1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN

157 412 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược marketing ngành thực phẩm chế biến từ thịt xúc xích Vissan, đức việt, ba huân, sfood Phân tích nội vi của thương hiệu tên thương hiệu lựa chọn1116.1.1Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu1116.1.2Đối thủ cạnh tranh chính1126.1.3Bảng phân tích nội vi1156.1.4Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu1206.2Xây dựng các chiến lược1206.2.1Mô hình SWOT1206.2.2Mô hình BCG1266.2.3Mô hình Ansoff1276.2.4Mô hình STP1286.3Đề xuất lựa chọn chiến lược1296.3.1Tổng hợp các chiến lược1296.3.2Lựa chọn chiến lược1316.3.3Định vị của thương hiệu131

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (PESTEL) 1

1.1 Môi trường Kinh tế 1

1.1.1 Tình hình và tốc độ phát triển kinh tế 1

1.1.2 Lạm phát 2

1.1.3 Cơ cấu chi tiêu 3

1.1.4 Các doanh nghiệp nước ngoài 4

1.1.5 Tỷ lệ thất nghiệp 5

1.2 Môi trường Văn hóa – Xã hội 6

1.2.1 Nhân khẩu học 6

1.2.2 Địa lý 7

1.2.3 Tâm lý học 8

1.2.4 Hành vi tiêu dùng 9

1.3 Môi trường Khoa học – Kỹ thuật 10

1.4 Môi trường Tự nhiên 10

1.5 Môi trường Luật pháp 11

1.6 Tóm tắt các xu hướng quan trọng và Phân loại môi trường 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ 14

2.1 Phân tích khách hàng 14

2.1.1 Phân tích nhóm khách hàng trong thị trường ngành hàng chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt 14

2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 34

2.2.1 Phân tích tổng quát đối thủ ngành xúc xích 34

2.2.2 Phân tích chi tiết 36

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MARKETING CHIẾN LƯỢC CHO THƯƠNG HIỆU XÚC XÍCH ĐỨC VIỆT 3.1 Phân tích nội vi của thương hiệu xúc xích tươi Đức Việt 44

3.1.1 Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 44

3.1.2 Đối thủ cạnh tranh chính 45

3.1.3 Bảng phân tích nội vi 49

3.1.4 Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu 56

3.2 Xây dựng các chiến lược 56

3.2.1 Mô hình SWOT 56

3.2.2 Mô hình BCG 62

Trang 2

3.2.4 Mô hình STP 67

3.3 Đề xuất lựa chọn chiến lược 68

3.3.1 Tổng hợp các chiến lược 68

3.3.2 Lựa chọn chiến lược 71

3.3.3 Định vị của thương hiệu 72

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MARKETING CHIẾN LƯỢC CHO THƯƠNG HIỆU XÚC XÍCH VISSAN 4.1 Phân tích nội vi của thương hiệu xúc xích Vissan 73

4.1.1 Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 73

4.1.2 Đối thủ cạnh tranh chính 73

4.1.3 Bảng phân tích nội vi 76

4.1.4 Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu 81

4.2 Xây dựng các chiến lược 81

4.2.1 Mô hình SWOT 81

4.2.2 Mô hình BCG 86

4.2.3 Mô hình Ansoff 88

4.2.4 Mô hình STP 89

4.3 Đề xuất lựa chọn chiến lược 90

4.3.1 Tổng hợp các chiến lược 90

4.3.2 Lựa chọn chiến lược 91

4.3.3 Định vị của thương hiệu 91

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH MARKETING CHIẾN LƯỢC CHO THƯƠNG HIỆU XÚC XÍCH BA HUÂN 5.1 Phân tích nội vi của thương hiệu 92

5.1.1 Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 92

5.1.2 Đối thủ cạnh tranh chính 93

5.1.3 Bảng phân tích nội vi 95

5.1.4 Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu 100

5.2 Xây dựng các chiến lược 101

5.2.1 Mô hình SWOT 101

5.2.2 Mô hình BCG 105

5.2.3 Mô hình Ansoff 107

5.2.4 Mô hình STP 108

5.3 Đề xuất lựa chọn chiến lược 109

5.3.1 Tổng hợp các chiến lược 109

Trang 3

5.3.2 Lựa chọn chiến lược 110

5.3.3 Định vị của thương hiệu 111

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MARKETING CHIẾN LƯỢC CHO THƯƠNG HIỆU XÚC XÍCH SFOOD 6.1 Phân tích nội vi của thương hiệu [tên thương hiệu lựa chọn] 111

6.1.1 Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 111

6.1.2 Đối thủ cạnh tranh chính 112

6.1.3 Bảng phân tích nội vi 115

6.1.4 Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu 120

6.2 Xây dựng các chiến lược 120

6.2.1 Mô hình SWOT 120

6.2.2 Mô hình BCG 126

6.2.3 Mô hình Ansoff 127

6.2.4 Mô hình STP 128

6.3 Đề xuất lựa chọn chiến lược 129

6.3.1 Tổng hợp các chiến lược 129

6.3.2 Lựa chọn chiến lược 131

6.3.3 Định vị của thương hiệu 131

CHƯƠNG 7 PHÂN TÍCH MARKETING CHIẾN LƯỢC CHO THƯƠNG HIỆU XÚC XÍCH CP 7.1 Phân tích nội vi của thương hiệu xúc xích tươi CP 131

7.1.1 Mô tả Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 131

7.1.2 Đối thủ cạnh tranh chính 132

7.1.3 Bảng phân tích nội vi 135

7.1.4 Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu 139

7.2 Xây dựng các chiến lược 140

7.2.1 Mô hình SWOT 140

7.2.2 Mô hình BCG 144

7.2.3 Mô hình Ansoff 146

7.2.4 Mô hình STP 147

7.3 Đề xuất lựa chọn chiến lược 147

7.3.1 Tổng hợp các chiến lược 147

7.3.2 Lựa chọn chiến lược 148

7.3.3 Định vị của thương hiệu 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích tổng quát theo các chủng loại sản phẩm

14

Bảng 2 2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ sản phẩm từ thịt bảo quản thường hoặc lạnh 14

Bảng 2 3: Sản phẩm từ thịt bảo quản lạnh 16

Bảng 2 4: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm Pate 21

Bảng 2 5: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm Há Cảo 23

Bảng 2 6: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm chả giò 25

Bảng 2 7: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm dăm bông 26

Bảng 2 8: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm chả lụa 27

Bảng 2 9: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm xúc xích 28

Bảng 2 10: Phân tích tổng quát các đối thủ trên thị trường 34

Bảng 2 11: Phân tích đối thủ cạnh tranh chi tiết 37

Bảng 2 12: Phân tích đối thủ cạnh tranh chi tiết 39

Bảng 2 13: Phân tích đối thủ cạnh tranh chi tiết 42

Bảng 3 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh chính của xúc xích tươi Đức Việt 46

Bảng 3 2: So sánh điểm mạnh, điểm yếu của Đức Việt so với đối thủ Sfood 49

Bảng 3 3: Phân tích nội vi 49

Bảng 3 4: Điểm mạnh, điểm yếu Đức Việt 56

Bảng 3 5: Điểm mạnh, điểm yteeus có mức độ quan trọng cao 57

Bảng 3 6: Xác định lợi thế cạnh tranh của Đức Việt có thể dùng để cạnh tranh với Sfood 58

Bảng 3 7: Những cơ hội và thách thức qua phân tích ngoại vi 58

Bảng 3 8: SWOT cần quan tâm của Đức Việt 60

Bảng 3 9: Các chiến lược kết hợp SWOT của Đức Việt 61

Bảng 3 10: Tổng hợp các chiến lược cuarer Ddức Việt 68

Bảng 4 1: Phân tích chi tiết đối thủ cạnh tranh chính của xúc xích tươi Vissan 74

Bảng 4 2: Điểm mạnh và điểm yếu của Víssan so với CP 75

Bảng 4 3: Phân tích nội vi Vissan 76

Bảng 4 4: điểm mạnh và điểm yếu của Vissan 81

Bảng 4 5: Điểm mạnh, điểm yếu có mức độ quan trọng cao 82

Bảng 4 6: Những cơ hội và thách thức của Vissan 82

Bảng 4 7: Tổng hợp SWOT cần quan tâm của Vissan 84

Bảng 4 8: Các chiến lược SWOT kết hợp 84

Bảng 4 9: Tổng hợp các chiến lược của Vissan 90

Trang 6

Bảng 5 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh chính của Ba Huân 93

Bảng 5 2: Điểm mạnh, điểm yếu của Ba Huân so với đối thủ Đức Việt 95

Bảng 5 3: Bảng phân tích nội vi của Ba Huân 95

Bảng 5 4: Điểm mạnh và điểm yếu của Ba Huân 101

Bảng 5 5: Điểm mạnh, điểm yếu có mức độ quan trọng cao 101

Bảng 5 6: Lợi thế cạnh tranh của Ba Huân có thể dùng để cạnh tranh với Đức Việt 101

Bảng 5 7: Những cơ hội và thách thức qua phân tích ngoại vi 102

Bảng 5 8: Tổng hợp SWOT cần quan tâm của Ba Huân 104

Bảng 5 9: Các chiến lược kết hợp SWOT của Ba Huân 104

Bảng 5 10: Tổng hợp các chiến lược của Ba Huân 109

Bảng 6 1: Phân tích đối thủ cạnh tranh chính của SFood 112

Bảng 6 2: Điểm mạnh, điểm yếu của Sfood so với Ba Huân 114

Bảng 6 3: Phân tích nội vi của Sfood 115

Bảng 6 4: Điểm mạnh và điểm yếu của Sfood 120

Bảng 6 5:Điểm mạnh, điểm yếu có mức độ quan trọng cao 121

Bảng 6 6: Lợi thế cạnh tranh của Sfood có thể dùng để cạnh tranh với Ba Huân 121 Bảng 6 7: Cơ hội và thách thức 121

Bảng 6 8: Tổng hợp SWOT cần quan tâm của Sfood 123

Bảng 6 9: Các chiến lược kết hợp SWOT của Sfood 124

Bảng 6 10: Tổng hợp các chiến lược của Sfood 129

Bảng 7 1: phân tích chi tiết đối thủ cạnh tranh chính của CP 133

Bảng 7 2: Điểm mạnh và điểm yếu của Vissan 134

Bảng 7 3: Phân tích nội ci CP 135

Bảng 7 4: Điểm mạnh và điểm yếu của CP 140

Bảng 7 5: điểm mạnh, điểm yếu có mức độ quan trọng cao 140

Bảng 7 6: Những cơ hội và thách thức qua phân tích ngoại vi 141

Bảng 7 7: Tổng hợp SWOT cần quan tâm của CP 142

Bảng 7 8: Các chiến lược SWOT kết hợp của CP 143

Bảng 7 9: Tổng hợp các chiến lược của CP 147

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Mức độ ưu tiên chi tiêu của người tiêu dùng đối với sản phẩm/dịch vụ thiết

yếu và sản phẩm điện tử tiêu dùng dưới tác động của Covid-19 3

Hình 1 2: Tỷ trọng tiêu dùng FMCG hàng tuần theo dòng sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ 4

