HCM KHOA QU N TR KINH DOAẢ Ị NH ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Giảng viên hướng dẫn: TS NGÔ THỊ PHƯƠNG THẢO Sinh viên th c hi
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG TP HCM KHOA QU N TR KINH DOAẢ Ị NH
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Giảng viên hướng dẫn: TS NGÔ THỊ PHƯƠNG THẢO
Sinh viên th c hiự ện: TRẦN THỊ NHƯ Ý
TP Hồ Chí Minh, 2021
Trang 2
MỤC L C Ụ
LỜI M Ở ĐẦU 3
CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI1 4
I Tỷ giá hối đoái 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 4
1.3 Chức năng 5
1.4 Vai trò 5
1.5 Chế độ tỷ giá 6
1.6 Phương pháp yết giá 7
II Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 8
III Các loại tỷ gía theo nghiệp vụ ngân hàng 9
CHƯƠNG 2 TÁC ĐỌNG CỦA TỶ GIÁ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
I Bối cảnh chung 11
II Thực trạng 11
III Các biện pháp phòng tránh 15
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2020 là năm có nhiều biến động đối với n n kinh tề ế Việt Nam nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Dướ ảnh hưởi ng của đại d ch Covid-19, nhi u qu c gia th c hiị ề ố ự ện chính sách b o h ả ộ thương mại, ví d , c m xu t kh u các mụ ấ ấ ẩ ặt hàng thi t yế ếu như lương thực và đồ bảo hộ y tế Bên cạnh đó, các mặt hàng nhập khẩu thế mạnh của Việt Nam như nông sản, thủy sản cũng được kiểm soát gắt gao nhằm tránh sự lây lan của dịch bệnh (Curran và c ng s , 2021) Trong b i c nh chu i cung ộ ự ố ả ỗ ứng toàn c u bầ ị đứt gãy, Chính phủ Việt Nam đã đề ra mục tiêu “vừa phòng ch ng d ch b nh, v a phát triố ị ệ ừ ển kinh t - xã hế ội”, xuất nh p kh u Viậ ẩ ệt Nam đã có những tín hi u ph c h i vào n a cuệ ụ ồ ử ối năm 2020 và tạo ra lực kéo thúc đẩy s ự tăng trưởng tr l i cở ạ ủa n n kinh t ề ế
Do đó mà việc hoạch định một chính sách tỷ giá hối đoái với những giải pháp h u hiữ ệu
để ử ụ s d ng công cụ t giá hỷ ối đoái một cách phù hợp với quy lu t nh m h ậ ằ ỗ trợ ố t t cho quá trình phát tri n kinh t và h i nh p là mể ế ộ ậ ột vấn đề ế ứ h t s c quan tr ng ọ
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên c u v ứ ề đề tài t giá hỷ ối đoái và chính sách
tỷ giá hối đoái, nhưng trong giai đoạn phát tri n n n kinh tể ề ế thị trường ở Việt Nam t ỷ giá luôn là vấn đề mới mẻ,cần ph i ti p t c nghiên c u và hoàn thi n Vì v y, trên tinh ả ế ụ ứ ệ ậ thần v a nghiên c u v a h c hỏi, bài viết này tập trung vào phân tích “ tác động của ừ ứ ừ ọ
tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại” Bài viết này được kết c u làm 3 ấ phần:
Chương Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái 1:
Chương 2 Thực trạng tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương : mại
Chương 3: Kết luận
Trang 4
CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1:
I T GIÁ HỶ ỐI ĐOÁI
1.1 KHÁI NIỆM
Tỷ giá hối đoái hay còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ hoặc tỷ giá Đây là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền hai nước Hi u mể ột cách đơn giản thì đây là việc chuyển đổi giá của đồng tiền này sang đồng ti n c a qu c gia khác Ho c cề ủ ố ặ ụ thể hơn chính là số lượng ti n tề ệ c n thiầ ết để mua 1 đơn vị tiền của nước khác
Tỷ giá hối đoái Việt Nam là tỷ lệ giá trị của đồng Việt Nam với giá trị đồng tiền nước ngoài
Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 23.070 tức là 1 USD = 23.070 VNĐ hay 23.070 VND sẽ mua được 1 đồng USD
Có thể hiểu một cách đơn giả ỷn t giá hối đoái là giá cả ủ c a một đồng tiền nước này biểu hi n bệ ằng đơn vị tiề ệ ủa nướn t c c khác
1.2 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều cách phân loại tỷ giá hối đoái khác nhau Mỗi cách phân loại sẽ dựa vào những đặc điểm riêng biệt Cụ thể, chúng tôi giới thiệu đến bạn một số cách phân loại tỷ giá hối đoái như sau:
1 Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá
Theo cách phân loại này sẽ có 2 loại tỷ giá hối đoái như sau:
• Tỷ giá hối đoái chính thức: Do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố Dựa trên tỷ giá này thì các ngân hàng thương mại hay các đơn vị tín dụng sẽ tính được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ
• Tỷ giá hối đoái thị trường: Được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu của thị trường ngoại hối
2 Dựa vào giá trị của tỷ giá
• Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Tỷ giá hiện tại của một loại tiền tệ mà không tính đến yếu tố lạm phát
• Tỷ giá hối đoái hoán thực: Tỷ giá hiện tại của một đồng tiền tệ có tính đến yếu
tố lạm phát
Trang 5
3 Dựa vào phương thức chuyển ngoại hối
• Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá này thường được niêm yết tại các ngân hàng và là cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác
• Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư Thông thường thì tỷ giá thư hối sẽ thấp hơn so với tỷ giá điện hối
4 Dựa vào thời điểm giao dịch ngoại hối
• Tỷ giá mua: Tỷ giá mà ngân hàng chấp nhận mua ngoại hối
• Tỷ giá bán: Tỷ giá mà ngân hàng đồng ý bán ngoại hối ra
Thông thường để đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng thì tỷ giá bán bao giờ cũng sẽ lớn hơn tỷ giá mua
5 Dựa vào kỳ hạn thanh toán
• Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá do các tổ chức tín dụng niêm yết tại thời điểm giao ngay hoặc do 2 bên đưa ra thỏa thuận Việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện trong vòng 2 ngày kể từ ngày cam kết
• Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá do tổ chức tín dụng tự tính hoặc thỏa thuận giữa 2 bên Tuy nhiên tỷ giá này phải đảm bảo nằm trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước
1.3 CHỨC NĂNG CỦ A T Ỷ GIÁ
• Chức năng so sánh sức mua giữa các đồng tiền để ấy được năng suát lao độ th ng, giá thành, giá c , hi u qu trong kinh tả ệ ả ế đối ngoại để ừ đó có các biẹn pháp điề t u ch nh ỉ kinh tế
• Thêm vào đó, tỷ giá còn có chức năng khuyến khích, Nhà nước hoàn toàn có thể điều ti t t ế ỷgiá để khuyến khích các ngành, ch ng lo i hàng hoá tham gia hoủ ạ ạt động kinh t ế đối ngoại
• Với chức năng thứ ba là chức năng phân phố ỷ giá có khi, t ả năng phân phố ại thu i l nhập gi a các ngành hàng tham gia hoữ ạt động kinh tế đối ngo i, có khạ ả năng phân phố ại l i thu nh p giậ ữa các nước có quan h kinh t v i v i nhau ệ ế ớ ớ
• Ngoài ra, tỷ giá còn được s dử ụng như là vũ khí cạnh tranh trong thương mại để giành gi t th ậ ị trường
Trang 6
1.4 VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Do đó, chính phủ luôn quan tâm, điều giá để nền kinh tế đi vào hoạt động ổn định Sau đây là một
số vai trò của tỷ giá hối đoái với nền kinh tế
• Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng để so sánh sức mua của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ Từ đó đánh giá được giá cả hàng hóa trong nước với nước ngoài, năng suất lao động trong nước với nước ngoài…
• Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng tức là giá cả của hàng hóa xuất khẩu quốc gia đó thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài, điều này làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
• Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế Khi mà tỷ giá hối đoái tăng khiến cho giá hàng hóa nhập khẩu đắt hơn, làm tăng tỷ lệ lạm phát Ngược lại, tỷ giá hối đoái giảm tức là đồng nội tệ tăng lên, giá hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn, tỷ lệ lạm phát được kiềm chế ở mức vừa phải
1.5 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ
Thực chất c a chế độ t giá là vi c các chính phủ ỷ ệ ủ đặt ra các điều kiện để xác định tỷ giá Cho đến nay đã có ba chế độ tỷ giá là: tỷ giá cố định, tỷ giá thả nổi và tỷ giá thả nổi có điều tiết
