1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hệ thống phạm trù lí học triết học phương đông part 2

400 558 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Phạm Trù Lí Học Triết Học Phương Đông Phần 2
Trường học Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 400
Dung lượng 20,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thế giới khách quan là nhiệm vụ :chủ yếu của mình, cũng chưa coi nhận thức lý tính là nội dung quan trọng của nhân tính, vì thế mà không thể phát triển Học thuyết nhận thúc luận một cách

Trang 2

KHÁI LUẬN

NHẬN THỨC LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Phần lý khí và phần tâm tính, được coi là hai bộ phận

co bản của hệ thống 'bhgm trủ ty hộc, lần lượt xây dựng được hệ thống phạm trù của vũ-trụ luận và nhân tính luận

về hai phướng điện trời và người; khách thể và chủ thể Nhưng hai bộ phận này không phải tồn tại riêng từng bộ phận Sự thực hai bộ phận này cấu thành quan hệ đối ứng của chủ thể và khách thể Hai bộ phận này đã có tính thống nhất căn bản, lại có mặt đối lập Giải quyết loại đối lập này

như thế nào, tức sự "dị hoá" của con người, thực hiện thống

nhất lần nữa, sẽ trở thành một vấn đề quan trọng khác đòi hỏi thuyết phạm trù lý học phải giải quyết Điều đó đã xuất hiện phạm trù nhận thức luận và phương pháp luận, lấy "tri hành" làm nội dung trung tâm

Như trước đã nói, phần tâm tính từ nhiều cấp độ đã nói

rõ bản chất và vai trò trung tâm trong giói tự nhiên, trong

vũ trụ của con người, đồng thời cũng chỉ ra tính dị tại, tính cục hạn tồn tại hiện thực của con người Bất kể tinh dj tai này là nội tại hay là ngoại tại, chủ quan hay là khách quan, con người cần thục hiện bản chất của mình, khôi phục bản tính của mình, để đạt tói sự thống nhất vói giói tự nhiên,

Trang 3

thì cần phải trải qua một loạt quá trình tự nhận thúc, tử

"hành động và tự tu dưỡng Đó chính là vấn đề đòi hỏi các phạm trù của'bộ: phận trí hành giải quyết

Vì thế, bộ phận tri hành cấu thành các mắt xích không thể thiếu được trong toàn bộ hệ thống phạm trù lý học,

cũng là hoàn thành các “bước và phương: pháp quan trọng

của hệ thống phạm trù 'Ñ hóc Chũng cö tác dụng trufg giỏi liên kết con người với giới tự nhiên, thủ thể với khách thể,

là một số phạm trù trung giới Nếu Không có khâu mắt xích

đó, hệ thống phạm trù lý học sẽ không thể hoàn thành được

Đó là nguyên nhân vì sao các nhà lý học lai coi: trong ñhận

thức lưận và phidng pháp luận hơn bất cứ nhà triết hot

| "Bộ phận tri hanh đề cập rộng đến vấn đề quan hệ giữa con người với tự nhiên, chủ thể với khách thể, vì thế mà

cũng đề: cập tói vấn đề nhận thức luận nói chung Cac nha

ly hoc đưa ra, hoc Thuyết "cách vật" và "cũng lý", bao hàm

tư tưởng nhận thức luận tương đối nhiều, không thừa nhận điểm này, là khóng phù Hợp với thực tế Các rihà lý học chính là thông qua mối quan hệ nhận thúc chủ thể và khách thể, để đạt tới sự họp nhất giữa:con người với giói tự nhiên

Ỏ đây đá có giá trị luận, lại có nhận thức luận:; đã có lý tính đạo đức, lại có lý tính nhận biết, có thể nói là sự kết

hợp và thống nhất hai cái đó, trên mức độ nhất định, đã biểu hiện sự coi trọng tư duy lý tính Đại đa số các nhà lý

hợc cho rằng, muốn tự giác nhận thức và thực tiễn "tinh ly",

thì cần phải.nghiên cứu "vật lý”, nhận thúc sụ vật khách

quan, là phương pháp quan trọng nhận thúc nhân tính

621

Trang 4

Kết hợp nhận thức luận: vói giá trị luận, lý tính nhận biết vói lý tính đạo đức lăm một, đó vốn là một đặc sắc lúón:của Thuyết phạm trù lý học; về v4a đề phương-pháp luận: càng

biểu hiện TỐ jon

_ Nhưng, nếu khuyếch đ dai quá, mức tư tưởng của nhận thức luận, của lý học, để ‹ cho các nhà lý học đều Jat, coi trong

ly tính nhận biết, tất coi trọng, việc phan tich, khái niệm

lôgíc,.và xây dựng được học thuyết nhận thức luận có hệ

thống, điều đó hiển nhiên là thiếu căn cú Bởi vì, điều căn

bản này:không- phải là vấn đề truag tâm cần giải quyết của các nhà lý,học Các nhà lý:học tuy, phổ biến coi trọng: vấn

đề nhận thúc hiận, có người thậm chí đị.sâu khảo :sát qua

trình nhận thức, cơ cấu và công năng nhận thức của chủ

thể (như các Ong Chu Hy, Vương Phu Chị, v.v ), nhưng do

muc dich can bản của" lý học là thực ` hiện sự tử jBiác của

loại tự nhận thức kiểu phản lại suy tư, cải gọi là thực tiền,

_ Điều đó có nghĩa là, lý học nói về căn bản là một loại

triết học thực tiến đạo đức Nó cũng có một loạt hệ thống

phạm trù tu duy biện chúng, ahưng cuối cùng đều phải đi

vào và thông qua thực tiến mà được thực hiện, Nghĩ là,

ranh giói cao nhất "trời và người hợp nhất" (Thiên - Nhân

được Vì thế, các:nhà lý: học cố nhiên nói về "vật lý", về

"cách:vật", “cùng lý", song các điều đó đều:là phục vụ cho

học thuyết tính lý" của họ Dáy chỉ là phượng:pháp:nhận

thức và:thực tiến lý tinh đạu đức Họ không coi nhận.thức

Trang 5

thế giới khách quan là nhiệm vụ :chủ yếu của mình, cũng

chưa coi nhận thức lý tính là nội dung quan trọng của nhân tính, vì thế mà không thể phát triển Học thuyết nhận thúc luận một cách độc lập, càng chưa thể thúc đẩy được sự phát _ triển của môn khoa học thực chứng 0 các-rihà lý Học xém

ra, nhận thức con người như thế nào sở dĩ lã con người va

làm người như thế nào, thực hiện su tu giác của nihhân tính

ra sao, dé dat được cảnh giỏi ly tưởng, thực hiện sự thống nhất hài hoà vỏi giỏi tự nhiên, đó mới là điều ' quan trọng

nhất Nhận thức luận: số: di 1a tat yéu, cing chinh là vi 116

la con dudng va phương, phap thuc hién nhiém vu cd ban

nay Chính là ô điểm này, lý học đã thống nhất nhận thức luận và nhần tính luận lại làm một

Trong nhóm phạm trù này, "trị hành" n nam 6 địa vị trung tâm, có tác dụng chủ đạo, các phạm trù khác đều vậy quanh

"trị hành" mà triển khai Cái gọi là “tri hành" ö đây, chủ

yếu chỉ sự tự nhận thức và thực tiễn của nhân tính đạo đức, nhưng theo sự phát triển cha phạm trù lý hoc, cong bao

gom nhận thúc và thực tiền nói chung Các nhà lý học thông qua thảo luận " trí và "hành" và quan hệ của chúng, đã nêu

ra vấn đề tính năng động của chủ thể về sự tự giác và nhận

thúc lý tính đạo đúc Tư tưởng năng động chủ thể trọng lý

học ở đây, được phat trién đầy đủ, đồng thời cũng biểu hiện khuyết điểm nghiêm trọng của nd

- Về trị, các nhà:lý hoc nêu ra, hai loại: tri thức là "đức

tính" và :kiến vũn's Cái trước: chị trí thúc đạo đúc tiên _ nghiệm, được cho ,là nhận thúc chân lý có cấp độ cao nhất ;

cái sau chỉ tri thúc kinh nghiệm thực tế, tức là nhận thúc

623:

Trang 6

_ về sự vật:khách quan bên ngoài trong trị thúc kinh nghiệm: lại hao :gồm-tr¿ thúc luân lý sã hộrvà trí thức vật lý của giới

tự nhiên,-Và: quan hệ của hại loại trị thức, các nhà lý học:

luận ; có người, đối lập hai cái nay với, nhạu,, chỉ nhấn mạnh

cái trước mà phủ, định cái :sạu, ecó người muốn thống nhất

hai cái này lại, lấy cái sau làm điều kiện tất yếu của cái trudc Vương Kỳ, Sau này đã phân biệt về, tịnh chất giữa tri (đức tính) và, thức (kiến văn), cho Tặng, hai cái này, không thể trộn vỗi nhau, đã biểu _hiện SỰ phân hoa của ly tính thực tiến và lý tính Thận biết ; còn, các Png, nhu Vuong | Dinh Tương v.v thì căn ban’ phủ định” cái gi Tà: tị, của đức

tính", nhấn mạnh tất cả trí thức đều đến: từ kinh nghiệm

Các điểm nay ¢ đều u biểu hiện sự ¥ phat triển ` và a phi hoá về

‘pe cõ ie fi tit thức rả sáo, cắc nhà ]ý bọẽ dưa rải ¿hữống /

đến ` "cùng để: biết ‘dude nguồn gỐc của sự vat) Đó da phạm: tri quan trọng của phường pháp, luận lý ‘hoc Nhung chỉnh _

Tà từ vấn đề này đã xây ra chia rế tướng đối tốn Trong do, phái, Trình ont chữ trưởng, "cùng lý" ,ð trên sự sử, vật vat |

để tận tri tfong tam ; Vuong Duong Miah’ thi chủ: trưởng

suy: đến trí trong fam 6 su SY vat vat ; Vuong, Phu Chỉ chủ trưởng “cách vật cùng lý" để rổ được Cái tn trong t ' tẮm, đồng

thời lại đưa ra tư tưởng quan trọng: "nhận thốc sự VAL dể có

kHaynh: hướng tử tưởng khách quan; song:đều thửa ñhậir(có':