Hình 1 3: Tỷ lệ thất nghiệp quý I đến quý III năm 2021 5

Hình 3 1: Ma trận cơ hội của Đức Việt 59

Hình 3 2: Ma trận thách thức Đức Việt 60

Hình 3 3: Top 10 công ty thực phẩm uy tín năm 2021 64

Hình 3 4: Ma trận BCG của Ddức Việt 65

Hình 4 1: Ma trận cơ hội Visan 83

Hình 4 2: Ma trận thách thức Vissan 83

Hình 4 3: Kết quả kinh doanh của Vissan từ năm 2017 - 2021 87

Hình 4 4: Ma trận BCG của Vissan 87

Hình 5 1: Ma trận cơ hội Ba Huân 103

Hình 5 2: Ma trận thách thức Ba Huân 103

Hình 5 3: Tốc độ tăng trưởng tương đối của ngành thực phẩm đóng gói (2020) 106 Hình 5 4: Ma trận BCG của Ba Huân 107

Hình 6 1: Ma trận cơ hội Sfood 123

Hình 6 2: Ma trận thách thức Sfood 123

Hình 6 3: Ma trận BCG của Sfood 126

Hình 7 1: Ma trận cơ hội của CP 142

Hình 7 2: Ma trận thách thức của CP 142

Hình 7 3: Ma trận BCG của CP 145

Trang 8

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (PESTEL) 1.1 Môi trường Kinh tế

1.1.1 Tình hình và tốc độ phát triển kinh tế

Việt Nam hiện nay đang là một trong những nước đang phát triển và có nền kinh tế ổn định Trong vài chục năm trở lại đây, Việt Nam đã có nền kinh tế phát triển

mạnh mẽ hơn một số nước khác trong khu vực Tỉ lệ người nghèo tại Việt Nam cũng

giảm xuống đáng kể dưới 3% Trong vòng 30 năm trở lại đây, kinh tế Việt Nam đã liên tục phát triển và chưa có dấu hiệu suy thoái Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài cũng tìm kiếm cơ hội đầu tư và góp vốn vào nền kinh tế Việt Nam Với các chỉ

số ngày càng được cải thiện, cơ hội được biết đến với nền kinh tế giáo dục, cơ sở hạ tầng trở nên rộng mở

Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng GDP 7%, vượt ngoài kỳ vọng Kéo theo đó là kinh tế vĩ mô vẫn đang ổn định, mặc dù phải chịu ảnh hưởng giá thịt lợn tăng cao, nhưng theo số liệu giá tiêu dùng cả năm vẫn đạt mục tiêu Trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới bị suy giảm xuất nhập khẩu, Việt Nam vẫn đạt 9,9

tỷ USD Theo thống kê, có 138.00 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn đạt 1,7 triệu tỷ đồng Vốn đầu tư nước ngoài đã đạt mốc 38 tỷ USD và vốn FDI đã đạt mức 20,4 tỷ USD

Tính chung cả năm 2020, GDP năm 2020 tăng 2,91% (quý I tăng 3,68%; quý

II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%) Tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020, nhưng theo Tổng cục Thống kê, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế

- xã hội thì đây là thành công lớn Việt Nam có mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Đây là kết quả ấn tượng trong bối cảnh nền kinh tế trong nước cũng như thế giới chịu tác động tiêu cực của dịch Covid-19 và sự đứt gãy thương mại toàn cầu

Theo thông cáo báo chí của Tổng cục thống kê về tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2021 ngày 29/9/2021: Tổng sản phẩm trong nước GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước Hoạt động thương mại và dịch vụ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tăng trưởng âm trong 9 tháng năm 2021 của một

số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch

vụ và toàn bộ nền kinh tế Mặc dù nửa đầu năm 2021 có kết quả tăng trưởng tốt, mức suy giảm sâu mới ghi nhận khiến nền kinh tế nước ta chỉ được ước tính tăng trưởng

từ 2.0% đến 2.5%, tùy thuộc vào mức độ mạnh mẽ của quá trình phục hồi kinh tế trong quý IV-2021 Đây là mức dự báo thấp hơn đáng kể so với con số 4,8% mà Ngân hàng Thế giới công bố thời điểm tháng 8-2021

Chu kỳ kinh tế: Với nhận định năm 2021 sẽ là năm đầu tiên của chu kỳ kinh tế tăng trưởng khi kinh tế Việt Nam đang ở cuối giai đoạn tiền tăng trưởng và bắt đầu giai

Trang 9

đoạn tăng trưởng mạnh nhất Với diễn biến của các chỉ số vĩ mô chính như: lãi suất ngắn hạn ở mức thấp tương đối, lợi suất đã chạm đáy và bắt đầu dần đi lên, chính sách tiền tệ vẫn đang ở trạng thái nới lỏng, lạm phát đã qua điểm đáy nhưng vẫn duy trì ở mặt bằng thấp, GDP tiếp tục tăng trưởng,…

1.1.2 Lạm phát

Lạm phát vẫn ở mức thấp trong bối cảnh nhu cầu trong nước còn yếu, trong khi tiền đồng tiếp tục tăng giá danh nghĩa trên thị trường chính thức trong nước Tăng trưởng tín dụng giảm tốc do cầu tín dụng suy yếu vì các hoạt động kinh tế chững lại, nhưng vẫn tương đương với các mức trước đại dịch nhờ ngân hàng tiếp tục cung cấp vốn vay ưu đãi và cơ cấu lại thời hạn trả nợ để hỗ trợ các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của đại dịch Tình hình dịch Covid-19 vẫn diễn ra phức tạp và chưa kiểm soát được hoàn toàn cũng gây ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và có thể gây áp lực lên giá cả và lạm phát

Rủi ro lạm phát nếu tình hình dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp, một số khu vực, tỉnh thành phố phải áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội ở cấp độ cao khiến sản xuất, lưu thông hàng hóa gián đoạn, tình trạng thiếu hụt cục bộ Tuy nhiên, tình trạng này ít khả năng xảy ra và sẽ sớm được khắc phục theo tinh thần chung của Chiến lược phòng, chống dịch giai đoạn tới Mặc dù vậy, tình trạng khan hiếm, mất cân đối cung cầu lao động khiến một số doanh nghiệp phải tăng lương, tăng phúc lợi cho nhân viên, cũng sẽ là một tác nhân khác của lạm phát

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 5 tháng đầu năm 2021 tăng 1.29% so với cùng kỳ năm trước và là mức tăng thấp nhất kể từ năm

2016 Chỉ số lạm phát cơ bản bình quân trong 5 tháng đầu năm 2021 tăng 0,82% so với cùng kỳ năm 2020 Mức lạm phát cơ bản tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2021 đều

là mức thấp nhất trong 5 năm trở lại đây Tuy nhiên, nếu nhìn kĩ hơn vào báo cáo của Tổng cục Thống kê thì tháng 4 so với tháng trước giảm 0,04%, và chỉ sau một tháng con số này đã tăng lên 15% do giá nguyên, vật liệu đầu vào cùng với giá xăng dầu tăng Trong những tháng đầu năm, tình hình trong nước chưa bị tác động nhiều, sức cầu còn yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên CPI của 5 tháng chưa tăng mạnh Bên cạnh đó, vòng quay tiền chậm lại trong nền kinh tế thực cũng là một phần nguyên nhân lạm phát chưa tăng nhanh trong thời gian qua Từ quý II lạm phát sẽ tăng và sẽ tăng cao hơn trong nửa cuối năm nay Lý do bởi vì giá xăng dầu, giá vật liệu xây dựng và thực phẩm cũng đã bắt đầu tăng và có khả năng kéo dài do tác động từ hiện tượng nhập khẩu lạm phát từ thế giới

Trang 10

1.1.3 Cơ cấu chi tiêu

Theo các chuyên gia kinh tế, khó khăn lớn nhất hiện nay đối với tiêu thụ thị trường trong nước xuất phát từ thu nhập của người tiêu dùng sụt giảm do tác động của dịch COVID-19 khiến phải điều chỉnh hành vi tiêu dùng, dẫn đến tổng cầu suy giảm Người tiêu dùng có xu hướng tập trung chi trả cho các sản phẩm thiết yếu và tốt cho sức khỏe Chính vì vậy người tiêu dùng đã mạnh mẽ cắt giảm các chi tiêu không cần thiết và không tốt cho sức khỏe của bản thân và gia đình Tuy nhiên nhóm Dịch vụ Internet và Đồ vệ sinh gia dụng được người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn vì phải ở nhà do dịch bệnh

Trong bối cảnh đợt bùng phát Covid-19 hiện tại có tác động dai dẳng hơn so với năm 2020, xu hướng thay đổi hành vi tiêu dùng được kỳ vọng sẽ diễn ra mạnh

mẽ hơn Theo khảo sát năm 2020 của Deloitte, 84% và 70% người tiêu dùng sẽ gia tăng chi tiêu cho thực phẩm tươi sống và thực phẩm đóng gói trong trường hợp xuất hiện các làn sóng Covid-19

Hình 1 1: Mức độ ưu tiên chi tiêu của người tiêu dùng đối với sản phẩm/dịch vụ

thiết yếu và sản phẩm điện tử tiêu dùng dưới tác động của Covid-19

Tác động của đợt bùng phát Covid-19 hiện tại sẽ dai dẳng hơn và dẫn tới khoảng thời gian giãn cách xã hội dài hơn so với năm ngoái, qua đó thúc đẩy xu hướng chi tiêu và tích trữ thực phẩm tươi sống và FMCG đạt mức đỉnh mới trong quý 3/2021

Trang 11

Hình 1 2: Tỷ trọng tiêu dùng FMCG hàng tuần theo dòng sản phẩm tại thành

phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ

Tỷ trọng giá trị tiêu dùng theo các dòng sản phẩm FMCG đang thể hiện cùng

xu hướng với làn sóng Covid-19, chi tiêu cho sản phẩm chăm sóc cá nhân và đồ uống vẫn duy trì ổn định nhưng tỷ trọng giá trị tiêu dùng đang suy giảm nhẹ đến từ sự chuyển hướng ưu tiên chi tiêu của khách hàng sang các sản phẩm thiết yếu hơn (thực phẩm tươi sống và thực phẩm đóng gói)

