Do vậy để vận chuyển hàng hóa hiệu quả và để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia tránh tranh chấp đó tôi chọn đề tài chính là: “ Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc t
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
HOÁ QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ TẠI CẢNG CÁT
LÁI NĂM 2021
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH XNK
Giảng viên hướng dẫn: ĐINH THỊ DIỆU THUÝ Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ NHƯ Ý
MSSV: 2120200103
Lớp: LKDQT THỨ 2 T12345 A506
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2M ỤC L C Ụ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế tr.1 1.2 Chủ thể của hợp đồng vận tải đường biển: tr.1 1.3 Các loại hợp đồng vận tải quốc tế bằng đường biển tr.2 1.3.1 Hợp đồng thuê tàu ch ợ tr.2 1.3.2 Hợp đồng v n chuy n hàng hóa b ng tàu chuy n (Voyage Charter Party ậ ể ằ ế – CIP): tr.3 1.3.3 Hợp đồng thuê tàu định h n: ạ tr.4 1.4 Vận đơn đường biển: tr.4 1.5 Trách nhiệm của người gửi hàng đối với vận đơn và chứng từ vận tải tr.8 1.6 Trách nhiệm của người vận chuyển tr.9 1.7 Thông báo tổn thất và khiếu nại người vận chuyển tr.9 1.8 Giải quyết tranh chấp hàng hải tr.10 CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA : BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
2.2 Thực tiễn giao nhận hàng hóa tại cảng Cát Lái 2021 tr.11 2.2.1 Giới thiệu chung cảng Cát Lái tr.11 2.2.2 Tình hình giao nhận hàng hóa tr.11 2.2.3 Ưu thế giao nhận hàng tại cảng Cát Lái tr.122.2.4 Đánh giá tr.13 2.3 Một số giải pháp nhầm hoàn thiện giao nhận hàng hóa tại Cảng tr.14 2.4 Cơ hội tr.15
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Kết luận tr.16 TÀI LIỆU THAM KHẢO tr.17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Giao thương trên thế giới ngày càng mở rộng, vận tải biển trở nên phổ biến và cần thiết hơn bao giờ hết dối với hoạt động thương mại nói chung với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng Vận tải là yếu tố không thể tách rời trong buôn bán quốc tế
Có thể khẳng định rằng, vận tải hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò hết sức quan trọng với hơn 80% khối lượng hàng hóa trên thị trường thế giới do vận tải hàng hóa bằng đường biển đảm nhiệm Tuy nhiên, vận tải hàng hóa bằng đường biển là một trong lĩnh vực phức tạp, nó chịu sự tác động và ràng buộc của nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan, môi trường hoạt động của nó chứa nhiều rủi ro cao không những đối với hàng hóa, phương tiện mà kể cả đối với con người Do vậy để vận chuyển hàng hóa hiệu quả và để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia tránh tranh chấp
đó tôi chọn đề tài chính là: “ Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường biển theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn giao nhận hàng hoá tại cảng Cát Lái năm 2021”
Mục đích của đề tài
Mục đích để tìm hiểu vầ khái niệm cơ bản, phân tích thực tiễn tại Việt Nam Tìm hiểu các tranh chấo phát sinh trong hoạt động vận chuyển hàng hóa và đưa ra các giải pháp để hạn chế tranh chấp giữa các bên
Phạm vi đối tượng
Nghiên cứu trong phạm vi hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc
tế đề cập đến hợp đồng chuyên chở hàng hóa dưới ba dạng chính: hợp đồng vận tải thuê tàu chợ , hợp đồng thuê tàu chuyến , hợp đồng thuê tàu địn hạn ngoài ra còn đề cập đến thực tiễn tại Việt Nam cụ thể tại cảng Cát Lái
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài bao gồm: phương pháp thống kê, tổng hợp, phấn tích, đối chiếu các số liệu và so sánh Các phương pháp này được sử dụng đan xe trong bài tiểu luận
Kết cầu bài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng dường biển quốc tế Chương 2: Thực tiễn áp dụng về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo pháp luật Việt Nam
Chương 3: Kết luật
Trang 41
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế
Khoản 6 Điều 1 Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năm 1978 (sau đây viết tắt là Quy tắt Harmburg 1978) quy định: “Hợp đồng vận tải đường biển là bất kì hợp đồng nào mà theo đó người vận chuyển đảm nhận việc vận chuyển bằng đường biển từ cảng này đến một cảng khác để để thu tiền cước Tuy nhiên, một hợp đồng bao gồm vận chuyển bằng đường biển và cả bằng phương thức khác thì chỉ được coi là hợp đồng vận tải đường biển theo nghĩa trong Công ước này nếu có liên quan đến vận tải đường biển”
