Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Với mục đích là để thấy đưTc thực tiễn áp dụng các quy định về tiền lương, thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi; nâng cao trình độ hiểu biết cho người lao
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2Nhân tW con người luôn đưTc Đảng và Nhà nước ta chú trọng và phát huy tWi đa; đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội… Thị trường lao động ViệtNam trong những năm gần đây có những biến động lớn, đặc biệt là tình trạng tranh chấp lao động Tranh chấp lao động là một hiện tưTng xã hội phát sinh trong lĩnh vực lao động Mặc dù, Chính Phủ đã ban hành các quy định chính sách, pháp luật về bảo
vệ việc làm của Việt Nam song trên thực tế các quy định này hiện đang có lTi cho chủ
sU dụng lao động và gây khó khăn cho những lao động Đó cũng chính là lí do để
“Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn ápdụng” đưTc chọn làm đề tài tiểu luận
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích là để thấy đưTc thực tiễn áp dụng các quy định về tiền lương, thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi; nâng cao trình độ hiểu biết cho người lao động nhằm tránh xảy ra mâu thuẫn trong lao động; giải quyết các tranh chấp lao động có ý nghĩa rất lớn, đảm bảo cho các quan hệ lao động diễn ra ổn định, quyền lTi của các bên trongquan hệ lao động đưTc bảo vệ
Với nhiệm vụ nghiên cứu đề tài hướng tới những nội dung sau đây:
Trang 3- Cơ sở lí luận nghiên cứu về quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Nghiên cứu thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi
- Đề xuất phương hướng và một sW giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quyđịnh pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi vào thực tiễn
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng về tiền lương, thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 4- Phương pháp phân tích tổng hTp: dùng để làm rX về các vấn đề lý luận về việc ban hành xU lý vi phạm pháp luật trong vấn đề tiền lương, thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi và thực tiễn áp dụng Cùng với đó là đánh giá, nghiên cứu những bất cập của pháp luật trong lĩnh vực này
- Phương pháp so sánh, đWi chiếu pháp luật: phương pháp thực hiện để làm rX và
so sánh sự tương đVng cũng như những mặt tWt và hạn chế của pháp luật Việt Nam so với pháp luật thế giới Từ đó rút ra kết luận học trau dVi và phát hiện điểm mạnh, hơn hết đó là hoàn thành những lỗ hổng trong quy định của pháp luật
về vấn đề tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn áp dụng
6 Ý nghĩa lí luận và giá trị thực tiễn của bài tiểu luận:
- Nghiên cứu tiểu luận đem lại các giá trị khoa học một cách có hệ thWng chuẩn mực, có vai trò và ý nghĩ to lớn trong việc hình thành các cơ sở lí luận về pháp luật cũng như đánh giá thực tiễn vấn đề quy phạm pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc và thực tiễn áp dụng Từ đó hỗ trT việc hoàn thánh xU lí vi phạm vàhình thành đề xuất nâng cao giải quyết các vấn đề bất cập chưa đưTc xU lí ổn thỏa
- Nhờ vào nội dung nghiên cứu mang tính chất gần gũi với cuộc sWng thường ngày,
dễ dàng đọc hiểu và áp dụng Đóng vai trò là nguVn kiến thức cho các tầng lớp sinh viên ngành luật làm tài liệu tham khảo, cũng như đêm lại vWn kiến thức cần thiết cho những ai có nhu cầu tìm hiểu về pháp luật
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI
GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 1.1 Khái quát quy định pháp luật về tiền lương
1.1.1 Khái quát về tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương là sW tiền mà người sU dụng lao động mà trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gVm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản lương khác (Khoản 1 Điều 90)
1.1.1.2 Bản chất của tiền lương
Hầu hết mọi người trong xã hội tham gia vào quá trình lao động để thỏa mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình Lao động đưTc đem ra trao đổi và do vậy tiền lương là phạm trù trao đổi Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đưTc sU dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái tạo sức lao động Như vậy, bản chất của tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động đưTc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận của người lao động và người sU dụng lao động đVng thời bị chi phWi bởi các quy luật như quy luật cung - cầu, quy luật giá trị,…
1.1.1.3 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò như cầu nWi giữa người lao động và người sU dụng lao động Tiền lương chính là nguVn thu nhập chủ yếu của người lao động, đVng thời nó cũng là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp Để hai bên cùng có lTi thì doanh nghiệp cần tính toán một cách hTp lý bởi nếu tiền lương trả cho người lao động không hTp lý
sẽ làm họ không còn động lực làm việc, không đảm bảo năng suất, kỷ luật làm việc Điều này sẽ khiến doanh nghiệp không đạt đưTc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng
Trang 6như lTi nhuận cần có để doanh nghiệp tVn tại như vậy lúc này hai bên đều không có lTi.
