ĐÁP ÁN TRẢ LỜI TOÀN BỘ CÂU HỎI TỰ LUẬN MODULL 9 Câu hỏi 1 Học liệu số sử dụng trong dạy học và giáo dục gồm giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính.
Trang 1ĐÁP ÁN TRẢ LỜI TOÀN BỘ CÂU HỎI TỰ LUẬN MODULL 9 Câu hỏi 1:
Học liệu số sử dụng trong dạy học và giáo dục gồm: giáo trình điện
tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc địnhdạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học
Vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng học liệu số có một sốlợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
- Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhaunhư phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hìnhảnh, video, bài trình chiếu
- Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thayđổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứngthú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khámphá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học Việc tìm kiếmthông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn,nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm Tínhđộng của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữacác dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởngdạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể Ngoài ra, tínhđộng còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướngđến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu sốcũng như giữa người học và người dạy
- Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT,việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn,nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách
xã hội Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đápứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộcsống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kếtquả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ Điềunày cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thườngxuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phùhợp, kịp thời
Trang 2Câu hỏi 2: Thầy/ cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ
và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin
a) Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đápứng mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sựkích hoạt mối tương tác xã hội, khuyến khích sự tham gia của các nhàgiáo dục và chuyên gia, tạo dựng một cộng đồng chia sẻ thông tin vànguồn tài nguyên học tập trong dạy học, giáo dục có trách nhiệm.Nhiều khóa học đã được xây dựng với những hình thức khác nhau,nhưng tựu trung lại có thể phân loại thành: dạy học trực tiếp hoàntoàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợdạy học trực tiếp, hoàn toàn dạy học trực tuyến thay thế dạy học trựctiếp Không chỉ HS mà nhiều người học đa dạng cũng được hỗ trợ bồidưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghề nghiệp góp phần đápứng nhu cầu thực tiễn
CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kếhoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quantrọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cáchtích cực, hiệu quả Cụ thể như, CNTT hỗ trợ người học thiết kế kếhoạch bài dạy triển khai bằng các phần mềm, khai thác các phầnmềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thựchành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng ngườihọc một cách chủ động thông qua các cải tiến về hình thức dạy học.Nhờ đó, GV có thể thiết kế môi trường giáo dục, triển khai các hìnhthức dạy học, giáo dục một cách chủ động, hiện đại, đảm bảo thựchiện hoạt động dạy học, giáo dục đúng hướng phát triển năng lựcngười học, nhất là triển khai dạy học lấy người học là trung tâm.Chẳng hạn, GV có thể xây dựng các bài giảng đa phương tiện, tácđộng đến các giác quan của HS, xây dựng môi trường học giả định vàmôi trường học ảo để HS khám phá, trải nghiệm Như vậy, CNTT gópphần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người học phát triển vàhoàn thiện bản thân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học
b) Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
CNTT tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ độngnguồn tri thức, tương tác với người dạy qua các thao tác để phát triển
Trang 3năng lực của bản thân một cách hiệu quả, không chỉ là năng lực nhậnthức, năng lực thực hành có liên quan đến tri thức, kĩ năng mà cònnăng lực CNTT và các phẩm chất có liên quan Nhờ CNTT với các tínhnăng của nó, người học sẽ có thể tự học và chọn lựa thông tin phùhợp để phát triển bản thân Thông qua đó, người học cũng có điềukiện để khám phá chính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức,
