Một số trang thiết bị trong kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản...6 PHẦN 2: KIỂM NGHIỆM THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN...6 1... Dó đó cần phải kiểm tra các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
BỘ CÔNG THƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN: KIỂM NGHIỆM CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI: KIỂM NGHIỆM CÁC SẢN PHẨM NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI
SẢN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 5
1 Các sản phẩm trong nuôi trồng thủy, hải sản 5
2 Mục đích kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản 5
3 Một số trang thiết bị trong kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản 6
PHẦN 2: KIỂM NGHIỆM THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN 6
1 Các tiêu chí đánh giá 6
2 Quy trình kiểm nghiệm 7
2.1 Chuẩn bị điều kiện kiểm nghiệm 7
2.2 Phương pháp và nguyên tắc kiểm nghiệm 7
2.3 Cách lấy mẫu kiểm nghiệm 10
2.4 Quy trình kiểm nghiệm 11
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật 20
3.1 Trạng thái cảm quan 20
3.2. Chỉ tiêu hóa lý 20
3.3. Chỉ tiêu vi sinh 20
4 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 20
PHẦN 3: KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình.1 Máy sắc ký lỏng HPLC cao áp 7
Hình.2 Hệ thống sắc ký lỏng HPLC hiệu năng cao 8
Hình.3 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ASS 8
Hình.4 Sơ đồ máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ASS 9
Hình.5 Nồi hấp tiệt trùng 10
Hình.6 Máy sấy 10
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Diễn giải các kết quả các phép thử khẳng định 20
Bảng 2 Đánh giá cảm quan 21
Bảng 3 Chỉ tiêu hóa lý 21
Bảng 4 Chỉ tiêu vi sinh 21
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trên thị trường hiện nay ngày càng có nhiều những sản phẩm dành cho ngành nuôitrồng thủy, hải sản với nhiều loại, mẫu mã đa dạng khác nhau khiến người tiêu dùng khónắm bắt được chất lượng sản phẩm Kèm theo đó là có nhiều vụ ngộ độc thức ăn diễn rakhiến cho thủy, hải sản chết hàng loạt đe dọa nghiêm trọng đến kinh tế của người nôngdân nói riêng và GDP của đất nước nói chung Dó đó cần phải kiểm tra các sản phẩmnuôi trồng thủy, hải sản nhằm giúp người nuôi có thể nắm bắt rõ thông tin chi tiết hơn vềcác thành phần có trong sản phẩm và an tâm hơn trong việc chọn lựa sản phẩm phù hợp,đạt tiêu chuẩn để tin dùng Bởi vì các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản nói chung và đặcbiệt là thức ăn thủy sản nói riêng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm thủy sản, đồngthời chiếm 65-80% chi phí nuôi trồng nên thức ăn thủy sản trở thành mối quan tâm hàngđầu của các cơ sở nuôi trồng Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều sản phẩm thức ăn thủy sảnkhông đạt được các chỉ tiêu về chất lượng, gây ra nhiều khó khăn cho hoat động nuôitrồng Điều này dẫn đến người nuôi cẩn trọng hơn trong việc lựa chọn thức ăn thủy sản,các cơ quan chức năng cũng siết chặt hơn khâu quản lý chất lượng của sản phẩm này.Không những vậy, việc kiểm nghiệm còn giúp nhà sản xuất khẳng định chất lượngsản phẩm của mình có những điểm nổi trội gì và khắc phục nhược điểm nếu lỡ sản phẩmmình bị lỗi Đó là một khâu không thể thiếu trước khi các nhà sản xuất muốn tiến hànhcông bố trên thị trường Vì vậy, việc kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm được ra đời để cóthể giải quyết những lo ngại cho người tiêu dùng, giúp nhà sản xuất khẳng định đặc điểmnổi bật của sản phẩm
Kiểm nghiệm nói chung là một phương pháp để xác định được các thành phần, giá trịchất lượng của sản phẩm và kiểm nghiệm thủy hải sản nói riêng là một khâu quan trọng,tiêu chuẩn đầu ra mà các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh thủy hải sản cần thực hiện đểđược cấp phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Trên cơ sở kết quảkiểm nghiệm, cơ quan chức năng sẽ đánh giá và quản lý được chất lượng của các sảnphẩm thủy, hải sản Bởi vì chúng ta đều biết, trong thức thủy sản có rất nhiều hợp chất cókhả năng sinh độc nếu chúng được sinh ra từ quá trình bảo quản không đảm bảo hoặc quá