1.1.1.4 Chức năng của tiền lương
- Chức năng thước đo giá trị: Sức lao động đưTc trả căn cứ vào giá trị mà nó cWng hiến và tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Chức năng đo giá trị phản ánh thông qua bảng lương, bậc lương và hệ sW lương
- Chức năng tái sản xuất lao động: Trong mọi quá trình sản xuất thì sức lao động làyếu tW quan trọng nhất và là lực lưTng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội sản xuất Tiền lương là cơ sở giúp người lao động bù đắp lại sức lao động hao mòn,
họ cần có thu nhập bằng tiền lương Bản chất của tái sản xuất sức lao động là để người lao động duy trì và phát triển sức lao động và tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ, chất lưTng lao động Hơn nữa tiền lương còn đưTc sU dụng cho các nhu cầu thiết yếu của các thành viên trong gia đình người lao động
- Chức năng kích thích lao động: Để động viên người lao động làm việc có năng suất cao, đem lại hiệu quả kinh tế rX rệt thì người sU dụng lao động cần quan tâm tới tiền lương nhằm kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc
- Chức năng tích lũy: Tiền lương phải bảo đảm cho người lao động không những duy trì đưTc cuộc sWng hằng ngày trong thời gian làm việc mà còn phải dự phòngcho cuộc sWng lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay gặp bất trắc
1.1.1.5 Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương
- Tiền lương đưTc trả trên cơ sở sự thỏa thuận giữa người sU dụng lao động và người lao động
Bộ luật lao động quy định người sU dụng lao động và người lao động đưTc tự do thỏa thuận lương dựa trên năng suất, chất lưTng và hiệu quả công việc của người lao động, trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị nhưng mức lương phải đưTc ghi rX ràng trong hTp đVng lao động và đặc biệt hai bên không đưTc thỏa thuận, thương lưTng mức lương thấp hơn mức lương tWi thiểu do nhà nước quy định Nguyên
Trang 7tắc này xuất phát từ sự bình đẳng và sự tự do thỏa thận của hai bên khi kí kết hTp đVnglao động, sẽ là cơ sở pháp lí của mỗi bên trong trường hTp xảy ra tranh chấp, kiện tụng, tW cáo nếu có sau này.
- Trả lương không đưTc thấp hơn mức lương tWi thiểu do Nhà nước quy địnhĐây là nguyên tắc quan trọng nhất của tiền lương nhằm bảo vệ quyền và lTi ích của người lao động Mức lương tWi thiểu đưTc xây dựng trước hết căn cứ vào mức sWng tWithiểu của từng quWc gia, là mức độ thỏa mãn nhu cầu tWi thiểu do nhà nước ban hành bắt buộc người sU dụng lao động phải tuân thủ nhằm đảm bảo mức sWng tWi thiểu cho người lao động, mức lương tWi thiểu phải đưTc thường xuyên điều chỉnh cho phù hTp với nền kinh tế đất nước và đáp ứng nhu cầu tWi thiểu của người lao động
- ChWng chủ nghĩa bình quân trong tiền lương
Chủ nghĩa bình quân trong thời bao cấp đã trở nên lạc hậu, không đáp ứng đưTc nhucầu xã hội Thời bao cấp, tiền lương của người làm nhiều cũng như của người làm ít, của người làm việc có hiệu quả cũng chỉ bằng người ít hiệu quả, cũng chính vì vậy mà tiền lương đã không thực hiện đưTc chức năng kích thích lao động Hiện nay, sự chênhlệch giữa các bậc trong thang, bảng lương khuyến khích người lao động có trình độ, cónăng lực chuyên môn cao, kích thích người lao động làm việc tích cực, sáng tạo
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động
Việc bảo đảm tái sản xuất sức lao động như ăn, mặc, ở, đi lại, đV dùng sinh hoạt, giao tiếp xã hội, bảo vệ sức khỏe, dịch vụ hạ tầng,… đưTc thể hiện thông qua tiền lương mà người lao động nhận đưTc
- Trả lương phải bình đẳng giữa người lao động nam và lao động nữ trong côn việc
có giá trị ngang nhau
Xuất phát từ mục đích bảo vệ người lao động nữ do một thực tế đã tVn tại từ lâu trong sU dụng lao động là lao động nữ thường bị xem nhẹ hơn lao động nam, nên lương lao động nữ thường thấp hơn lao động nam Nếu lao động nữ và lao động nam làm công việc như nhau, năng suất và chất lưTng công việc như nhau thì người sU dụng lao động phải trả lương như nhau, tuyệt đWi không có sự phân biệt về trả lương
Trang 8- Tiền lương phải đưTc trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơi làm việcNguyên tắc này đưTc đặt ra nhằm để bảo vệ quyền và lTi ích tWi đa của người lao động việc trả lương và hạn chế đưTc nhiều nguyên nhân như: Trả lương chậm, khấu trừ tiền lương sai, trả lương không đủ, gây khó khăn phiền hà cho người lao động