kĩ năng còn hạn chế bằng cách thay đổi chính mình CNTT đặc biệtkích thích hứng thú học tập của HS, khuyến khích HS tư duy dựa trênnền tảng khám phá, thử nghiệm, có cơ hội phát triển năng lực thựctiễn, nhất là các kĩ năng phức tạp, các năng lực tổng hợp thông quacác điều kiện học tập đa dạng: học tập trực tiếp có ứng dụng CNTT,học tập trên lớp học ảo, thí nghiệm ảo
CNTT cũng hỗ trợ HS phát triển, nâng cao năng lực thích ứng, nhất làvới các điều kiện đặc biệt về thời gian, hoàn cảnh, để góp phần pháttriển nhân cách của HS Cụ thể, thúc đẩy năng lực ứng dụng củangười học, nhất là năng lực ứng dụng và thực hành trong bối cảnh xãhội phát triển với các yêu cầu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 với
sự đổi thay của công nghệ, máy móc và tự động hóa CNTT đã hỗ trợngười học có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như học qua e-Learninghay học theo phương thức lớp học đảo ngược Ngoài ra, CNTT giúpngười học có thể chủ động về thời gian nhất là đảm bảo việc học tậpliên tục ngay cả những điều kiện khó khăn, bất thường CNTT cònđồng hành và hỗ trợ người học có nhu cầu đặc biệt để minh chứngcho các giá trị nhân văn của giáo dục và dạy học Chẳng hạn, điệntoán đám mây tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong dạy học, giáodục hiện nay GV và HS sẽ không phải lo lắng khi lỡ tay xóa, làm mấttài liệu quan trọng Các tri thức, nội dung liên quan đến lịch học, bàitập, ôn tập có thể được chia sẻ dễ dàng hơn và lưu trữ an toàn trênđám mây như Google Drive GV cũng có thể dễ dàng giao bài tập,kiểm tra tiến độ và chấm bài cho nhiều HS dựa trên phần mềm ứngdụng CNTT Nhờ lưu trữ dữ liệu một cách tập trung, điện toán đámmây cho phép HS và GV tăng phạm vi tiếp cận, chia sẻ thông tin màkhông tăng chi phí hoặc thêm áp lực thời gian trong dạy và học
c) Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi và hiệu quả
Dưới góc nhìn khái quát, CNTT sẽ hỗ trợ hoạt động dạy học của GV,nhất là thực hiện dạy học phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi vàhiệu quả trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ViệtNam, một trong những tiêu điểm quan trọng là thực hiện chương trình
Trang 4GDPT 2018 Có thể tóm tắt về vai trò hỗ trợ GV thực hiện dạy học,giáo dục phát triển PC, NL HS qua hình 1.1 dưới đây.
Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV
Cụ thể, CNTT hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng
kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy, làm cơ sởquan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp họcmột cách tích cực, hiệu quả Cụ thể như, CNTT hỗ trợ người học thiết
kế kế hoạch bài dạy triển khai bằng các phần mềm, khai thác cácphần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng,thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năngngười học một cách chủ động dựa trên các học liệu tìm kiếm được.Song song đó, CNTT giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và ngườihọc trong thực tiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạyhọc, giáo dục phát triển PC, NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạtđộng học một cách tích cực, chủ động Người dạy có thể là một ngườiđiều hành; người tổ chức (không còn là trung tâm của dạy học); ngườihọc là chủ thể có thể khai thác, sử dụng các nguồn học liệu, thiết bịcông nghệ, phần mềm trong học tập nhằm phát triển hiệu quả NL và
PC của mình hướng đến sự thành công trong nghề nghiệp và cuộcsống ở thời đại số Sự tương tác này vừa tạo những điều kiện thuận lợi
để hoạt động dạy học, giáo dục diễn ra trong thực tiễn, vừa đảm bảocác yêu cầu về hiệu quả mong đợi
CNTT còn tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục;nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT từ khâuchuẩn bị, thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá, hậu kiểm CNTTcòn có thể chủ động tổ chức kiểm tra đánh giá dựa trên các dữ liệunội dung kiểm tra đánh giá đã được xây dựng, tiến hành tổ chức kiểmtra đánh giá trên nền tảng CNTT với các tính năng vượt trội để đảmbảo các yêu cầu về tính khách quan, công bằng… của kì đánh giá.CNTT còn theo dõi sự tiến bộ, phát triển người học một cách hiệu quảthông qua các dữ liệu, các minh chứng và cơ sở đề xuất tác động dạyhọc, giáo dục phù hợp Đơn cử như các phần mềm có thể hỗ trợ việcxây dựng các bài kiểm tra, lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện của
Trang 5người học; ghi nhận và so sánh về các diễn tiến học tập, sự tiến bộcủa người học Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu và chuyển giao dữliệu về người học nếu có sẽ tiện lợi và khách quan nếu có sự hỗ trợcủa CNTT với các yêu cầu kĩ thuật cụ thể Hoặc để có kết quả kiểm tranhanh và dữ liệu phân tích phản hồi, việc đánh giá năng lực trên máytính mang đến những kết quả khá thuyết phục và có giá trị.
d) Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV
CNTT còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển GV, gópphần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục:
- Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệptrước và sau khi trở thành người GV chính thức; kết nối với cơ sở đàotạo, trường đại học sư phạm và cộng đồng GV dài lâu và hiệu quả Vớicác khóa học trực tuyến, bồi dưỡng thường xuyên và phục vụ nhu cầuhọc tập suốt đời, CNTT giúp GV rèn luyện, cập nhật và hoàn thiện bảnthân sau khi tốt nghiệp và làm nghề Hơn nữa, các cộng đồng GVđược thành lập thông qua các công cụ khác nhau của CNTT, trườngđại học và cựu người học sẽ cùng chia sẻ thông tin, tổ chức chia sẻkinh nghiệm, phổ biến kiến thức, tọa đàm, hội thảo một cách khả thi
- Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cảitiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với GV bằng sự hỗ trợthường xuyên và liên tục với những hình thức khác nhau Đơn cử nhưvới phần mềm hỗ trợ điểm danh, quản lí và tương tác ngẫu nhiên vớingười học, việc phối hợp giữa GV và HS thuận lợi hơn khá nhiều; hoặc
có thể cải tiến việc dạy học, giáo dục thông qua các sản phẩm củaCNTT trong hệ sinh thái giáo dục phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cầnđạt thông qua các đường dẫn và gợi ý khai thác, tư vấn sử dụng
- Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, công
cụ phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học, giáo dụctheo định hướng mới, kĩ năng mới từ đó phát triển năng lực nghềnghiệp thông qua việc tự bồi dưỡng và tự giáo dục và hoàn thiệnnhân cách nghề nghiệp Giáo dục và dạy học không ngừng phát triển
và đồng hành với sự phát triển của khoa học; vì thế, CNTT với khảnăng của mình sẽ cung cấp nguồn học liệu, các tri thức hiện đại vềphương pháp, kĩ thuật dạy học, cập nhật các hướng dẫn mới có liênquan đến hoạt động dạy học, giáo dục của ngành để thực hiện cácnhiệm vụ nghề nghiệp một cách hiệu quả
Trang 6Câu hỏi 3 : Thầy/ cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các thiết bị công nghệ mà thầy/ cô đã từng sử dụng.
Máy vi tính cá nhân (PC và Laptop)
- Máy tính có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy rakhi cần
- Máy tính cũng có khả năng thực hiện các nhiệm vụ phức tạp mộtcách tự động Máy tính có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhiều lần
và độ chính xác như nhau Đối với máy tính cấu hình mạnh có thểthực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khác nhau
- Máy tính có thể giải quyết cả những nhiệm vụ đơn giản lẫn phức tạp
Nó vừa là công cụ để làm việc, học tập, quản lí, thực hiện các côngtác chuyên môn, vừa là công cụ để liên lạc, giải trí,…
c Lưu ý khi sử dụng
- Máy tính có khả năng thực hiện các thao tác toán học, logic học và
đồ họa Để thực hiện các thao tác này và các nhiệm vụ của người sửdụng, máy tính cần được trang bị một hệ điều hành và các chươngtrình phần mềm tương thích
- Máy tính là công cụ mạnh mẽ có thể thực hiện hàng loạt chức năngnhưng máy tính cần có các lệnh rõ ràng và hoàn chỉnh thì mới thựchiện công việc được chính xác Do đó đòi hỏi người dùng phải am hiểu
và có năng lực tin học ở mức độ nhất định
- Cần tuân thủ chế độ bảo quản và bảo hành máy tính đúng cách vàđịnh kì
Trang 7d Gợi ý ứng dụng trong dạy học, giáo dục thông qua môn Địa lí cấp THPT
- Ý tưởng sư phạm: thiết kế các bài giảng với hình ảnh, bản đồ, video,
… phục vụ dạy học các nội dung về địa lí THPT
- Thực hiện: GV sử dụng máy tính có kết nối Internet để thu thập họcliệu số có liên quan, sau đó dùng phần mềm PowerPoint để thiết kếbài giảng với đầy đủ kênh chữ, kênh hình, video, âm thanh, bản đồ,…
để dạy học các nội dung địa lí THPT