Theo quy định tại khoản 1 điều 61 bộ luật hàng hải việt nam năm 1990, hợp đồng vận chuyển hàng hóa (bằng đường biển) là hợp đồng được kí kết giữa người vận chuyển
và người thuê vận chuyển, theo đó, người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng bốc hàng đến cảng đích Hợp đồng vận chuyển được kí kết theo các hình thức do các bên thỏa thuận, là cơ
sở để xác định quan hệ giữa người vận chuyển và người thuê người vận chuyển Quy định này, về cơ bản giống như quy định trong các điều ước quốc tế về vận tải hàng hóa bằng đường biển va pháp luật các nước
Xét về bản chất, hợp đồng vận chuyển đường biển hàng hóa bằng đường biển là một loại hợp đồng dịch vụ được kí kết giữa 1 bên là người cung cấp dịch vụ (bên vận chuyển)
và một bên là người thuê dịch vụ ( bên thuê vận chuyển)
1.2 Chủ thể của hợp đồng vận tải đường biển:
Theo quy tắc Harmburg 1978, “người vận chuyển” là bất kì người nào, tự mình hoặc nhân danh bản thân mình ký kết hợp động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người gửi hàng “ Người vận chuyển thực tế” là bất kỳ người nào được người vận chuyển
ủy thác thực hiện việc vận chuyển hàng hóa hoặc một phần việc vận chuyển đó va bất
kỳ người nào khác được giao phó thực hiện việc vận chuyển đó “ Người gửi hàng” là bất kỳ người nào tự mình hay được người khác đứng tên hoặc được người khác thay mặc ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển hoặc là bất kỳ người nào được mình hoặc được người khác đứng tên hoặc thay mặt, giao hàng
Trang 5cho người vận chuyển liên quan tới hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển “ Người nhận hàng” là người có quyền nhận hàng
Theo quy định của bộ luật hàng hải Việt Nam năm 1990, hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển được kí kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển Những chủ thể này bao gồm các cá nhân, tỏ chức doanh nghiệp hoặc đại diện cho các tổ chức
đó Người vận chuyển là người dùng phương viện vận tải đường biển thuộc sở hữu của mình hoặc dùng phương tiện vận tải đường biển thuộc quyền sở hữu của người khác để thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa Người vận chuyển có thể là chủ tàu, người quản
lý hay người vận chuyển chuyên nghiệp Người thuê vận chuyển nhân danh mình là người bán, người mua hoặc người được ủy thác gửi hàng căn cứ vào hợp đồng mua bán
đã được ký kết
1.3 Các loại hợp đồng vận tải quốc tế bằng đường biển:
Trong thực tiễn thương mại quốc tế, thường có nhiều phương vận tải hàng hóa khác nhau, căn cứ vào cách thức mà các bên trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế thuê tàu để vận chuyển hàng hóa Các phương thức thuê tàu phổ biến thực tế là: thuê tàu chợ (còn được gọi là thuê tàu lưu khoang, hay thuê tàu định tuyến); thuê tàu chuyến
và thuê tàu định hạn Tương ứng với các phương thức thuế tàu này, có các loại hình hợp đồng vận tải biển như sau:
Thuê tàu ch hay còn gợ ọi là lưu cước tàu ch ( Booking Shipping Space) là vi c ch ợ ệ ủhàng liên h v i ch tàu hoệ ớ ủ ặc đại lý c a chủ ủ tàu để dành chỗ trên tàu để chuyên ch ởhàng hóa t cừ ảng này đến cảng khác
b Đặc điểm:
Trang 6Khi thuê tàu ch , chợ ủ hàng không đượ ực t do th a thuỏ ận các điều ki n chuyên ệchở mà chủ hàng phải mặc nhiên chấp nhận các điều kiện và điều khoản do các hãng tàu quy định và được in sẵn trên vận đơn đường biển giá cước tàu chợ do các hãng tàu quy định và công bố sẵn trên biểu cước
c Quyền và nghĩa vụ pháp lí:
Người v n chuy n: cung c p tàu có kh ậ ể ấ ả năng đi biển; c p m t vấ ộ ận đơn gốc theo yêu cầu của người g i ử hàng khi đã nhận xong hàng để v n chuyậ ển và ti n hành m t cách cế ộ ẩn thận và thích h p vi c s p x p, b o qu n và v n chuyợ ệ ắ ế ả ả ậ ển hàng hóa đến địa điểm giao hàng cuối cùng quy định trong vận đơn
Người thuê vận chuyển: giao hàng hóa đúng chủng loại, đúng số lư ng, đúng thời ợgian, địa điểm quy định trong hợp đồng và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật c a s hàng vủ ố ận chuyển; thanh toán số tiền cước phí v n chuy n và phậ ể ụ phí cho bên v n chuy n theo ậ ểđúng thờ ạn và phương thứi h c đã thỏa thuận trong hợp đồng