1.1.1.6 Ý nghĩa của tiền lương
ĐWi với người sU dụng lao động, tiền lương là một trong những yếu tW chi phí sản xuất kinh doanh Do đó, họ đòi hỏi phải chi tiêu tiền lương thỏa đáng cùng với các yếu
tW đầu vào khác để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, qua đó thu hút nguVn nhân lực giỏi, tăng lTi nhuận cho doanh nghiệp đVng thời nâng cao đời sWng vậtchất, tinh thần của người lao động
ĐWi với người lao động, tiền lương là nguVn thu nhập chủ yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sWng của họ, góp phần tạo động lực để người lao động phát triển tăng năng suất lao động
1.1.2 Chế độ tiền lương
1.1.2.1 Tiền lương tối thiểu
Khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động quy định tiền lương tWi thiểu là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện cho lao động bình thường và phải đảm bảo nhu cầu sWng tWi thiểu của người lao động và gia đình họ
1.1.2.2 Phụ cấp tiền lương
Là sW tiền ngoài lương cơ bản đưTc trả cho người lao động làm công việc có yếu tW không ổn định hoặc vưTt quá điêu kiện bình thường mà yếu tW này chưa đưTc tính đến trong lương cơ bản, nhằm bù đắp thêm cho người lao động, khuyến khích họ yên tâm làm việc và đảm bảo sự công bằng xã hội
1.1.2.3 Thang lương, bảng lương và định mức lao động
Trang 9Để tuyển dụng, sU dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hTp đVng lao động và trả lương cho người lao động thì người sU dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở.Thang lương là những bậc lương đưTc làm thước đo chất lưTng lao động, phân địnhnhững quan hệ tỷ lệ tả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn khác nhau giữa các nhóm người lao động Thang lương bao gVm một sW nhất định các bậc và hệ
sW tiền lương tương ứng Mỗi bậc thang lương thể hiện mức độ phức tạp và tiêu hao lao động của công việc
Bảng lương là bảng biểu trong đó quy định các ngạch, bậc lương cho từng ngành, nhề, chức danh công việc khác nhau, là tổng sW tiền thực mà doanh nghiệp trả cho người lao động của mình bao gVm các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trT cấp,
… trong một thời gian nhất định
Bất cứ người lao động làm trong bất kỳ doanh nghiệp khi làm việc họ đều mong muWn có một mức lương hTp lý Thang, bảng lương dựa vào trình độ, mức độ làm việccủa người lao động, tạo động lực, nâng cao hiệu quả công việc Ngoài ra còn thể hiện tính công bằng, nhất quán, chuyên nghiệp trong quản lý, giúp các doanh nghiệp dễ dàng hoạch định quỹ lương, nâng cao hiệu quả quản lý Một trong những cơ sở để người sU dụng lao động tuyển dụng, sU dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi tronghTp đVng lao động và trả lương cho người lao động là định mức lao động Định mức lao động là một khWi lưTng, công việc hoặc sản phẩm mà người lao động phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định
1.1.2.4 Trả lương trong một số trường hợp đặc biệt
Về hình thức trả lương, người sU dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm và khoán
Trả lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Nếu do yêu cầu của công việc, người lao động ngoài những giờ làm việc theo quy định, có thể thỏa thuận với người sU dụng lao động để làm thêm giờ Nhằm bù đắp những hao phí mà người lao động bỏ ra để hoàn thành công việc ngoài thời gian làm
Trang 10việc tiêu chuẩn Mức lương làm thêm giờ đưTc quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động
2019 1
Trả lương ngừng việc (Điều 99 Bộ luật lao động) Ngoài ra, trong một sW trường 2hTp cụ thể thì người sU dụng lao động có quyền khấu trừ lương người lao động Pháp luật quy định (Điều 102 Bộ luật lao động ); căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, 3mức độ hoàn thiện công việc người sU dụng lao động có thể thưởng cho người lao động (Điều 104 Bộ luật lao động ); người lao động có thể tạm ứng lương theo quy 4định Pháp luật (Điều 101 Bộ luật lao động ) Tùy từng trường hTp mà pháp luật quy 5định cách áp dụng tiền lương làm căn cứ để tính các chế độ trT cấp có tính khác biệt