Hiện nay máy tính gần như tham gia đầy đủ vào các công việc thườngngày của giáo viên từ thu thập dữ liệu, thiết kế bài giảng, tổ chức dạyhọc, kiểm tra đánh giá và quản lí học sinh Do đó, ứng dụng của máytính trong dạy học, giáo dục là rất đa dạng
2.1.1.2 Máy chiếu đa năng (Projector)
a Giới thiệu
Máy chiếu đa năng (Projector) là phương tiện đem lại hiệu quả cao khithực hành giảng dạy, hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiển thị các thôngtin trong nội dung bài giảng, phục vụ hiệu quả cho việc truyền đạt ýtưởng của giáo viên đến học sinh cũng như giúp giáo viên và học sinhtương tác nhiều hơn với nhau trong hoạt động dạy học
Hình 2.2 Một số loại máy chiếu đa năng
b Lợi ích
Sử dụng máy chiếu có thể phổ biến thông tin cho học sinh dưới nhiềuhình thức: chiếu văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa hoặc videochuyển động có thể làm tăng sự chú ý và giúp học sinh nắm bắt bàihọc Máy chiếu còn có thể hỗ trợ trực quan, tạo điều kiện để sử dụng
Trang 8linh hoạt hơn cho các phương pháp dạy học thay thế, trình chiếu nộidung góp phần phát triển nhận thức của học sinh nhất là khả năngquan sát, suy luận, tóm tắt và hệ thống hóa
Hình 2.3 Kết nối, sử dụng máy tính và máy chiếu với cáp Video (VGA/HDMI)
c Lưu ý sử dụng
Khi sử dụng máy chiếu đa năng, cần lưu ý:
- Mỗi loại máy chiếu khác nhau thường có những thao tác sử dụngkhông giống nhau, do đó cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng máy
- Máy chiếu thường có 2 loại cổng cắm là: VGA và HDMI Khi kết nốigiữa máy vi tính và máy chiếu cần sử dụng dây kết nối có 2 đầu giốngnhau (hoặc là VGA, hoặc là HDMI) và cắm vào đúng vị trí trên cả máy
vi tính và máy chiếu
- Bài giảng phải có khuôn hình hoặc định dạng phân giải phù hợp đểkhi chiếu lên cho hình ảnh đúng với trong bài soạn trên máy tính
Trang 9- Khi tắt máy chiếu cần chờ quạt của máy ngưng mới rút dây điệnnguồn Với dòng máy có khả năng làm mát nhanh có thể rút điện máychiếu ngay Tuyệt đối không rút dây điện nguồn khi máy chiếu chưatắt.
d Gợi ý ứng dụng trong dạy học, giáo dục thông qua môn Địa lí cấp THPT
- Ý tưởng sư phạm: dùng máy chiếu đa năng để trình chiếu các bàigiảng đã được thiết kế với hình ảnh, bản đồ, video,… thay thế cho cácloại phương tiện trực quan truyền thống (bản đồ treo tường, hiện vật,
…)
- Thực hiện: Trong dạy học môn Địa lí ở cấp THPT, khi sử dụng máychiếu đa năng, giáo viên có thể khai thác được hầu hết các lợi ích củathiết bị này, góp phần khắc phục những khó khăn trong nghiên cứu vàhọc tập Địa lí, vì đối tượng học tập là sự phân hóa trong không giancủa các đối tượng địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội, người họckhông thể có điều kiện để trực tiếp quan sát hết được Cụ thể, giáoviên có thể chiếu các hình ảnh trực quan, tổ chức các hoạt động đểhọc sinh có thể khai thác thông tin từ các hình ảnh đó và tạo đượcbiểu tượng chân thực nhất về đối tượng cần nghiên cứu
Máy chiếu đa năng có thể được sử dụng trong bất kì thời điểm nàocủa tiết dạy học môn Địa lí ở cấp THPT
Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Câu hỏi 4: Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Môn Địa lí có nguồn tài nguyên, học liệu số rất phong phú, gồm đa dạng các nguồn học liệu số như hình 2.8, từ sách điện tử, bài kiểm tradưới dạng tệp tin, các bài phát biểu, chương trình truyền hình, cho đến các loại hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh, hay các trang web chia sẻ tài nguyên, học liệu số
a Chương trình truyền hình
- Địa chỉ: https://vtv.vn/video/
- Mô tả: có nhiều kênh truyền hình online với nhiều nội dung giáokhoa phù hợp để GV lựa chọn và dạy học Một trong những chương
Trang 10trình truyền hình phổ biến có thể đáp ứng nhu cầu của GV và HS phổthông chính là website của Đài Truyền hình Việt Nam.