Chế độ t giá cỷ ố định còn bu c các chính sách kinh tộ ế vĩ mô phải có kỷ luật hơn Vì một khi các chính ph ủ đã cam kết duy trì t giá c nh ỷ ố đị nghĩa là họ đã tự nguyện chấp hành kỷ luật trong chính sách kinh tế vĩ mô Khi chính sách kinh tế vĩ mô tỏ ra lỏng lẻo s ẽ làm tăng áp lực phá giá ti n t ề ệ
Ngoài ra, để duy trì ch ế độ t giá này ph i t n t i m t mỷ ả ồ ạ ộ ức độ h p tác qu c t ợ ố ế nhất định giữa các qu c gia Các quốc gia thoả thuận cố định tố ỷ giá thường cũng thoả thuận những biện pháp đi kèm để thực hiện khi tỷ giá ch u áp lị ực tăng lên hay giảm xuống
Trang 7
Chế độ ỷ t giá th hai là ch ứ ế độ t giá th nỷ ả ổi, ở chế này chính ph hoàn toàn không độ ủ can thi p vào thệ ị trường ngo i h i mà tạ ố ỷ giá đượ ực t do xác l p do quan h cung cậ ệ ầu thị trường V m t l i th , t giá th n i nên nó luôn t ề ặ ợ ế ỷ ả ổ ự điều chỉnh để đảm b o cân bả ằng thường xuyên trong cung c u ti n t trên thầ ề ệ ị trường ngo i hạ ối Trong trường h p mợ ột quốc gia b thâm h t cán cân vãng lị ụ ại, đồng n i tộ ệ giảm giá, dẫn đến nh p kh u giậ ẩ ảm
và xu t khấ ẩu tăng cho đến khi nào cán cân tr l i cân bở ạ ằng và ngượ ại c l
Chế độ này còn cho phép chính ph ủ thực hi n chính sách ti n t ệ ề ệ độc lập theo quan điểm riêng Theo đó, các quốc gia có thể tự xác định mức lạm phát tu theo t ng hoàn cỳ ừ ảnh
cụ thể Nh ng quữ ốc gia ưu tiên mức lạm phát thấp được tự do áp đặt chính sách kinh
tế vĩ mô thắt chặt sẽ qua thời kỳ n i t lên giá ộ ệ
Song th c tự ế đã chững minh r ng ch ằ ế độ ỷ t giá th n i thi u sả ổ ế ự điều ti t cế ủa nhà nước lại c ng thêm tình trộ ạng đầu cơ tài chính đầy r i ro nên t ủ ỷ giá đã biến động m nh, phân ạ phối các ngu n l c cho phát tri n kinh t nên hi u qu không cao ồ ự ể ế ệ ả
Mặc dù t giá hiỷ ện nay được phép thay đổi hàng ngày để đáp ứng những lực lượng th ị trường, nhưng các ngân hàng Trung Ương vẫn có những động thái nhằm ngăn chặn những thay đổi lớn của tỷ giá Điều này khiến các hãng và cá nhân được dễ dàng hơn trong vi c mua hoệ ặc bán hàng hoá ra ngoài để lập kế hoạch cho tương lai
Hơn nữa, các nước có cán cân thanh toán dư thừa thường không mu n thố ấy đồng tiền của mình tăng giá quá nhiều vì nó làm cho hàng hoá c a hủ ọ đắt hơn một cách tương đối so v i hàng hoá trên th ớ ị trương nước ngoài và hàng hoá của nước ngoài r ẻ hơn trên thị trường nội địa c a h Trái lủ ọ ại, các nước có cán cân thanh toán thâm h t không ụ muốn thấy đồng tiền nước mình gi m giá tr vì sả ị ẽ làm cho hàng hoá nước ngoài đắt hơn đố ới người v i tiều dùng trong nước và có thể thúc đẩy l m phát ạ
Sau khi ch ế độ ỷ t giá th n i sả ổ ụp đổ, ch ế độ t giá th n i có qu n lý là m t s thay th ỷ ả ổ ả ộ ự ế tốt nh t, v a t n dấ ừ ậ ụng được ưu điểm vừa hạn chế những nhược điểm c a hai ch ủ ế độ ỷ t giá trên Đó cũng là lý do mà hiện nay chế độ tỷ giá này được áp dụng phổ biến ở hầu hết các qu c gia ố
Trang 8
1.6 PHƯƠNG PHÁP YẾT GIÁ
Cách y t giá bi u hi n theo s ế ể ệ ố đông ( yết giá trực ti p) ế
+ Được áp dụng ở các quốc gia như: Việt Nam, M , Nh t B n, Thái Lan, Hàn Quỹ ậ ả ốc
Đồng ti n yết giá = X đồề ng tiền định giá
Ví dụ: Ở Việt Nam: 1 USD = 22.540 VND
Ta vi t là: USD/VND = 22.540 ế
Cách y t giá bi u hi n theo s ít (y t giá gián ti p) ế ể ệ ố ế ế
Phương pháp yết giá này được áp d ng ụ ở các quốc gia như: Anh, New Zealand, Ireland,
Australia, Mỹ…
Ví d : * Anh: 1 GBP = 1.6958 USD ụ Ở
Ta vi t là: GBP/USD = 1.6958 ế
II CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ
• Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia
• Mức độ tăng hay giảm thu nhập quốc dân giữa các nước
• Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
• Những dự đoán về tỷ giá hối đoái
• Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế
Trang 9
• Sự can thiệp của chính phủ
o Can thiệp vào thương mại quốc tế
o Can thiệp vào đầu tư quốc tế
o Can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối
• Các nhân tố khác:Khủng hoảng kinh tế, xã hội, đình công,thiên tai…
III CÁC LO I T Ạ Ỷ GIÁ THEO NGHI P V Ệ Ụ NG ÂN HÀNG
Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng có các loại tỷ giá:
• Tỷ giá mua (Bid rate) và tỷ giá bán (Ask rate)
Tỷ giá mua là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng
Tỷ giá bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng
Khi niêm yết tỷ giá, tỷ giá mua đứng trước, tỷ giá bán đứng sau Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là lợi nhuận trước thuế của ngân hàng
• Tỷ giá giao ngay (Spot rate) và tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)
Tỷ giá giao ngay là tỷ giá mà ngân hàng phải có nghĩa vụ giao ngoại tệ ngay trong một vài ngày nhất định kể từ ngày ký hợp đồng, vd: T+1, T+2, T+3
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá mà ngân hàng có nghĩa vụ giao ngoại tệ sau ngày ký hợp đồng một thời hạn nhất định, vd: 30 ngày, 60 ngày …
• Tỷ giá mở cửa (Opening rate) và tỷ giá đóng cửa (Closing rate)
Tỷ giá mở cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ đầu tiên trong ngày Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ cuối cùng trong ngày
• Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (Cash rate) và tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản
(Transfer rate)
Trang 10
Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt là tỷ giá mà ngân hàng mua bán ngoại tệ tiền mặt với khách hàng
Tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá ngân hàng mua bán ngoại tệ với khách hàng kèm theo trách nhiệm chuyển ngoại tệ đó vào tài khoản của người thụ hưởng chị định Tỷ giá chuyển khoản thường cao hơn tỷ giá tiền mặt
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I BỐ I C NH CHUNG Ả
Đố ới v i Vi t Nam, m t quệ ộ ốc gia đang phát triển, vai trò này càng n i b t khi mà quy mô ổ ậ thị trường trái phi u doanh nghiế ệp chưa thự ự ớc s l n so v i quy mô n n kinh t Vì v y, ớ ề ế ậ hiệu quả trong kinh doanh của các NHTM là m t chộ ủ đề ần được c quan tâm, vì nó nh ả hưởng tr c tiự ếp t i hi u qu trong vi c cung c p v n cho các doanh nghiớ ệ ả ệ ấ ố ệp, cũng như sự
ổn định và phát tri n c a th ể ủ ị trường tài chính Tuy v y, khác v i các doanh nghi p phi tài ậ ớ ệ chính, các NHTM v i vai trò trung gian tài chính, trung gian thanh khoớ ản thường phải
đối di n với các rủi ro đặc thù như rủi ro tín d ng, r i ro thanh kho n ệ ụ ủ ả
Như chúng ta đã biết, NHTM là m t tộ ổ chức kinh doanh trên lĩnh vực ti n t v i hoề ệ ớ ạt
động chủ yếu và th c hiện các nghi p v thanh toán và các nghi p vụ trung gian khác ự ệ ụ ệ nhằm thu được lợi nhuận Đối với việc thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái là một nhân tố rất quan trọng Xử lý khéo yếu tố này có thể tiết kiệm hoặc thu về một số tiền đáng kể
Tỷ giá hối đoái khác nhau ở các thời điểm và khác nhau ở các ngân hàng Căn cứ nghiệp
vụ kinh doanh của ngân hàng có các loại tỷ giá khác nhau
II THỰC TRẠNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mảng kinh doanh ngo i h i cạ ố ủa các ngân hàng thường được gắn với hoạt động mua bán ngoại t giao ngay, t c ngu n thu nhệ ứ ồ ập đến t chênh l ch gi a giá mua vào và giá bán ra ừ ệ ữ Vào những năm tỷ giá biến động càng m nh, càng nhiạ ều đợt thì năm đó các ngân hàng thường có l i nhu n lợ ậ ớn ở mảng kinh doanh này, và ngược lại
Thông qua đó, tính từ tháng 6/2021, NHNN đã giảm giá mua vào t ng cổ ộng 375 đồng xuống mốc 22.750 VND/USD và là m c giảm tổng cứ ộng 450 đồng nếu tính t tháng ừ 11/2019 sau khi tr i qua 6 lả ần điều chỉnh Xu hướng này cũng được cho là đi ngược với những năm trước đó khi VND thường xuyên trượt giá so với USD Mức độ cắt giảm cho đến nay cũng được đánh giá là lớn hơn và sớm hơn dự kiến, tiếp tục thể hiện chính sách điều hành t giá linh ho t, ch ng c a NHNN.ỷ ạ ủ độ ủ