1.1.4 Các doanh nghiệp nước ngoài

Những diễn biến phức tạp của dịch Covid làm cho các hoạt động đầu tư, hợp tác kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt nam gặp không ít thách thức, rủi ro Theo ông Phạm Tuấn Anh, Phó phòng kinh tế đối ngoại, Sở Kế hoạch

và Đầu tư TP.HCM, cho biết các nhà đầu tư hiện nay đang chịu rất nhiều sức ép, từ chi phí sản xuất tăng cao, thị trường tiêu thụ khó khăn cho đến thiếu nguồn lao động

do phải giãn cách không thể tham gia sản xuất

Với 69% ngành hàng thực phẩm và 45% ngành hàng nước giải khát, các doanh nghiệp nội địa vẫn đang chiếm ưu thế Hiện tại với tình hình dịch Covid- 19 đang diễn biến phức tạp lẫn sự tin dùng của người Việt Nam với tiêu chí “Người Việt dùng hàng Việt” ngày càng tăng cao dẫn đến các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

sẽ gặp không ít khó khăn Các doanh nghiệp nước ngoài tại thị trường Việt Nam có một rào cản vô cùng lớn khi bước chân vào “đất nước ẩm thực”, vì các thương hiệu tại Việt Nam có tên tuổi lâu đời và gắn sâu vào trong tâm trí người Việt, đặc biệt là ngành chế biến các sản phẩm từ thịt Với tình hình ngành chăn nuôi có lịch sử từ lâu đời tại Việt Nam đã nói lên thực trạng sử dụng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản

Trang 12

phẩm từ động vật (súc vật nuôi), cùng với đó như là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Nhưng bên cạnh đó nhiều người tiêu dùng Việt Nam có tâm

lý “sính ngoại”, ưa chuộng sản phẩm sản xuất ở nước ngoài hơn là sản phẩm nội địa khi có sự lựa chọn giữa sản phẩm ngoại nhập và sản phẩm nội địa khi ra quyết định mua Vì vậy các doanh nghiệp vẫn có thể xây dựng và phát triển tại Việt Nam vì lượng tiêu thụ hàng hóa đem lợi lại nhuận cho doanh nghiệp

1.1.5 Tỷ lệ thất nghiệp

Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình lao động, việc làm của cả nước Lao động đang làm việc trong nền kinh tế giảm mạnh so với quý trước, và so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong

độ tuổi lao động tăng cao nhất kể từ quý I/2020 Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước 9 tháng năm 2021 là 2,67% (quý I là 2,19%; quý II là 2,40%; quý III là 3,43%)

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý III/2021 ước tính là 43,2 triệu người, giảm 1,9 triệu người so với quý trước và giảm 3 triệu người so với cùng kỳ năm trước

Ngoài ra, tính chung 9 tháng năm nay, lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 49,1 triệu người, bao gồm 14,1 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 16,2 triệu người, giảm 1,4%; khu vực dịch vụ là 18,8 triệu người, giảm 2,3%

Hình 1 3: Tỷ lệ thất nghiệp quý I đến quý III năm 2021

Trang 13

Tính đến ngày 21/09/2021, tổng kinh phí đã hỗ trợ là gần 13,8 nghìn tỷ đồng cho gần 17,6 triệu đối tượng Trong đó, có 11,4 nghìn tỷ đồng được chi cho 23 tỉnh, thành phố chịu ảnh hưởng nhiều do dịch bệnh; xuất cấp 136.349,6 tấn gạo từ nguồn

dự trữ quốc gia cho hơn 2,4 triệu hộ gia đình, với gần 9,1 triệu nhân khẩu gặp khó khăn do dịch trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đại diện Tổng Cục Thống kê nhận định, bước sang quý IV, nước ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Mặc dù tiêm chủng vaccine Covid-19 được nhiều nước trên thế giới triển khai mạnh mẽ nhưng nguy cơ phục hồi của kinh tế thế giới vẫn mong manh, việc gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu còn hiện hữu, ảnh hưởng tới các ngành thương mại, du lịch, vận tải, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng sẽ ảnh hưởng đến an sinh xã hội

 Đánh giá môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế hiện nay đem lại nhiều rào cản cho doanh nghiệp cả trong nước lẫn ngoài nước Tình hình kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế, lạm phát, cơ cấu chi tiêu, các doanh nghiệp nước ngoài là các yếu tố không ổn định và vô cùng phức tạp Tuy nhiên trong tình hình khó khăn hiện nay nếu các doanh nghiệp biết tận dụng cơ hội bắt kịp tốc độ phát triển kinh tế và tối ưu hóa các chiến lược sẽ giữ vững và phát triển doanh nghiệp

Năm 2021 với tình hình dịch Covid diễn biến kéo dài, phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân, dịch bệnh không chỉ ảnh hưởng vô cùng to lớn tới nền kinh tế của Việt Nam nói riêng mà còn đối với cả thế giới nói chung Bên cạnh đó Covid-19 còn ảnh hưởng không nhỏ đến chi tiêu và giỏ hàng hóa của người tiêu dùng hiện nay, người tiêu dùng cẩn trọng hơn trong việc chi tiêu Môi trường kinh tế hiện nay tác động đến thu nhập của những người dân và ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu và thói quen mua sắm của người tiêu dùng Khi nền kinh tế đi xuống, người dân sẽ có xu hướng “thắt lưng buộc bụng” và lựa chọn những sản phẩm vừa

đủ phục vụ nhu cầu với mức giá vừa phải Ngược lại, khi nền kinh tế đi lên, người dân sẽ sẵn sàng chi tiêu hơn và thoải mái hơn trong việc tiêu dùng

1.2 Môi trường Văn hóa – Xã hội

Trong năm 2021, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người và đạt 98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương

Trang 14

vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 912.801 người Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -82.555 người Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác Theo ước tính, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2021 sẽ như sau: 4.234 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày, 1.733 người chết trung bình mỗi ngày, -226 người di cư trung bình mỗi ngày Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày trong năm 2021

Mật độ dân số của Việt Nam là 318 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 06/12/2021 Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích đất của đất nước Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Việt Nam là 310.060 km2

Theo ước tính đến đầu năm 2017, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau: dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi, trên 64 tuổi Ước lượng số liệu dân số theo độ tuổi: 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi, 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi, 5.262.699 người trên 64 tuổi Cho thấy số liệu trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn

có, cung cấp lượng lớn lực lượng lao động cho doanh nghiệp cả trong nước lẫn ngoài nước

Việt Nam là nước đang phát triển và có mật độ dân số đông kèm theo đó là dân số trong độ tuổi lao động cao, tập trung nhiều ở các vùng trung tâm tạo cơ hội chia đều thị trường cho các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn khắp cả nước Vì vậy các doanh nghiệp đa quốc gia thường tìm đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam để tìm nguồn lao động lớn và rẻ, điều này gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp nội địa, đẩy doanh nghiệp nội địa về thị trường có dụng lượng nhỏ Mặc dù Việt Nam đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng tốc độ già hóa dân số đang tăng nhanh

Để phát triển kinh tế, tạo bức phá để vượt qua bẫy thu nhập trung bình, đòi hỏi chúng

ta vừa phải đồng thời thực hiện các chính sách để thích ứng với già hóa dân số, vừa phải tranh thủ tận dụng nguồn lực vàng

1.2.2 Địa lý

Vị trí địa lý của một quốc gia rất quan trọng, nó là một nhân tố giải thích mối quan hệ chính trị, thương mại của nước đó Những biểu hiện trên bề mặt như núi, cao nguyên, đồng bằng, mạch nước cũng góp phần dẫn đến sự khác nhau về kinh tế và cấu trúc xã hội giữa các vùng trong một nước Điều đó cũng đòi hỏi sự nhận thức của các doanh nghiệp kinh doanh đối với vấn đề này Bất kỳ khu vực địa lý nào trên lãnh thổ Việt Nam đều có nhu cầu về ăn, uống, ngủ, nghỉ,… vì đây là các nhu cầu cơ bản

và không thể thiếu được ở con người Vì vậy các sản phẩm được chế biến từ thịt là những sản phẩm vô cùng tiện lợi, đa dạng, được nhiều người tiêu dùng, nhiều nơi sử dụng Tuy nhiên ở mỗi khu vực địa lý sẽ có nhu cầu khác nhau về sử dụng các sản

Trang 15

có nhiều thời gian đi chợ để mua sản phẩm tươi về nấu nướng, vì thế họ sẽ chọn các sản phẩm đóng gói để tiện hơn, tiết kiệm thời gian hơn, Nhưng ngược lại ở nông thôn thì người tiêu dùng thường có xu hướng là mua đồ tươi về chế biến để giữ được hương vị tươi ngon nhất cho món ăn, nên các sản phẩm đóng gói thường ít được tiêu thụ nhiều so với khu vực thành thị Vì vậy ngành chế biến các sản phẩm từ thịt cũng được chia ra nhiều phân khúc khác nhau, phân phối sản phẩm ở các điểm bán khác nhau

1.2.3 Tâm lý học

Trong thời kỳ Covid-19, tâm lý người tiêu dùng Việt Nam đã thay đổi tích cực trong thời gian qua, người tiêu dùng chuyển sang ưu tiên những mặt hàng thiết yếu

và mong muốn sản phẩm dịch vụ tốt hơn Kết quả khảo sát người tiêu dùng Việt Nam

do Công ty trách nhiệm hữu hạn Deloitte Việt Nam thực hiện cho thấy những thay đổi trong chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam phản ánh được tâm lý ưu tiên trong thói quen tiêu dùng sang nhóm sản phẩm thiết yếu, giảm chi tiêu cho nhóm sản phẩm tùy ý Bên cạnh đó với tâm lý lo sợ sẽ mắc phải dịch bệnh khi đến cửa hàng, nên người tiêu dùng hiện nay có xu hướng tiêu dùng trên nền tảng kỹ thuật số và các sàn thương mại điện tử Nắm bắt tâm lý của người tiêu dùng hiện nay, nhiều doanh nghiệp trong ngành chế biến các sản phẩm từ thịt đã nhanh chóng chuyển số để thích ứng với chiếc lược tiếp cận thị trường nhằm tận dụng người tiêu dùng