Trang 5hạn sử dụng Đặc biệt là độc tố nấm trong thức ăn nuôi trồng thủy sản là rất khó pháthiện, mức độc tố tìm thấy trong thức ăn đã có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất tăngtrưởng và sử dụng thức ăn, làm cho động vật thủy sản dễ bị nhiễm bệnh hơn Do đó, cầntìm ra giải pháp để kiểm tra độc tố trong thức ăn thủy sản có nguồn gốc từ thực vật vàđộc tố chứa trong thức ăn thành phẩm để tạo điều kiện tốt nhất cho thủy sản phát triến.Hơn nữa, khi thu hoạch và chế biến thủy sản thành sản phẩm đến tay người tiêu dùng sẽđảm bảo chất lượng, cũng như tính an toàn và vệ sinh tốt nhất có thể.
Vậy thì kiểm nghiệm sản phẩm từ thủy sản chúng ta cần kiểm tra những chỉ tiêu gì?Cần lưu ý những gì khi kiểm nghiệm? Giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trongsản phẩm là bao nhiêu? Để trả lời những câu hỏi trên thì sau đây chúng ta sẽ cùng tìmhiểu thông qua bài báo cáo “Kiểm nghiệm sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản” của nhómchúng em
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1 Các sản phẩm trong nuôi trồng thủy, hải sản
Thủy hải sản: là tên gọi chung của những sinh vật, sản vật đem lại nguồn lợi cho conngười từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng và thu hoạch để sửdụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường
Các loài thủy hải sản phổ biến: cá, giáp xác (tôm, cua), thân mềm (bạch tuột, mực, sò,nghêu, ốc, hến, trai, hàu,…), bò sát, lưỡng cư, rong, vi tảo
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động của con người dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôitrồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt, lợ, mặn
Các sản phẩm trong nuôi trồng thủy, hải sản như là: Hóa chất thủy sản (Thuốc tím,vôi, formalin, vacxin,…), thức ăn thủy, hải sản (thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung,…),chế phẩm xử lý nguồn nước, chế phẩm sinh học (Probiotics, Prebiotic),…
Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp thức ăn dinh dưõng, thành phần có lợi cho sựphát triển của các động vật thủy, hải sản dưới dạng tươi sống hoặc đã qua chế biến, bảoquản
2 Mục đích kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản
Kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy hải sản là một khâu quan trọng mà các cơ
sở, doanh nghiệp kinh doanh thủy hải sản cần phải thực hiện để được cấp phép hoạt độngkinh doanh Trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm, cơ quan chức năng sẽ đánh giá và quản lýđược chất lượng của các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản
Trang 7Đó là một phương án giảm thiểu rủi ro về chất lượng trước khi nhà sản xuất đưa sảnphẩm ra thị trường Đây cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng, giảm thiểu khiếu nại từkhách hàng về chất lượng, độ an toàn của sản phẩm Không những vậy, cơ quan chứcnăng sẽ dễ dàng quản lý chất lượng, cũng như sẽ kịp thời thu hồi những sản phẩm kémchất lượng để tránh làm ảnh hưởng đến người tiêu dùng Còn người tiêu dùng thì sẽ antâm hơn về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm để tin dùng Từ những sản phẩm nuôitrồng thủy, hải sản chất lượng và an toàn sẽ giúp người nuôi trồng thủy, hải sản có đượcmột vụ mùa bội thu và tạo ra nguồn thủy, hải sản đạt tiêu chuẩn, góp phần gia tăng kinh
tế cho người nuôi Và các cơ sở kinh doanh các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản cũng sẽkhẳng định được uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường nếu như sản phẩm của họđạt tiêu chuẩn
3 Một số trang thiết bị trong kiểm nghiệm các sản phẩm nuôi trồng thủy, hải sản
- Hệ thống phân hủy và chưng cất tự động theo Kjeldalh
- Hệ thống chiết tự động Soxhlet
- Máy sắc ký ion (Ion Chromatography - IC, HPAEC-PAD)
- Hệ thống sắc ký lỏng (HPLC-DAD, HPLC-FLD, HPLC-RI, HPLC-ELSD)
- Các thiết bị dùng trong phân tích các vi sinh vật gây bệnh…
PHẦN 2: KIỂM NGHIỆM THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN
1 Các tiêu chí đánh giá
Chỉ tiêu hóa lý:
- Hàm lượng Aflatoxin B1
Trang 8- Hàm lượng Ethoxyquin.
