngành công nghiệp điện
năng
Thiết kế hệ thống cung cấp điện là một việc làm khó Một công trình điện dù nhỏ nhất
củng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ hàng loạt chuyên ngành Ngoài ra người thiết kế
còn phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội , môi trường , về các các đối tượng cấp điện , các thiết bị điện Công trình thiết kế quá dư thừa gây lãng phí đất đai , nguyên vật liệu
, làm ứ đọng vốn đầu tư Công trình thiết kế sai (do thiếu chuyên môn hoặc do lợi nhuận ) sẽ gay ra những thiệt hại rất lớn: gay mất điện , cháy nổ, thiệt hại kinh tế và
tính mạng người tiêu dùng
Ở cuốn “Luận Văn Tốt Nghiệp “ này em sẻ vận dụng những kiến thức đã học trong bốn
năm tại trường , cùng với sự hướng dẩn của thầy NGUYÊN HÙNG, cố gắng hoàn thành tốt luận văn , giẩm sai sót ở mức thấp nhất
Để hoàn thành tốt “Luận Văn Tốt Nghiệp “ em chân thành cám ơn sự hướng dẩn tận
tình của Thây NGUYÊN HÙNG, và các thây cô trong khoa điện đã tạo nhiều điểu kiện trong quá trình học bốn năm tại trường
Trang 2
NHỮNG VẤN DE CHUNG VE HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN
+ Ý NGHĨA CỦA VIỆC TK HT CUNG CẤP ĐIỆN TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY
_ Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hình kinh tế thị
trường hiện nay từ các công ty xí nghiệp lớn nhỏ , đến các hộ sản xuất , các hộ tiêu dùng
đều tính toán trong việc sử dụng và tiêu dùng điện Điện năng thật sự ảnh hưởng rất lớn
đến nền kinh tế Việc cung cấp điện nếu không liên tục sẻ gay ảnh hưởng xấu đến nhiều
mặt của xã hội , chất lượng điện củng là một yếu tố quan trọng nếu chất lượng điện không tốt ( chủ yếu là điện áp không ổn định ) ảnh hưởng chất lượng sản phẩm , giảm hiệu suất
lao động , hư hồng các thiết bị điên trong khu dân cư Vì vậy đảm bảo độ tin cậy cấp điện
và nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu trong các để án thiết kế cung
cấp điện
_ Thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong nên kinh tế hiện nay và đã
thực sự trở thành khách hàng quan trọng của ngành điện lực Khách sạn, siêu thị, nhà
hàng , cao ốc văn phòng ngày càng nhiều , trang bị nội thất sử dụng điện ngày càng cao cấp và hiện đại Mức sống tăng khách du lịch trong nước ngày càng nhiều , đặc biệt với chính sách mở cửa dã thu hút khách quốc tế đến Việt nam tham quan, du lịch , công tác
ngày càng phổ biến Vì những yếu tố quan trọng như đã nêu ở trên việc thiết kế cung cấp
điện cho lĩnh vực này phải đảm bảo tính liên tục và chất lượng điện phải ổn định Một yếu |
tố quan trọng được nêu lên hàng đầu trong việc cung cấp điện trong lĩnh vực này đó là yếu
tố an toàn , phân lớn các vụ cháy nổ ở nước ta đều do điện Vì vậy người thiết kế và lắp
đặt hệ thống điện phải tính toán chính xác và thận trọng trong thi công cấp điện ở lĩnh vực
_ Nông thôn là một phụ tải điện khổng lồ , 80 % dân số nước ta đang sống bằng nghề
nông , điện năng ở nông thôn hiện nay không đơn thuần là bơm nước và tưới tiêu mà đã trở
nên đa dạng : sinh hoạt, tưới tiêu , chế biến nông lâm thuỷ hải sản, xay xát , sửa chửa công cụ : .Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nông thôn phải lưu ý 2 đặc điểm sau :
+ Đề thị phụ tải không bằng phẳng do phụ tải sinh hoạt chủ yếu tập trung vào ban đêm
và các phụ tải phục vụ cho nông nghiệp chỉ tập trung theo mùa
+ Mật độ phụ tải nông thôn bé hơn cácđối tương dùng điện cách xa nhau
_ Vì những yếu tố đặc điểm trên nên khi thiết kế cung cấp điện cho nông thôn nên chú ý
độ sụt áp trên các đường dây trung áp khá dài từ trạm biến áp trung gian
Huyện đến các trạm biến áp khách hàng làng, xã và độ sụt áp trên các đường dây
hạ áp từ trạm khách hàng đến hộ tiêu dùng điện xa nhất Phải chú ý đến các trạm bơm, tại
đây thường đặt các máy bơm công suất lớn (thường P „ > 27 Kw) Tốt nhất nên đặt cho
trạm bơm một biến áp riêng hoặc đưa trạm biến áp đến gần trạm bơm , đảm bảo cho các
máy bơm hoạt đông bình thường
GOD : Ths Wguyén Foing 2 SOT : Vg6 Anh Shing
Trang 3Cường (Ð20 Ki Thudt Cing Wghé Lugn Odin Fét Ughiép
_ Phụ tải sinh hoạt đô thị tăng trưởng nhanh chóng Những năm gần đây kinh tế phát triển
, mức sống được nâng cao , hàng loạt các dự án các khu biệt thự cao cấp , chung cư cao tầng dành cho những người có thu nhập thấp , đến các khu chung cư cao cấp được trang bị
những phương tiện hiện đại phục vụ cho những nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng ở
những khu đô thị lớn Cấp điện cho những đối tượng này cũng yêu cầu cao chẳng khác gì
cấp điện cho khách sạn Tuy nhiên từng hộ trong một khu không có điều kiện đặt máy phát như khách san , nên hệ thống điện cần phải chắc chắn và đảm bảo độ tin cậy Đặc biệt các khu chung cư cao cấp có nhu cầu sử dụng điện năng cao hơn và đa dạng hơn, thiết kế điện
sử dụng nên sử dụng các thiết bị tốt , xuất xứ rỏ ràng (như : công tắc , dây dẩn, ổ cắm , CB
)để đảm bảo độ tin cậy cấp điện và an toàn cho người sử dụng Đường dây trục căn hộ nên tính dư để phòng phụ tải nội thất tăng nhanh , nên lựa chọn nhiễu phương án để phù hợp với từng hoàn cảnh
_ Tóm lại việc cấp điện cho các khu vực kinh tế và sinh hoạt là rất đa dạng với những đặc thù rất khác nhau Người thiết kế cần khoả sát , phân tích , tìm hiểu kỉ đặc điểm , nhu cầu của từng khu vực , từng đối tượng mới có thể để ra những phương án thiết kế cung cấp điện
hợp lý
NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐỀ ÁN THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN
Một đồ án thiết kế cấp điện dù cho bất kì đối tương nào cũng cần thoả mản các yêu cầu sau
1 Độ tin cậy cấp điện
_ Mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải
Với những công trình quan trọng cấp quốc gia như : Hội trường quốc hội , Nhà khách
chính phủ , Ngân hàng nhà nước , Đại sứ quán , khu quân sự, sân bay hải cảng v.v
.phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất Những đối tượng kinh tế mhư : nhà máy , xí nghiệp , tổ hợp sản xuất tốt nhất là đặt máy phát dự phòng , khách sạn củng nên dùng
máy phát dự phòng Tuy nhiên quyển quyết định đặt máy phát dự phòng hay không tuỳ thuộc do phía khách hàng quyết định Người thiết kế chỉ cố vấn, gợi ý, giúp đở cân
nhắc, so sánh lựa chọn phương | án cấp điện Thông thường khu vực dân cư chưa có điều kiên cấp điện từ hai phía
2 Bảo đảm chất lượng điện
_ Chất lượng điện năng đặc trưng là điện áp U và tần số f Ta phải đầm bảo điện áp và
tần số ở trị số nhất định Điện áp đặt vào cực của thiết bị dùng điện chỉ được phép dao
động + 5% so với điện áp định mức và có những thiết bị chỉ cho phép dao động + 2,5%
( thiết bị chính xác , đèn thắp sáng trong xí nghiệp )
_ Chỉ có những phương án , sơ đồ nối dây của mạng điện nào đảm bảo hai tiêu chuẩn kỉ thuật quan trọng nhất là liên tục cấp điện và đảm bảo chất lượng điện trong mọi tình
trạng vận hành lúc bình thường củng như lúc xảy ra sự cố thì mới giữ lại để so sánh kinh
tế , quyết định chọn phương án cuối
3 An toàn
_ Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao : an toàn cho người vận
hành , người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình
X⁄O22 : Cha (2(guyến 20g 3 (072W : ((gô cu Shing
Trang 4Qrường DIO Ki Fhuat ©âng (2(ghệ -Cuậm (0a Cốt (giuệp
_ Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác chọn đúng các thiết bị và khí cụ điện còn
phải nắm vững những qui định về an toàn , hiểu rỏ môi trường lắp đặt hệ thống cung cấp
điên và những đặc điểm của đối tượng cung cấp điện
_ Khi quyết định lựa chọn sơ để nối dây và trang thiết bị của mạngđiện ta cần phải đảm
bảo an toàn tuyệt đối cho công nhân , nhân viên vận hành tiêu chuẩn này tuyệt đối
không thể coi nhẹ
_ Một yếu tố không kém phần quan trọng đó là thực hiện nghiêm chỉnh quy trình quy
phạm trong thiết kế, trong xây dựng, trong quản lý Vận hành là điều bắt buộc mà bất cứ người thiết kế nào củng phải tuân theo
4 Chỉ tiêu kinh tế
_ Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án , mổi phương án đều có
những ưu nhược điểm riêng , đều có những mâu thuẩn giữa hai mặt kinh tế và kỉ thuật
_ Thường đánh giá kinh tế phương án cấp điện qua hai đại lượng:
e Vốn đầu tư
e Phí tổn vận hành
_ Thường hai quan diểm trên mâu thuẩn nhau ta phải linh động tuỳ theo điều kiện cho
phép , phương án tổng hoà của hai đại lượng trên sao cho thời hạn thu hổi vốn đâu tư là
sớm nhất Phương án được chọn là phương án tối ưu
* Ngoài bốn yêu câu nêu trên , người thiết kế cần lưu ý sao hệ thống cấp điện thật đơn giản dễ thi công , dễ vận hành , dễ sử dụng dễ phát triển
Trang 5
CAC BUOC THUC HIEN LUAN VAN
( KHU A & KHU B)
+ PHẨNI : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
A PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG & THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
( Hệ thống chiếu Sáng được tính toán bằng lí thuyết và bằng phần mềm Ƒxicơn )
B PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤC VỤ SINH HOẠT
C PHU TAI TINH TOAN TOAN KHU CHƯNG CƯ
D NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSø
* PHANIL : CHONMAY BIEN AP (MBA)
e Chon MBA Khu A
e Chon MBA Khu B
e Chon thiét bi phia cao 4p
* PHẨNIHI : CHONDAY DAN
% PHẨNIV : TÍNH TOÁN &KIỂM TRA SỤT ÁP
*PHẨNV : TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
+ PHẨNVL :- TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
+ PHẨN VHI : THIET KE CHONG SET & TIẾP ĐẤT
GORD : Ths Wguyén Jang 5 SOTH : 0196 Anh Shing
Trang 6Qrường DH Ki Fhudt Cing Ughé Lugn Odn Fit Wghiép
GIOT THIEU VE DOI TUONG THIET KE
s* Khu căn hộ cao cấp nằm trên đường Phạm Văn Chiêu -Phường 12- Quận Gò Vấp — Thành Phố Hồ Chí Minh Khu căn hộ được thiết kế đáp ứng nhu cầu các hộ có thu nhập khá trở lên , vì thế các đổ dùng sinh hoạt trong gia đình sẽ được trang bị tương đối đày
đủ với các thiết bị hiện đại phù hợp từng loại căn hộ Đây chính là yêu cầu đối với việc
thiết kế cung cấp điện , lựa chọn phương án sao cho thoả mản , đáp ứng được nhu cầu
tiêu thụ điện năng của từng hộ
s%* Giới thiệu tổng quát : khu căn hộ được chia làm 2 Lô : Lô A , Lô B, một công viên nhỏ
Bảng thống kê
e_ Diện tích khu đất : — 4800 m'
e Diện tích xây dựng : 829 + 579 = 1408 m?
e Téng diéntich x4y dung : 11200 + 7210 = 18410 m’
© Hé sé sit dung dat : K=3,83
Trang 7Friting DI Ki Thudt Cing Nghe Luin Vin Fét Aghiép
+ Nha tré 1 9,1 x 11,6 (m) + Nha tré 2 9,1 x 11,6 (m)
+Thang may : 4buổng
+ Phòng bảo vệ 3.2 (m’) + Cita hang 8,4 x 6,4 (m) + Phong ki thuat
+ Phòng xử lí rác
e Tầng 1 đến tầng I1:
_ Mối tầng gồm 10 căn hộ Được chia làm 4 loại căn hộ : A,B., B,, C
+ Căn hộ loại A : 1 phòng ngủ, 1 WC, diện tích: 50 mĩ
+ Căn hộ loại B : 2 phòng ngủ, 1 WC, diện tích: 67 m'
+ Căn hộ loại B, : 2 phòng ngủ , 2 WC, diện tích: 79 m’
+ Căn hộ loạiC : 3 phòng ngủ , 2 WC, diện tích : 110 m?
