1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi học sinh giỏi toán lớp 9 có đáp án đề 19

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 9 có đáp án Đề 19 §Ò thi vµo líp 10 THPT chuyªn Lam S¬n(4) M«n To¸n chung Thêi gian lµm bµi 150 Bµi 1 (2 5 ®iÓm) Cho biÓu thøc A =                    1 2 1 1 1 2 1 aaaa a aa a a Rót gän biÓu thøc A b TÝnh gi¸ trÞ biÓu thøc A khi 200522006a Bµi 2 (3 0 ®iÓm) Cho hÖ ph­¬ng tr×nh      0 022 mmyx xyx a Gi¶i hÖ ph­¬ng tr×nh khi m = 1 b T×m m ®Ó hÖ ph­¬ng tr×nh ® cho cã 2 nghiÖm ph©n biÖt c Gäi (x1; y1) vµ ( x2; y2 ) lµ c¸c nghiÖm cña hÖ.

Trang 1

Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn(4) Môn: Toán chung

Thời gian làm bài : 150'

Bài 1 (2.5 điểm):







1

2 1

1 : 1

2 1

a a a a

a a

a a

a.Rút gọn biểu thức A

b.Tính giá trị biểu thức A khi a 2006  2 2005

Bài 2 (3.0 điểm):

Cho hệ phương trình:

0

0

2 2

m my x

x y x

a.Giải hệ phương trình khi m = 1

b.Tìm m để hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

c Gọi (x1; y1) và ( x2; y2 ) là các nghiệm của hệ phương trình đã cho CMR: (x2- x1 )2 + ( y2 - y1 )2 1.

Bài 3 ( 1.5 điểm):

Tìm các nghiệm nguyên dương của phươnh trình

7 5

5 7 2

2

2

x x

x x y

Bài 4 ( 3.0 điểm):

Cho ABC có B = 90  0 và A > 60 0 Gọi M là trung điểm của AC

Đường vuông góc hạ từ A xuống BM cắt cạnh BC tại I Vẽ đường tròn tâm tiếp xúc với AC tại K đường thẳng qua A tiếp xúc với (I) tại E ( E K) cắt 

đường thẳng BM tại N

a.Chứng minh 5 điểm A, B, E, I, K cùng nằm trên một đường tròn

b.Tứ giác EKMN là hình gì ? Tại sao ?

c CMR: NEB cân 

Trang 2

Đáp án và thang điểm môn toán chung

Kỳ thi tuyến sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn.

Bài 1 (1.5 điểm):

a (2.0 điểm) Điều kiện: a 0

0.25

A = 







1

2 1

1 : 1

2 1

a a a a

a a

a a

 0.5

) 1 )(

1 (

2 1

1 : 1

1 2

a a

a a

a

a a

0.5

) 1 )(

1 (

2 1 : 1

) 1

a a

a a

a a

0.5

2 2

) 1 )(

1 (

) 1 )(

1 ( ) 1 (

a a

a a a

 1  a 0.25

b ( 0.5 điểm )

Khi 2

) 1 2005 ( 2005 2

a

0.25

Thì A = 1 + ( 2005  1 )2  2005

0.25

Bài 2( 3.0 điểm):

a.( 1.0 điểm )

Hệ phương trình

) 2 ( 0

) 1 ( 0

2 2

m my x

x y x

Từ (2)  x = m - my Thay vao (1) Ta đợc

(m2 + 1 ) y2 -( 2m2 - 1)y + m2 - m = 0 (3) 0.25 Khi m = 1 thì phương trình (3) trở thành

0.25

2

1 2

1

1 0

2 2

1 1

x y

x y

Trang 3

Hệ phương trình có 2 nghiệm (1;0) và ( ; ) 0.25

2

1 2 1

b ( 1.0 điểm )

Từ x = m - my  mỗi giá trị y tương ứng với 1 giá trị x

Để hệ có 2 nghiệm phân biệt thì (3) phải có 2 nghiệm phân biệt 0.25

m( 4-3m) > 0 0 < m < 0.5

0

0 1

2

m

3 4

Vậy với m (0; ) thì hệ có 2 nghiệm phân biệt. 0.25

3 4

c.( 1.0 điểm )

với m (0; ) thì phương trình (3)có 2 nghiệm phân biệt y 1, y2 thoã mãn:

3 4



1

1 2

2

2

2

1

2 2

2

1

m

m m

y

y

m

m m

y

y

2 2

1 1

my m x

my m x

x1 - x2 = m - m y2 - m + m y1 = m ( y1 - y2 ) 0.25

Suy ra : ( x2 - x1 )2 + ( y2 - y1)2 = 1- m 0.75

m

1 1

) 1 2 (

2 2

Bài 3 ( 1.5 điểm):

T XĐ : x R

Từ

7 5

5 7 2

2

2

x x

x x y

(x2 - 5x + 7 )y =2x2- 7x +5

 (y - 2)x2 + (7 - 5y ) x +7y - 5 = 0 *

 + Nếu y = 2 thay vào * ta đợc x = 3

=> (3;2) là nghiệm nguyên dương của phương trình 0.25 + Nếu y 2 thì * là phương trình bậc 2 đối với x Phương trình có nghiệm 

-y2 + 2y + 3 0 -1 y 3 0.25

Do y nguyên dương và y 2   

 3

1

y y

Với y = 3  x = 4 (thoã mãn)

Vậy phương trình đã cho có 2 cặp nghiệm nguyên dương là

(3;2) và (4;3) 0.25

Bài 4 ( 3.0 điểm):

Trang 4

a ( 1.0 điểm)

Có ABI = 90 0 (gt) 0.25

AEB = 90o (vì AE là tiếp tuyến ) 0.25

AKI = 90o(vì AK là tiếp tuyến ) 0.25

B, E,K cùng nhìn đoạn thẳng AI cố định dới một góc vuông

A, B, E, I, K cùng nằm trên một đường tròn đường kính AI 0.25

b (1.0 điểm)

Ta sẽ chứng minh tứ giác EKMN là hình thang cân

Có EK AI và AE = AK ( hai tiếp tuyến cùng xuất phát từ một điểm) 

0.25 Mặt khác MN  AI nên suy ra EK // MN

0.25

mà AE = AK

0.25

Vậy tứ giác EKMN là hình thang cân

0.25 c (1.0 điểm) * Theo câu b : A, B, E, I nằm trên một đường tròn nên AIB = AEB = NEB (cùng chắn cung AB ) (1) 0.25   

và EBI = EAI ( góc nội tiếp cùng chắn cung EI )   *Lại có EAI = IAC (tính chất hai tiếp tuyến cùng xuất phát từ một điểm)  suy ra EBI = IAC (2)  

* M là trung điểm của AC nên MB = MC ( do ABC vuông tại B ) BMC cân tại M MBC = MCB (3) 0.25      *Kết hợp (2) và (3)   MBC + EBI = MCB + IAC   Mặt khác MBC + EBI = MBE   và MCB + IAC = AIB (góc ngoài tam giác)     MBE = AIB (4) 

0.25

*Từ (1) và (4)   MBE = NEB   NBE cân tại N.(đpcm) 

0.25

Ngày đăng: 11/04/2022, 02:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w