- Hàm lượng chì (Pb), cadimi (Cd), thủy ngân (Hg) và asen (As) vô cơ
Chỉ tiêu vi sinh: Hàm lượng Salmonella
2 Quy trình kiểm nghiệm
2.1 Chuẩn bị điều kiện kiểm nghiệm
- Mục đích: Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công việc kiểm nghiệm đạt kết quả
chính xác và tin cậy
- Điều kiện:
Toàn bộ dụng cụ và quá trình kiểm nghiệm phải đảm bảo vô trùng
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật sử dụng môi trường tổng hợp hoặc pha theo côngthức cần chính xác đảm bảo điều kiện sinh trưởng của vi sinh vật phát tiển phùhợp
Xử lí môi trường sau khi cấy vi sinh vật đảm bảo tính an toàn vệ sinh lao động
2.2 Phương pháp và nguyên tắc kiểm nghiệm
2.2.1 Chỉ tiêu hóa lý:
- Kiểm tra hàm lượng Aflatoxin B1:
Phương pháp: Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Giới hạn xác định thấp nhất là 1 mg/kg
Thiết bị:
Hình.1 Máy sắc ký lỏng HPLC cao áp
Trang 9Hình.2 Hệ thống sắc ký lỏng HPLC hiệu năng cao
Nguyên tắc: Chiết mẫu bằng chloroform Phần chiết được lọc và phần dịch lọcđược làm sạch trên cột Florisil và cột C18 Sự xác định và phân tách cuối cùngthu được bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) dùng cột C18 pha ngược,dẫn xuất hóa sau cột bằng iod hoặc brom, sử dụng detector huỳnh quang
- Kiểm tra hàm lượng chì (Pb):
Phương pháp: Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Thiết bị:
Hình.3 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ASS
Trang 10Hình.4 Sơ đồ máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ASS
Nguyên tắc: Phần mẫu thử được phân hủy và lượng chì giải phóng ra đượccộng kết với stronti sunfat (SrSO4) Các muối sunfat hòa tan được gạn ra vàchất kết tủa được chuyển sang dạng muối cacbonat, được hòa tan trong acid vàđược xác định bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 217nm hoặc283.3nm
2.2.2 Chỉ tiêu vi sinh
- Kiểm tra hàm lượng Salmonella:
Phương pháp: Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh
của Salmonella.
Thiết bị:
Hình.5 Nồi hấp tiệt trùng
Trang 11Hình.6 Máy sấy
Nguyên tắc: Việc phát hiện Salmonella cần qua bốn giai đoạn kế tiếp nhau:
+ Tăng sinh sơ bộ trong môi trường lỏng không chọn lọc.
+ Tăng sinh trong môi trường chọn lọc.
+ Nuôi cấy trên môi trường đặc chọn lọc.