_ Bảng thống kê :
Phòng Khách 39
Bếp+Phòng ăn Phòng ngủ I1 14 14 11 14 Phòng ngủ 2 13 14 11 Phòng ngủ 3 18,5
Ban công 1 3 2 2 6 Ban công 2 4 3,5 2 Ban công 3 2,5 2,5
WC 1 5 3 3,5 5
WC 2 3 5
s%* GIỚI THIỆU CHI TIẾT LÔ B: Lô B được xây dựng trên diện tích 579 mˆ?, bao gồm :
một tầng ham , mot trệt , 11 tầng lầu
e Tang Hầm : (Độ cao : 2,75 m, Diện tích : 579 m”) :
+ Đậu xe
+ Phòng kỉ thuật chính : 6 x 4,5 (m) + Thang máy : 2 thang máy
+ Phòng kỉ thuật phụ
+ Phòng xử lý rác e©_ Tầng trệt : ( Độ cao : 3,5m, Diện tích : 579 m? )
+ Hội trường đa năng : 12 x6 (m)
+ Căn tin 1 6x6 (m)
+ Nha tré 1 6x 7,5 (m) + Nha trẻ 2 6 x 7,5 (m) + Thang may 2 buồng
Trang 8Crường 226 “Xĩ Chuật ômg ()(ghệ
+ Phòng bảo vệ + Cửa hàng l
+ Cửa hàng 2
+ Phòng kỉ thuật + Phòng xử lí rác
e© Tầng 1 đến tầng I1
_ Mổi tầng gồm 8 căn hộ Được chia làm 4 loại căn hộ : A, B, C
+ Căn hộ loại A : 1 phòng ngủ, 1WC, diện tích: 45 mỉ?
+ Căn hộ loạiB : 2 phòng ngủ , 1 WC, diện tích: 58 m?
+ Căn hộ loạiC : 3 phòng ngủ , 2 WC, diện tích : 66 m7?
24,5
Ban công Ì 6,5 5 7
WC 1 3 3 4
(020 : Ca ((guyên Fang 8 SOT : Vg6 Anh Shing
Luin Odin Fét Ughiétp
Trang 9
tường (20 Xi Shuat Cing ⁄2(ghệ “Cuậun (Uăn Cốt (Xgiiệp
PHANI:
XAC DINH PHU TAI TINH TOAN
“+ KHAI NIEM
Phụ tải điện là đại lượng đặt trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị (động cơ
điện, đèn điện ) được gọi là phụ tải điện ( khi ta xác định những máy móc đó dùng bao
nhiêu điện )
s* MUC DICH
+ Chọn và kiểm tra các phần tử mang điện như: rnáy biến áp, dây dẫn,
+ Chọn các thiết bị bảo vệ: CB, cầu chì,
+ Chọn thiết bị bù
+ Kiểm tra độ lệch dao động điện áp
+ Xác định phụ tải tính toán là một nhiệm vụ rất quan trọng, bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có thể gây ra
hiện tượng cháy nổ nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các
thiết bị được chọn sẽ lớn hơn so với nhu cầu thực gây ra lãng phí Do đó, khi thiết kế lựa chọn các phương pháp tính toán phù hợp để đảm bảo tính chính xác
%* Ý NGHĨA CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ HỆ SỐ PHU TAI
a Công suất dinh mitc Pan
_ Công suất định mức của các thiết bị thường được nhả sản suất ghi sẵn trên nhãn hiệu máy Đối với động cơ công suất định mức ghi trên nhãn máy là công suất cơ trên trục
động cơ
b Phụ tải trung bình Pụ
_ Trị số trung bình của một đại lượng thay đổi là đặc trưng cơ bản của đồ thị phụ tải
_ Công thức tính phụ tải trung bình:
_ Chọn thiết bị theo phụ tải tính toán đắm bảo an toàn về phát nóng cho thiết bị đó trong
mọi tình trạng vận hành.-
— Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện '
Trang 10Cường (20 2i Ghuật ông (2⁄(gkệ Luin Odn Sét Vohiétp
d Hé sé sit dung Kya
_ Hệ số sử dụng của thiết bị hoặc một nhóm thiết bị là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình hộ tiêu thụ và công suất định mức của nó
+ Pani : cong suat dinh mức của thiết bị thứ ¡
e Hé 6 phu tdi Ky,
_ Hệ số phụ tải là tỉ số giữa công suất tác dụng thực tế tiêu thụ ( tức là phụ tải trung bình
đóng điện thuộc chu kỳ khảo sát Pụaa ) và công suất định mức
‡ Hệ số công suất tác dụng cực đại K„„x
_ Trong thực tế tính K„a„ theo đường cong : Kinax = f (Ksa, Dhag )-
g Hệ số nhu cau Kye
_ Hệ số nhu cầu là tỉ số giữa công thức tính toán trong điều kiện thiết kế hoặc công suất
tác dụng tiêu thụ ( trong điều kiện vận hành ) với công suất định mức
- Pin Pim
h Hệ số thiết bị hiệu quả rụu
_ Hệ số thiết bị hiệu quả là số thiết bị có cùng công suất và chế độ làm việc , chúng đòi
hồi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế ( gồm các thiết bị có chế độ
làm việc và công suất khác nhau )
3 Œ„ Ý
Trang 11trường 926 Xi Ghuật Oâng (2(ghệ Luin Odn Fé Wyhiép
* MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TÀI TÍNH TOÁN
1 Phương pháp tính theo hệ số nhu câu và công suất đặt
e Công suất tính toán
Pu = Kạc Past
+ Pạ¿ là công suất đặt , công suất từ đầu vào của động cơ
+ Kạ : là hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị, giá trị của nó lấy trong sổ tay tra
e Công suất phản kháng tính toán
Qu = Pu-tgo
Phương pháp này có ưu điểm tính toán nhanh nhưng kém chính xác
2_ Phương pháp tính theo công suất trung bình và hệ số hình dáng
+ Py (Kw/m’) — suất phụ tải trên một đơn vị sản xuất
+ S: diện tích ( mỶ )
, Qu = Pa - tg
Phương pháp này áp dụng cho phân xưởng sản xuất có thiết bị phân bố đồng đều
4 Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sẵn phẩm
+ Tạ„ : thời gian trong một ca có phụ tải lớn nhất
+ Wo : Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm
Phương pháp này dùng tính cho các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải ít biến đổi
5 Phương pháp tính theo hệ số K„„„ và công suất trung bình
Pu = Pam» Kea - Kmax = Pr - K max
_ Phương pháp này sử dụng khi biết được các thông số về công suất từng thiết bị, từ đó ta tra cứu được hệ số sử dụng K„¿ của thiết bị Phương pháp này có ưu điểm là nâng cao độ
chính xác của công suất tính toán
6 Phương pháp tính phụ tải tính toán cho một khu căn hộ cao tầng (Đô thị))
_ Đô thị là khu vực phức tạp và đa dạng hơn nhiếu so với khu vực nông thôn và công
nghiệp do đó đòi hỏi phải tìm hiểu và khảo sát kỉ lưởng từng đối tượng để có thể xác định
một cách tương đối chính xác yêu cầu cấp điện
Trang 12
rường (920 2Ki Cituật Oông ⁄2(ghệ Lugn Odn Sét Wyhiép
_ Công suất tính toán để cấp điện cho một căn hộ bao giờ củng lớn hơn suất phụ tải sinh
hoạt tính chung cho khu vực Công suất cần cấp cho một căn hộ được xác định theo công thức :
_ Trị số của hệ số đồng thời Kạ, = 0,6 + 0,9 tuỳ thuộc số thiết bị dùng điện trong căn hộ,
số thiết bị dùng điện càng nhiều thì hệ số đồng thời càng nhỏ
I TONG QUAN VE CHIEU SANG
+» Thiết kế một hệ thống chiếu sáng là một bài toán khó và phức tạp , đòi hỏi người thiết
kế không chỉ có những kiến thức , kỹ thuật , mà còn phải làm quen với các vấn để về kiến trúc công nghệ sản xuất và thị giác
s* Nội dung bao gồm:
e Nghiên cứu về đối tượng chiếu sáng
Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Chọn hệ chiếu sáng
Chọn nguồn sáng
Chọn bộ đèn
Lựa chọn chiều cao treo đèn
Xác định các thông số kỹ thuật chiếu sáng
Xác định quang thông tổng của các bộ đèn
Xác định số bộ đèn
Phân bố các bộ đèn
© Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
1 Nghiên cứu đổi tượng chiếu sáng
Đối tượng chiếu sáng được nghiên cứu theo các góc độ:
+ Hình dạng, kích thước , hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn, đặc điểm, và sự phân bố các thiết bị
+ Mức độ bụi, ẩm, độ rung, và ảnh hưởng của môi trường
+ Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn
+ Đặc tính cung cấp điện ( nguồn ba pha, nguồn một pha)
+ Loại công việc tiến hành
+ Độ căng thẳng trong công việc
Trang 13Cwườug (926 Ki Gluuật Cong Wghé Luin Oan FSét Wghiép
2 Chon hé chiéu sang
Các yếu tố sau ảnh hưởng đến chọn hệ chiếu sáng:
+ Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng
+ Đặc điểm cấu trúc của căn nhà và sự phân bố của thiết bị
+ Tính hợp lý về kinh tế
3 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Việc lựa chọn độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Loại công việc, kích thước và sự sai biệt của các vật, và hậu cảnh
+ Mức độ căng thẳng của công việc | + Độ tuổi người sử dụng
+ Hệ chiếu sáng: chung, chung đều, chung cục bộ, chiếu sáng hổn hợp
+ Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof
+ Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính điện ( điện áp, công suất), kích thước, hình dạng bóng đèn, đặc tính ánh sáng, màu sắc, tuổi thọ đèn
+ Mức độ sử dụng ( liên tục hay gián đoạn)
+ Nhiệt độ môi trường
+ Tính kinh tế
5 Chọn bộ đèn
Việc chọn bộ đèn dựa trên:
+ Tính chất môi trường xung quanh
+ Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói
+ Các bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC
+ Tính kinh tế
6 Chọn chiều cao treo đền
Việc chọn chiều cao treo đèn phụ thuộc vào:
+ Đặc điểm của đối tượng |
+ Loại công việc
_ Trong đó: + E„ : độ rọi tiêu chuẩn (1x)
+ : diện tích mặt được chiếu sáng (m')
Trang 14Crường (9026 Xi Gltuật Oâng (2(gktệ Lugn Oan Fét Wghiép
_ Theo giá trị quang thông tính được, ta lựa chọn quang thông tiêu chuẩn của đèn có sai số
không vượt quá (-20 + +20 )
- Khi các bộ đèn được phân thành dãy ta thay thế số bộ đèn Nyoaen bang s6 day dén Ngayaan-
Khi đó ® sẽ là quang thông của một dãy đèn Số bộ đèn trong một dãy được xác định :
œ Npsaensiday = =
œ
BD
_ Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy lớn hơn chiều dài căn phòng thì cần tăng giá trị
'công suất đèn hoặc tăng số bóng đèn trong một bộ đèn ˆ
_ Khi tổng độ dài của các bóng đèn trong một dãy bằng chiều dài căn phòng thì cần phân
bố đèn thành một dãy liên tục
_ Khi tổng độ dài các bộ đèn trong dãy nhỏ hơn chiều dài căn phòng thì phân bố đèn thành một dãy không liên tục, ( giữa chúng là các khoảng cách bằng nhau 2.) nên phân bố sao cho
À.<0.5hạ ( ngoại trừ các bộ đèn có nhiều bóng trong các nhà hành chính công cộng )
_ Hệ số AE biểu thị sự phân bố không đồng đều của độ rọi, là hàm của nhiều thông số và phụ thuộc vào nhiều tỷ số giữa các khoảng cách các bộ đèn trên chiéu cao (A/hy) Khi tỷ số