Với tâm lý giãn cách toàn xã hội không thể nào ra đường mua được thực phẩm, thuốc men, đồ dùng thiết yếu,… nên người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng tích trữ hàng hóa, thực phẩm đóng gói, thuốc trị bệnh nhiều hơn so với thông thường Điều này cho thấy rằng người tiêu dùng ở nhà nhiều hơn nên chuyển từ chi tiêu cho dịch

vụ bên ngoài sang tiêu dùng tại nhà Cũng do ảnh hưởng từ dịch Covid nên thu nhập của người dân giảm hơn so với bình thường khiến tâm lý người tiêu dùng sẽ chi tiêu hợp lí hơn, tiết kiệm hơn, chỉ cho cho thực phẩm và đồ dùng vệ sinh là chủ yếu Với hiện trạng nhiều gia đình ưu tiên mức chi dùng hàng tháng theo kế hoạch cho thực phẩm chế biến sẵn và tươi sống, thực phẩm đồ hộp tăng cao trong thời gian qua

Vì vậy, với các sản phẩm từ ngành hàng chế biến sản phẩm từ thịt là một lựa chọn vô cùng tiện lợi và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Người tiêu dùng khó

có thể mua được đồ tươi ngon như khi chưa có dịch thì những sản phẩm thực phẩm đóng gói được chế biến từ thịt là một lựa chọn rất hữu ích ngay tại thời điểm này Với tâm lý mua hàng dễ dàng, đặt hàng nhanh chóng, bên cạnh đó còn tránh được tình trạng thực phẩm bị ôi thiu, hỏng hóc trong quá trình vận chuyển thì người tiêu dùng

sẽ chọn mua các sản phẩm đóng gói

Nhưng bên cạnh đó người tiêu dùng hiện nay tỏ ra thận trọng hơn, xem kỹ lưỡng bảng thành phần của các sản phẩm đóng gói Tâm lý vẫn cho rằng các thực phẩm đóng gói có chứa nhiều chất bảo quản Tâm lý nhanh, gọn, tiện nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn sức khỏe luôn được người tiêu dùng chú trọng hàng đầu Nhu cầu của

Trang 16

người tiêu dùng không chỉ bao hàm khía cạnh dinh dưỡng mà cả nhiều khía cạnh khác như mức sống, lối sống, quan niệm về sức khoẻ và thẩm mỹ đang biến đổi Đang

có xu hướng dần từ "ăn no, mặc ấm" chuyển sang "ăn ngon, mặc đẹp", hay từ "ăn gì?" chuyển sang "ăn ở đâu?, với ai?"… Người tiêu dùng quan tâm hơn về: vệ sinh

an toàn thực phẩm, sự thuận tiện từ sản phẩm, quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm tốt cho sức khỏe

1.2.4 Hành vi tiêu dùng

Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng mua thực phẩm trên kênh thương mại hiện đại nhiều hơn Đối với thực phẩm đóng gói, 61% người tiêu dùng Việt ưa chuộng mua hàng tại các kênh thương mại hiện đại (Modern trade) như siêu thị, cửa hàng tiện lợi…, trong khi chỉ 39% mua hàng tại các kênh thương mại truyền thống (Traditional Trade) như cửa hàng tạp hóa, chợ… Điều này cho thấy xu hướng chuyển dịch trong hành vi mua hàng của người tiêu dùng đến các kênh bán hàng hiện đại, do hàng hóa trong những kênh này được đảm bảo về an toàn cũng như nguồn gốc hơn Đồng thời, các kênh thương mại hiện đại cũng đưa ra sự lựa chọn đa dạng và cho người tiêu dùng tự lựa chọn những loại hàng hóa trên kệ theo sở thích của họ

Không những thế, covid-19 cũng tác động trực tiếp làm thay đổi hành vi, thói quen ăn uống của các khách hàng Việt Thay vì trải nghiệm thực tế như món ăn, vị trí và không gian… thì mức độ an toàn được ưu tiên hơn bao giờ hết Để sống chung với tình hình dịch bệnh hoặc phải đóng cửa Có thể thấy sau một thời gian dài tác động của dịch bệnh, người tiêu dùng đã thay đổi với những hành vi hoàn toàn mới, tất cả đã không còn như trước và phù hợp với những thay đổi của cuộc sống Người tiêu dùng ưu tiên mua hàng hóa và thực phẩm bằng các hình thức đặt hàng trực tuyến

và nhận hàng ngay tại nhà

Ngày này người tiêu dùng thông minh hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm

và đưa ra quyết định chi tiêu, và càng cẩn trọng hơn nữa trong việc lựa chọn mua các sản phẩm đi vào cơ thể Với các sản phẩm là đồ ăn thức uống, người tiêu dùng sẽ xem xét bảng thành phần của sản phẩm, lưu ý những chất gây hại đến sức khỏe sau

đó mới ra quyết định mua hoặc không Lo sợ các chất bảo quản, phẩm màu, hương liệu,… gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe về lâu về dài, nên người tiêu dùng rất cân nhắc trong việc lựa chọn các sản phẩm đóng gói Nhưng bên cạnh đó một trong những

lý do thúc đẩy người tiêu dùng mua và có sự so sánh khi lựa chọn bất kỳ sản phẩm đóng gói nào đó là do tác động của truyền thông, quảng cáo và các chương trình khuyến mãi khi mua hàng đem lại Ví dụ như trong các thương hiệu xúc xích, để thuyết phục được người tiêu dùng không chỉ là về các vấn đề an toàn, vệ sinh, sức khỏe,… mà còn phải truyền tải được các thông điệp của người nội trợ, phát triển của trẻ nhỏ, cổ vũ tinh thần học tập và làm việc,… Một lý do nữa để người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu xúc xích đó là những lợi ích bên ngoài như tiết kiệm thời gian,

có bao bì bắt mắt, dễ sử dụng,…

 Đánh giá yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 17

Là một nước đang phát triển với tỷ lệ dân cư đông đúc, phân bố ở nhiều vùng địa lý khác nhau và văn hóa khác nhau, khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận và xây dựng thông điệp truyền thông, chiêu thị Có thể dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng tại nơi thành thị nhưng người tiêu dùng tại nông thôn sẽ khó khăn hơn Ngoài ra thời kỳ dịch bệnh Covid-19 đang diễn ra hết sức phức tạp cũng gây ra những khó khăn cho việc mua sắm của người tiêu dùng

Xã hội hiện nay phát triển mạnh mẽ kéo theo những thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của người tiêu dùng Người tiêu dùng đã chuyển từ hình thức mua sắm trực tiếp sang mua sắm trực tuyến, lựa chọn những sản phẩm thực phẩm đóng gói an toàn cho sức khỏe giúp tiết kiệm thời gian và tiện lợi hơn Do đó các thương hiệu thực phẩm đóng gói phải không ngừng nghiên cứu và phát triển hình thức sản phẩm mới, phương thức tiếp cận mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.3 Môi trường Khoa học – Kỹ thuật

Sự phát triển mạnh mẽ của môi trường khoa học công nghệ tác động ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức và đe doạ đến sự tồn tại và phát triển của nhiều doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình trên thị trường Sự phát triển của nó không chỉ dừng lại ở một quốc gia hay một khu vực Một công nghệ mới không chỉ được áp dụng trong một ngành mà có thể áp dụng ở nhiều ngành khác nhau Cũng như mọi sản phẩm khác công nghệ cũng có chu kỳ sống của nó Khi áp dụng một công nghệ tiên tiến các doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến giới hạn tiến bộ của nó và các công nghệ khác có thể thay thế nó để sản phẩm của mình không bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp Kinh nghiệm cho thấy nhiều doanh nghiệp rất thành công với công nghệ hiện đại nhưng khi bước sang thời kỳ bão hoà trong chu kỳ sống của công nghệ đó lại gặp rất nhiều khó khăn để đối phó với những giải pháp công nghệ mới thay thế Việc đầu

tư mạnh vào một công nghệ nhanh chóng lạc hậu là một vấn đề mạo hiểm Bởi vậy khi áp dụng một công nghệ mới các doanh nghiệp phải chủ trọng đến việc phân tích

dự báo khả năng biến động của công nghệ, giới hạn tiềm năng của công nghệ đó và khả năng thay thế của công nghệ khác hiện đại hơn

1.4 Môi trường Tự nhiên

Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề được quan tâm nhất trên toàn thế giới Môi trường tự nhiên biến đổi gây ảnh hướng đến doanh nghiệp ở rất nhiều phương diện khác nhau Khí hậu, không khí, nguồn nước, tài nguyên là các yếu tố nhiên rất nhạy cảm đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, có tác động đến các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm thì nhân tố khí hậu, độ ẩm có vai trò cực

kỳ quan trọng vì nó liên quan đến việc sử dụng nguyên liệu, phụ gia cho sản phẩm và tạo nên yếu tố độc đáo riêng có của doanh nghiệp xem xét dưới góp độ lợi thế so

Trang 18

sánh Nhận biết rõ về điều kiện khí hậu, độ ẩm trong không khí thay đổi theo mùa, tạo nên sản phẩm có cá biệt hoá, có sức cạnh tranh cao về mọi mặt Các sản phẩm nhanh hỏng dưới tác động của không khí độ ẩm chắc chắn không được xã hội chấp nhận Bởi vậy các nhà quản trị cần phân tích sâu sắc các yếu tố của môi trường tự nhiên trước khi đưa ra quyết định

Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2 Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên Công ty luôn kiểm tra đôn đốc các cơ sở chăn nuôi heo phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục, hồ

sơ về môi trường; các cơ sở chăn nuôi mới đầu tư trước khi hoạt động chính thức phải được xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình triển khai các biện pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi heo để theo dõi, chỉ đạo Tại nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm, công ty luôn hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải

1.5 Môi trường Luật pháp

Về thể chế chính trị, Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có sự ổn

định nhất thế giới Đánh giá này đã đem lại cho Việt Nam lòng tin, và nhiều cơ hội đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài Yếu tố chính trị được các nhà đầu tư cho là rất nhạy cảm và tạo ra sự an tâm khi đầu tư, chính vì vậy thể chế chính trị Việt Nam

ổn định là tiền đề rất lớn để thu hút và phát triển kinh tế Khi đầu tư trong môi trường chính trị ổn định, doanh nghiệp hoàn toàn có thể yên tâm triển khai các công cụ kinh doanh, tăng cường đầu tư, đồng thời tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phát triển