Trang 7

_>' Nĩi theu phạm trù học, bộ: phận trí hành khơng giống

tinh dơng năng của nĩ:theo hai:phương diện chủ thể xà khách thế, là phạm: trù tồn tại :Bộ phân tri bành là phạm trù trung giỏi liên kết chủ thể với khách thể, nĩ khơng những cĩ ý.nghúa về:phương pháp luận, mà cịn biểu hiện đặc điểm của tính năng động của chủ thể, lấy tự thực biện làm trung tâm Vin đề quan hệ trí hãnh giống #hư quan hệ lý Khi và tâm tính, là vấn đŠ' quán trọng mà các nhà lý hột thảơ lớn:

Nĩ ‘didn bién theo’ sự điển' biến cũa mối quan 'hệ lý khí và

tấm tính, đồng thơi Tại thức đầy sụ-phát triển của các phạm trủ khác: Nỗi đại thể là, ð thời kỳ xay ding tý học của Bắc: Tổng, nối chưng déu cof trong “tri", trong "trí" ‘cang shấn mạnh trí của đúc tính, về phương pháp càng coi trọng cùng

lý để :tận: tỉnh: và :tơng phu: :Hỉnh sát" (tự kiểm: tra), 'lấy

Thuyết "tri trước hành sau" của Nhị: Trình:iàm.đại:biểu: Ơ

thự kỳ hồn thành hệ thống lý học.của NamTống, tri hành:

song’ tring va bat đầu được nhấn mạnh -hành;: chủ: trương: cách vật vã trí trị, :đúc tính và kiếm:văn khơng thể phế bơ: cái nào, "Hãạa đương"vá›"tỉnh sát" giao đuống với nhau; lấy Thuyết "trĩ 'hành- Hương từ hộ: phát›(trí VÀ bành cùng cần:

nhaư vá:cùđg'bh#0 :larn 'đại biểu: Đến:8Hịi kỳ giùa đồi nhà:

Minh, càng được nhấn mạnh thực tién, nan di thong what:

triyva hành ,làm một, về, phang pháp Jhì đồ, xuống, "trí, trí”

để:"chỉnh.xâU:càng: coi trong: Hàm, dưỡng, ban nguyên),

nênithếng:nhất bán,thể và cơng pbu lại làm anột,:lấy "Thuyết

tri:hanh-hap mbat" cia Vuong DudngsMinh-lam: dai biéy.-

625)

Trang 8

Vào thời nhà Minh, nhà Thanh, theo sự phát triển của tư

tưởng "Kinh thế trí dụng", phổ-biến coi trọng thực tiến, đã xuất hiện học Thuyết "tiến lý" của Nhan Nguyên: Nhận thức luận phát triển thêm một bước theo phương diệm thực dụng, trỏ thành đặc điểm quan trọng của thời kỳ đó Thuyết "cách vật trí tri" cũng có sự đột phá và tiến: triển mói, :bắt: đầu: chú ý đến phương pháp khoa học tự nhiên và đưa vào: Học:

thuyết "chất trắc" (xác định chất lượng) của phương Tây, lấy Thuyết "tri hành cùng tiến" của Vương Phu Chỉ làm đại

biểu Liên hệ với cai, nay, Thuyết tâm tính tu dưỡng bị phê

bình ở múc độ khác nhạn Đó là một thời kỳ chuyển bién

Sự biến hoá của phương pháp luận đã phản ánh một số biến hoá của toàn bộ kết cấu của hệ thống phạm tri ly học, nhưng lại chưa có, cũng không thể xuất hiện hệ thống phạm

Về phương pháp nhận thức, ‹ các nhà “iy hoc 0 phé bién vận: dụng phương pháp phân tích và tổng họp, diễn dịch và quy nạp, suy lý lÔgíc và trực giác, đốn ngộ phi lôgíc, nhất là vận

dụng phương pháp nhận thức biện chúng Nhưng, nói theo tổng thể, nhận thức biện chứng của lý học là nhận thức trực

quan kiểu tổng họp kinh nghiệm; chứ không phải là nhận ˆ thức lý trí kiểu diễn dịch lôgíc Nó chủ trương thể nghiệm

trực quan kiểu tự phản.lại suy tực thiếu sự phân tích ý trí

Tat nhiên phương pháp nhận thức của TT hot tidy trực _ giác, “đốn ngộ (chọt tỉnh ngộ), thể nghiệm trực quan là đặc: điểm căn bản, thì nhiệm vụ của nó sẽ không phải là nhận

thúc giới tự nhiên khách quan; mà là giải quyết mối quan

Trang 9

hệ giữa coi người và tự nhiền, nghĩa là thông qua tự nhận

"Thiên nhân hợp nhất": Bất kể là “tư thông" của Chu Đôn

hay là "Tiên thúc nhân thể", "phản thân nhí thành" của Trình Hạo, đều là vĩ Học thuyết tính mệnh hợp nhất "Tận tính để đến vói mệnh" Thuyết “cách vật trí trì” của Trình

Di và Chu Hy, tuy coi trọng “túc vật mà cùng kỳ lý"; nhưng _ cuối cùng lại dựa vào "Khai mỏ quán thông" để phát minh

"toàn thể ai dụng” của trung tâm, thục hiện "Tâm lý hợp

nhất” Đến "Phản tư”, "lập đại bán" của Lục Cùu Uyên, "Trí lương trí", "chính tâm thành ý°:của Vương Dương Minh,

_ càng là để trực tiếp thể nhận và thực hiện tự luật đạo đức,

thực hiện mục đích "thiên nhân hợp nhất” Cho đến Thuyết

cách vật tri tri cha La Kham Thuận và Vương Phu Chỉ đã giải quyết vấn đề quan hệ chủ thể vói khách thể một cách

duy vật, nhấn mạnh nhận thúc về vật lý, tiến lên một bước

đài theö nhận thức luận khách 'quan, nhưng kết quả cuối

hệ giá trị của chủ thể và khách thể Sự thực chúng tỏ, nhận thức luận lý học lấy "thiên nhân hợp nhất" làm mục đích và

cơ cấu tổng thể, tất nhiên là trọng trực giác, trọng thể nghiệm, cũng tất nhiên là quay trỏ về tự phản lại suy tư của

nội tâm Loại nhận thúc luận này, đã đưa ra rất nhiều tư

tưởng quan trọng đối với sự tự giác ngộ về tính lý đạo đức

và thực hiện sự nhất trí hài hoà giữa con người và gidi tu nhiên, nhưng đối vói việc phát triển lý tính nhận biết, nhận

thúc và cải tạo thế giỏi khách quan của con người, lại chưa

đưa ra được cái luận chứng và thuyết minh mạnh mé

— 627

Trang 10

Os ,đây, com pha? née: fa piiam ›ƒrù ;hàm, dưỡng và tỉnh

sánh : "Kính va -tinh!.v.v.z, chúng,không: nhũng,:là phương

pi p-quan.tsong tiến hành tự tủ, dưỡng trên, sác gấp độ của ý: thúc :chủrthể, mà:còn,phản: ánh đặc:điểm quan {rong củn phường, pháp luậtr "Hàm qđuông':túc ]à trực:tiếp,thể nghiệm

:văi bồi :dưỡng bản:aguyên-của tâm tính: "Tỉnh sát! là tuỳ thed thời gian; :tuỳ: theo: sự việc nà quan;sát nhập thức:vật }ý để phát minh "bản tâm" YTính':đã là sự tồn; tại của bản thể; lại lạ phương pháp tu: duÕng„: túc loại bỏ tất ,cả các, ý

nghĩa pHúc tạp: trong khi tính tọa, để- thể eghiệm bản

nguyên: của:tâm, tính "Kính" là phương pháp;quan.trong để

quáu triệt động tính từ:đầu: đến cuối; tự mình chuyên nhất,

trắc trọng (chú trọng một -phía) và vận dụng: khác,:nhau, nhưng đều thừa nhận đây là phương:pháp căn bản: để thực

tự chủ và tính: tự giác Nhận thức luận lý học cần phải kết

hợp với các phương pháp ‹ đó,: ‘met có: thể hoàn I thành sứ

Trang 11

fet fey TIÊN ‡ s: pad i im vee el

woot ag Bi Oe tag lí tả: [11 '12 tt chị SEPP coda

* Pham trp Meri Thanh" từ lâu để có Nó, là phạm trữ quan

xích tùng, giỏi để hoàn t lành toan., bộ đệ thống Phat trù,

Một từ "trì hành" xuất hiện : rất som é "Thuyết mệnh

tfi gian ‘rian, Trà hành Eũng gian nan" (Phi tri chi gian; hành chỉ đuy nan) Đó là:rói, đối vói một sự việc, biết'đạo Tý cửa

nó kiông: khó, nhưng thực' hành lại rất khó khăn Nó vân

-chưa:thão luận tóí vấn đề quan trọng nhất trong mối quan hệ'trỉ hành;›sdo :đé mà vẫn không có ý nghiø triết học nói chung.Nhưng:cuối cùng 116 đã đưa ra cập phạm trừ này mà sau nay cae nha ai tưởng đã tiếp: nhãn và:kHông ngừng cho

nö một hàm, nghệ, chải, cuối : cùng trở thành phạm trù 1 eriét

2 'Các nhà: triết: học: qua ‘cae: thal: dai truée:khi'c6 lý ‘hoe,

nhất 3à.Nho tgia, từ góc độ thự tiến đạo đức, luôn luôn tHảo

tiễn tôn gido thảo luận:vấn đề này về các mặt như định tuệ, chỉ quan, giói hành; v.v Nhưng họ chưa.trình bày một:cách

629

Trang 12

liệ thống về quan hệ tri hành Chỉ có sau khi có lý học, cặp phạm trù này mói có ý nghĩa về nhận thức luận và phương

Cac nha lý học đối với trị hành ,tuy CÓ § sự giải thích khác

nhau, nhưng lại có điểm chung: Đó là, cái gọi là "Tri" của

họ, chủ yếu không phải là nhận thức "vật lý" của giới tự

in

không phải là tri thức luận chân chính, mà là thuộc về giá

trị luận Cải gợi là "hành " 'của họ, chủ yếu không phải là - hoạt động vật chất để cải tạo giỏi tự nhiên, mà là thực hiện

sự trưng giới "Thiên nhần hợp nhất", chú không phải la

phuong phap nhận thức và cải tạo tự nhiên -

_ Trong ly hoc, Chu Don Di v va Truong Tải vẫn chưa có

đề quan hệ tri hành là Nhị Trình Trình Di chi la néu ra

cẩu thả, là biết việc vậy, "khó trước được sau", ý là việc

trước được sau, là việc nhân ái vậy Nếu ”tri giả.l@ nhân",

viễn chỉ”;: sở dĩ.bất độc: dã, trí chi sự dã "Tiên nan hậu | hoạch", tiên sự hậu đắc chi:ý dã, nhân chi: sự đã Nhược “Tri

giả lợi nhân", nãi tiên đắc hậu sự chỉ nghĩa đã) (“Đi thu", quyển 11) Cái :gọi là “tiên:sự hậu đác" là chỉ trước hành sau tri Đó là việc của kẻ "nhân" ; cái gọi là "tiên đắc hâu

sự”,là chỉ trưóc tri mà: sau hành, đó là việc của kẻ: "tri" Đặc

của trỉ là nhận thức; quan hệ nhân tri là quan hệ tri hành

Trang 13

Các nhà lý học đối củ nhân trí, thường xuyên là lý giải và vận dụng trên ý nghĩa đó Xem xét giải thích này của Trình

— Hạo, thì ông vẫn chưa nêu được cách nhìn chung về quan

_ hệ tri hành Ông thầu như ch: rằng, tiên tri hậu hanh va

— Trình Dị thì nêu ra rõ ràng "Thuyết tri tiên hành hậu" Mệnh đề này của ông bao hàm ý nghĩa về hai mặt Một là, |

cé tri trudc, sau:mdi cé hanh, hanh dựa vào tri chỉ đạo _"Cần phải tri đã mới hành được" “Học giả chắc đang mién cưỡng, tất nhiên không tri tri, làm sao sinh ra hành được ?