tăng thì AE cũng tăng
_ Khi tỷ số A⁄h„ không vượt qua giá trị tối ưu thì có thể coi như:
AE = 1.15 đối với đèn nung sáng và đèn phóng điện
AE = 1.11 khi các đèn huỳnh quang phân thành các dãy sáng
AE = 1 khi tính toán độ rọi phan xa
_ Khi tính toán độ rọi trung bình thì không tính đến AE
_ Để xác định hệ số sử dụng Kẻ của một bộ đèn cần phải tính chỉ số địa điểm và xác định hệ
số phản xạ của trần, tường, sàn
_ Chỉ số địa điểm được tính theo công thức
h, x (a+b) _ Trong đó: + a, b : là chiều dài và rộng của phòng
+h, : chiểu cao tính toán ( từ bể mặt làm việc đến bề mặt đèn )
_ Công thức trên còn có thể viết dưới đạng quang thông tổng
K
Bip X Kx SXxXAE
® _ Số bộ đèn được xác định
Trang 15Fruing DI Ki Ghuật Cing Wghé Luin Odn Fét Wghiép
2 Phương pháp quang thông (Mỹ)
s* Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình bề mặt làm việc trong nhà:
_ Trong đó: + ®,¿ : Tổng quang thông rơi trên bể mặt làm việc
+LLF : Hệ số suy giảm ( Light Loss Factor )
_ Nếu biết độ rọi cần duy trì, ta có thể xác định số bộ đèn cần thiết
tong xế
.N = -
boden
° den /bo x @ boden xU x LLF
s* Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình chỉ được sử dụng khi các bộ đèn
được phân bố đều trong phòng có các bề mặt tán xạ Giá trị độ rọi trung bình được xác định
bằng mật độ quang thông rơi trên diện tích bể mặt làm việc Giá trị trung bình này có thể khác với giá trị trung bình tính từ các độ rọi tại một số địa điểm
3 Phương pháp tỷ số địa điểm
_ Phương pháp này thường được sử dụng ở Bắc Mỹ để xác định hệ số sử dụng
Trang 16Qrường (926 Ki Thudt Cong Wghé Lugn Oan Sét Wghiép
+h= hạc : tỷ số sàn ( FCR )
+a,b : chiều dài và rộng căn phòng
_ Tỷ số địa điểm CR ngược lại với chỉ số địa điểm K
_ Từ đây ta tra bang cdc gid tri sử dụng đối với loại bộ đèn được nhà chế tạo cho sẵn
4 Pháp
_ Quang thông tổng của đèn được xác định :
tong Na X, Ug XU;
_Trongdo: +E, : Độ rọitiêu chuan (1x)
+i Na: Hiéu suat true tiép va gidn tiép cla b6 dén
+u¿ uạ : Hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp
+§ _ : Diện tích bể mặt làm việc (mì)
+ÐD : Hệ số bù
_ Thông thường với một bộ đèn đã cho, nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số sử dụng :
U = Ta tạ + tị, u¡, hoặc hệ số có ích uạ, u; theo các chỉ số địa điểm và các hệ phản xạ các
bé mặt
_ Từ công thức ta có thể xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
Trong luận văn này ta sử dụng phương pháp quang thông (Mỹ) đồng thời kết hợp việc sử
dụng phân mềm Luxicon (Mỹ) để so sánh hai kết quả tính toán
II TÍNH TOÁN & THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG THEO LÍ THUYẾT
+» Khu chung cư gồm nhiều khu vực , nhiều căn hộ , sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau , nếu tính toán chiếu sáng bằng lí thuyết sẻ rất dài dẩn đến sai số Vì vậy ta sẻ tính
bằng tay và minh hoạ bằng phần mềm Luxicon điển hình khu vực Tầng Hầm của khu A
% Phương pháp tính toán thực hiện theo tài liệu : “KĨ THUẬT CHIẾU SANG” — Tac gia
+ CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT
+ Trần nha : Trắng = Hệ số phản xạtrần : py=0.8 +Tudng : Vàng nhạt — Hệ số phản xạ tường : p„ = 0.5 + San : Gach = Hệ số phản xạsàn : p,=0.2
3 Độ rọi yêu cầu: E„ = 75 (1x)
4 Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
Trang 17
+ Loại : Huỳnh quang , T,, = 4300 (°K )
+R, =66 _ Py=36(W)_ By=3000( Im)
7 Chọn bộ đèn
+ Loai: FPS — 240 Hang san xuat : Cooper Lighting
+ Cấp bộ đèn : B + Số đèn 1 bộ : 2, Quang thông tổng : 6000 (Im)
§ Phân bố các bộ đèn
+ Cách trần Hˆ= 0.5 ( m) ( sát trần ) + Bề mặt làm việc = 0 (m ) ( Vì đây là nơi để xe nên chiếu sáng cả mặt sàn của hầm )
+ Chiều cao treo đèn so với bể mặt làm viéc hy = 2,25 (m)
re=Celling reflectance, nv=Wail refectance, RCR=Room cavity ratio
- CŨ Data Hased on 20% Effective Fioer Cavity Refiectance
+ Từ bảng hệ số sử dung suy ra U = 0,57
+ Hệ số suy giảm quang thông: LLF = 0.74
€4(U70 : Gia Agquyén Hing 17 SOTH : Hgb Anh Thing
Trang 18Cường DI Ki Shuat Oông (2(ghệ Luin On Fét Wohiép
Kết luận : sai số trong phạm vi cho phép
14 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bê mặt làm việc
+ Công suất tác dụng tính toán
Pues = Nogaen Dbong/t boden ( Paen + P battast ) = 2073,6(w )
+ Công suất phan khang: chon cosg = 0,6
Ques = Pucs tg@ = 2764,8 ( w )
Trang 19
rườang DI Ki Thuat Cong Wghée Luan Oan Fét Wghiétp
RE
IV TINH TOAN & TK CHIEU SANG BANG PHAN MEM LUXICON
+ GIỚI THIỆU PHẦN MÊỀM TKCS - LUXICON