Về pháp luật, nhà nước Việt Nam liên tục đưa ra các chính sách cải cách pháp

lý phủ hợp, có lộ trình cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho giới đầu tư nhất là khu vực đầu tư có yếu tố nước ngoài Hành lang pháp lý ngày càng thông thoáng, thủ tục hành chính được cải thiện đã tạo niền tin cho các nhà đầu tư, đặc biệt trong lộ trình cam kết khi gia nhập WTO Việt Nam cam kết từ 1-1-2009 thị trường sản xuất và tiêu dùng được hoàn toàn mở rộng đối với các doanh nghiệp liên doanh Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển đúng nghĩa theo xu hướng tất yếu của nó tuy nhiên sự cam kết này đã đưa ra thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp liên doanh sản xuất khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ăn nhanh nước ngoài nhiều kinh nghiệm, tài chính mạnh, quy mô kinh doanh lớn và rất lớn Chính

vì vậy, hàng lang pháp luật vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo nên sức ép, buộc các doanh nghiệp liên doanh phải nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trên mọi mặt

Trang 19

1.6 Tóm tắt các xu hướng quan trọng và Phân loại môi trường

Đại dịch Covid-19 với những diễn biến phức tạp, khó kiểm soát đã ảnh hưởng nặng nề đến tất cả các nền kinh tế toàn cầu Chủ nghĩa bảo hộ đã bắt đầu gia tăng, nhiều quốc gia đã áp đặt các rào cản đối với xuất khẩu các sản phẩm y tế và giảm thuế nhập khẩu nông sản để tối đa hóa nguồn cung hàng hóa quan trọng cho thị trường nội địa Những điều này tác động không nhỏ, gây ra khủng hoảng kinh tế thế giới, làm thay đổi sâu sắc trật tự, cấu trúc kinh tế, phương thức quản trị, cách thức hoạt động kinh tế; thay đổi cả tổ chức đời sống xã hội toàn cầu, thể hiện rõ nét nhất ở xu hướng tiêu dùng hiện đại

Xu hướng chi tiêu và sở thích mua sắm

- Mặt hàng được lựa chọn hàng đầu: thực phẩm và sản phẩm y tế Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến thực phẩm sản phẩm y tế vì những mặt hàng này chính là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và duy trì sự sống trước thực trạng dịch bệnh đang ngày càng lan rộng với những biến thể nguy hiểm hơn Theo báo cáo về chỉ số giá thực phẩm trên thế giới của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc - FAO, chỉ số giá các mặt hàng thực phẩm trong tháng 5/2021 cao hơn 4,8% so với tháng 4/2021 và 39,7% so với cùng kỳ năm ngoái do giá dầu, đường và ngũ cốc cùng với giá thịt và sữa tiếp tục tăng cao

- Tiện lợi: Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh như giãn cách, hạn chế tiếp xúc khiến việc đặt hàng trên thiết bị di động, công nghệ và giao hàng tại nơi người tiêu dùng thuận tiện nhận hàng giúp người tiêu dùng mua sản phẩm họ cần vào thời điểm

họ muốn trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết Các hoạt động như làm việc, mua sắm, giải trí… vẫn được thực hiện mà không cần di chuyển đến nhiều vị trí, địa điểm Người tiêu dùng có thể tối đa hóa thời gian, tăng tính linh hoạt, sử dụng các sản phẩm

và dịch vụ thông qua truy cập từ nhà Do đó, “tiện” đã trở thành một trong những tiêu chí tiêu dùng trong xã hội trong bối cảnh “bình thường mới” hiện nay

- Tiêu dùng xanh, tiêu dùng có trách nhiệm Khủng hoảng sức khỏe ảnh hưởng sâu sắc đến nhu cầu và thói quen mua sắm của mọi người Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường nặng nề dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như suy thoái đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên nước, ảnh hưởng môi trường sống của các loài thủy hải sản hay sản xuất nông nghiệp tác động không nhỏ đến nguồn cung thực phẩm hàng ngày của con người

-Xu hướng mua sắm thông qua sàn thương mại điện tử: do tính chất lây nhiễm cao của vi rút Covid-19 và tính tiện lợi từ việc giao-đặt hàng online, các dịch vụ mua bán hàng hóa không tiếp xúc gia tăng mạnh Theo một khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường của Hoa Kỳ - Forrester, năm 2020, 58% người tiêu dùng chọn chi tiêu trực tuyến, tăng 12% so với mức trước đại dịch Tại Báo cáo Khảo sát Triển vọng Kinh doanh thực hiện năm 2021, Công ty tư vấn tài chính Hoa Kỳ - LBMC nhận định, các ngành đều bị ảnh hưởng tiêu cực bởi COVID-19, một số ngành như công nghệ và

Trang 20

dịch vụ chuyên nghiệp ít bị ảnh hưởng hơn do đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại Theo UNCTAD, doanh số thương mại điện tử năm 2019 đạt 26,7 nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 30% GDP toàn cầu, bao gồm cả doanh số bán hàng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) Năm 2021, theo eMarketer, thị trường thương mại điện tử toàn cầu dự kiến sẽ đạt 4,89 nghìn tỷ USD Xét ở nhiều góc độ, không chỉ ảnh hưởng bởi dịch bệnh, số người tiêu dùng trực tuyến ngày càng tăng còn do thế hệ Z – thế hệ được sinh ra sau khi internet trở nên phổ biến rộng rãi, được tiếp xúc và sử dụng công nghệ từ nhỏ - đang dần trở thành lực lượng dân số chính hiện nay Vì vậy, ứng dụng công nghệ số trong chi tiêu, mua sắm là xu hướng tất yếu của những người tiêu dùng trẻ hiện đại Trong giai đoạn 5 -

10 năm tới, thế hệ Z sẽ thay thế toàn bộ lực lượng lao động toàn cầu Theo đó, kinh doanh thương mại điện tử không chỉ đáp ứng thay đổi nhu cầu hiện tại mà còn đón đầu xu thế tiêu dùng tương lai

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ

● Sản phẩm từ thịt bảo quản thường hoặc lạnh

● Sản phẩm từ thịt bảo quản đông

Bảng 2 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích tổng quát theo các chủng loại sản

Sản phẩm từ thịt bảo quản

đông

Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng loại sản phẩm

Bảng 2 2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ sản phẩm từ thịt bảo quản

thường hoặc lạnh

Loại sản

phẩm Thịt sấy khô Lạp xưởng Thịt xông khói Thịt ủ muối

Địa điểm mua

-Mua ở siêu thị lớn như Big C, Co.op mart,

-Mua ở chợ -Mua ở các siêu thị nhỏ như Bách hóa xanh,

-Cửa hàng tạp hóa

-Các trang thương mại điện tử

-Mua ở chợ -Mua ở siêu thị lớn Big C, Co.op Mart, Vinmart,

-Mua ở các siêu thị nhỏ Bách Hóa Xanh, Vinmart+,

-Các trang thương mại điện tử:

-Mua ở siêu thị lớn như Big C, Co.op mart,

-Mua ở các siêu thị nhỏ Bách Hóa Xanh, Vinmart+,

-Cửa hàng thịt chuyên dụng -Các trang thương mại điện tử: shopee, lazada, tiki,

-Mua ở siêu thị lớn như Big C, Co.op mart, Vinmart, -Mua ở các siêu thị nhỏ Bách Hóa Xanh, Vinmart+, -Các trang thương mại điện tử:

shopee, lazada, tiki,

Trang 22

shopee, lazada, tiki,

<500g phục vụ đại gia đình, mua gói trên >

500g phục vụ các bữa tiệc -Mua gói nhỏ

<100g thường mua ở các tạp hóa, siêu thị;

gói lớn < 500g hoặc >500g -Thường mua trữ khi nhà có khách, khi đi

du lịch, picnic, khi nhậu cùng bạn bè

-Tần suất mua:

ít mua (1-2 /tháng) -Thanh toán tiền mặt tại các tạp hóa, siêu thị; thanh toán thẻ hoặc ví điện tử tại các siêu thị lớn, nhỏ và các

-Mua gói nhỏ

<200g phục vụ cho nhu cầu cá nhân, mua gói lớn < 500g phục vụ cho gia đình, buôn bán nhỏ như:

tủ bánh mì, mua gói lớn >

1kg phục vụ cho các bữa tiệc

-Thường mua tại các tạp hóa đối với gói nhỏ

<200g, mua tại các siêu thị, chợ, các trang thương mại điện tử đối với gói lớn từ 500g- trên 1

kg

-Tần suất mua:

Thường mua (2-3 lần/tuần) -Thường mua khi nhà hết đồ

ăn, khi đói, khi nhà có tiệc -Thanh toán tiền mặt tại các

-Mua gói nhỏ từ

200-500 g phục vụ nhu cầu cá nhân, mua gói lớn >500g phục vụ đại gia đình , các bữa tiệc

-Tần suất mua:

thường mua (2-3 lần/tuần)

-Thường mua khi nhà hết đồ ăn, khi đói, khi nhà có tiệc -Thanh toán tiền mặt

và thẻ tại các siêu thị, thanh toán thẻ và

ví điện tử khi mua tại các trang thương mại điện tử

-Mua gói nhỏ , 500g phục vụ nhu cầu cá nhân, mua gói lớn > 500g phục vụ đại gia đình Tần suất mua:

ít mua (4-5 lần/năm) -Thường mua khi nhà hết đồ

ăn, khi đói -Thanh toán tiền mặt hoặc thẻ tại các siêu thị, thanh toán

ví điện tử qua các trang thương mại điện tử

Trang 23

trang thương mại điện tử

cửa hàng tạp hóa, chợ, siêu thị; thanh toán thẻ khi mua tại các siêu thị;

thanh toán qua

ví điện tử khi mua qua các trang thương mại điện tử

Ai?