"Cho nên sức người hành, trước tiên cần trỉ" ("Di thư", quyển 18) Ông nhấn mạnh thực tiến đạo đức cần phải dựa vào nhận thức đạo đức để chỉ đạo CHỉ có tri roi mdi có thé hanh Nhung trị từ đâu đến, ong chưa trả lời Cái gọi

| la tri hành trước sau của Ong, tuy nhiên có ý nghĩa về nhận thức lưận nói chung, nhưng chủ yếu là chỉ mối quan hệ giữa

tri của đức tính và thực tiễn đạo đức "Có nhiều cái ö giữa,

cần phải hãnh Tihiều ` 6 ‘ngoai", "chua tri tti, muốn thanh M

là vượt cấp vậy" (“Hữu chư trung, tất hành chủ ngoi”, "Vị trí tri, tiên đục thành yy, thị liệp đẳng đã") (Như trên) Ong

| đem thành: ý liên hệ với hành: bằng súc đực; không phải là chỉ su hoat dong thyc tiến để cải tao thé’ giới khách quản,

mà là một loại hành vì đạo đức tự giác Ông nhấn mạnh tụ giác của nhận thức đạo đức; có loại nhận thức tự giác này rồi, tự nhiên có thể thấy nhiều hành động, " con người đã

có thể tri kiến, há không thể hành sao 7 " ("Di thư", quyển 17) "Ví dụ : đường.đi cần được chiếu sáng" (Như sách da

631

Trang 14

“miễn cưỡng bành jhỳ,có: thể duy: árì: dược bao lâu?" (Nhy

-sách đã: dan, quyền: 48): -;Eri: R¿"lý.sQi: sáng: «chug! 7} haah

.tâm,.bành; là hoatsdong, thus tién tien hành đhcp,nhân, thức

đó Di nhiên Trình Dị cho rằng, | ý:có,ở: tâm £hìlà đính„thế thi đã có tự giác, đã có nhận thức về tính lý thì có thể chỉ

đạo điợc thức tiến: Kết! quá2Euði'cùng của trì cấn được thực

hiện tiến Hàn: “Ông 1ấÿ“*tri chÝ CHỉ ©h?9:lãm frí, Tấy “ti ¿huhg _ £hủng chữ" là Hành"; lay: "tHườ: điều "Tam tri; My’ "chung điều Wy" fans hank? dé Hoi FO mot quanhe : Tiày:Nô' rieu 'ĐẬt nguyên tắc về tính? tự! Bide ea chữ thể: thực 'tiển 'đạo¿đữẽ.'

| “Hai là, trì sọ với, hành có vai trò ‘quan ‘trong hon Chinh

vi 'hành lay ‘tri Jam hi dao, do 6 can dat trị Ộ vịt trí đầu

tiên, để phân biệt rồ thiện và ác, phải va trai, “Quan t tit lấy | kiến thức lam gốc, hành là thứ yếu Nay có người, có sức

có thể, hành, mà kiến ! thức không ‹ đủ để tri, thi cócái đị đoạn

xuất ra, nó Sẽ duu dang ma khôäg, biết phản lai" ("Quan | tử

di thức vị ban, hanh thứ chỉ Kim hữu nhân yên lục 1 năng

hành chi, nhị thức bat tức, dĩ tri chi, ‘tac hữu di doan giả

xuất, bị Tương lưu đáng, nhỉ bất tri phần"), (Nhu sách đã dẫn, quyển 25) Ong luôn luôn dat phương, hướng của “hành vi

dao đức đoạn chính, ‘thi hành động tự động, thực tiến, không

tránh khỏi sa vàa "dị doan” mà khong tự giác Đó là, nguyên nhân chủ yếu để, Trinh Di nhấn mạnh tri trước hành sau

Nó không phải là nói về quá trình phát triển nhận thức, ma

la nhấn mạnh lấy cái nào làm, "gốc `

: Ông eon từ góc độ khó dế để nöi rö: tầm ¿ quan’ trong

của tri “Không phải đặc biệt hành khó, mà trí “cũng khó

Bp fae

Trang 15

vậy”: Sitch nei ring? Tri: hore’ phải là gian khổ; mà hành

rất giai khổ CéidGichdc Hừ:như:vậy;:tất:nhiên :trý cũngigian

khổ "Tù *ưa khơng phải:khơng: cĩ:cá¡ đẹp, mĩi:cĩ-thể đành sức lực; rõ ftàng cớ {hể hiểu rõ được.cáindài¡ để cái đĩ: thấy

"Tự: cổ phi vơ mợ :tài năng tực!hành :giả;: nhiền: tiên nãap

minh: đạo;: dírthử : kiến đri : chi: diệc sein đãi: (Như sách: đã

dấn; quyển 98): Muối "đặc: lập độc: hành": khơng khĩ,:cái

xét na tĩ; trị: khĩ:66: nghia là:tr quan:trone hơn; : ngan

ˆ Ngồi! ‘fa, Tritih Đỉ tịi: hen’ rả`vấn đề “chan trí" “Học giả cần chân đại, mới biết là phải rất rõ ratig, Tà hành sẻ

cĩ vậy" (Nhu : sách đã dân, Huyện 18)“ Cải gợi là 5chân tri", nghĩa ] là cĩ chân thật thế hội, mới cĩ thể trí hrãnh băng sức lực ‹ của ‘than thể, cũng Tà một loại nan thức “hồn tồn dung hoa vơi ý chi tĩnh căm lắm một, chú khơng “phai là tri thức

khách quản ngối tại Tri như vậy, trực tiếp liên hệ vái thực

tiến "Trị sấu thì hành, tat đến, khởi ‘C6, tri thi khơng ˆ thể

cĩ ‘hanh" (Nhu sách đá dẫn, quyền Tơ, Tri mà khơng thể

hành thì khơng phải lạ chân tri” “tink Di cho ring, "chan tri" can cĩ được trong thực tiền, đúng như người bị thương

vi hổ cắn, cĩ thể thát sự biết 'con hỗ như thế nao N6i theo

phạm trù tri hành, sự thể nhận nay cỡ 4 nghĩa quan trong -Cubi cùng, “Trình Di so bộ Tiêu: ra quan điểm "tưởng tu’,

"Tương tư? (cần nhau,giúp nhau), cĩ một số nhân tố: biện

chứng nào đĩ Ơng dùng "minh" và "động" để nĩi 16 quan

633

Trang 16

hệ tri hành Ông chỉ ra : "Phi minh vô dĩ chiếu, phi động

vô dï hành; tương tư do hình ảnh, tưởng tu do biểu lý", "Phi minh tắc động vô :$Ở chỉ, phí động tắc minh vô sở dụng, tương tư nhí thành dụng" (Nghĩa là, không phải là mịnh không để chiếu sáng,:không phải là động không để hành,

cần nhau như hình :với hóng, giúp nhau như trong vói ngoài

"Không phải là minh thì động không có cái gì, không phải

là động thì minh không có cái gì dùng; giúp nhau mà thành

dụng" “Trình thị dịch truyện", quyển 4) Điều đó, chứng tỏ trì

hành dựa vào nhau, thúc đấy nhau Đặc biệt là quan.điểm

_ hành vi là "đụng" của tri, đã nói rõ hơn tác dựng của thực tiến

Các tư tưởng này-về sau được Chư Hy phát triển thêm Nếu nói, Trình Dị đã xác lập được vai trò của "trữ", thì Chu -Hy đã nhấn mạnh được “hành" hon, va lai da chú ý tói mối liên hệ và sự thống nhất của tri và hành Trước đó, Hồ

- Hoằng đã nêu ra quan điểm "học tức hành" CTri ngôn",

quyển 6), sƠ bộ đã thống nhất tri và hành, và nhấn mạnh nhận thức khong tách ròi thực tiến "Hành chỉ hành chỉ nhì

hựu hành ‘tap, chỉ bất di, lý da hoi, nang VÔ đuyết hồ 1" (Nghia là hành, hành, lại hành, ‘nia, luyện tập khổng, ngiing,

ly gap than, có thé k khong vui vệ ') (Nhu trên) Thực tiến

mói là con đường qban trọng để thực hiện tâm yy hộp nhất Các điều đó đều được Chu Hy tiếp thu

Sy phat triển của Chu Hy, cố nhiên lạ ở 3 chỗ nêu ra mệnh đề "Bàn về trước và sau; thì trị là trước ; Bàn về khinh