e Luxicon là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Cooper Linghung ( Mỹ ) cho phép tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời
e._ Một trong những ưu điểm của phần mềm là đưa nhiều phương pháp lựa chọn bộ đèn
không chỉ các bộ đèn của hãng Cooper mà có thể nhập bộ đèn của các hảng khác Luxicon còn đưa ra các thông số kỉ thuật ánh sáng, giúp ta thực hiện nhanh chóng các
quá trình tính toán hoặc cho phép sữa đổi các thông số đó
e Trong phần mềm này có 2 cách để ta thiết kế chiếu sáng cho một đối tượng , cách thứ nhất là làm các bước tuần tự, cách thứ 2 sử dụng phần chiếu sáng nhanh Luxicon
Wizards „ cả 2 cách tương đối giống nhau chỉ khác nhau ở bước phân bố đèn Ở bước này nếu thực hiện theo cách thứ hai máy tính sẽ tính toán sắp xếp các bộ đèn cho chúng ta , kết quả độ rọi tại các điểm tương đối đều nhau, nếu thực hiện theo cách thứ
nhất chúng ta sẽ phân bố bộ đèn theo cách tính toán bằng tay sẽ không chính xác dẩn
đến kết quả độ rọi tại các điểm sẽ không đểu nhau các điểm tối và sáng sẽ chênh lệch
nhau nhiều
« O đây chúng ta sẽ thực hiện theo 2 cách để có thể so sánh các kết quả với nhau một
cách rỏ ràng
+ TKCS THEO TUNG BUOC BANG PHAN MEM LUXICON
1 Xác định kích thước đối tượng chiếu sáng |
_ Chon Add Room trén Toolbar hoac Add / Room tt Main Menu
— Màn hình New Room Defination hién thi
_ Nhập các thông số đối tượng chiéu sang :
+ Tên ( Nzme ) : Tầng hầm
+ Kích thudc (Size): X=43,2(m)
Y = 19,2 (m) Z=2,75 (m) + Vi tri ( Local Origin): X=0(m)
Y=0(m)
+ Hệ số phan xa ( Reflectance ) :
Tran (Ceiling): p,=0.8
Tường (Wall) : p»=0.5 San( Floor): p, = 0.2
+ Chiều cao bề mặt làm việc ( Work Plane Height) :0(m)
2 Chon dé roi trung bình
_ Có 2 cách chọn độ rọi : Nhâp độ rọi vào hộp thoại Target Avg Horiz Illum
Chon JES Selection
_6 đây ta nhập giá trị độ rọi E = 75 ( lx )
(020 : Gia 2(guyễn 20ùug 19 SOTH : Vg6 Anh Shing
Trang 20Cường (926 Ki Fhuat Oôug (2(ghệ Luin Oan Fét Wghiép
_ Hinh anh minh hoa trong Luxicon :
= New Room Befinilian
_Ở đây ta bố trí 1 cửa ở bức tường phía Bắc, và 2 ở tường phía Nam _
+ Chon Add Windows tw Toolbar hoac Add / Windows tit Main Menu
+ Man hinh Windows Properties hién thi
_ Thực hiện theo các chỉ dẩn trên bảng
+ Tên ( Layer ) + Kích thước ( Size ) + Vi tri ( Location )
+ Hé s6 phan xa ( Reflectance ): 0,1
+ Hé s6 truyén nhiét ( transmittance )
+ Chọn Bề mặt cửa sổ ( Select Room Surface )
indow Properties
Thông số cửa
_ Để thực hiện tạo dãy 2 cửa ở ở tường phía nam, ta thực hiện như sau :
+ Click chuột trái vào cửa sổ + Click chuột phải , Chọn Array / Rectangular từ Menu
+ Man hinh Array Definition hién thị
+ Chọn số lượng cửa số ( # øƒ columns )
- ồỐồỖỖỐỖỒ —_Ừ/ỚG-EtẵẳẶN-GG-agannnnnninn
Trang 21Gruing DH Ki Thudt Cong Wghe Luin Odn Fét Ughiétp
+ Khoảng cách giữa chúng ( Col spacing )
+ Để phân bố cân xứng ta chọn : Cener Array
+ Cooper Database ( cơ sở đữ liệu Cooper )
+ Cooper Hi List ( danh sách Cooper ) V V
_6 day ta chon Add / Luminaire từ Main Menu hoặc chon Add luminaire to Schedule trén Toolbar Man hinh Cooper Lighting Search Criteria hién thi
Testa aria 6 1Í
Nhập các thông số lựa chọn bộ đèn
"” oben ate
Í*: ỐNG EHDL~ETCN
Trang 22
Qwường (926 2i Ghuật Cing Wghé -Cuậm (OQău ©ốt (2(giuệp
a
_ Tai Luminaire Type : Chon Interior ( chiێu sng trong nha )
_ Chon <All>, Commercial , Parking tai Project Type
_Chon : Fluorescent Nhap thong sé béng trong 1 b6 (#of Lamps )
Cong suat bong dén ( Lamp Wattage )
_ Click lên nút Search , ta sẽ thấy số lượng loại bộ đèn mà ta cần tìm
_ Chon thanh Search Resultats Tai day ta sé chon bộ đèn thịch hợp
_ Click OK
_ Tai man hinh Luminaire Type : nhập ký hiệu bộ đèn được lựa chọn vào hộp thoại
Type: Click OK
_ Màn hình Luminaire Editor : hiển thị
_ Để thay đổi thông số bóng đèn ta chọn thanh Lamp
+ Nhập chỉ số màu ( CRI )
+ Nhap nhiét d6 mau ( Color Temperature )
_ Để thay déi thong s6 Ballast / Emergency
+ Nhập giá trị dién ap ( Voltage )
+ 86 Ballast ( Number of Ballast )
+ Đánh dấu chọn nguồn dự phong ( Order with Option Battery )
ME Cooper Lighting Search Criteria
FRS-240-120 2-Lamp Rough Service Surface Mount
Fluor.; Polpcarb Luminaise (40W T-12
; Rapid Start}
FWS-240%‹448 2 -Lamp High Abuse Fluor
Luminaire (0w T12
Ra Start) FWwW-240 High Abuse Wall Fluorescent:
Polycarbonate Luminaze (40W T-32 Rapid Start}
8TYT-140DR-DL 2-40M/ T-12 Rapai Stat 4 Vapodte : Industrial
Industrial VT2-240DR 2-40 T-12 Rapid Start 4 Vaportite
Trang 24Cường (26 Ki Ghuật Đông (2(ghệ Luin Oan Fét Wghiép
_ Các thông số bộ đèn lựa chon
_ Xác định số lượng b6 dén chon : Quatity
ý