-Thường là nam giới độ tuổi từ 20-45 tuổi thích nhậu, các bà nội trợ, sinh viên thích đi

dã ngoại hoặc thích ăn vặt -Sống ở khu vực thành thị hoặc thành phố lớn

-Các bà nội trợ, nhân viên văn phòng, học sinh-sinh viên

- Những người bận rộn, những người thích đồ

ăn béo

- Sống ở khu vực nông thôn, thành thị và các thành phố lớn

-Thường là các bà nội trợ, nhân viên văn phòng

-Sinh sống tại thành thị hoặc các thành phố lớn

-Thường là những bà nội trợ, những người có khẩu

vị mặn trong

ăn uống -Sống ở thành thị hoặc các thành phố lớn

Lợi ích tìm

kiếm

-Sự tiện lợi, ngon

-Sở thích cá nhân

-Ăn liền không qua chế biến -Ăn chơi

-Sự tiện lợi, dễ chế biến, ngon -Sản phẩm dễ bảo quản trong thời gian dài -Do sở thích cá nhân

-Dễ chế biến -Cung cấp bữa ăn nhanh chóng, tiện lợi -Sản phẩm ngon -Dễ bảo quản

-Dễ bảo quản -Dễ chế biến -Sở thích cá nhân

-Tiện lợi

Bảng 2 3: Sản phẩm từ thịt bảo quản lạnh

Trang 24

Loại sản

phẩm Xúc xích Há cảo Pate Chả giò

Dăm bông Chả lụa

Địa điểm

mua

-Mua ở chợ -Mua ở siêu thị lớn Big C, Co.op Mart, Vinmart,

-Mua ở các siêu thị nhỏ Bách Hóa Xanh, Vinmart+,

-Các trang thương mại điện tử:

shoppe, lazada, tiki,

-Mua ở các đại lý, tạp hóa

-Mua ở siêu thị lớn Big C, Co.op Mart, Vinmart, Aeon, -Mua ở chợ

-Mua ở các siêu thị nhỏ Bách Hóa Xanh, Vinmart+,

-Các trang thương mại điện tử: shopee, lazada, tiki,

200g phục vụ nhu cầu

ăn cá nhân, mua

-Mua khi đói, khi đãi tiệc, khi nhà hết đồ ăn, khi cần

dự trữ

-Mua khi đói, khi

ăn kèm với bánh

mì, khi cần dự trữ, khi

-Mua khi đói, khi cần dự trữ, khi nhà hết đồ

ăn, khi

- Mua khi đói, khi cần dự trữ thức ăn, khi ăn kèm với bánh mì,

-Mua gói nhỏ < 500g khi phục vụ nhu cầu

ăn cá nhân, mua

Trang 25

gói lớn >

500g phục vụ cho gia đình, chế biến để kinh doanh, đối với gói nhỏ thường mua khi

đi picnic khi đói, khi cần món ăn kèm, đối với gói lớn thường là mua để chế biến bán, mua phục vụ cho gia đình lớn

-Thường mua khi nhà hết đồ

ăn, khi đói, khi cần món

ăn kèm, mua dự trữ -Tần suất mua:

thường

-Thanh toán tiền mặt tại các đại lý, chợ và thẻ hoặc ví điện tử tại siêu thị, các trang thương mại điện

tử -Tần suất mua: 1-2 lần /tuần

nhà hết đồ

ăn -Thanh toán tiền mặt tại các đại lý, chợ và thẻ hoặc ví điện tử tại siêu thị, các trang thương mại điện

tử -Tần suất mua: ít mua (0-1 lần / tháng)

nhà có tiệc -Thanh toán tiền mặt tại các đại lý, chợ và thẻ hoặc ví điện tử tại siêu thị, các trang thương mại điện

tử -Tần suất mua: 2-3 lần / tháng

khi đồ ăn trong nhà hết -Thanh toán tiền mặt tại các đại lý, chợ và thẻ hoặc ví điện tử tại siêu thị, các trang thương mại điện

tử -Tần suất mua: 1-2 lần / tuần

gói lớn > 500g khi nhà có tiệc, gia đình đông người -Mua khi cần làm món ăn kèm, khi đãi tiệc, khi nhà hết đồ ăn, khi cần

dự trữ đồ

ăn, mua làm quà biếu -Thanh toán tiền mặt tại các đại lý, chợ và thẻ hoặc ví điện tử tại siêu thị, các trang thương mại điện

tử -Tần suất mua: 1-2 lần/ tuần

Trang 26

mua (2-3 lần/tuần) -Thanh toán tiền mặt tại các cửa hàng tạp hóa, chợ;

thanh toán thẻ

và ví điện

tử qua các trang thương mại điện

tử và siêu thị hay các cửa hàng chuyên dụng

Ai?

-Những

bà nội trợ, trẻ em trên 3 tuổi, học sinh - sinh viên, nhân viên văn phòng -Những người bận rộn, cần

bổ sung năng lượng,

-Nhân viên văn phòng, những bà nội trợ, học sinh-sinh viên -Những người thường bận rộn không có thời gian nấu ăn, những

-Những

bà nội trợ bận rộn, nhân viên văn phòng, sinh viên -Những người cần món ăn kèm tiện lợi nhanh chóng, chất lượng,

-Những

bà nội trợ, nhân viên văn phòng, học sinh-sinh viên -Những người bận rộn với công việc, không có thời gian nấu ăn, những

-Những người bận rộn không

có thời gian làm bữa sáng, những người muốn một bữa ăn nhanh tiện lợi nhưng vẫn đầy

đủ chất dinh

- Những

bà nội trợ, nhân viên văn phòng, người bận rộn, người yêu thích

sự tiện lợi -Sống và làm việc tại khu vực nông thôn, thành thị

Trang 27

cần bữa

ăn tiện lợi, ngon -Sống và làm việc tại khu vực nông thôn, thành thị hoặc các thành phố lớn ở Việt Nam

người yêu thích sự tiện lợi, nhanh chóng -Sống tại khu vực thành thị, các thành phố lớn

những người thích đồ

ăn thơm béo -Sống và làm việc tại khu vực thành thị, các thành phố lớn

người thường chọn đồ

ăn nhanh chóng, tiện lợi -Sống và làm việc tại khu vực nông thôn, thành thị

và các thành phố lớn

dưỡng, thường thì

là những phụ nữ nội trợ nhưng vẫn bận rộn công việc bên ngoài, nhân viên văn phòng Sống và làm việc tại khu vực thành thị và các thành phố lớn

và các thành phố lớn

Lợi ích

tìm kiếm

-Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cung cấp năng lượng -Cung cấp bữa ăn liền, tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

-Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cung cấp năng lượng -Cung cấp bữa ăn liền, tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

-Cung cấp dinh dưỡng từ thịt, gan -Tiết kiệm được thời gian -Thích hợp làm món ăn kèm -Sở thích

cá nhân

-Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cung cấp năng lượng -Cung cấp bữa ăn liền, tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

-Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cung cấp năng lượng -Cung cấp bữa ăn liền, tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

-Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cung cấp năng lượng -Cung cấp bữa ăn liền, tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

Trang 28

-Sở thích

cá nhân -Thích ăn ngon

-Sở thích

cá nhân -Thích ăn ngon

-Sở thích

cá nhân -Thích ăn ngon

-Sở thích

cá nhân -Thích ăn ngon

-Sở thích

cá nhân -Thích ăn ngon

Bảng 2 4: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

hiệu

Pate gan Hạ Long

Pate gan Tulip

Pate gan Dabaco

Pate gan heo BMQ

Pate Vissan

Pate gan Tuyền

từ thịt heo, gan heo Pate gan heo Hạ Long hộp 170g đóng hộp nhỏ gọn, tiện lợi sử dụng trong gia đình hoặc mang đi

-Pate gan heo Tulip hộp 125g vô cùng tiện lợi

và nhanh gọn

Pate Tulip an toàn, chất lượng và hấp dẫn Cung cấp chất dinh dưỡng

-Pate hộp Dabaco thơm ngon với thịt thật

và gan heo được tẩm ướp gia vị hoàn chỉnh, đậm đà

-Pate gan đóng hộp heo Dabaco hộp

-Pate mang đậm hương

vị truyền thống Việt Nam được chế biến theo công thức độc quyền của BMQ -

Ăn không mịn, vẫn

-Thành phần thịt heo có trong pate nhiều hơn gan,

ít gây mùi khó chịu từ gan, phù hợp với những người không thích mùi nồng của pate gan heo

- Pate gan Tuyền

Ký được

sản xuất theo công nghệ hiện đại với các thành phần nguyên liệu tự nhiên gan heo, thịt heo,

mỡ heo, bột gạo, nước

Trang 29

ngắn

ngày

du lịch,

dã ngoại

-Nhiều hương vị: Pate gan gà, heo đáp ứng nhu cầu thích hợp của người tiêu dùng -Giá cả

rẻ hơn

so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

-Pate gan Hạ Long

đặc biệt được làm từ nguyên liệu gan, thịt tươi sạch, kết hợp hoàn hảo cùng các

từ thịt

và gan heo, độ béo vừa phải, phù hợp với những người không thích pate béo ngậy

170g rất tiện lợi,

có thể

sử dụng trực tiếp hoặc nấu thành những món ăn khác cũng rất hấp dẫn

Pate hộp nhỏ gọn, mang theo người cho những chuyến

đi xa, tiết kiệm

còn mùi thơm của gan

ít có mùi hăng của gan

Đóng hộp 200g tiện dụng phù hợp với gia đình, dã ngoại

thông thường

- Đóng hộp 170g phù hợp với gia đình, giã ngoại -Có 2 loại phù hợp với người tiêu dùng:

pate gan heo và pate thịt heo

súp thịt heo… mang đến hương

vị thơm ngon cho sản phẩm Thêm vào đó, pate cũng không chứa các chất bảo quản độc hại, đảm bảo

an toàn sức khỏe cho người dùng

-Pate gan Tuyền

mang hương

vị thơm ngon, tạo nên

sự hấp dẫn đặc trưng của món

ăn này Ngoài

Trang 30

loại loại gia vị, các thành phần đều được xay nhuyễn mịn tạo nên chất lượng tuyệt hảo, hương

vị bùi bùi của gan mà không gây mùi hăng hắc như các loại pate thông thường

ra, thành phần sản phẩm cũng có chứa nhiều vitamin

và các nguyên

tố vi lượng có lợi cho sức khỏe đóng thành hộp 170g kín đáo và

kỹ lưỡng giúp giữ được hương

vị ngon của sản phẩm trong thời gian dài

Bảng 2 5: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

Cầu Tre Bibigo Vissan Bamboo CP foods

Trang 31

Lợi ích

tìm kiếm

-Không cần chế biến lại,

ăn liền, đa dạng hương vị:

há cảo tôm, sò điệp, … -Có thể mua lẻ từng hương vị -Không chứa chất bảo quản

-Đa dạng hương vị -Là thương hiệu nổi tiếng -Hương vị thơm ngon, được làm

từ nguyên liệu sạch,

an toàn cho sức khỏe

-Sản phẩm được chế biến sẵn, rất tiện lợi khi sử dụng

-Cung cấp Protein từ thịt, tôm

-Há cảo Bibigo được làm

từ các loại nguyên liệu tươi ngon, phần thịt được thái lát to, thơm lừng hoà quyện cùng các loại rau

củ như hẹ

lá, bắp cải, hành

Lớp vỏ ngoài của bánh mỏng, mềm và không quá dai, giúp giữ trọn hương vị -Cung cấp protein từ thịt và vitamin, chất xơ từ rau củ -Sản phẩm đóng gói 370g tiện lợi sử dụng có