Trang 17

tiến thuyết) về tri hành, đã thống nhất tri và hành một ( cách

Chu Hy sở đi chủ trương trí trước hon hành, giống: như Trình Di, là để nhấn mạnh tính tăng động của nhận thức đạo đức, để nâng cao tính tự giác của thực tiến Ơng chơ rằng, bất kể làm một việc gỉ, chỉ cỏ nhận thức trước đạo lý trong đĩ, mới đỏ thể tự giác đi thực hành, cũng mới cĩ thể

cĩ sự tuân theo "Mọi việc tuy lý hội biết được rồi, mới làm: được; hành được, chỉ là chưa từng Yri, chưa cĩ tri thi khong

thể hành duoc.’ 'Ơng cũng rất nhấn manh "chan: tri’, ttic tri: thức tất cả ư thân tâm của mình hoặc "được nớ ư mình"' (đắc chỉ vu kỷ), nghĩa là trí thức đạo đức trực tiếp cảm thụ, trực tiếp thể nghiệm được, loại trí thức đĩ cĩ quan hệ trực

tiếp đến tính mệnh thân tâm, là một loại nhận thức tự giác;

chỉ cĩ loại nhận thức đĩ, mĩi cĩ hành động tụ giác, "chân trì chưa cĩ, khơng thể hành được" ("Tạp học biện", "Chu,

Tử văn tập", quyến 72) Chu Hy, ở đây khơng cĩ nĩi về vấn-

đề nguồn gốc của nhận,thức, mà là nhấn mạnh tác dụng chỉ

_ Chỉnh là căn cứ vào điểm này, ơng đã nhấn mạnh, con ngudi chưa thé hành đối với đạo lý Chỉ là nhận thức cĩ _ hay chưa hết, khơng phải là đạo lý khơng thé hanh, vì thế ˆ cần phải hạ cơng phu Ở trí Thứ nữa là, tri chính xác hay khơng, cĩ tác dụng quyết định đối với thực tiến đạo đức |

Nếu đả tri chính xác thì hành tất nhiên sẽ chính xác ; Trị

khơng chính xác, thì hành tất sai lầm :Vì thế, vấn :đề: mấu chốt là ở :chố tri và khơng tri, tri phù hợp và khơng phù

hop Chi cĩ như vậy, mĩi cĩ thể nâng cà đước tính tự giác -

634.

Trang 18

+ Sự iphát: triển: thật sụ về phạm: trù "tri :hành"-của Chu:

Hy là ö chố, ông đã nêu ra Thuyết "tính tién: bd: phat”

(Thuyết tiến song song cùng phát) Ông không cho rằng- "tri trước bành sau" là quy luật của hoạt động nhận thức Ông: cho rằng, nói về hoạt động thực tiến cụ thể phải như thế,

nhưng không phải đều như thế Công phu, "lợi mà: hành", 7

"Miễn cuông mà hành”, là khủ trị, đi trong hanh,, khử nhận, thức đi trong thực tiến "Quân tử thâm tạo để có đạo, đạo chỉ ]à đạo lý làm nhự thế, làm như thể, thâm tạo là” ngày ngày làm như thế" (Ngữ loại", quyển 57) Chỉ có trọng thực,

-:Phường pháp vận dụng Thuyết kinh nghiệm của Chu Hy

là: phân chỉa:-hoạt động nhận thúc của con ripười ra hai giai:

đoạn l' tiểu lọc và đại Hợo Ó giai đoạn tiểu học, phải Hợc

tập qua 'thực: tiến: về '(rấy nước quét:nhà) ứng đối sái:tảo,

sổ sách xạ ngự lẾ nhạc, v.v ; Đến giai đoạn đại học; tuy:

Học chuyên về ?cách vật trí trí” (nghiên cứuư.nguồa:gốc: quy:

tiến đạo đức, chỉ: "trí':mà không: "hành", phải 1ä: trí: hành

cùng nhạu: phát và:tiến song song “Trí chí, chí chị,,tắc, do hành thủ hưu trí kỳ: SỐ chí dã, thử trš chỉ;khâm giả da" TH; chung chung chí; tắc dơ trị chí nhí hưu tiến đi chụng chị dâ„: thử:hành €hi đại: giả dãi Cố đại bọc chíthú, tuy đi cách vật,

trí.tri xi dụng: lực:chí thuỷ; nhiên phi.wị số bất,hàm duiông:

tiến lý, mhi:trực tòng sự vụ thử dã” (aghia là ¡ "Biết đến thì:

cùng, :hiết: đến: mà lại phải làm : đến ›cừng Hành:động đó:là cái:lón: vậy.: Cho' nên sách:đại học,:tuy lấy: việc nghiên cứu:

nguồn!gốc: quy Huật:của sự vậtilàm.sự:hất sđầu,dùng: sức, ró-

Trang 19

răng: khơng phải nĩf bắt :đầu khơng: tàm đưõng:- thực: hành;

mà làm thẳng đến:dĩ vậy"):("Đáp Ngơ Hối' Thúc"; "Chu Tử

văn tập"; quyển:42) Cái gọi là "Trí chỉ”: khơng phải là chỉ trỉ mà khơng 'hành, :mđà: là từ hành đến:tri:; cái gọi là `:tzỉ chưng”:khơng.phải chỉ hành mà: khơng.:tri,: mà là từ trí miầ _ hành đến tủng Cĩ thể thấy; tri và hành khơng:phải phân

rồi nhá", ‘nu thf trí mà Khởng hành thĩ là “chỉ thãnh văn

tự nĩi suơng" tiểu chỉ hành mãi kHơng tri, thi "KS táng"

Hai: 'khuy#—R hướng - đều "khơng Tiến quan tdi thân tâm của nhà mĩnh.Vì thế: Ong thủ trương "Trí trì lực hàHnH; dung

céng bat khe: thiên, tHIÊH- qu# nhất biên; tắc nhất biên thụ _ bệnh” (Đghĩa':là““Điết 'wúc tục':mã 'hành “động, ' dụng 'cơng khơng tHiê8'lệch, nết?thiên lệch quá về một bền,thï một bên' sẽ 'bị 3jểu) '(Nèứ ibại", quyền ⁄4).:CƠng'Du' của: trí Vã hành ph⣠cùng đến, Tỉi càng †ở thì hành càng hết lịng ƒ

hanh càng hết: lơng, thì tri nhiều nh: mắn, Háicái:rày đều

khơng thể thiên: bởi cái nào" (Ngữ foai"; quyển 14), Tri dứa vào hành đđà "mini, “hành dựa vào trị mà 2đốc" (hết lịng) Tri và: Hành đần dầm: thống nhất với nhau: trong thái trinh

Hy càng: “nhấn từnh hue’ tiếu Cái gọi là “hành 4a trong”

Trang 20

của:ông, bao gồm ý nghĩa về ba mặt Một là, "Chân tri" dé

đi đến "Hành" Ông nhiều lần nhấn mạnh, muốn có trỉ thức

chân thật, thiết thực, cần phải thông qua hành, "Không vào

hang hổ, sao bắt được hổ con !" ("Ngữ loại", quyển 32),

không thể hội trong thục tiến, làm sao có được chân tri ?

Ví dụ : Trẻ con hợc đi, ngày nay học; ngày mai học, chỉ cớ

di lai modi có thể học được đi đường Điều đó đều là tác dụng quan trọng, nhấn mạnh kinh nghiệm thực tiến: đối với

thể hội nhận thúc Hai là, tri dựa vào hành để kiểm nghiệm

và tăng thêm nhận thức sâu sắc trong khi hanh "Phương kỳ

tri chỉ nhỉ hành vị cập, chỉ, tắc tri thượng, thién, ký thân lịch

kỳ vực, tắc tri chỉ ích minh, phi tiền nhân chỉ ý vị, (nghĩa

là, "mdi biét tri ma hanh chua kip, thi tri còn nông cạn, bản

thân trải qua lĩnh vực của mình thì tri cũng nhiều điều sáng

tỏ, không phải là ý vị của ngày trước") (7Ngữ loại", quyển

14), Kinh qua thực tiễn để kiểm nghiệm, có thể chúng minh nhận thức có đáng tin cậy hay không Ba là, tri lấy hành làm mục dích, làm quy xá cuối cùng::"Phu học vấn há đi tha-cầu ? Bất quá dục thử lý nhi lực hành chỉ nhĩ" (Nghĩa

la, "Hoc vấn của người ta há để ông cầu? Chẳng -qua muốn cái lý này mà hành bằng sức lực") (°Đáp Quách Hy Lũ, "Chu

Trang 21

-cố gắng toàn ö hành" (Như trên) Đó chính là nguyên nhân căn bản nhấn mạnh hành của Chu Hy

_Chư Hy đưa "hành" vào trong hệ thống phạm t trù của Ong, cơi trọng như thế, chính điều đó đã nói rõ đặc điểm của phạm trù luận của lý học Ö Chư: Hy và các nhà lý học xem ra, sự thống nhất của con người với tự nhiên, tức là cảnh giói lý tưởng của "Thiên nhân hợp nhất", chỉ có thể

thông qua tự nhận thức và thực tiến tự giác của nhân tính, mới có thể thực biện được: Tỉnh thần đạo đức vĩ đại từ bản

thể vũ trụ đến, nhưng nó không ỏ bên bồ kia, thi trong

"nhật dụng nhân luân”, nhưng bình thưởng người ta "nhật

dụng mà không biết, không thể biến thành hành động.tự

giác, vì thế mà không thể thực :hiện được một mình Phạm trù trí hành là giải quyết vấn đề đó Đó là một quá trình

không ngừng khắc phục các loại mâu thuẫn, thông qua quá trình này, ý thúc chủ thể không ngừng thăng hoa, vả lại chuyển hoá là sự tồn tại của hiện thực, đạt tói sự hợp nhất hoàn toàn n giữa c chữ thể và khách thể, giữa con người và, tự

_ kực Cửu Uyên tuy lấy phạm t trù luận chủ quan so sánh với Chu Hy, nhưng về vấn đề trí hành đã 'dùng lại ð giai đoạn "Trị trước Hanh sau” Ông cho ring đạo học vấn, 'CÓ

nói rõ, có trải qua, nhưng cần phải "nói trước chơ rố", sau mdi thực, hành, “Học không thể, vấn” không, biết, suy tự

Chưa từng học vấn, : suy ti, ‘bien luận, mã nói là ta ch toàn tâm hành mà thôi, là kế hành động mù quáng vay" (Dũ Triệu Vinh Dao’, tưởng sơn töàn tập” quyển 12) Vì thế,

639

Trang 22

“Ong lấy trí của bản tain phat minh am nhiém vu "hàng đầu, tri của ban tam đã TỔ thi tự nhiên có thể Hành dude: ngtiia

là, chủ trương "tri-6.trudc",."hanh 6 sau" ("Ngu lyc",, nhu sách đã dẫn, quyển 34) Song Lục Cửu Liyên không, phải ] là