1.2 Khái quát quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.2.1 Khái niệm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trong quan hệ lao động, làm việc và nghỉ ngơi là hai khái niệm khác nhau nhưng cómWi liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một trong những quyền cơ bản của con người Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, vì những nguyên nhân, mục đích khác nhau
mà tính hTp lí giữa thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi rất dễ bị phá vỡ Vì vậy, sự điều chỉnh của pháp luật đWi với vấn đề này để bảo vệ người lao động, tránh sự lạm dụng từ người sU dụng lao động là thực sự cần thiết Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi xuất phát từ yêu cầu bảo vệ người lao động trong lĩnh vực lao động,
từ sự tác động của nền kinh tế thị trường, từ bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà nước ta xây dựng
Trong khoa học kinh tế lao động:
- Thời giờ làm việc đưTc hiểu là khoảng thời gian cần và đủ để người lao động hoàn thành định mức lao động hoặc khWi lưTng công việc đã đưTc giao
- Thời giờ nghỉ ngơi là khoản thời gian cần thiết để người lao động tái sản xuất laođộng đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình lao động đưTc diễn ra liên tục.Trong khoa học luật lao động:
- Thời giờ làm việc đưTc hiểu là khoảng thời gian do pháp luật quy định, theo đó, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ
Trang 11đưTc giao phù hTp với nội dung lao động của đơn vị, điều lệ doanh nghiệp và hTp đVng lao động.
- Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ laođộng và có quyền sU dụng thời gian theo ý mình
1.2.2 Pháp luật hiện hành quy định về chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.2.2.1 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc
Theo như pháp luật hiện hành thì tại điều 105 Thời giờ làm việc bình thường đưTc quy định trong Bộ luât lao động 2019 :
“1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 1 tuần
2 Người sU dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hTp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không qua 48 giờ trong 1 tuần
3 Người sU dụng lao động có trách nhiệm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu
tW nguy hiểm, yếu tW có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quWc gia và pháp luật có liênquan.”
Giờ làm việc ban đêm đưTc tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 116 Bộ luật lao động)
Ngoài ra, làm thêm giờ đưTc quy định tại Điều 107 Bộ luật 2019 6
Nhằm bảo vệ quyền lTi và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, ngăn chặn những hành vi tiêu cực của người sU dụng lao động như tăng giờ làm, giảm thời gian nghỉ ngơi giữa các ca,… thì việc quy định về một khoảng thời gian áp dụng cho người lao động là cần thiết
1.2.2.2 Pháp luật hiện hành quy định thời giờ nghỉ ngơi có hưởng lương
- Về mặt sinh học của người lao động thì sau khoảng thời gian làm việc liên tục trong 06 hoặc 08 giờ thì lúc này sức khỏe của họ giảm sút, vì thế điều luật Nghỉ
Trang 12trong giờ làm việc định ra là để người lao động có thời gian thư giãn thần kinh,
cơ bắp, thực hiện công việc hiệu quả
- Tại Điều 110 Nghỉ chuyển ca “ Người lao động làm việc theo ca đưTc nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.”.Mục đính của nghỉ chuyển
ca là tái sản xuất sức khỏe người lao động, sau khi nghỉ chuyển ca thì họ có thể đạt đưTc trạng thái tinh thần làm việc tWt, ổn định từ đó năng suất đưTc tăng cao
- Ngoài ra, còn có các trường hTp thời giờ nghỉ có hưởng lương khác như nghỉ hằng năm (điều 111 ); nghỉ lễ, tết (điều 112 ); hoặc tại khoản 1 điều 115 đều 8 9 10đưTc pháp luật quy định rX ràng trong Bộ luật Lao động Nghỉ hằng năm là nhằmtạo điều kiện cho người lao động có một khoảng thời gian đưTc quyền nghỉ ngơi ngoài các loại thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương khi làm việc cho người sU dụng lao động
1.2.2.3 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi không hưởng lương
- Trừ những trường hTp đã thỏa thuận trước thì nghỉ hằng tuần sẽ không đưTc trả lương Theo quy định về nghỉ hằng tuần tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 , 8