-Là thương hiệu nổi tiếng -Đa dạng hương vị:

há cảo tôm, há cảo thịt há cảo

chay,

-Đóng gói 250g dễ dàng sử dụng và bảo quản -Cung cấp protein từ thịt, tôm

và vitamin, chất xơ từ rau củ -giá cả khá rẻ so với thị trường

-Đa dạng hương vị -Đóng gói 270g dễ dàng sử dụng -Loại há cảo cao cấp, giá cao, có kèm theo nước chấm -Vỏ bánh được làm

từ bột mì Hồng Kông -cung cấp dưỡng chất từ tôm, thịt

-Đa dạng hương vị: sủi cảo nhân thịt, tôm, gà, rau củ, -giá cả rẻ

so với thị trường

- đóng hộp 325g phù hợp với gia đình nhỏ

và vừa, phù hợp chế biến nhanh, tiện lợi -Cung cấp dưỡng chất từ thịt, tôm, rau củ -Sản phẩm có kèm nước chấm

Trang 32

thể dùng hấp, chiên, nấu soup,

Bảng 2 6: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

chả giò

Tên thương

hiệu

Không thương hiệu

Vissan Cầu tre Sài Gòn

Bông Sen La Cusina

Lợi ích tìm

kiếm

-Tiện lợi, nhanh chóng, không cần chế biến -sản phẩm

sử dụng trong ngày, không chất bảo quản

-Đa dạng hương vị:

chả giò thịt, tôm thịt, hải sản,

Đóng gói 500g tiện lợi dễ dàng

sử dụng và bảo quản -Cung cấp dưỡng chất protein từ thịt, tôm, hải sản -giá cả rẻ so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

-Đa dạng hương vị:

chả giò thịt, chả giò da xốp, chả giò tôm và thịt -Là thương hiệu nổi tiếng -Đóng gói 500g tiện lợi, nhanh chóng, dễ dàng chế biến

-Sản phẩm được sản xuất theo hương vị truyền thống -Đa dạng hương vị:

giả giò rế tôm, thịt, chả giò da xốp tôm, thịt chả giò chay,

-Đóng gói

từ 500g tùy theo sản phẩm, giúp khách hàng

400g-dễ dàng sử dụng, nhanh chóng, tiện lợi

-Cung cấp dưỡng chất protein từ

-Đa dạng hương vị: chả giò rế tôm, chả giò hải sản, -Đóng gói 500g tiện dụng, dễ dàng chế biến và sử dụng -Cung cấp dưỡng chất protein từ thịt, tôm, hải sản

Trang 33

thịt, tôm, vitamin từ rau củ

Bảng 2 7: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

dăm bông

Tên thương

Con heo vàng của Cầu tre

Lợi ích tìm

kiếm

-Chất lượng thịt heo sạch đạt chuẩn VietGap, giá

cả rẻ so với thị trường -Đóng gói 170g tiện lợi, nhanh chóng,

dễ chế biến với các món như salad, bánh mì, … -Cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt

- Hương vị ngọt thơm, giòn mềm, gia vị nêm vừa miệng hấp dẫn -có thể dùng trực tiếp Dăm bông hấp Đức Việt với bánh mì sandwich, hamburger

để gia tăng hương vị hoặc chế biến thành nhiều món ăn khác nhau như trộn salad, rang cơm…

-Cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt -Đóng gói 200g tiện lợi,

- Dăm bông vai xắt lát Đông Nam Á gói 200g được chế biến

từ thịt vai heo tươi ngon, nhiều nạc

-Cung cấp chất dinh dưỡng

từ thịt

- Chế biến

từ thịt heo nạc vai thơm ngon

độ béo vừa phải, cung cấp chất dinh dưỡng

từ thịt -Dăm bông Dabaco thái lát tiện dụng đóng gói

200g/túi và 500g/túi hoặc Jambon Dabaco nguyên miếng khối lượng 1kg phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng

- Đa dạng loại dăm bông: dăm bông khô, dăm bông xông khói, -cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt -Đóng gói tiện lợi phù hợp với nhu cầu từng khách hàng: 500g và 1kg

dễ dàng chế biến và bảo quản

Trang 34

dễ dàng sử dụng và bảo quản

Bảng 2 8: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

chả lụa

Tên thương

hiệu

Không thương hiệu

Đức Việt Cầu Tre G Kitchen CP Foods

Lợi ích tìm

kiếm

-Tiện lợi, sản phẩm tươi mới mỗi ngày, không chất bảo quản -Cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt

-Đa dạng hương vị:

chả lụa sụn non, chả lụa heo truyền thống, chả

cá thì là,

-Độ dai, giòn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng -Đóng gói 250g và 500g dễ dàng sử dụng theo từng nhu cầu khách hàng và dễ dàng bảo quản

-Thịt heo được tuyển chọn từ nguồn thịt thật tươi

Lớp vỏ ngoài được gói bằng lá chuối tươi, được lựa chọn kỹ càng,tạo độ thơm tự nhiên cho chả

- Đóng gói 500g tiện lợi, dễ dàng

sử dụng

-Chả lụa cao cấp đa dạng hương vị: chả lụa

bì ớt xanh, chả lụa que

bì, chả lụa

bì ớt hiểm xanh, chả lụa bì trứng muối,

-Đóng gói sản phẩm tiện dụng gói nhỏ ăn liền 50g, gói 200g và 500g tiện lợi dễ dàng bảo quản và

sử dụng -Cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt và vị cay kích thích vị giác

-Là sản phẩm đến từ thương hiệu chả lụa C.P, luôn mang đến hương

vị truyền thống đậm

đà

-Chả lụa C.P gói 200g được làm từ thịt heo xay trộn với các loại gia vị tự nhiên, tạo

độ dai mềm, chuẩn vị truyền thống -Đóng gói nhỏ 200g tiện lợi đi

dã ngoại, gia đình nhỏ, dễ

Trang 35

dàng bảo quản

Trong xã hội phát triển như hiện nay, con người càng trở nên bận rộn, việc để hoàn thành một bữa ăn nhanh nhưng vẫn đảm bảo ngon và chất lượng thì hẳn xúc xích là một trong những lựa chọn ưu tiên Các thương hiệu xúc xích trên thị trường đang chạy đua để giành lấy thị phần riêng cho mình bằng việc đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng nhóm khách hàng Bảng phân tích dưới đây phân tích rõ về nhu cầu của từng khách hàng đối với thương hiệu:

Bảng 2 9: Tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho từng thương hiệu loại sản phẩm

xúc xích

Tên thương

hiệu Vissan Đức Việt CPfoods Ba Huân SFoods

Địa điểm mua

-Mua tại các siêu thị lớn -Mua tại chợ -Mua tại các chuỗi cửa hàng thực phẩm: Bách Hóa Xanh, Co.op Food,

-Siêu thị tiện lợi: Circle K, Family mart,

-Mua tại các cửa hàng tạp hóa

-Tại chuỗi cửa hàng thực phẩm Vissan

-Mua ở các siêu thị lớn như Coop Mart, Big C,

-Mua tại các chuỗi cửa hàng thực phẩm:

Bách Hóa Xanh, Co.op Food,

-Tại các kênh thương mại điện

tử và kênh bán hàng

-Mua tại các siêu thị lớn -Mua tại chợ -Mua tại các chuỗi cửa hàng thực phẩm:

Bách Hóa Xanh, Co.op Food,

-Tại các cửa hàng đại lý của CPfoods

-Mua tại các siêu thị lớn -Mua tại chợ -Mua tại các chuỗi cửa hàng thực phẩm: Bách Hóa Xanh, Co.op Food,

-Trên các kênh thương mại điện tử

và kênh bán hàng trực tuyến của Ba Huân:

bahuan.vn

-Trên các kênh thương mại điện tử và kênh bán hàng trực tuyến của SFood: sfood.vn -Chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc

Trang 36

-Trên các kênh thương mại điện tử và kênh bán hàng trực tuyến của Vissan:

vissan.com.vn

trực tuyến của Đức Việt:

ducvietfoods.vn

-Trên các kênh thương mại điện

tử và kênh bán hàng trực tuyến của CPfoods:

đi du lịch, đi picnic -Mua xúc xích tươi gói nhỏ <

250g khi phục

vụ nhu cầu ăn

cá nhân,khi đãi tiệc, khi

ăn cùng với gia đình -Khi ăn kèm với bánh mì,

mì tôm, cơm, hay dùng ăn vặt, khi cần dự trữ

đồ ăn, khi đồ

ăn trong nhà hết, khi đói -Thanh toán bằng thẻ khi mua tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua

-Mua xúc xích tiệt trùng khi

đi du lịch,

đi picnic -Mua gói nhỏ 250g phục vụ nhu cầu

ăn cá nhân, gia đình nhỏ, mua gói lớn 500g phục vụ cho các bữa tiệc, những gia đình đông người, người ít khi đi mua sắm

-Khi ăn kèm với bánh mì,

mì tôm,

-Mua xúc xích tiệt trùng khi

đi du lịch, đi picnic -Mua gói nhỏ tiện lợi <

300g khi

ăn một mình hoặc ăn cùng gia đình nhỏ, mua gói lớn >

500g khi đãi tiệc, khi ăn cùng đại gia đình, người không thường xuyên đi mua sắm

-Mua xúc xích tiệt trùng khi đi

du lịch, đi picnic -Mua xúc xích tươi mua gói nhỏ 250g phục

vụ cầu cá nhân, gia đình ít người, mua gói lớn 500g phục vụ các bữa tiệc, đại gia đình, hội họp bạn bè, người ít khi

đi mua sắm -Khi ăn kèm với bánh mì,

mì tôm, cơm, hay dùng ăn vặt, khi cần mua

đồ dự trữ,

-Mua gói nhỏ <500g phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình mua gói lớn > 1kg phục

vụ nhu cầu các bữa tiệc -Thanh toán bằng thẻ hoặc tiền mặt khi mua online -Tần suất

sử dụng:

2-3 lần / tháng

Trang 37

online, thanh toán tiền mặt tại cửa hàng tạp hóa, chợ Tần suất sử dụng: 4-5 lần / tuần

cơm, hay dùng ăn vặt -Thanh toán bằng thẻ khi mua tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua online, thanh toán tiền mặt tại cửa hàng tạp hóa, chợ Tần suất

sử dụng:

1-2 lần / tuần

-Khi ăn kèm với bánh mì,

mì tôm, cơm, ha

y dùng

ăn vặt -Thanh toán bằng thẻ khi mua tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua online, thanh toán tiền mặt tại cửa hàng tạp hóa, chợ Tần suất

sử dụng:

4-5 lần / tuần

khi hết đồ

ăn, khi đói -Thanh toán bằng thẻ khi mua tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua online, thanh toán tiền mặt tại cửa hàng tạp hóa, chợ Tần suất sử dụng: 2-3 lần / tuần

Ai?