-trọng trị: không trọng hành, mà ngược Jai; ông chính là một

Sau Chu Hy,’ Tin Phun dau tiên: shat triển pham‘t +rù

“tri hanh" Ong cong khái phữ địth Thuyết "Tri trước hành

Sau", nều ra quan điểm "trí và hành không có trước :sau",

đá khắc phục được nâu thưểẩn của Chu Hy về vấn:đề: này

‘Ong nêu ra rõ rằng là trí và hành "không phải dứt khoát

‘phan chia trước sau, là hải việc", mà là quan hệ “giao tiến

mà cùng phát” Ông đã thùa kể Thuyết "cũng phát cùng

tiến" (Hỗ phát tỉnh tiến} củá Chu Hy coi tri và hành là Rai 'bánh xe của một tổ: xe, như hai ‘can cha một con chim,

cùng dựa vào nhau, cùng thúc'đẩy nhau tiến, "Tzi càng rõ

thì hành càng đạt, mà sữc lực hành đã tri lại càng tinh"

("Bắc Khê toàn tập" nhất môn, quyển 2) "Hai cái này cùng làm với sức lực đồng đều, không phải dút khoát là hai việc, |

trude thực hiện, tri, sau, đó, hành bằng sức lye, chi la mot 16

SY việc" (Như sách đã dn, : Tu mon, "quyển 14) O Tran Thuan xem ra, trong trị có hành, trong hành có trị, trí hành luôn luộn không thể phân trước Sau; hai cãi này, "chỉ ‹ có thể

là quá trình : thúc, đầy lắn nhau “Trị luôn luôn 'phụ cho hành, hành luộn luôn dựa vào trí", "không cổ giỏ phat: nao C6 thé .thiên-bỏ cái nao" (Như sách ,đã dẫn, ` tứ môn, quyển 16) "Tuy

“ông: -chưa đưa Ta và giải quyết vấn đề nguồn gốc của nhận

thức, song lại kiến trì quan điểm tri và hành dựa tào nhau,

Trang 23

chuyển hố lẫn nhau; lại cĩ nhân tố biện chung | Vi the, One | phản đối hai khuynh hướng chỉ, tri khong hành hoặc, ,chỉ hành khơng trí, nhận thức chỉ tri ma khong hành là k Bàu

lao vọng: tưởng", chỉ hành mà khơng tri là "bước nga

- Từ đĩ, ‘ong đứa ra tử tưởng tri ¡ hành h hop nhất; "trị, rưành

là một sự việc”, thúc đẩy tri hàm: quan lý: học tiến lên: suật

ước dài và tạo điều kiện cho: “Thuyết tri hành hợp: nhất"

Mot mat, ‘ong cho: rang trí và “hành là nốt quấ' trình

thống nhất "Kỳ thực chỉ Tà một việc, Khơng phải là hai viết,

phàm lấy trì vá hành làm hạ việc hoặc :chia ra cái khifth

cái trong, cai nhanh ¿ải chậm, đều 1ä nguyến nhãn cHưa bão giờ phù ‘dp, đã thật sử bỏ cơng $ứC ra, là đi sản về khơng"

(Như trên) Cái poi 1a phù Hợp đã bỏ cơng sức ra là lúc tri

"cứ nghĩ mới đến hành", lúc hãnh "dú`ú8g với tri": tue! trong lúc trỉ suy'nghf#en cở thiết thực hay khơng mới hành,

đi hành như thế nào, trong lúc hành suy nghĩ xem seư phù

họp với tri, hay khơng Đĩ là trong, trị cĩ hành, Mai hành

cĩ tri, mà tri và bành lại là, chuyển hố lấn nhau

Mặt khác, ‘Ong cho ring ‘trong-chan tri tke cd: 'hành

"Chân thật cĩ thể trí thì chân thật cĩ thể hành, hành bất

“hué, khong pHải là tội của hành, tiều là- dớ kẻ trì khơng thân

“thiết Cần đếN' đễ:nhin thấy thiện chân như hãm hiếu sắc, thấy ghét thật như ghét ghét cái mùi hơi, sau nay: trittudc : thân thiết mà gọi là tri đến, thì súc lực của hành là ỏ.trong

_đĨ vậy (Chân nang tri tc chân, năng, hành, hành chỉ bất

_641

Trang 24

Nic, phi hanh chi tội, giai đo trí chỉ gia: bất thân thiết, Tu đáo kiến thiện chậm như hải hảo sắc; kiến ác chân như ác

dc xa, nhiên hậu vi trỉ đắc thân thiết nhỉ vị tri chỉ chỉ, tắc hành chỉ lực tức tiện tại kỳ trung H7) (Ñhư sách đã dan, ti

môn, quyển 14) Cải gọi là chân trí, nghĩa là giống như "hiếu hiéu sac", "6 6 xa" c6 thé sinh ra trí của động có hành vị, không những nhận thức được cái "ham" (hiếu) của sắc, cái

ghét của xú, mà còn biến thành hành vi, ý chí trực tiếp,

trong luc tri thi khử đi cái yêu (hảo) hoặc cái ghét (ố) Đó

là cái chố "thân thiết", nghĩa là "phù hợp đã bỏ công ra"

Có chân tri như thế, hành sẽ ở trong tri, tất nhiên biểu, hiện

là hoạt động thực tiến của bộ phan bén ngoài "Thực tế đó

là biểu hiện tối sơ của Thuyết "trị hành họp nhất", “Thuyết |

"tri hành hợp nhất" cha Vuong Duong Minh 1a mot budc phát triển của tư tưởng này Mặc dù, Vương Dương Minh

có phải thấy được trước tác của Trần Thuần hay không, nói theo sự diễn biến:của phạm :trù, từ Chu Hy qua Trần Thuần

rồi đến Vương Dương Minh, đó là sự phát triển tất nhiện

_ Đương nhiên, q quan điểm' này của: Trân Thuần: vẫn la bước đầu, song ðng nHắn mạnh tỉnh chủ thể của thực tiến đạo đúc, đưa tư tưởng tri hành là hai của Chu Hy đến con đường tri hành là một Dây là điều không thể xem nhẹ trong

- diễn biến của phạm trù trí hành Sự diến biến, của phạm

add "tri hànH hợp nhất" c của Vương Duong Mink: đã

"phát triển nguÿền tắc tính chữ thể của thực tiến đáo đức

Trang 25

đến điểm đỉnh, đánh dấu, một giai đoạn quan trọng trong

"ngoài tâm không có.lý" Bỏi vì, "lương trí” là bản thể đạo đức đã có sẵn trong tâm, “chương trình vận hành là tri, vận dụng trí là hành Cái gọi là "hành" của ông, tức hoạt động thực tiễn thực hiện lương trí 6 ngoai, trong đó bao gồm các hoạt động ý thức, về ý chí, động cơ v.v Học vấn của con

nghĩ phát động, tuy là không tốt, nhưng lại chưa từng hành,

sẽ không muốn con người hiểu được chỗ luôn nghĩ phát động, tức là hành vậy" ("Truyện tập lục hạ") Cái gọi là

"uôn nghĩ phát động" (nhất niệm phát động), tuy là động

cơ chủ quan, nhung, lại là động lực trực tiếp của mọi hoạt động thực tiến, đã thể hiện tính năng động chủ 1 thé của thực tiến

"Vương Dương Minh coi "y" la su sé phát c của tâm, là Sự-

md đầu của hoạt động thực tiến, cũng là tác dụng của bản thể lương trí ¥ số tại là vật, hành là khâu trung gian từ ý đến vật, nó và "ý " lién hệ trực tiếp, không thể tách rồi nhau, song: cuối cùng không bằng thực tiến đã nói trọng triết học Xem Xét từ thực tiến đạo đúc, thi động cơ ý chí của hành

vi là quan trọng Vương Dưỡng Minh tụ mình cũng thừa

_64

Trang 26

HH§ửl '4Âhất niệm phút động" không: bằng: hoạt động thức

tiến hiện thực, song ông sö đi 'nhần điạnh nhất:tiệm 'phát

động›cb hành vị ngay:thẳng: Ông: coi cái-đó, là "Tôn chỉ lập ngôn đề,xướng:ra Thuyết "Tzi hành họp.,nhất" Chỗ;phát

triết để, không làm ý nghĩ: không.tốt đó tiềm ẩn trọng, con

bite Vẻ "hiếử hiểu sft "6 6 x8", vv¿ đà "hành" "Chỉ khi lấy hiếu sắc đã tự ham rBíj khống' phat saử khi thấy rồi lại

li g Giám khủ ¿ái ham đi", lúc *chỉ thấy cái ố xũ đó; đã

1 giết roi, khong phai sau khi thấy rỒi không lập cái fâm

Ti ghét đi" (Như trên) Ông nhìn thấy mối liên hệ trực tiết ? tủa hoạt động Ỷ chí, tình cảm và hoạt động thực tiền,

thấy d được sự thống nhất của hai cái đó, đã khẳng định đầy

đủ tính năng động chủ thể của thực tiễn đạo đức, đồ là điều

SÂU š Sắc: Nhung, ong đánh bang hai cái đó, lại lân Tội giỏi

Ky thuc, Vuong Duong Minh khi ban vé quan he tri hanh không phải hoặc chủ yếu không phải là sử dụng phạm trù , hành" này trên ý nghĩa của hoạt đống ÿ thức ‘Ong néu

ra Tổ Tăng là : "Phàm gọi là hành, chỉ là tHực sự đi làm cái việc đó" ("Dap hữu nhãn thu", "Dương Minh 'Tơần tứ", diyển 6) "Nói Về cầu cãi thực của nó, gọi là hành" ("Truyện

tấD lục" trùng) Đó đều 1á chỉ hoạt động thực tiến 'của Vật CHRẾ “Tri hành hợp nhấmà Vương Dương Minh đá nói,

chủ! yếu là nói về'tínH: thống nHết của tri và hãnh: Noi theo

Trang 27

ý nghĩa đó, ông đá nêu ra vấn đề nguyên tắc căn bản: này

của tính; năng “động chủ thể trong thực tiến đạo đúc -

?' Vưỡnk Dưỡng Minh nhấn mạnh, tri hành là "một công pho’ "Điều này có chỗ thong’ vói cách nói trỉ hành là "một việc" của Trần THuần, bao ham tư tưởng biến chứng'tri hãnh

thống nhất Ông lựi:'nêú'rả : "Chỗ mính"giác tỉnh sát của

hãnh là tri, chố thật pHù hộp với cái thực của trị là hành" (“Đáp hữu nhân thu: "Dudng Mink: Téan thu!y.quyén 6): Mệnh đề quan trọng này đá thật sự thốáp nhất trí và hành:

Cái gọi là "mình giác tỉnh sát" xốnHà chỉ:nói về tri tức "phân

tích tỉnh ví chính xác": đối vói:nghia:lý, không sai một ly, Vì

hành: khôngttáoh rời tri;:kẻ : thực hiện: hành: đã: trị, nếu có

thể minh giác tinh sát mà hành,: thì hành cũng có thể gọi

là tri Cái gọi là "thật phù hợp với cái thực, vốn là chỉ nói

về hành, tức là công phu đành bằng sức thể lý trên thân

tâm Do tri khong 1 tách rồi hành, nên kể trị biết cái đá hành

của nó, nếu có thể trí được: thật phù hợp VÕi cái thực, thì trí cũng có thể gọi Tà hãnh Hai cái tri vã hành vổn lã thẩm thấu lẫn nhau, trong trí cố hành, trong hành cớ tri: Nếu tri, hành tách rời nhau, thì hành tả không tỉnh sắt minh ‘gidc, là

"minh hanh vọng tác" tri Tnà ‘khong thật phù họp với cái thực,

thì là "Vorty 'tưởng" Vĩ' thể, khi hành cần phai néivé tri, “Hic

tri ean nỗi về hành, làm cho th va hành -tRống nhất làm mot:

„Nồi về quá trình trị hành, “Vương Dương Minh nêu Ta

khỏi ¡ đậu c của à hành, "hành las sự ¡ thành cộng của trí #' (Truyện

tập lục: thượng”) Trị đã là chủ ý của hành, tri tức sumo

645

Trang 28

hành tức sự hoàn thành có ý nghĩa của tri Nói theo ý nghĩa

này, "chí nói một cái tri, đã tự mình có tri rồi" (Như trên)

Nhung vấn đề hiện tại là, có người nói trí hành thành hai nia, tri 14 trí, hành là hành, vì thế phải nói "tri hành họp nhất" Ông đá phê phán hai loại người, một loại là tuỳ ý hiểu lo mo di-lam ma không tư duy tỉnh sát, chỉ là "minh hành vọng tác” (hành động mè quáng) ; một loại là suy nghĩ

hưởng đoán mô" Đối với loại người trước, cần phải cớ một cái trỉ, mới có thể hành đúng ; đối với loại người sau, cần

có một cái hành, mói c6 thé tri dude that Tom lại, ông cho

rằng "Thuyết trí hành hợp nhất" có thể khắc phục được cái

| bệnh hại chỉ tri không hành hoặc chỉ hành không tri

2 _ Thuyết tri hành hợp nhất của Vương Dương Minh còn

| nhấn mạnh cầu được chân tri trong thực tiến thân thiết, chủ -trưỡng quán xuyến thực tiến đạo đúc từ đầu đến cuối của hoạt động nhận thức Ong cho rang, tri khong những cần phải thấy ð hành, mà còn phải cầu tri từ trong hành, "không hành không thể nói là trí" Học cố nhiên thuộc về tri, nhưng cần phải ð trong thực tiến đạo đức mói có thể học được

"Như gọi người nào đó biết tri hiếu, tri đế, can phai la ngudi

đó đã từng hành hiếu hành đế, mới có thể gọi người ấy là tri hiéu, tri dé; nếu chỉ là hiểu được một số lời nói hiếu dé,

lục thượng” Vương Dương Minh rất coi trọng có được tri

thức đạo đức trong thực tiễn, bởi vì tri thức có được trong

thực tiền, là tri hữu đụng đối vớói thân tâm tính mệnh của mình

Trang 29

Điều đó không phải Vương Dương Minh cho rằng, nhận

thức bắt nguồn Ở sự vật khách quan Ô-Vương Dương Minh xem ra, nhận thức chỉ có một nguồn gốc, là bản thể lương trỉ Cái gọi là "bản thể tri hành" của ông, chính là muốn

mọi người biết tri hành đều là đến từ phát dục lủu hành

trong lương trí Nhưng, ông lại chủ trương qua "sự việc hàng ngày (là thể trung gian) để nghiên cứu thực tiến" ("Nhật dụng sự vi gian thể cứu tiến lý") (Như trên) "Mài luyện công phu về sự việc" ("Tại sự thượng mài luyện tộ công phu") ("Truyện tập lục hạ"), trong đó bao hàm tư tưởng thống nhất tâm với vật, chữ thể với khách thể Cái gợi là

"Chân trí" tìm được trong thực tiễn bản thân, nghĩa là phát

| Ditu đó có ý nghĩa về hai mặt Một là, dưới tiền đề thừa nhận bản thể lương trí, từ chỗ phát dục lưu hành bỏ công

sức vào thực tiễn để chứng minh "toàn thể đại dụng" của

lương tri, từ đó mà tự mình thực hiện và hoàn thành để đạt được cảnh giói cao nhất của "Thiên nhân hợp nhất" Hai là, thừa nhận lương tri lấy điều phải trái cảm úng làm thể, thừa nhận lý phải trái có tính khách quan, “điều đó có ý nghĩa là nhận thức bắt nguồn Ö sự vật khách quan Ví dụ, ông côn nói : "Muốn biết món:ăn ngon hay không, phải đọi sau khi cho vào miệng mới biết được" "Con đường nhánh nguy hiểm, cần phải đọi bản thân kinh qua sau mói biết” Phàm

là nhận thức, qua ví đụ trên, đều không thể nghị ngờ” (“Tri

vị chỉ mỹ ác, tất đãi nhập khẩu nhỉ hậu tri" "Lộ kỳ chỉ hiểm

di, tất đãi thân thân lịch nhi hậu tri”, phàm thị nhất thiết nhận thức, "đi thử lệ chỉ, giai vô khả nghi") (“Truyện tập lục trung”) Một mặt, kiên trì, tất thảy nhận thức đều Đất,

647

Trang 30

nguồn Ái bản 4bể: hang trị ý mặt khác, lại thừa- nhận tri thúc

từ thục tiến đến: Nói *è trí thúc luận;:đây, đúng,là, một mâu, thuẫn 'nphiêm trong, nhưng, mâu thuần sày ,giống nhụ

Thuyết lướng: 1ri„ tù Thuyết, tâm ;yật hợp nhất của “ng

Dương: Minh: để xem xét, là có thể giải:thích được ,- _ ¬› 'Tóm lại, gti hich! ve: quản: “hạ “đi 'Hành - của: 'Vưông Dướng MÌnh có nhiều cái đẳng c coi trọng Đó lá sự biểu hiện: nổi: bật về vấn 'đề trí hành Ì của tử đuy bien’ ching thoi xia

của Trung Oude Những, : su trinh bay đỗ, là biểu hiện trong

sự ràng buộc của cả hệ, thẳng Luong | tri 1a "bản, thé ‘tri’ hành”, tri là sự lưu hành của bản thể lượng tri, hành là tông sức của tri, quan hệ tri hành, bị,quy kết la hoạt dong | của

bản thân chủ thể Ông đề cao nguyên tắc năng dong cha

thể ö thực tiễn tiến độ cao thưa tùng cö.`*Tri hành: hop nhất" biến thành sự tự thực hier của bản-thần chu thé; cũng

là con đường căn ban để thục Hiện "Thiển - 'Nhân họp nhất", Trong đó, tuy bao hằm cả nội dung nói chưng của: nhận thức Tuận, "song ( cha yếu là Hồi về vấn đề thực tiến đạo đức, Từ toàn Bộ hệ thống pham t tra ly hoc để x xem ñ Xết, thì

: ane Túc: đó, La Kham thuận vai Vuong J Đình › Tướng

của-Phái khí học, thì chủ trương thuyết tri hành cùng tiến, Cái gọi:là "Tsi' ‘cua họ, nói chung :chỉ về trí thúc: có được đo-*nghiên dứu nguồn gốc quy luật của sự vật" ( "cách

vật trí trị"), bao gồm "vat lý" và "tính lý", song.quy đến cùng vẫn là tr: thức đạo đức: Cái:gọi là "Hành": của-họ, chủ yếu

hệ thống lý Học; nhưng: họ nhấn mạnh tính khách quan:của

Trang 31

nhận thức và-tĩnh chủ đạo của thực:tiến Hai gái này là quan hé ddng' thdi cong tiến: La Kiâm Thuận nới : ”Nó:kại

học : giả, :thì tHời gian :trí-trú lực: hành: phảiš$củng: tiến: hành, đố: ñhiên' không› cần ‘doi trí: triệt để, : mà sau đó lý của lực

lãnh cũng chưa có tri, ch#a triệt dé, ‘ma khong nghi- ngờ,

đã hành :vậÿ Rõ ràng cái đớ chỉ tại fự mình miễn cưỡng; nếu sau: này: bàn: bạc thuong lượng, :thì ‹sẽ trỏ thành: một

cuộc trói chuyện đôngsđài, liệu:có ích gì !”: (“kỳ tại học giả, tắc trí.trí lực ành công phu yếu đương tính tiến, cố vÔ tất đãi sò trí vị triệt, nhị năng bất nghỉ kỳ sở hành giá dã Nhiên

thủ- chỉ: tại tự miễn Whude tudng lai thương lượng:ngh‡ nghĩ,

đệ thành: nhất: tường nhàn thuyết thoại nhĩ; quả hà ích ai F')

("Khối trí ký”; quyển thượng) Cái gọi:là "cùng tiến" của ông, cơ bản là.từ Chù: Hy: đến, tức “trí kỳ sỏ hành, hành kỳ sở: trí" (trì là nó đã hành, hành là nó đã trì),ˆ^” trí vi hành,

(tương phụ tương thành) Đá.không phải là tỉi trước hành

sau, cũng không phải tri hành hợp: nhất Ông cho rang, tri hành là luốn'lưôn sâu sắc hoá trong quá trình xúc tiến lấn nhau, thúc đẩy:iẫn: nhau Một mặt, nhận thức có chính xác hay không: thủ quyết ở hành, nếư không trải qua thực tiễn

mà yêu gầu nhận thúc hoàn toàn không, triệt không có sai

lầm, là không thể được Mặt-khác,: nhận thức::có.tác dụng

chỉ đạo đối với thực tiễn, nếu nhận thức không thông triệt,

thực hành ên cũng, phải có vấn đề La Kham Thuan da nhận thúc- được mối quan hệ trị hành là, một vấn đề thực

tiền; chú,không phải là một vấn đề lý luận Vì thé, phải thể hội trong thực tiền, khong, thé chỉ dùng lại trên bàn bạc,

