Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2009 2010 môn công nghệ lớp 10 thời gian 45 phút Giaùo aùn Coâng ngheä 10 GV Thieàu Vaên Duõng SÔÛ GDÑT LAÂM ÑOÀNG ÑEÀ KIEÅM TRA HOÏC KYØ I NAÊM HOÏC 2009 2010 TRÖÔØNG THPT ÑAÏ TOÂNG MOÂN COÂNG NGHEÄ LỚP 10 Thôøi gian 45 phuùt I TRAÉC NGHIEÄM KHAÙCH QUAN (5 đ) Câu 1 Phân bón được dùng trong nông, lâm nghiệp được sản xuất dựa vào các chỉ tiêu A Thành phần chất dinh dưỡng B Nguồn gốc C Mục đích sử dụng D Nguồn gốc và mục đích sử dụng Câu 2 Cơ sở khoa học của phương ph.
Trang 1Giáo án Công nghệ 10 GV: Thiều Văn Dũng
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 10
Thời gian: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 đ)
Câu 1: Phân bĩn được dùng trong nơng, lâm nghiệp được sản xuất dựa vào các chỉ tiêu:
A Thành phần chất dinh dưỡng B Nguồn gốc
C Mục đích sử dụng D Nguồn gốc và mục đích sử dụng.
Câu 2: Cơ sở khoa học của phương pháp nuơi cấy mơ tế bào là…… của tế bào thực vật.
A Tính đa dạng B Tính ưu việt C Tính năng động D Tính tồn năng.
Câu 3: Quy trình sản xuất giống cây trồng nơng nghiệp được dựa vào các của cây trồng.
A Đặc điểm hình thái B Đặc điểm sinh lí.
C Phương thức sinh sản D Phương thức dinh dưỡng
Câu 4: Ở Việt Nam đất mặn phân bố chủ yếu ở:
Câu 5: Nước mưa rơi vào đất sẽ gây ra hậu quả:
A Phá vỡ kết cấu đất gây xĩi mịn. B Xĩi mịn đất
C Độ ẩm của đất cao D Tốc độ dịng chảy lớn
Câu 6: Trồng cây thành băng nhằm mục đích:
A Hạn chế dịng chảy rửa trơi. B Tăng độ che phủ
Câu 7: Đất xám bạc màu cĩ tính chất: Vi sinh vật ………., hoạt động ………
A Ít - mạnh B Nhiều - yếu C Ít - yếu. D Nhiều - mạnh
Câu 8: Để tăng số lượng VSV cĩ ích cho đất cần sử dụng phân VSV theo cách:
A Bĩn vào đất sau khi cây đã phát triển B Trộn vào rễ trước khi gieo
C Bĩn trực tiếp vào đất D Tẩm vào hạt trước khi gieo.
Câu 9: Khảo nghiệm giống cây trồng cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:
A Sản xuất B Trồng, cấy C Phổ biến trong thực tế.D Sản xuất đại trà
Câu 10: Người ta sử dụng đất phèn để?
A Trồng phi lao B Trồng dừa C Trồng lúa. D Trồng hoa
Câu 11: Keo đất cĩ cấu tạo gồm 2 phần là:
A Nhân và lớp ion. B Nhân và lớp ion bất động
C Nhân và lớp ion khuếch tán D Nhân và lớp ion quyết định điện
Câu 12: Để tăng cường VSV cố định đạm khắc phục tình trạng nghèo dinh dưỡng, chúng ta phải trồng cây:
A Họ đậu và cây phân xanh. B Cây lúa và cây phân xanh
Câu 13: Khi nồng độ H + lớn hơn OH - thì đất cĩ phản ứng:
Câu 14: Phân hĩa học là loại phân chứa nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng và ổn định.
A Ít- cao. B Nhiều- cao C Nhiều- thấp D Ít- thấp
Câu 15: Đất phèn cĩ tính chất rất chua do sự tạo thành phân tử:
A H2S B HCl C H 2 SO 4 D HNO3
Câu 16: Độ chua tiềm tàng do trên bề mặt keo đất gây ra:
A Nồng độ H + và Al 3+ quyết định. B Nồng độ OH- và Al3+quyết định
C Nồng độ Na+ và OH-quyết định D Nồng độ OH- và H+quyết định tvd
DeThiMau.vn
Trang 2Giáo án Công nghệ 10 GV: Thiều Văn Dũng
Câu 17: Phân VSV là loại phân cĩ chứa các VSV cĩ đặc điểm:
Câu 18: Phản ứng của dung dịch đất do:
A Nồng độ H+ và Al3+quyết định B Nồng độ OH - và H + quyết định.
C Nồng độ OH- và Al3+quyết định D Nồng độ Na+ và OH-quyết định
Câu 19: Keo đất cĩ khả năng trao đổi với cây trồng thơng qua sự trao đổi giữa lớp ion khuếch tán với ion của dung dịch đất.
A Dung dịch B Dinh dưỡng. C Điện tích D Năng lượng
Câu20: Tầng đất mặt của đất xám bạc màu cĩ đặc điểm:
Câu 1: Em hãy trình bày biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn (2 đ)
Câu 2: Nêu ảnh hưởng của thuốc hĩa học bảo vệ thực vật đến mơi trường và con người? Liên hệ thực
tế ở địa phương em về việc sử dụng thuốc hĩa học bảo vệ thực vật?(3 đ)
DeThiMau.vn
Trang 3Giáo án Công nghệ 10 GV: Thiều Văn Dũng
a.Biện pháp cải tạo:
-Xây dựng hệ thống thuỷ lợi tưới, tiêu hợp lí(0,5đ)
-Bĩn vơi khử chua và làm giảm độc hại của nhơm(0,5đ)
-Bĩn phân để nâng cao độ phì nhiêu của đất(0,5đ)
-Cày sâu, phơi ải (0,25đ)
-Lên liếp (0,25đ)
b.Biện pháp sử dụng
-Đất phèn cĩ thể sử dụng để trồng lúa(0,25đ)
-Trồng cây chịu phèn(0,25đ)
- Do sử dụng khơng hợp lí: nồng độ, liều lượng quá cao, thời gian cách ki ngắn ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí và nơng sản
- Thuốc hĩa học bảo vệ thực vật với lượng lớn, tích lũy trong lương thực, thực phẩm Tác động xấu đến sức khỏe của con người và nhiều loại vật nuơi …
- Từ đất, nước thuốc hĩa học bảo vệ thực vật đi vào cơ thể động vật thủy sinh và nơng sản, thực phẩm vào cơ thể con người gây ngộ độc và gây một số bệnh hiểm nghèo
DeThiMau.vn