-Những bà nội trợ, nhân viên văn phòng, học sinh-sinh viên, những người lao động bình thường -Những người

có thu nhập

-Những

bà nội trợ

có mối quan tâm lớn về chất lượng, nhân viên văn phòng bận rộn

-Những người nội trợ, học sinh-sinh viên, nhân viên văn phòng, những người lao động

-Những bà nội trợ bận rộn, học sinh

- sinh viên, nhân viên văn phòng -Những người có mức thu nhập trung bình - thấp:

-Nhân viên văn phòng, những bà nội trợ rất quan tâm tới sức khỏe của

họ và gia đình họ -Những người có

Trang 38

thấp: 3-7 triệu đồng / tháng -Những khách hàng nhạy cảm về giá, dễ

bị tác động bởi các chương trình khuyến mãi, quan tâm đến giá cả nhiều hơn chất lượng -Sống ở khu vực nông thôn, thành thị

và các thành phố lớn

-Những người có thu nhập trung bình

- khá:

7-12 triệu đồng/thán

g

- Những khách hàng ít nhạy cảm

về giá, họ quan tâm tới chất lượng hơn

là giá cả

và quan tâm nhiều đến hương

vị -Sống ở khu vực thành phố lớn như TP.HCM,

Hà Nội,

Đà Nẵng Đặc điểm hành vi:

họ thường mua ở các siêu thị

-Có mức thu nhập trung bình: 5-

10 triệu đồng/thá

ng -Những khách hàng này

họ thường quan tâm đến giá của sản phẩm, thích mua hàng khuyến mãi, nhạy cảm

về giá nhưng cũng rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm -Sống ở khu vực nông thôn, thành thị

và các thành phố lớn

5-10 triệu đồng/tháng -Khách hàng thích mua sản phẩm giảm giá, dễ

bị tác động bởi giá nhưng rất quan tâm tới chất lượng sản phẩm, thích sự tiện lợi, nhanh chóng -Sống và làm việc tại thành thị và các thành phố lớn

mức thu nhập cao:

>15 triệu đồng/tháng -Những khách hàng cực kì quan tâm tới chất lượng và hương bị của sản phẩm, là những người chú trọng đến sức khỏe của mình

và gia đình, không thích

sử dụng những sản phẩm có thời hạn sử dụng lâu dài gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm cũng như gây ảnh hưởng tới sức khỏe -Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và nhất là ở

Trang 39

khu vực miền Bắc

Lợi ích tìm

kiếm

-Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng từ thịt, chất xơ, DHA, mang đến một bữa

ăn tiện lợi, dễ dàng chế biến -Đa dạng sản phẩm: xúc xích tiệt trùng (heo, bò , rau

củ, phô mai), xúc xích tươi (heo, bò, rau củ) cho khách hàng dễ dàng lựa chọn -Hương vị phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt -Giá cả khá rẻ trên thị trường xúc xích -Hệ thống phân phối rộng, dễ dàng tìm kiếm

-Sản phẩm xúc xích hương vị chuẩn của Đức, cung cấp các dưỡng chất từ thịt -Dễ dàng chế biến -Sự tiện lợi, ăn cảm giác

có vị thịt thật hơn -Đa dạng sản phẩm:

xúc xích tiệt trùng, xúc xích tươi (xúc xích viên hong khói, xúc xích kielbasa, xúc xích Hotdog,

…) người tiêu dùng

dễ dàng chọn hương vị xúc xích

-Sự tiện lợi -Dễ dàng chế biến -Cung cấp các dưỡng chất từ thịt -Có nhiều loại xúc xích có giá từ thấp đến cao cho khách hàng có thêm lựa chọn -Dễ dàng tìm kiếm

do hệ thống kênh phân phối rộng

-Dễ dàng chế biến

-Sự tiện lợi -Cung cấp các dưỡng chất từ thịt -Đa dạng sản phẩm:

xúc xích tiệt trùng (heo,

bò, gà), xúc xích xông khói (heo,

bò, gà), xúc xích hồ lô, xúc xích cocktail, khách hàng

có thể dễ dàng lựa chọn hương

vị yêu thích

-Chất lượng xúc xích làm

từ nền thịt gà theo và trứng

gà tươi - là sản phẩm chứa chất béo tốt -Hệ thống kênh phân phối rộng, dễ

-Dễ dàng chế biến -Sự tiện lợi -Cung cấp các dưỡng chất từ thịt, cũng cấp DHA, chất

xơ, Protein

từ cá, -Đa dạng sản phẩm: xúc xích cá thác lác xúc xích mực, xúc xích heo bò rau củ Đà Lạt, khách hàng dễ lựa chọn

-Thương hiệu xúc xích sạch: không chất bảo quản, không hàn the, không bột hương liệu và thịt thật 100%

Trang 40

yêu thích của mình

dàng tìm thấy

Nhận xét:

- Đối với sản phẩm xúc xích tươi của Vissan

Vissan chủ yếu nhắm đến đối tượng có thu nhập ổn định ở vùng nông thôn và thu nhập thấp tại các khu thành thị, với giá cả khá rẻ chỉ từ 25.000 - 65.000/ gói tùy kích

cỡ và tùy hương vị, đáp ứng nhu cầu ăn nhanh, ngon của khách hàng ở phân khúc này

Ngoài ra, với 2 dòng sản phẩm xúc xích tiệt trùng và xúc xích tươi, Vissan còn chú trọng đa dạng hóa sản phẩm như: xúc xích tươi có: xúc xích trứng muối, xúc xích cocktail, xúc xích công nghệ Đức, Xúc xích phô mai, xúc xích tiệt trùng có các loại như: xúc xích bắp, xúc xích bơ tỏi, xúc xích BBQ,

Và Vissan còn áp dụng các loại giá khác nhau để áp dụng cho từng phân khúc khác nhau như: đối với xúc xích tươi: Xúc xích Funny 38.000/gói, Xúc xích Happy giá là 50.000/ gói, xúc xích Lucky 64.000 /gói, Đối với xúc xích tiệt trùng: xúc xích heo: 17.200/gói 160g, xúc xích dinh dưỡng heo 20.500/gói 175g, xúc xích supper 5: 25.500/gói 150g

-Đối với sản phẩm xúc xích SFood

SFood chú trọng đến chất lượng sản phẩm: sản phẩm xúc xích làm từ nguyên liệu 100% thịt thật, không hàn the, không phụ gia, là sản phẩm xúc xích thủ công truyền thống nên sản phẩm xúc xích của SFood giá thành rất cao nhắm đến đối tượng khách hàng cao cấp, có thu nhập cao > 15 triệu đồng/tháng sống và làm việc tại các thành phố lớn và chủ yếu thị trường tập trung vào khu vực Miền Bắc Với phân khúc giá cao, SFood sẽ nhờ vào việc đa dạng hóa sản phẩm để chiếm lấy sự lựa chọn của khách hàng như: xúc xích cá thác lác, xúc xích mực, xúc xích heo bò mix rau củ Đà Lạt, Và do sản xuất thủ công nên hạn sử dụng sản phẩm này tương đối ngắn (thường khoảng 2 tuần)

-Đối với sản phẩm xúc xích Ba Huân

Ba Huân là một doanh nghiệp gia nhập ngành xúc xích trễ nhưng Ba Huân vẫn hiểu rõ được khách hàng cần gì, Khách hàng mà Ba Huân nhắm đến những người có thu nhập trung bình khá từ 5-10 triệu đồng, sống ở khu vực thành thị và các thành phố lớn, quan tâm tới chất lượng nhưng giá cả phải ổn định và phù hợp Với tiêu chí

Ngày đăng: 11/04/2022, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức giảng - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Hình th ức tổ chức giảng (Trang 4)
1 7- Thống kê tình hình dinh dưỡng - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
1 7- Thống kê tình hình dinh dưỡng (Trang 6)
Hình 1. 2: Tỷ trọng tiêu dùng FMCG hàng tuần theo dòng sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Hình 1. 2: Tỷ trọng tiêu dùng FMCG hàng tuần theo dòng sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ (Trang 11)
Hình thức tổ chức giảng dạy - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Hình th ức tổ chức giảng dạy (Trang 12)
1 7- Thống kê tình hình dinh dưỡng - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
1 7- Thống kê tình hình dinh dưỡng (Trang 13)
7.3 Thi, đánh giá cuối kỳ trọng số 0,5; Hình thức thi: Viết - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
7.3 Thi, đánh giá cuối kỳ trọng số 0,5; Hình thức thi: Viết (Trang 15)
Bảng 3. 2: So sánh điểm mạnh, điểm yếu của Đức Việt so với đối thủ Sfood - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Bảng 3. 2: So sánh điểm mạnh, điểm yếu của Đức Việt so với đối thủ Sfood (Trang 56)
Bảng 3. 7: Những cơ hội và thách thức qua phân tích ngoại vi - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Bảng 3. 7: Những cơ hội và thách thức qua phân tích ngoại vi (Trang 65)
Bảng 3. 6: Xác định lợi thế cạnh tranh của Đức Việt có thể dùng để cạnh tranh với Sfood - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Bảng 3. 6: Xác định lợi thế cạnh tranh của Đức Việt có thể dùng để cạnh tranh với Sfood (Trang 65)
_ S4+O5,6: Tình hình dịch Covid gây cản  trở  đến  việc  đến  mua  sản  phẩm  trực tiếp tại các điểm bán, chính vì thế  Đức Việt đẩy mạnh ở các sàn mua bán  điện tử với giá cả thu hút - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
4 +O5,6: Tình hình dịch Covid gây cản trở đến việc đến mua sản phẩm trực tiếp tại các điểm bán, chính vì thế Đức Việt đẩy mạnh ở các sàn mua bán điện tử với giá cả thu hút (Trang 69)
Hình 3. 4: Ma trận BCG của Ddức Việt - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Hình 3. 4: Ma trận BCG của Ddức Việt (Trang 72)
3.2.3 Mô hình Ansoff - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
3.2.3 Mô hình Ansoff (Trang 73)
Bảng 4. 2: Điểm mạnh và điểm yếu của Víssan so với CP - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Bảng 4. 2: Điểm mạnh và điểm yếu của Víssan so với CP (Trang 82)
Bảng 4. 3: Phân tích nội vi Vissan - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Bảng 4. 3: Phân tích nội vi Vissan (Trang 83)
Hình 4. 1: Ma trận cơ hội Visan - MARKETING CHIẾN LƯỢC CỦA XÚC XÍCH VISSAN
Hình 4. 1: Ma trận cơ hội Visan (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w