Trang 32

Vương Đình Tương cũng chủ trương trí hành "kiểm củ", cho rằng tri và hành không thể thiên lệch phế bỏ cái nào hoặc có phân biệt khinh trọng Ông coi "trí trí" và "lực hành”

là hai việc học không thể thiếu được và đã quy định về hàm

nghĩa của trí tri và lực hành Ông chỉ ra : "Bác văn cường

kỳ, dĩ vi tư tá dã : Thẩm vấn minh biện, di cầu hội đồng

đã ; tỉnh tư nghiên cứu, đi trí đắc đã Tam giả nhỉ trí tri chi

đạo, đắc hï Thâm tỉnh mật sát, di thẩm thiện ác chỉ kỷ đã ; _ đốc hành thực tiến, di thủ nghĩa lý chỉ trung đá, cả quá đồ

nghĩa, dĩ cập đạo đức chi thực:đã Tam giả tận nhi lực hành chỉ đạo đắc hĩ" (Nghĩa là : Ghi nhó tốt các tri thức rộng,

để làm căn cứ; Xét hỏi cho rỡ ràng, để xin cùng giải quyết ;

Nghiên cứu suy tư ký lưỡng, để tự mình có được Ba cái này tận mà đạo về tri đạt được Đi sâu kiểm tra, theo dối chặt chẽ, để xét xem kỷ thiện hay ác ; Hết lòng hành động thực

tiến, để giữ lấy cái trung của nghĩa lý, sửa lối cái nghĩa, để `

cái thực rất đạo đức: Ba cái này dùng hết mà được cái đạo

của lực hành vậy) ("Thận ngôn tiệm tâm thiên") Ông coi

học, vấn, tư, biện là sự việc của trí tri, coi tự kiểm tra xem

xét (tỉnh sát), hành động thực tiến (tiến hành) và nghĩa (đồ

nghĩa) là sự việc lực hành (thực hiện bằng sức lực), chứng

tỏ ông vẫn' lý giải và giải thích tri hành theo ý nghĩa của

Cái gợi là "Kiếm cử" (có đủ) chỉ là nói trí tri và lực hành không thể thiếu một, khởng thể chỉ nhấn mạnh một mặt này mà phế bỏ mặt kia Không có nói cụ thể đến quan hệ

giữa hai cái đó "Hợc chỉ thuật hữu nhị, viết trí tri: Viết lý

sự, kiêm chỉ giải đá Sát vu thánh đồ, am vu vãng phạm, bác văn chỉ lực dã, luyện vu quần tỉnh; đạt vu sự kỷ, thể sự

Trang 33

chí công đã Tuy nhiên, tính vụ nhân nghĩa chỉ thuật, ưu

nhập Nghiêu Thuấn chỉ vực, tất tri hành kiêm cử giả năng chị hĩ" (Nghĩa là : "Có hai thuật học, trí tri và lý sự, kiêm `

cả là trên hết Thcọ rõi con đường di cua thanh hiền, am

hiểu về quy phạm trước, thì sức học rong ; luyện về tình cảm của quần chúng, thì đạt được sự thành công, sự ‘ky va thé sy Tuy nhién, tinh thong | về thuật nhân nghĩa, tỐt

nhất là di vae linh vyc.cia Nghiêu Thuấn, cần khả năng của người có cả tri và hành").( "Thân ngôn Tiểu tôn thiên")

Kẻ trí tri cần "văn rộng; kẻ hành lực cần "thể sự", không

thwwe thay thế, Nhưng muốn thật sự trỏ thành đồ đệ của

thánh nhân, t thì cần- phải "có đủ" cả hai cái đó, không! thể

Cống Hiến chủ yếu cia Vuong Dinh Tưởng là, chính xắc néu ra quatr điểm là "Chan: trí" bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiến, bước đầư đá-đưả quan điểm "thực tiến" vào phạm trù của nhận thức luận, đã xác tập được vai trò quan trọng

cua "thực tiến" trong nhận thúc,:vì thế mà đã vượt hún các nhà lý học trước :kia: "Truyền Kinh, thảo nghiệp, trí tri, chắc

chắn là nhiệm vụ đầu:Mên vậy, rõ ràng cần thể sát: Ô sự hội

mà sau là chân trí" (“Truyền Kinh, thảo nghiệp, trí trí, cố

kỳ tiên vụ hi, nhiên tất thể sát vu sự bội nhi hậu vị trí chỉ

chân") ("Thạch Long thư viện học biện") Thể sát vu sự hội

-là trực tiếp thể hội trong-kinh nghiệm thực tiến: O 6ng xem

ra, kinh:nghiệm thực tiến mới là cơ sở của nhận thức, Cái

gọi là thí dụ về “trẻ em sinh ra mà chôn chân ỏ nhà" (u bế), "đóng cửa: mà hợc thuật điều khiển con thuyền", đều chúng tỏ không :oÓ.kinh nghiệm thực tiễn của xã hội, thì không thể có: được bất: cú: một trí thức nào Điểm này đã

631

Trang 34

là sự chúng mình ‹c của khøa ::hiện đại tà: hoàn toàn ứng

ö đây, Vương Đình tương đả bàn đến vấn đề: nhận tHức luận nói chung, tư tưởng của ðng cớ đặc điểm của kinh nghiệm Tận rõ-râng Song, “Hành” häy "thực tiến" mà Ông

đã hỏi, vẫn không phải: là thực tế sản xuất cải tạo giói tự nhiên khách: quan, mà là: thực tiễn đời sống-của: cá nhân,

"chủ yếu là thực Tiến đạo đức ?Tuy nhiên, ông đã nêu ra vi

dụ đặc biệt Xuất sắc về "Thuật học điều khiển cớn thuyền" -

-(Hoe thao Châu ¢hi thuat):, 'nhưng Vẫn chưa nâng được thực

tiến xã hội TIỐI chuhg lên, càng không thể nói fÕ được ý nghĩa quan trọng của nhận thức lý luận: Việc tiến hành tổng kết toàn diện phạm trù "tri hành" từ "Tri trước lành sau” đến "Tri hành hợp nhất", trên cơ sỏ cải tạo và, phát triển

Học thuyết của Chu Hy, ông đã đưa ra Thuyết “trị hành dua vào: nhan và cùng, tiền, da giải quyết vấn đề tri hành

ent

| Vương Phu Chi đã 8 giải thích một cách chung về tị và

hành", cho‘yang:: "Phanichia trí và hành, có cái: giối hạn ˆ

"phân đoạn lổn, 'thì nhủ nói cầu nghĩa lý:là trị,:ứng với sự - tiếp với vật là hành vậy" (“Trung dung", chướng #4 ."Độc tu 'thư:đại toàn thuyết"; quyểnw:3); chứng: tó:hai phạm trù trì

và hành cớ hầm nghĩa khát :nhau Nếu lại phân tích thêm

tưột bước thÈ'*ri? mà ông:nói,: tình :hình/sẽ tương: đối phúc tạp, đại thểcó ý nghĩa về hái mặt Một là;:ihận: thức :về

:duy: lật khách quan, tức tri cách:vật cùng lý ¡ ha? là,: nhận

"thúc về: tính 'lỹ trưng tâm,'tức trì của trí tính: tận: tâm Hai Trày đã :c6-sự kháé nhan;:lại:có: Hiên :hệ với :hhau ói về 'tả hệ thống phạm trù, thì trï của trì tính vấn: ‘6 cấp độ :cao

Trang 35

Nhung Wiese? Phu Chi so Vii ie kỳ ai đều nhấn rạnH nhận thúc khách quan 'hớn, đó fa chỗ ống vượt dừa người /‡rước Hai loại trí nảy đều tồn tại trong Hoe thitiyét 1 trì hành: của

„ Còn "hành: mà ong, gói ‘ging có tình hình giống, nhau

“Hành là, xếp aie gái xiỆC của 30 vậy" GHảnh gid, dao, chỉ

đại toàn thuyết", quyền 3) Đó là sự, giải thích theo ý nghĩa

thông, 4hường, tức nhập, thức chủ ,quan, thấy é hoat động thực: tiễn của sự.xât khách quan "Đạo" đã chỉ về tri thức đạo đức luân, lý, cũng chỉ về nhận thức tính quy luật nổi

chung ; "Sự" đã chị về việc dùng, hàng ngày của nhân ‘juan ; cũng chỉ về sự vật khách quan nói chung ; "Thế" là quá trình -chuyển.hoá từ chủ quan đến khách quan Điều đó là chỉ về hoạt động thực tiến “ing sy tiếp vật" của cá nhân, dong thai

cũng có một SỐ ý nghĩa nào đó của thực tiến xã hội nổi chung Vương Phu Chị chỉ Ta 16 rang là, (quan hệ trì hành: nói : về căn bản, Jà.cbn đường và phương pháp thục hiện "Thiên

- Nhân hợp nhất", từ đó mà tiến hành motsy tổng, kết quan

trong về va¿ trò:và tác dụng của cặp, phạm trù,trị hành trong

“hệ tống nhạm trà lý học Điều đó so,vói bất kỳ nhà lý học

nao, ông đã trình: bay sâu sắc mà lại 70 Tang, chính xác, hơn

.Ông: nói.+: "Con ngưõi trong trồi đất để sống, nên cái công

đâm, khánh cần, phải lấy: họp,thiên ; làm cực, cái ,họp, thiên là hợp gái lý sỐ, dị trội sinh.za./a mà thôi Không lyong được

“Thiên - "Nhân, ma thấy trời ð con người, đạo của trôi 6 tri,

sự việc của tri va con người khác nhau, phép của người đà

653

Trang 36

trời, đạo của nó ở hành, mối cái đều bản lượng mà con người: thông với trồi Trị và hành mỗi cái phải đạt tdi cái cực, mà trời tức Ở tạ vậy " (Nhân thụ thiên địa chỉ trung

dĩ sinh, cố tác thánh chi cộng tất đi hợp thiên vị cực, họp thiên giả, kỳ đạo.tại hành Tri hành CÁC toàn kỳ bản lưng nhỉ nhân thông vụ thiên, tri hành các trăn kỳ cực nhỉ thiên

tic tai ng& hi") ("Manh Tử", 13 "Tứ thu huấn:ñghĩa", quyển 35) ‘Tri a thấy trồi 8 con: người, tức whận thức tự | gic về trồi, tức con đường và phương pháp căn bản họp với cái iy