ME Quantity Estimator
Số lượng bộ đèn
_ Bấm nút Light Loss Factor để thay đổi các yếu tố tác động lên hệ số suy giảm
_ Chú § : Hé s6 suy gidm quang thong ( Lamp Lumen Depreciation ) Yéu t6 Ballast
( Ballast Factor ) ta c6é thé chinh stfa tai phan Luminaire Editor ma théi
Trang 25
Cwườug (20 2Ki Ghuật ông Ughé Luan Odn Fét Vghiép
_ TY man hinh Luminaire Editor
+ Click lén Add To Plan Man hình New Luminaire Definition xuat hién
+ Chọn phươnh pháp phân bố bộ đèn ( by angle ) xoay đèn 1 góc ( oriemf ) 90°
NMẼ New Luminaire DefiniHon
Lựa chọn phương án phân bố đèn xoay l góc 90 độ so với hướng bắc
_ Click OK trên mặt làm việc xuất hiện bộ đèn nằm ngang
_ Để phân bố 24 bộ đèn : Cj¡ck lên bộ đèn , nhấp chuột phải chọn Array, Retangular
_ Trén man hinh Array Definition :
Trang 266 Tạo lưới tính toán
_ Chon Add Calc grid trén tollbar hoac chon Add / Calculation grid từ Main Menu
_ Man hinh Grid Menu xuat hién
_ Chon laoi luéi: Whole Room -
_ Màn hinh Calculation Grid Properties xuat hién
+ Tai phan Grid Geometries : Dé gia tri mac dinh
’ + Phan Calculation Types Contours : Đánh dấu chọn độ rọi ngang , độ rọi đứng
Trang 27
Crường (26 2i Gluuật Cing WUghé Luin Oadn Fét giưệp
~™ fdask Part of
OL, Existing Grid
R ho Roam Hoteoval Grid
Trang 28Guiting DI Ki Shuat Cing ⁄2(ghệ Lugn Oan Sét Ughiép
_ Chon Detailed Calculations , Render
_ Ta tinh hai trường hợp : không có ánh sáng tự nhiên va có ánh sáng tự nhiên
_ Để tính ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ta đánh dấu chon Daylight , Daylight
Xác định vị trí đối tượng chiếu sáng trên bản đô
Trang 29Fruing DI Ki Thuat Cong Wghé Lugn Odin Fé Ughiép
a
& Xuất các kết quả
_ Chon Output / Quick Summary tt Main Menu
_ Trong bảng tóm tắt sẽ cho ta biết :
+ D6 roi can phai dat ( Target Illuminance )
+ D6 roi thuc té ( Attained Illuminance )
+ Mật độ công suất ( Unit Power Den sity )
+ Thong s6 phong ( Room Summary )
+ Tom tat thong s6 b6 dén ( Luminaire Summary ) °
_ Chon Output / Project Summary :
+ Ngoài các kết quả như trên sẽ cho ta biết thêm : Tổng phụ tải trong nhà , Số phần
trăm năng lượng tiêu thụ của chiếu sáng trong nhà chiếm trong dự án tổng số tiền
và số phần trămgiá tiền trong dự án
+ Chon Lưminaire Analysis : cho ta biết loại bộ đèn , số lượng , giá tiễn , số phần
trăm công suất tiêu thụ , tổng giá tiền v v
NỀ Project Summary
Floor 1 :
“TANHAM Ý 75.96 75.00 23 50 “19443
“fuminance wits: Lux :
Zonet cavity luminance does not take into account ị
“ objects within the space or daylighting : i
Trang 30Quường (926 2i Ghuật Cing Wghé -Cuậnm (Uăn Cốt (2(giiệp
_ Bảng tổng kết các bộ đèn : chon Output / Schedule từ Main Menu
+ Các thông số các bộ đèn trong dự án được thể hiện dưới dạng bảng
+ Ta có thể thay đổi một vài thông số trong bảng kết quả : như thêm hoặc bớt cột , có thể thay đối thông số trong các ô
_ Kết quả tính toán : Chọn Output / Calculation relsults tt Main Menu
+ Chọn loại lưới muốn nhìn trong hộp thoai Grid name
+ Chọn kết quả muốn nhìn trong hộp thoại Calculation Type
+ Chọn hướng nhìn trong hộp thoại ĐirecHon
_ Có 3 cách xem kết quả |
+ Két qua duéi dang sé , chon text
+ Kết quả thể hiện dưới dạng các đường cong và các giá trị , chon Contours / Values
+ Kết quả thể hiện dưới dạng sáng tối , ta chọn Shaded Plot
ME Calculation Results
5062, 5062 6815
Trang 32
Quường DH Ki Fhudt Cing Wghé Lugn Oan Fét Wyhiép
Ảnh căn phòng được chiếu sáng bởi 24 bộ đèn và ánh sáng tự nhiên lúc 9 giờ sáng
Trang 33Fring DH Ki Thudt Cong Wghé Luin Oan Fét Ughiétp
Ảnh căn phòng được chiếu sáng bởi 24 bộ đèn và ánh sáng tự nhiên lúc 9 giờ tối
So sánh 2 kết quả tính tay và phần mềm Luxicon cho ta kết quả giống nhau Vì vậy ta
áp dụng tính toán bằng phân mềm cho các phần còn lại Khi áp dụng phần mềm theo
từng bước, ta phải tự sắp xếp bộ đèn dẩn đến kết quả sẽ sai số Một điểm thuận lợi
trong Luxicon có phân tính toán chiếu sáng nhanh Luxicon Wizards , ở phan nay
chương trình tự động chọn lựa số lượng bộ đèn và phân bố trên bể mặt làm việc sau khi
ta nhập đày đủ các số liệu , vì chương trình tự chạy nên sẽ cho ta kết quả đồng đều thoả
mắn điều kiện chiếu sáng chung đều
* Ở phần lựa chọn độ rọi cho từng khu vực sẽ dựa vào tiêu chuẩn của IES để cho kết quả
sẽ sát với thực tế hơn Sau đây ta sẽ áp dụng Luxicon Wizards để tính toán tầng hầm
theo tiêu chuẩn IES
+» THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VỚI CHƯƠNG TRÌNH LUXICON WIZARDS
© Phan Luxicon Wizards ava ra cdc bước tính toán , cho phép thiết kế chiếu sáng một