Người thuê vận chuyển có quyền: thay thế hàng hóa đã được ghu trong hợp đồng bằng lo i hàng hóa khác có tính chạ ất tương đương theo đúng thờ ạn và phương thức i h
đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người vận chuyển kí phát cho mình một bộ vận đơn đường biển
1.3.2 H ợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng tàu chuyến (Voyage Charter Party – CIP):
a Khái niệm:
Tàu chuyến ( Tramp) hay tàu ch y rông, là tàu kinh doanh chuyên ch hàng hóa ạ ởkhông theo m t tuyộ ến đường nhất định và không theo một lịch trình định trước Hợp đồng thuê tàu chuyến là loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, theo đó chủ tàu hay người vận chuyển cam k t vận chuy n hàng hóa từ một hay nhiều ế ể
Trang 7cảng này và giao hàng cho người nh n hàng m t hay nhi u cậ ở ộ ề ảng khác, còn người thuê tàu cam k t ế trả cước phí thuê tàu đúng như thỏa thuận trong hợp đồng
b Đặc điểm:
Khối lượng hàng hóa chuyên ch l n ở ớ
Sử d ng vụ ận đơn như một hợp đồng thuê tàu chuy n có giá trế ị như một biên nhận Thường có môi giới
Chia thành 2 nhóm: tàu chuy n mang tính ch t t ng h p, tàu chuy n mang tính chế ấ ổ ợ ế ất chuyên d ng ụ
vụ thuê tàu định h n chuyên ch d u mạ ở ầ ỏ
1.4 Vận đơn đường biển:
a Khái niệm:
Vận đơn đường biển (Viết tắt là B/L - Bill Of Lading) Là chứng từ chuyên chở hàng
hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển
Trang 8Hay nói một cách đầy đủ và rõ ràng hơn (Theo khoản 7 Điều 1 Quy tắc harmburg
1978) Vận đơn đường biển là một chứng từ làm bằng chứng cho một hợp đồng vận tải
đường biển và cho việc người vận chuyển đã nhận hàng để chở hoặc xếp hàng xuống tàu và bằng vận đơn này người vận chuyển cam kết sẽ giao hàng khi vận đơn được xuất trình Một điều khoản trong chứng từ này quy định rằng lô hàng phải được giao theo lệnh của người được ghi đích danh hoặc giao theo lệnh hoặc giao cho người cầm vận đơn chính là sự câm kết đó
Theo điều khoản 3 điều 148 Bộ luật hàng hải năm 2015 quy định: " Vận đơn
đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ítnhất hai người vận
chuyển bằng đường biển thực hiện."
• Vậy vận đơn đường biển theo quy định phải đạt đủ điều kiện là: Ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện
• Theo đó, người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Trường hợp này phải có ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện
Trang 9b.Vận đơn đường biển có các chức năng cơ bản sau:
• Là biên lai của người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng, đại lý hoặc người làm thuê cho chủ tàu) giao cho người gửi hàng, xác nhận số lượng, chủng loại, tình trạng hàng
mà người chuyên chở nhận lên tàu
• Là bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển
• Vận đơn gốc là một chứng từ trao quyền sở hữuprīmā faciē(khi xuất trình đầu tiên) đối với hàng hóa cho người nhận hàng được chỉ định trong vận đơn hay cho người nắm giữ hợp pháp vận đơn
• Là công cụ chuyển nhượng Vận đơn có thể được giao dịch theo cách giống như giao dịch hàng hóa, và thậm chí có thể được vay mượn nếu mong muốn (như chiết khấu để vay tiền ngân hàng; cầm cố như một loại tài sản để xin cấp tín dụng) Chính vì chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI (trao đổi chứng từ điện tử) là việc rất khó khăn hiện nay
c.Việc phân loại vận đơn đường biển căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:
❖ Căn cứ hành trình vận chuyển:
- vận đơn đi thẳng
- vận đơn đi suốt
- vận đơn đa phương thức
❖ Căn cứ vào chi chú trên vận đơn:
- vận đơn sạch
- vận đơn không hoàn hảo
❖ Căn cứ vào khả năng lưu thông:
- Vận đơn theo lệnh
- Vận đơn đích danh
- Vận đơn cho người cầm
❖ Một số loại vận đơn khác:
d.Nội dung của vận đơn đường biển
Nội dung chi tiết trên B/L của từng hãng vận tải có thể khác nhau ít nhiều Sau đây
là những mục chính cần lưu ý trong cách đọc vận đơn đường biển, cho hàng container (tàu chợ), còn B/L cho tàu chuyến sẽ khác đi chút ít (vd: không có số container, seal…)
Trang 107
• Tên & logo của hãng vận tải
• Số vận đơn (B/L No.)