b Phim về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới
- Địa chỉ: https://www.youtube.com/
- Mô tả: Nội dung về môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội hiệnnay cũng được đầu tư rất nhiều, trong đó đáng kể là nguồn phim tưliệu để hỗ trợ cho GV và HS các cấp lớp Một trong những ứng dụngphổ biến về video Địa lí là Youtube
c Kho hình ảnh đa dạng chủ đề
- Địa chỉ: https://www.vectorstock.com/
- Mô tả: Website này bao gồm hơn 26 triệu hình ảnh và bản đồ có thể
sử dụng trong dạy học và nghiên cứu địa lí (và vẫn đang tiếp tục đượccập nhật, bổ sung) GV và HS nên sử dụng các từ khóa bằng tiếngAnh khi tìm kiếm sẽ cho ra nhiều kết quả phù hợp hơn
d Trang web về bản đồ
- Địa chỉ: https://education.maps.arcgis.com/home/index.html
- Mô tả: Đây là website của cộng đồng giáo dục GIS Online Trong thưviện có hệ thống các bản đồ liên quan đến nhiều môn học nhưng chủyếu là Địa lí Trang web còn cho phép người dùng sử dụng các bản đồ
và số liệu thống kê trong bản đồ đó
e Trang web về thống kê
- Địa chỉ: https://www.gso.gov.vn/
- Mô tả: Đây là website chính thức của Tổng cục thống kê Việt Nam,cung cấp số liệu thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước ta vànhững dữ liệu có liên quan GV và HS có thể cập nhật thường xuyêncác số liệu về dân cư, kinh tế của Việt Nam trong quá trình giảng dạy
và học tập
Trang 11* Bên cạnh việc khai thác các nguồn học liệu số có sẵn từ các kho lưutrữ hay đường dẫn định hướng hệ thống từ Internet, giáo viên còn cóthể sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search để tìm các nộidung biên tập thành học liệu số cho cá nhân sử dụng Một số lưu ýcần thực hiện khi sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm các nội dunghọc liệu số:
- Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề
Môn Địa lí có nguồn tài nguyên, học liệu số rất phong phú, gồm đadạng các nguồn học liệu số như hình 2.8, từ sách điện tử, bài kiểm tradưới dạng tệp tin, các bài phát biểu, chương trình truyền hình, chođến các loại hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh, hay các
trang web chia sẻ tài nguyên, học liệu số.a Chương trình truyền hình
- Địa chỉ: https://vtv.vn/video/
- Mô tả: có nhiều kênh truyền hình online với nhiều nội dung giáokhoa phù hợp để GV lựa chọn và dạy học Một trong những chươngtrình truyền hình phổ biến có thể đáp ứng nhu cầu của GV và HS phổthông chính là website của Đài Truyền hình Việt Nam
b Phim về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới
- Địa chỉ: https://www.youtube.com/
- Mô tả: Nội dung về môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội hiệnnay cũng được đầu tư rất nhiều, trong đó đáng kể là nguồn phim tư
Trang 12liệu để hỗ trợ cho GV và HS các cấp lớp Một trong những ứng dụngphổ biến về video Địa lí là Youtube.
c Kho hình ảnh đa dạng chủ đề
- Địa chỉ: https://www.vectorstock.com/
- Mô tả: Website này bao gồm hơn 26 triệu hình ảnh và bản đồ có thể
sử dụng trong dạy học và nghiên cứu địa lí (và vẫn đang tiếp tục đượccập nhật, bổ sung) GV và HS nên sử dụng các từ khóa bằng tiếngAnh khi tìm kiếm sẽ cho ra nhiều kết quả phù hợp hơn
d Trang web về bản đồ
- Địa chỉ: https://education.maps.arcgis.com/home/index.html
- Mô tả: Đây là website của cộng đồng giáo dục GIS Online Trong thưviện có hệ thống các bản đồ liên quan đến nhiều môn học nhưng chủyếu là Địa lí Trang web còn cho phép người dùng sử dụng các bản đồ
và số liệu thống kê trong bản đồ đó
e Trang web về thống kê
- Địa chỉ: https://www.gso.gov.vn/
- Mô tả: Đây là website chính thức của Tổng cục thống kê Việt Nam,cung cấp số liệu thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước ta vànhững dữ liệu có liên quan GV và HS có thể cập nhật thường xuyêncác số liệu về dân cư, kinh tế của Việt Nam trong quá trình giảng dạy
và học tập
* Bên cạnh việc khai thác các nguồn học liệu số có sẵn từ các kho lưutrữ hay đường dẫn định hướng hệ thống từ Internet, giáo viên còn cóthể sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search để tìm các nộidung biên tập thành học liệu số cho cá nhân sử dụng Một số lưu ýcần thực hiện khi sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm các nội dunghọc liệu số:
- Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề
- Sử dụng đúng từ khoá
Trang 13- Sử dụng các liên từ OR, AND.
b Chức năng
- Tạo, tuỳ chỉnh và quản lí nhóm (group);
- Chia sẻ thông tin ở các định dạng khác nhau (văn bản, hình ảnh, âmthanh, video), có thể chia sẻ các file có dung lượng lớn; có thể được
sử dụng trong chia sẻ học liệu số;
- Tạo thời gian nhắc hẹn giao nộp bài của HS hoặc nhắc lịch họconline;
- Thực hiện các cuộc bầu chọn cho các cá nhân hay nhóm;
- Thực hiện cuộc trò chuyện, cuộc gọi và cuộc họp trực tuyến theothời gian thực;
- Tính năng Zalo PC dành cho máy tính: tạo lớp học; tạo nhóm HStrong lớp để triển khai hoạt động nhóm; tạo lịch nhắc nộp bài, nhắcthời khoá biểu học online
Trang 14Việc tạo nhóm zalo để quản lí nhóm cũng như hỗ trợ HS hoàn toàn cóthể chủ động thực hiện nhưng phải đảm bảo tính xác thực và tínhcông khai khi khai thác, sử dụng.
MS-Teams
a Giới thiệu
Microsoft Teams là một nền tảng cộng tác ở dạng ứng dụng web(collaboration platform), một thành phần làm việc cộng tác (teamworkspace) thuộc bộ công cụ Office 365 giúp tạo một không gian làmviệc ảo, các tài nguyên và các công cụ được tập trung tại một nơi tạođiều kiện giao tiếp và tương tác trong thời gian thực giữa các thànhviên trong nhóm
b Chức năng
- Tổ chức các nhóm/ kênh trò chuyện (online chat), hội thoại (videoconference) để dạy học, giáo dục trực tuyến đồng bộ theo thời gianthực;
- Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến;
- Tích hợp các phần mềm của Microsoft như Word, PowerPoint, Excel,Forms, Calendar, và nhiều phần mềm khác vào cùng một ứng dụng,cho phép xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy; hỗ trợ thiết
kế và trình diễn tài liệu, bài giảng, học liệu điện tử; hỗ trợ kiểm tra,đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh
- Tổ chức hoạt động học tập trực tuyến (cho học sinh)
có thể tham gia vào các lớp học trực tuyến để học dễ dàng và thuậntiện
Trang 15b Chức năng
- Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến;
- Tích hợp nhiều phần mềm tiện ích của Google vào cùng một ứngdụng, cho phép xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy(Google Doc); thiết kế và trình diễn các tài liệu, bài giảng, học liệuđiện tử (Google Slide); kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tậpcủa học sinh (Google Form); tổ chức dạy học/giáo dục trực tuyến đồng
bộ theo thời gian thực (Google Meet);
- Tổ chức hoạt động học tập trực tuyến (cho học sinh)
Kahoot
a Giới thiệu
Kahoot là một nền tảng học tập dựa trên trò chơi (game-basedlearning platform) giúp người dùng (giáo viên) dễ dàng tạo, tổ chứctrò chơi học tập (dạng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) Nói cách khác,người dùng (học sinh) có thể tham gia tương tác trực tuyến với tròchơi học tập tổ chức tại lớp học
b Chức năng
- Tạo và tổ chức các trò chơi học tập (câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến)đồng bộ theo thời gian thực ngay tại lớp học