cách nhanh chóng các đối tượng như : chiếu sáng trong nhà , chiếu sáng sự cố, chiếu
sáng mặt tiền trước toà nhà , bảng quảng cáo và chiếu sáng đường phố
e Luxicon Wizards cho phép ching ta x4c định số bộ đèn cần thiết đảm bảo giá trị độ
rọi cho trước trong một căn phòng trống hoặc có thể thay đối số bộ đèn Luxicon sé
xác định gia tri d6 roi
Trang 34
e CAC BUGC TINH TOAN
1 Bước 1 : Define Room
Xác định thông số căn phòng ( ta thực hiện tương tự như phần trên)
_ Layout Wizard
2 Bước 2 : Chọn bộ đèn
_ Click Choose Luminaires
_ Ta có thể nhập thẳng kí hiệu loại bộ đèn nếu biết hoặc click vào Select Luminaires
sau đó tiến hành lựa chọn như phần trên
eee ra ara cái
3 Bước 3 : Tinh todn , phan nay chuong trinh Luxicon Wizards sé ty tinh dya vao thông
số độ rọi hoặc số bộ đèn của ta nhập vào
_ Click nút Calculate Layout
_ Chọn loại tính toán : Nhập giá trị độ rọi ta muốn hoặc số lượng bộ đèn
_ Để so sánh với cách trên ta sẽ nhập giá trị độ rọi theo tiêu chuẩn IESỄ
GORD : Fhs Wguyén Fang 34 SOTIH : 1g6 Anh Shing
Trang 35Crường (26 2K Ghhuật Cing Wghé Lugn Oan Sét Ughiép
Cấp bộ đèn và giói hạn độ rọi theo tiêu chuẩn IES
_ Sau khi tính toán chương trình sẽ xuất ra kết quả : Cách bố trí, số hàng số cột,
4 Bước 4: Xuất kết quả
00,2 lái
Trang 36
Gruing 920 Xi Ghuật Cong Wghé -Cuậm (0x Cốt ⁄giiệp
—Ỷ-Ỷ-Ỷễ=-ằẳ-ẳễs-ẳẳẳằẳễễynsn-ơz-.-y-.- -.-s.-ờợ-‹-ơơơơơợgợẹszợyợuuuzơơờợớờợngặẵỗẳýẳ-ẳ-yớợ‹=ễzzờzờớợớợơờơờơờợơ//c".mmmmmmmmmmmm
_ Sau khi chương trình đã tính toán xong ta click chuột vào New roơm tạo một căn
phòng mới sau đó Export ra ngoài chương trình chính thực hiện các bước còn lại
_ Bảng kết quả tính toán :
_ Tang ham duoc chiếu sáng với 28 bộ đèn vào lác 9 giờ tối
Trang 37
ee
>®ỄP=5=5==—Ễ==>ễ
_ Két qua tính toán của Luxicon Wizards theo tiêu chuẩn IES cho ta kết quả tương đối
chính xác , sự chênh lệch giữa độ rọi max và min nằm trong phạm vi cho phép Vì vậy ta
sẽ thiết kế chiếu sáng dựa theo tiêu chuẩn IES cho các phần còn lai
+» THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG NỘI BỘ VÀ CÔNG VIÊN
e_ Ta sử dụng phần Wizards để tính toán chiếu sáng cho các đường nội bộ trong khu
chung cư và các công viên nhỏ
e_ Chiếu sáng đường nội bộ khu vực
_Ở phần Luxicon Wizards chon phan Roadway Wizards
_ Buéc I1: Xác định các thong mat dudng ( Define Roadway )
+ Chon lva loai mat duGng : Roadway contains a Median
+ Chiéu rong , s6 lan : # of Lanes + Khoảng cách chân đèn đến mặt đường : Setback + Hình chiếu bộ đèn trên mặt đường : Arm Length
+ Chọn lớp phủ mặt đường : Pavement Type
+Click nit Calculate Grids : để đọc các kết quả độ rọi ngang ( Horizontal
HHuminance ), Huy độ ( Luminance ), độ suy giảm huy độ ( Veiling Luminance)
Trang 38
Kết quả tính toán _ Bước 3: Xuất kết quả ( Click mit Output )
_ Sau khi xuất kết quả ta có thể Exporr to ra màn hình chính để tiếp tục các
bước tiếp theo
Trang 39
rườug (926 Xi Cluuật ông (2(ghệ Lugn Odn Fét Ughiép
4 Isometric View
Hình mình hoạ chiếu sáng đường phố
e Chiếu sáng công viên :
_ Ta thực hiện tương tự như chiếu sáng trong nhà nhưng ta phải chọn Ex/erior
( Chiếu sáng ngoài trời )
HA 2,
Hình ảnh mình hoạ chiếu sáng ngoài trời
< Ta sử dụng phần mềm chiếu sáng xicon theo tiêu chuẩn IES tính toán tiếp tục cho các
khu vực các tầng lầu , đường nội bộ , công viên v v ta có được bảng kết quả phần
phụ tải chiếu sáng cho toàn khu chung cư
Trang 40
Cxườug (026 Ki TFhudt Cong Wghée Luin Oan Fét VWohiétp
“ PHU TAI CHIEU SANG KHU A
e KHU VUC TANG HAM
Star) : KA-TH FPS-140 High Abuse Surface Fluorescent 54 Cooper 40WT-12 Rapid WC3 Polycarbonate Luminaire (40W T-12 Rapid Lighting = Start
Star) a oe : KA-TH FPS-140 High Abuse Surface Fluorescent 54 Cooper 40WT-12 Rapid wC4 Polycarbonate Luminaire (40W T-12 Rapid Lighting Start
Star) “oe co
in Grid Luminaire (40W T-12 Rapid Start) - Lighting Start KATH IC140 140WT-12Repid Start4 industrial =i ”” Cngper 4IWT-12Repid
CFE3-240 2 x 4 Recessed Static Troffer1in.ar11/2 :93 40W T-12 Rapid
in Grid Luminaire (40W T-12 Rapid Start) Start KA-TR = WW-240-LEC 2-4IW T-12 Rapid Stat4'WallWash 87 ‘Cooper 40WT-12 Rapid CHA Luminaire ị ‘Lighting = - Start
KATR WTT-240-D ° 240WT-12RepidStet2'x4' Decorative 82 Cooper 40WT-12Repid
HT Modular -Lighting Start
KA-TR SMSL-240 2-40W T-12 Rapid Start 4’ Strip “816 Cooper 40WT-12 Rapid
H-T : : ‘Lighting =: Start
KA-TR CFE3-240 2x4 Recessed Static Troffer? in orl 1/2 93 ‘Cooper 40WT-12 Rapid
CTB in Grid Luminaire (40W T-12 Rapid Star) ‘Lighting Start
KATR = SL-240 2-40W T-12 Rapid Start 4' Strip 905 Cooper 40WT-12 Rapid
SANH , : Lighting Start