+ Khẳng định: Các khuẩn lạc Salmonella giả định được cấy truyền và đượckhẳng định để nhận dạng chúng bằng các phép thử sinh hóa và huyết thanhthích hợp
2.3 Cách lấy mẫu kiểm nghiệm
Mẫu lấy phải đại diện cho lô hàng đồng nhất và không ít hơn lượng mẫu cần phân tích
2.3.1 Lấy mẫu hóa lý
- Kiểm tra hàm lượng Aflatoxin B1:
Mẫu kiểm tra: khoảng 2kg thức ăn chăn nuôi có chứa khoảng 5mg/kg aflatoxinB1 bằng cách trộn đều những mẫu đã xác định trước với 5mg/kg aflatoxin B1
Mẫu thử: Chuẩn bị lượng mẫu thử đủ cho yêu cầu tất cả các phép xác định vàlượng mẫu thử không dưới 100g (thường 500g) Nghiền sao cho hoàn toàn lọt quasàng có đường kính lỗ sàng 1 mm Trộn đều
Trang 12- Kiểm tra hàm lượng chì (Pb): Cân phần mẫu thử chứa không quá 10g chất khô và
không dưới 3μg chì, chuyển vào cốc chịu nhiệt 500ml hoặc bình Kjeldahl
2.3.2 Lấy mẫu vi sinh
Kiểm tra Salmonella:
Chuẩn bị mẫu thử và huyền phù ban đầu (dung dịch pha loãng ban đầu):
+ Cân 25g mẫu nghiền nhỏ rồi đổ nước đệm pepton làm dịch pha loãng, vớimột lượng dung dịch pha loãng lớn gấp chín lần để cho các hạt to lắng xuống(nếu có)
+ Làm ấm trước nước đệm peptone (BPW) đến nhiệt độ phòng trước khi sửdụng
+ Bổ sung một lượng phần mẫu thử (khối lượng hoặc thể tích) vào mộtlượng BPW (khối lượng hoặc thể tích) để thu được độ pha loãng mười lần
Để thực hiện điều này, trộn 25g phần mẫu thử với 225 ml BPW
2.4 Quy trình kiểm nghiệm
2.4.1 Kiểm tra chỉ tiêu hóa lý
- Mục đích: Thức ăn nuôi trồng thủy, hải sản có khả năng nhiễm độc tố nguy hiểm
aflatoxin B1 do 2 loài vi nấm điển hình là Aspergillus flavus và Aspergillusparaciticus gây nên Mà aflatoxin lại là chất rất độc và gây ung thư
- Cách tiến hành:
Đối với mỗi lần đo thêm vào mẫu trắng 10mg/kg aflatoxin B1 và hóa chất đã đượcchứng nhận hoặc một mẫu kiểm tra Thêm vào mẫu trắng các hóa chất để kiểm tra
sự nhiễm bẩn từ dụng cụ thủy tinh
Xác định phổ hấp thụ của dung dịch tiêu chuẩn aflatoxin B1: Trong cuvet khoảngbước sóng 330nm và 370nm bằng phổ kế Lấy chloroform làm mẫu trắng và đo độhấp thụ ở 363nm
Chiết: Cân 50g mẫu thử cho vào bình tam giác Rồi thêm lần lượt 25g Celite 545Filter Aid, 250ml chloroform và 25 ml nước Để bình cố định, khuấy nhẹ và giảiphóng áp suất Đặt bình vào máy lắc trong 30 phút, sau đó lọc qua giấy lọc gấp
Trang 13nếp (phải bọc toàn bộ phễu để tránh hiện tượng bay hơi chloroform nếu quá trìnhlọc chậm) Thu 50ml dịch lọc (Vs) Nếu cần lấy một phần dịch và pha loãng thành
50 ml (Vf) bằng chloroform Dùng dịch lọc của mẫu đã làm sạch
Làm sạch: Thực hiện các quá trình liên tục:
+ Làm sạch Florisil: Chuẩn bị cột làm sạch rồi cho dịch lọc thu được (Vs hoặc Vf)vào dãy cột và để tự chảy dưới tác dụng của trọng lực Rửa bằng 5ml chloroform,rửa tiếp bằng 20ml metanol, gạn phần dung môi rửa giải ra (Phải đảm bảo dãy cộtkhông bị khô) Rửa giải aflatoxin B1 bằng 50 ml hỗn hợp axeton - nước và thuchất rửa giải vào bình đáy tròn của thiết bị cất quay Cô đặc phần dung môi rửagiải trên thiết bị cất quay trong khoảng nhiệt độ 40-50 C đến khi không còno
axeton Thêm 1ml metanol, khuấy để hòa tan aflatoxin B1 bám ở bình, thêm 4 mlnước và khuấy đều Tháo và bỏ cột ra Rửa cột thủy tinh bằng nước và những phần
tử còn lại ở bước làm sạch cột C18
+ Làm sạch bằng cột C18: Chuẩn bị dãy cột rồi cho phần chiết vào cột thủy tinh, rửabình hai lần bằng 5ml hỗn hợp nước-metanol và để chảy (Đảm bảo rằng dãy cộtkhông bị khô) Nếu thấy xuất hiện bọt khí ở chỗ thắt, dừng dòng chảy và mở vòi ởđỉnh cột thủy tinh để loại bỏ bọt khí Sau đó lại tiếp tục quá trình Rửa giải bằng25ml hỗn hợp nước - metanol Lấy phần dung môi rửa giải ra Rửa giải aflatoxinB1 bằng 25 ml hỗn hợp nước - axeton và thu phần dung môi rửa giải vào bìnhđịnh mức dung tích 50ml Pha loãng đến vạch bằng nước và lắc đều Dùng dungdịch này cho phần sắc ký
Sắc ký lỏng hiệu năng cao:
+ Đặt chế độ nạp cho HPLC: Nếu dùng dẫn xuất hóa bằng Iod thì đặt tốc độ dòngkhoảng 0,4 ml/phút hoặc 0,2 ml/phút tương ứng với tốc độ dòng của pha động(4.18) là 0,5 ml/phút và 0,3 ml/phút Nếu dùng dẫn xuất hóa bằng brom dùngdetector huỳnh quang với bước sóng kích thích là 365 nm và bước sóng truyền là
Trang 14435 nm (đối với thiết bị lọc có bước sóng phát ra > 400 nm) Điều chỉnh bộ suygiảm của detector để phát hiện được khoảng 80 % đối với 1 ng aflatoxin B1.+ Nạp: Thể tích nạp là 250 ml.
+ Kiểm tra sự phân tách của sắc ký: Nạp dung dịch thử sắc ký, những phần lõmxuống phải nhỏ hơn 5% tổng chiều cao các pic liền kề
+ Kiểm tra tính ổn định của hệ thống: Trước mỗi lần phân tích, nạp liên tục các dungdịch hiệu chuẩn đến khi thu được chiều cao pic ổn định Các pic aflatoxin B1 giữacác lần nạp liên tiếp không khác nhau quá 6%
+ Kiểm tra độ tuyến tính: Nạp các dung dịch hiệu chuẩn aflatoxin B1 Mỗi lần nạpthứ ba dùng dung dịch hiệu chuẩn (4.26.3) để hiệu chỉnh sự chênh lệch kết quả.Các pic của dung dịch hiệu chuẩn không được khác nhau quá 10 % trong 90 phút.Biểu đồ chuẩn là một đường thẳng và đi qua gốc tọa độ Các giá trị thu đượckhông khác nhau quá 3% các giá trị danh định
+ Nạp mẫu chiết: Nạp liên tiếp dung dịch hiệu chuẩn, dịch chiết thức ăn không cóaflatoxin B1, dịch chiết thức ăn có aflatoxin B1, dung dịch hiệu chuẩn, dịch chiếtchất so sánh được công nhận hoặc mẫu kiểm tra và dung dịch hiệu chuẩn Nạpdịch chiết mẫu đã được làm sạch, sau khi nạp hai mẫu dịch chiết, nạp lại dung dịchhiệu chuẩn Nạp trên 10 mẫu, các lần nạp cuối cùng là các dung dịch hiệu chuẩnaflatoxin B1
- Tính toán:
Hàm lượng aflatoxin B1 trong dung dịch thử:
ma=