• Số lượng bản gốc (No of Originals)
• Người gửi hàng (Shipper)
• Người nhận hàng (Consignee)
• Người thông báo (Notify Party)
• Tên tàu & Số chuyến (Vessel & Voyage No.)
• Cảng xếp (Port of Loading), cảng dỡ (Port of Discharge)
• Số container, chì (Container No.; Seal No.)
• Mô tả bao kiện, hàng hóa (Descripton of Packages and Goods)
• Trọng lượng toàn bộ (Gross Weight), Dung tích (Measurement)
• Cước và phí (Freight and Charges)
• Ngày và địa điểm phát hành B/L (Place and Date of Issue)
• Chữ ký của người vận tải (Master’ Signature)
• Nôi dung khác
Mặt sau của vận đơn gồm quy định chi tiết những điều khoản do hãng vận chuyển chuẩn bị và in sẵn, chủ hàng chỉ có thể chấp nhận chứ không thay đổi được Tuy nhiên, những nội dung này phải phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Bạn có thể xem trong ảnh dưới mặt sau của vận đơn, gồm các định nghĩa, các điều khoản chung, trách nhiệm của người chuyên chở, xếp dỡ và giao nhận, cước phí và phụ phí, giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, miễn trách của người chuyên chở… Với những người làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu, thì trong khi đọc vận đơn đường biển, cần lưu ý những nội dung quan trọng sẽ phải nhập vào tờ khai hải quan Bạn nên đối chiếu số liệu với những chứng từ khác như: Packing List, Commercial Invoice, Certificate of Origin Những nội dung cần để ý bao gồm:
• Số và ngày vận đơn
• Tên cảng xếp, dỡ hàng
• Số container, số seal
Trang 11• Số lượng và loại kiện
• Trọng lượng toàn bộ (G.W)
Còn với hàng xuất, bạn cũng cần kiểm tra B/L kỹ lưỡng từ bản nháp (draft), để có thể phát hiện sai sót Nếu phải sửa chữa nội dung B/L thì cần làm sớm, tránh phát sinh phí sửa Bill mà hãng tàu có thể áp dụng
e.Phát hành vận đơn đường biển
Khi cấp vận đơn, người chuyên chở (chủ tàu) hoặc đại diện của họ phải ký phát hành vận đơn và ghi rõ tư cách pháp lý Trong thực tế, vận đơn thường do người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở, chủ tàu hay thuyền trưởng ký.Vận đơn đường biển được phát hành theo các bản gốc (Original) và bản sao (Copy) Các bản gốc được phát hành theo bộ, một bộ có thể có một bản gốc duy nhất hoặc hai hay nhiều bản gốc giống nhau
1.5 Trách nhiệm của người gửi hàng đối với vận đơn và chứng từ vận tải
Người gửi hàng không chịu trách nhiệm về thiệt hại của người chuyên chở hoặc của người chuyên chở thực tế, cũng như những hư hỏng của tàu
Người gửi hàng phải chịu ttrách nhiệm và bồi thường những trường hợp sau:
1 Những lỗi do ghi ký mã hiệu,hoặc dán nhãn hiệu một cách thích hợp để làm rõ đó là hàng nguy hiểm
2 Khi người gửi hàng chuyển giao hàng nguy hiểm cho người chuyên chở hoặc cho một người chuyên chở thực tế, tùy trường hợp cụ thể, người gửi hàng phải thông báo cho người này về tính chất nguy hiểm của hàng hóa và nếu cần, về những biện pháp phòng ngừa phải thi hành
3 Người gửi hàng vẫn chịu trách nhiệm cả trong trường hợp vận đơn đã được chuyển nhượng
1.6 Trách nhiệm của người vận chuyển
a Quy định của pháp luật quốc tế
Người vận chuyển có trách nhiệm: cung cấp con tàu có đủ khả năng đi biển, bốc xếp,
di chuyển, bảo quản hàng hóa một cách cẩn thẩn và thích hợp