mỗi tuần, người lao động đưTc nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hTp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sU dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động đưTc nghỉ bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày Nếu ngày nghỉ trùng với ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động đưTc nghỉ bù vào ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp
- Điều 115 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương quy định người lao động đưTc nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sU dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết, cha hoặc
mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn Khoản 3 của điều luật này cũng quy định người lao động nếu có nhu cầu nghỉ thì có thể thỏa thuận với người sU dụng lao động để nghỉ thêm Thời gian nghỉ thêm này người lao động không đưTc hưởng lương
Trang 131.2.2.4 Pháp luật hiện hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Căn cứ vào tính chất công việc đặc biệt của người lao động mà QuWc hội đã ban hành điều luật quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đWi với người lao độnglàm công việc có tính chất đặc biệt (điều 116, Bộ luật Lao động 2019 ) Việc quy định11một thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng biệt, hTp lý nhằm bảo vệ người lao động làm những công việc có tính đặc biệt
1.2.3 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
ĐWi với người lao động:
- Việc quy định quỹ thời gian làm việc, pháp luật lao động đảm bảo cho người lao động có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động trong quan hệ lao động đVng thời bW trí, sU dụng thời gian một cách hTp lí
- Có ý nghĩa quan trọng việc bảo hộ lao động, đảm bảo quyền nghỉ ngơi của người lao động Pháp luật quy định thời giờ làm việc ở mức tWi đa, thời giờ nghỉ ngơi tWi thiểu hoặc rút ngắn thời gian làm việc với một sW đWi tưTng nhằm tránh sự lạm dụng sức lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, hạn chế tai nạn lao động
ĐWi với người sU dụng lao động:
- Pháp luật quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi làm giúp người sU dụng lao động hoàn thành đưTc mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra Người sU dụng lao động xây dựng đưTc định mức lao động, xác định chi phí nhân công và bW trí
sU dụng lao động linh hoạt, hTp lí đảm bảo hiệu quả nhất, dựa vào khWi lưTng công việc, quỹ thời gian cần thiết hoàn thành và thời gian làm việc mà pháp luật quy định
- Tạo cơ sở pháp lý cho người sU dụng lao động thực hiện quyền quản lý, điều hành, giám sát lao động và đặc biệt trong xU lý kỷ luật lao động
ĐWi với Nhà nước:
Trang 14- Các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là công cụ điều tiết của Nhà nước để bảo vệ sức lao động xã hội Bằng các quy định này, Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát quan hệ lao động, tạo hành lang pháp lý để giảiquyết các bất đVng, tranh chấp về thời giờ làm việc – thời giờ nghỉ ngơi.
- Ngoài ra, nó còn phản ánh trình độ phát triển, điều kiện kinh tế của quWc gia và
tính ưu việt của chế độ xã hội
Trang 15
Kết Luận Chương 1
Không chỉ là phạm trù kinh tế mà tiền lương còn là yếu tW hàng đầu của các chính sách xã hội liên quan trực tiếp đến đời sWng của người lao động Chế độ tiền lương phải xuất phát từ yêu cầu quan tâm toàn diện đến mục đích, động cơ lao động, các nhu cầu cũng như lTi ích kinh tế của người lao động, có như vậy thì tiền lương mới khơi
dậy đưTc những khả năng tiềm ẩn của người lao động, phát triển sản xuất, xã hội
Người lao động cũng như người sU dụng lao động đều là thành viên của xã hội, đều đưTc pháp luật bảo hộ Việc người lao động tham gia quan hệ lao động nhằm để tăng thu nhập hay tạo dựng cuộc sWng cho bản thân và gia đình Khi người lao động làm việc đến một khoảng thời gian nào đó thì cơ thể cần đưTc nghỉ ngơi, đó chính là vấn
đề đưTc đặt ra là người lao động đưTc nghỉ bao lâu trong khi làm việc và hằng năm đưTc nghỉ bao nhiêu ngà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến quyền lTi người lao động, điều này thể hiện qua các văn bản Hiến pháp, Bộ luật lao động và các văn bảng