SỞ đi sinh Tạ ta của trồi Cái lượng của trồi, con người tuy

khắc biệt, sự việc của trồi và con: người tưy kHác nhau,

nÌưưng về bản chất là hoàn toàn thống nhất Tri hành là phương pháp thực hiện sự: thống nhất này Các cực của tri hành đến được sự thống nhất; là cảnh giới Thiên - Nhân hợp nhất Nói về điểm này, Vương Phu Chỉ that s sự tự túc

Nhung, trong đó lại có sự phát triển mới Khi bàn cụ thể đến quan hệ này, ông nêu ra rất nhiều luận điểm sâu

"sắc, tỉnh tế, nhất là đặt thực tiến ð vị trí hàng đầu, đã xác

Tập được quan điểm về "thực tiến" Ông chỉ ra đạo học vấn

luận, mà còn cớ thể học qưz thực tiến” ("Luận-ngữ Vi

| chỉnh" "Doc tứ thư đại toàn thuyết”, quyển 4) Năm cái học, văn, tứ, biện, Hành, "nếu bản về năm cái này, thú nhất là không thế hoãn được Việc hành” ("Trung dung" chướng 20, như sách đã dẫn, quyển 3), nghĩa la trong quan hệ nhận

Trang 37

Nói cụ thể, ông nêu ra quan điểm "hành có thể kiêm

cả trí", "hành tất thống tr¡', thống nhất tri trên cø sở của hành, lấy hành làm nền tảng của tri Điều này lại có ý nghĩa

về hai mặt Một là, tri lấy hành làm công hiệu "Tri cũng vậy, cố nhiên lấy hành làm cái công, hành cũng thế, không lấy tri làm công vậy.; Hành như vậy, có thể được hiệu quả của tri, tri như vậy, không thể được hiệu quả của hành vậy" (Tri đã giả, cố tí hành vi công giả dá, hành dã giả, bất dĩ ˆ tri vi công giả dã, Hành yên khả dĩ đắc tri chị hiệu đã, tri yên vị khả di đắc hành chỉ:hiệu đã) ("Thuyết mệnh trung"

2, "Thượng thư dẫn văn", quyển 3), Trí không những chỉ dựa vào hành để thực hiện công hiệu, mà còn dựa vào hành

để được kiểm nghiệm Công hiệu của trị, chỉ có 6 trong thực tiến mới có thể được thục hiện Tri chính xác trong không, cũng chỉ có thông qua thực tiến mới có thể được

chứng minh cái lý dùng hàng ngày của nhân luân Chỉ có

thực hiện ở trong vua dân, thân hữu, hỷ nộ ai lạc, mới có thể chứng minh có thể hay không Nếu đạo lý chính xác, thì có thể "được mà tin", nếu không chính xác thì sẽ "mất

mà nghỉ ngờ" Điều đó chứng tỏ, hành có ý nghĩa trực tiếp hon, quan trong hon so vói tri Tất cả mọi nhận thức cuối cùng đều thử quyết ỏ.hành Trong đó bao hàm tư tưởng thực dụng, song không thể quy kết là chủ nghĩa thực dụng Hai là, trĩ bắt nguồn từ hành "Phàm là tri hoặc chưa thể hành, mà hành thì không có không tri” "Tri cé hay khống thống hành, mà hành tất phải: thống tri vậy" ("Luận ngữ: Về linh” công", "Độc tử thư đại toàn tHưyết', quyển 4} Hành: không cần tử trong tri đến, nhưng trỉ lại chỉ có thể tis trong hành đến, nghĩa là trí không thể "Kiêm” hành, hành

655

Trang 38

có thể "Kiêm" tri Câi gọi là:"Thống" Hoặc "Kiêm" ở đây

chứng tỏ hết thảy trí thức chân chính, :đều không ra khối phạm vi chân chính, càng không phải là tri rồi lại đi hành

"Cái việc cña thiên hạ; chắc vì lập sẵn, nên cũng không có

lý về trï trước: xong rồi mói đi hành Khiến anh ta, bất kể

việc gì đến tay, đó anh ta ung'dung: đi trí tri:ià không được:

Dù “cả gay’ ‘nghi, nghién ngém được hơn mười:năm, đến lúc

dùng; lại-có: nhiềưữ cải không tưởng úng Như vì con nên

phải thànE tâm ở biếu, động vào mắt zhà lòng kinh hải, tụ

có nhiều chố tương quan đau khổ, the6'chỗ đó mà theo rõi

ky hơn, cong’ cing nhắc dựa:theo cái hình đáng dịu dang

biết thường ngày mà làm cũng không được Như vậy nên

cồng trí tri, không phải xoá đi: ‘cong của hành, bởi không

lam thi, ma tam cất trữ cái trí của nó để cho là`cái tác dụng thănh chính" ("Cái Thiên hạ chỉ sự, cố nhân dự lập; nhỉ điệc vô tiên tri hoàn liếu phương tài khứ Hành chỉ-lý

Sứ nhĩ, vỡ luận sự đáo thân thượng, đo nhĩ thung dung khú

trí trt bất đắc 'Tiện-tận hữu hạ nhật, súủy ma:dắc thập du

niền, cip chi dụng thời, bất tương ứng giá đa hï Như vi tử

thống đưỡng tương quan xứ, tuỳ tại nghi gia tế sát, điệc nganh kháo trữ Đình nhật trí đạo chỉ định tỉnh ôn thanh

dưỡng tử tố bất đÁC Thị cố trí tri chỉ công, phi mạt hạ hành

dụng") ("Đại học c truyện" chương, 6, như sách đã dẫn, quyền

1) Trị hành là một quá trình liên tục, là không : thé, phan

khai rõ ràng tất kỳ, thực tiễn nào, đều có tri thức nhất định

làm tiền đề,: tức là "lập sẵn", nhưng điều đó không,:có- ý

nghĩa trì trước rồi mới, đi hành Sự thực, hết thảy trí thức

Trang 39

đạo đức, chỉ có.ö trong thực tiến, của bản thân mói có thể

nó được, chú không phải là dựa vào "nghiền ngắm tìm

¡" để có được Tóm lại, công trí tri, quyết không tách rồi hành Điều đó, đã xác lập tác đụng quyết định ‹ của

thực tiến đạo đức, Sóc

tự ¡ nhiên để nói rõ quan hệ tri hành, từ.đó mà vượt Ta phạm

vi của thực: tiễn đạo: đúc, đã biểu hiện một sự đột phá nào

đó đối vói:hệ thống phạm:trù lý học Ví đụ như, âm đương,

thủy hoả của giói'tụ nhiên có quan hệ mật:thiết: đến đồi sống loài người, đhưng-nhận thức về tính chất, công dụng

của nó, thì không: những chỉ đựa vào "mục chỉ số ngộ, tâm

chỉ sở giác" (hắt đã: gặp, tâm đã biết) đã có thể hoàn thành,

ma còn phải dựa vad “oat: động: thục tiễn, tức “con người

có thể với sứ việc cũa mình mà vẫn có được cái tắc dụng

của mìnH" (Nhân: khả đi đỹ kỳ sự nhi nãi đắc dĩ thân dụng

chỉ giá: da") (Thuyết quái truyện", "Chu dịch ngoại truyện”, quyển 7) Chỉ có trong thực tiến của bản thân, mới khiến _

cho minh phat sinh tac dung hiệu quả thực tế, từ đó mà

cũng nhận thức được tính chất của chúng Như lấy lửa'bằng

"Dưỡng toai" (dụng: cụ lấy lùa thời xưa), tụ nước bằng |

"Phương chi" (vung nhỏ trong sông), nghĩa là loài người |

ding phuong thức thực tiễn để nhận thức và cải tạo giỏi tụ nhiên Trong thực tiến giành được thành công, ' | 'nghịa là bất | đầu biết có nước, và lửa" (Như trên) "Tuy nhiên, đấy chỉ là

một, ví dụ, chúng minh cá biệt, vẫn chưa nâng lên lý: luận

nói: chung, nhưng trong su phat triển của phạm trù tri hảnh, lại có, ý nghĩa quan trọng: không thé x xem thường, Nó xác |

$57

Trang 40

thực tiếp xúc tới vấn đề c quan hệ giữa nhận thức khoa học

'Vương Phu Chỉ cố nhiên nhấn : mạnh tác dụng của

"hành", nhưng đồng thời cũng rất coi trọng "trị", Vi thé, ong lại nêu ra mệnh đề "tương tư hố dụng” và "tính tiến hữu:

công" (Nghĩa là, cùng dựa vào nhau, cùng tác dụng fan nhau

va song song cùng tiến để có công) của Tri và Hành, thống trihất trì và hành Tức cho rằng hai cái Tri và Hành đã không phải là “hai việc" trước sau, cũng không phải là "Tri hành

hợp nhất”, mà là vừa cớ sự khác biệt, lại vừa có liên hệ với _

nhau, vừa có đối lập, lại vừa có quan hệ thống nhất "Mối _ cái có công riêng mà cũng có biệu quả riêng của mình, nên | dựa vào nhau để cùng tác dụng, thì do tương hố, nên tri cần phải phân ra vậy Cái giống.nhau, không cùng nhau là -dụng, dựa vào cái khác mà vẫn có công vỏi cái giống nhau,

định lý này là vậy" ("Duy kỳ các hữu trí công nhỉ diệc các

_hữu kỳ hiệu, cố tương tư di hố dụng, tắc vu kỳ tượng học _ _ cai tri kỳ tất phân hi Đồng giả bất tương vi dụng, tư vụ di

gia nai hoa ding nhi khỏi công, thi định lý, đã") ("Trung

.dung" Lễ ký chương cú”, quyển 31) Thong qua phê phán

| "Thuyết tri hành hợp nhất" của Vương Dương Minh, ông đã

nêu Ta tri va hành mối cái có cộng hiệu và tác dụng riêng, |

không thể nói lẫn lộn hai cái này làm một, càng không thể

"nghĩ về hiếu va 6, tinh táo không mệ muội, há không thuộc

về trị 7 Hiếu tim đến, 6 tìm đi, mới bắt đầu thuộc về hành"

("Dai ‘hoc truyện" chương 6 "Độc tử thư đại toàn thuyết", quyển 1) Chỉ có thừa nhận sự khác nhau giữa hành và tri mói có thể tác dụng với nhau và thống nhất với nhau Ông

Ngày đăng: 18/02/2014, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thượng  hình  hạ - hệ thống phạm trù lí học triết học phương đông part 2
nh thượng hình hạ (Trang 398)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm