Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sông
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN:
NGỮ VĂN 6 GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2021- 2022
I.Mục tiêu.
1.Năng lực.
a/ Năng lực đặc thù.
(1)Đọc hiểu - Biết đọc hiểu một đoan trích trong văn bản Cụ thể:
+ Nhận biết được vấn đề, lí lẽ, kết luận trong đoạn trích
+ Nhận biết được cách lựa chọn từ ngữ, tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu
trong câu văn
+ Nhận biết được đoạn trích có đặc điểm hình thức của văn bản nghị luận
+ Hiểu được tác hại của tiếng cười ngạo mạn qua lí lẽ của người viết
+ Hiểu, nêu được chủ đề của đoạn trích
+ Từ quan điểm của người viết, rút ra đươc bài học cho bản thân về tiếng cười
(2)Viết Viết được một bài văn thuyết minh giới thiệu một sự kiện diễn ra ở
trường đầy ắp tiếng cười
2 Phảm chất Có trách nhiệm làm bài kiểm tra, trung thực trong quá trình kiểm
tra, biết nhân ái, yêu thương, chia sẻ với người khác
II Hình thức kiểm tra, đánh giá: - Tự luận (HS làm bài vào giấy kiểm tra,
- Hiểu được tác hại của tiếng cười ngạo mạn, từ
đó hiểu ý nghĩa kết luậncủa người viết
- Rút ra được bài học cho bản thân
Trang 2giới thiệu một sự kiện diễn ra ở trường đầy
ắp tiếng cười
I ĐỌC HIỂU (6,0 đ) Đọc kĩ đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu cho
bên dưới vào giấy kiểm tra.
“ Mỗi khi được nghe tiếng cười tươi trẻ, hồn nhiên của bạn bè trong lớp hay
của ai đó bên ngoài, tôi đều cảm thấy ấm lòng… Tuy nhiên, tôi cũng biết rằng,
trong cuộc sống hàng ngày, còn có những tiếng cười mà người ta không bao giờ
muốn nghe, không bao giờ chờ đợi.
…Cười cợt về lỗi lầm, khuyết điểm của người ta, kẻ cười chỉ cốt thoả mãn ý chí
không mấy tốt đẹp Đó còn là cách tự đề cao mình Nhưng họ có biết đâu rằng,
nhiều khi bản thân cũng vướng vào những điều mà mình từng chê bai.
…Trước những sai lầm, khuyết điểm của người khác, thái độ đúng đắn là nói rõ
sự thật, góp ý chân thành chứ không phải cất lên tiếng cười hả hê, thể hiện một
tâm địa hẹp hòi, không muốn thấy người ta tiến bộ.
….Thật vậy, khi mà khả năng yêu thương, đồng cảm, chia sẻ đối với người khác
dần dần được bồi đắp trong ta, khi ta biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác
để suy nghĩ và thức tỉnh, thì lúc ấy tiếng cười ngạo mạn vô lối sẽ không có lí do
Câu 2 (0,5 điểm) Ghi lại câu văn là kết luận của người viết.
Câu 3 (1,0 điểm) Trong câu “Trước những sai lầm, khuyết điểm của người
khác, thái độ đúng đắn là nói rõ sự thật, góp ý chân thành…”, tại sao
Trang 3người viết lại sắp xếp cụm từ chỉ hành động “nói rõ sự thật” rồi đến
“góp ý chân thành”?
Câu 4 (1,0 điểm) Đoạn trích phù hợp với đặc điểm hình thức của kiểu văn bản
nào?
Câu 5 (1,0 điểm).Theo cách lập luận của người viết, “tiếng cười không muốn
nghe” là tiếng cười về điều gì? Mục đích của tiếng cười đó
Câu 6 (1,0 điểm) Nêu chủ đề của đoạn trích
Câu 7 (1,0 điểm) Em rút ra bài học gì từ kết luận của người viết về tiếng cười?
Câu 1 Nhận biết vấn đề bàn luận, lí lẽ lập luận(0,5 đ)
Câu 2 Nhận biết câu nêu kết luận của người viết trong đoạn trích (0,5 đ) Câu 3 Nhận biết trật tự sắp xếp các hành động trong câu văn (1,0 đ)
Câu 4 Nhận biết đặc điểm hình thức của văn bản nghị luận (1,0 đ)
Câu 5 Hiểu được cách lập luận của người viết là phê phán tiếng cười trước lỗi
lầm khuyết điểm của người khác để hả hê, thoả mãn tâm địa hẹp hòi (1,0 đ)
Trang 4Câu 6 Hiểu được chủ đề của đoạn trích Khi thấy người khác mắc sai lầm,
khuyết điểm, cần phải biết đặt mình vào hoàn cảnh của người đó để yêu thương,
đồng cảm, sẻ chia (1,0 đ)
Câu 7 Nêu được bài học cho bản thân Không nên thể hiện tiếng cười ngạo
mạn trước sai lầm, khuyết điểm của người khác; phải biết yêu thương, đồng
II HƯỚNG DẪN CHI TIẾT.
m
Câu
1
HS chỉ ra được 2 ý sau Mỗi ý đúng được 0,25 đ
- Đoạn nêu vấn đề:“ Mỗi khi được nghe tiếng cười….không bao giờ chờ đợi
(0,25 đ)
- Đoạn văn là lí lẽ: “Cười cợt về lỗi lầm, khuyết điểm của người ta….không
muốn thấy người ta tiến bộ.” (0,25 đ)
0,5 đ
Câu
2
HS nhận biết, ghi lại được câu văn là kết luận của người viết:
- “Thật vậy, khi mà khả năng yêu thương, đồng cảm, chia sẻ …không có lí do
- HS hiểu để nêu được: tiếng cười không muốn nghe là tiếng cười trước
những sai lầm, khuyết điểm của người khác(0,5 đ)
- Tiếng cười ngạo mạn, chỉ để hả hê, thoả mãn tâm địa hẹp hòi (0,5 đ)
Ví dụ – Nhân vật “tôi” hiền lành, nhút nhát, đáng yêu…
1,0 đ
Câu
6
HS có thể có nhiều kết quả khác nhau về chủ đề GV chấp nhận tất cả những
kết quả được cho là đúng Có thể nêu ra được một trong các ý sau: (Tuỳ vào
các ý để GV cho điểm)
Ví dụ – Đoạn trích phê phán tiếng cười không muốn nghe, đó là tiếng cười
ngạo mạn
- Đoạn trích khuyên chúng ta cần phải biết yêu thương, đồng cảm, sẻ chia
trước những khuyết điểm, sai lầm của người khác
1,0 đ
Câu
7
HS có thể có nhiều kết quả khác nhau GV chấp nhận tất cả những kết quả
được cho là đúng (Linh hoạt khi chấm, tôn trọng ý kiến của HS –Nếu ý kiến
đó GV cho là đúng)
Trang 5Ví dụ Bài học rút ra cho bản thân là:
- Không nên tạo ra tiếng cười ngạo mạn
- Cần phải biết tạo ra tiếng cười có ý nghĩa để cổ vũ động viên người khác
I Yêu cầu chung: - Kiểu bài Thuyết minh thuật lại một sự kiện (có thể là trò
chơi dân gian) đầy ắp tiếng cười cổ vũ
- Người tường thuật ở ngôi thứ nhất
- Giới thiệu được sự kiện diễn ra ở trường
- Tập trung vào sự kiện đã xảy ra
- Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian, không gian
- Sử dụng các chi tiết về diễn biến các các trò chơi…có tiếng cười cổ vũ,
khích lệ
- Thể hiện kết luận của người viết trước những tiếng cười cổ vũ
II Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài: ( 0,5đ) Giới thiệu sự kiện: (không gian, thời gian, mục đích tổ
chức sự kiện)
Ví dụ Nhân dịp kỉ niệm ngày 20/11 (22/12, 26/3), trường tôi tổ chức lễ hội
trò chơi dân gian…
2 Thân bài: (3đ) Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
+ Giới thiệu những nhân vật tham gia
+ Các hoạt động chính của sự kiện: Thầy/cô hiệu trưởng khai mạc buổi lễ,
tiếng cười , tiến vỗ tay đã vang lên…
- Đúng 8 giờ sáng, trò chơi đi cà kheo, xung quanh khu vực tổ chức, các thầy/
cô giá, các bạn học sinh đã đứng kí xung quanh để cổ vũ Tiếng còi trọng tài
vang lên, tiếng hò reo, tiếng cười vang lên cổ vũ cho những bạn tham gia…
- Tiếp đó là trò chơi đổ nước vào chai………
- Trò chơi nhảy bao bố………
+ Hoạt động để lại ấn tượng nhất: trò chơi đập niêu: mỗi lớp một bạn tham
gia, tiếng cười, tiếng vỗ tay vang lên khắp sân trường
3 Kết bài: (0,5 đ) Ý nhĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết về tiếng
cười cổ vũ
B Biểu điểm và hướng dẫn chấm:
- Điểm 4: Bài viết người tường thuật theo ngôi thứ nhất, tường thuật về một
sự kiện diễn ra trong trường, có tiếng cười cổ vũ, theo đúng bố cục, đầy đủ
các sự kiện; có bối cảnh, mục địch; các chi tiết sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian; thể hiện được đánh giá, cảm nghĩ của người viết; không sai lỗi
diễn đạt, chính tả; biết vận dụng linh hoạt Tri thức Ngữ văn về văn thuyết
minh năng lực viết văn thuật lại một sự kiện
- Điểm 3,5: Bài viết người tường thuật theo ngôi thứ nhất, tường thuật về một
sự kiện diễn ra trong trường, có tiếng cười cổ vũ, theo đúng bố cục, đầy đủ
các sự kiện; có bối cảnh, mục địch; các chi tiết sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian; thể hiện được đánh giá, cảm nghĩ của người viết;… nhưng chưa
sáng tạo, sai sót vài lỗi nhỏ về diễn đạt và chính tả; biết vận dụng linh hoạt
Tri thức Ngữ văn về văn thuyết minh năng lực viết văn thuật lại một sự kiện
Trang 6- Điểm 3: Biết cách làm bài văn về văn thuyết minh, năng lực viết văn thuật
lại một sự kiện
nhưng cách thuyết minh chưa cụ thể hoặc sơ sài; bố cục đầy đủ, có sai sótthời gian, không gian, sự việc, diễn đạt, chính tả nhưng không trầm trọng
- Điểm 2: Bài làm có văn thuyết minh về một sự kiện diễn ra ở trường, dầy ắp
tiéng cười nhưng chưa có thời gian, không gian; các sự kiện chưa cụ thể Thiếu tiếng cười cổ vũ…, bố cục chưa đầy đủ, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả; chưa biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết văn thuyết minh năng lực viết văn thuật lại một sự kiện vào bài làm của mình
- Điểm 1 Cho những bài viết bố cục không rõ ràng, chỉ viết được một đoạn
thấp
Vận dụngcao
I
ĐỌC-HIỂU
-Nhận biếtcác thôngtin về vănbản, thể loạitruyện
- Hiểu, liên
hệ vào thựctiễn cuộcsống về hìnhảnh ngườidũng sĩ trongđời thực
Số câu: 2Số
điểm:2,5
Tỉ lệ: 25%
-Hiểu và chỉ rađược cụm danh
từ
- Giải thích đượcnghĩa của từ
- Hiểu, chỉ rađược phẩm chấttốt đẹp của nhânvật
Số câu: 3Số
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 5Sốđiểm:5,0
Tỉ lệ: 50%
Trang 7dụng kiếnthức, kỹnăng đểviết bài văn
tự sự hoànchỉnh, sửdụng ngôi
kể, thứ tự
kể cho phùhợp
Sốđiểm:5,0
32,525
12,020
15,050
610,0100
B NỘI DUNG ĐỀ
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3,0đ)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
“Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà
vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé
nghe tiếng tin , bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ :
- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện
Sứ giả vào Chú bé bảo:
- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ áo
giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ
giặc này
Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về với tâu vua Vua lập tức sai
thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn”
(Ngữ văn 6- Tập hai, NXBGD, 2021)
1/ Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc loại truyện gì?
Hãy kể tên một truyện cùng thể loại mà em biết (0,75đ)
2/ Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy, chủ yếu sử dụng phương thức
biểu đạt nào? (0,5đ)
3/ Gạch chân dưới cụm danh từ trong câu : “ Ông về tâu với vua, đúc cho ta một
con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái
roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này.” (0,5đ)
4/ Tìm ít nhất 2 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên và cho biết nguồn
gốc của các từ mượn đó (0,5đ)
5/ Cho biết ý nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi
đi đánh giặc ” ? (0,75đ)
Trang 8PHẦN II VIẾT (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 5- 7 câu) trình bày cảm nhận của em về
nhân vật được được nhắc đến trong văn bản chứa đoạn trích trên
Câu 2 (5 điểm): Trong vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu
thích
-Hết -C HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II.
Năm học: 2021- 2022 Môn: Ngữ Văn 6.
Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC- HIỂU (3 điểm)
1 Đoạn trích trên được trích từ văn bản “Thánh Gióng”
Văn bản đó thuộc loại truyện truyền thuyết
Kể đúng tên một truyện truyền thuyết cùng loại
0,250,250,25
2 Đoạn trích trên được kể theo ngôi: thứ ba
Chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt chính: tự sự
0,250,25
3 Gạch chân hoặc viết đúng các cụm danh từ:
một con ngựa bằng sắt, một bộ áo giáp bằng sắt, một cái roi cũng
5 Ý nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi
đi đánh giặc ” :
Câu nói của Thánh Gióng mang sức mạnh tiềm ẩn của lòng yêu
nước Thể hiện ý thức, trách nhiệm đối với đất nước và ý chí, lòng
quyết tâm đánh thắng giặc Ân xâm lược
0,75
II VIẾT (7 điểm)
1 - Hình thức : Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo
số câu
- Nội dung: Cần viết đúng chủ đề; thể hiện cảm xúc chân
thực
0,5 1,5
Trang 9Cần đảm bảo các ý sau :
- Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật tráng sĩ – người anh
hùng biểu tượng cho lòng yêu nước và sức mạnh chống giặc
ngoại xâm của nhân dân ta trong buổi đầu dựng nước và giữ
nước
- Thánh Gióng tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn
kết toàn dân, sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và
thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ và hiện đại
- Xây dựng hình tượng Thánh Gióng đã thể hiện quan niệm
và ước mơ của nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người
anh hùng chống giặc ngoại xâm, đồng thời nói lên sức mạnh
tiềm tàng chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
2
Yêu cầu chung:
- Học sinh viết bài văn kể hoàn chỉnh Bố cục rõ ràng
- Lời văn diễn đạt lưu lóat trình bày sạch đẹp
- Chữ viết rõ ràng, chính xác không sai chính tả, bố cục rõràng
Kể lại diễn biến câu chuyện
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Bài viết có bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Nhất quán trong ngôi kể: Vào vai người kể chuyện ngôi thứnhất để kể lại câu chuyện
- Có sáng tạo ở những chỗ cho phép (chi tiết hóa, cụ thể hóanhững chỗ truyện gốc còn chung chung, gia tăng yếu tố kì ảo,tưởng tượng; tang cường bộc lộ cảm xúc, đánh giá của người
kể chuyện, gia tang miêu tả, liên tưởng…)
1,5
Trang 10Lưu ý: Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5điểm, sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0,25 lên tròn thành 0,5 điểm; lẻ 0,75 lên tròn thành 1,0 điểm).
ĐỀ 2:
Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng hợp
dụng cao
Ngữ liệu:
Văn bản
văn học
- Nhận biếtđược ngôi
kể vàphươngthức biểuđạt củađoạntrích, vănbản
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng thành ngữ trong văn bản
- Nhận xét và lígiải được về tínhcách của nhân vật
- Khái quát nội dungcâu chuyện
- Rút ra đượcthông điệptác
giả gửi gắmtrong vănbản
Viết bàivănđóng vainhận vật
kể lạimột câuchuyện
1 (Tự luận)
1 (Tự
6
Trang 11Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ”.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến chiều vẫn không được gì.
Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :
- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu.
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)
Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ
mấy? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Câu 2 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý nghĩa của
việc sử dụng thành ngữ đó?
Câu 3 (1,0 điểm): Em có nhận xét gì về hành động của Cám trong đoạn trích
trên?
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích trên?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua hành động của Cám trong câu chuyện, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
II VIẾT (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu
chuyện đó
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: NGỮ VĂN 6 Năm học: 2021 - 2022
Đề 1
I ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm)
* Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng ngôi kể: ngôi thứ 3
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
* Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng phương thức tự sự
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 (1,0 điểm)
* Chỉ ra thành ngữ: ba chân bốn cẳng (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng được thành ngữ
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
* Nêu tác dụng của từ láy: “ba chân bốn cẳng” gợi tả hành động đi rất vội, rất nhanh của Cám sau khi đã lừa chị và lấy hết giỏ tép của Tấm (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Chỉ ra được tác dụng của thành ngữ
- Điểm 0,25: Trả lời được ½ tac dụng của từ láy
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 (1,0 điểm)
Nhận xét về hành động của Cám trong câu chuyện:
- Điểm 1,0: Đó là hành động nói dối Tấm lừa chị lặn sâu xuống để lấy hết tôm
cá nhằm cướp công của Tấm để lấy phần thưởng Đây là hành động lừa đảonhằm cướp công của người khác đáng bị lên án
- Điểm 0,5: Chỉ ra được đó là hành động lừa dối hòng cướp công của ngườikhác (hoặc nhận xét được đó là hành động đáng bị lên án)
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 (1,0 điểm)
Nội dung của đoạn trích:
- Điểm 1,0: Kể về việc hai chi em Tấm Cám ra đồng bắt cá ai bắt được nhiều sẽnhận được phần thưởng, Tấm chịu khó chăm chỉ nên bắt được nhiều cá, tôm cònCám thì mải chơi không bắt được tôm cá nên đã tìm cách lừa Tấm để tìm cáchlấy hết tôm cá mà Tấm bắt được để được nhận phần thưởng
- Điểm 0,5: Trả lời được ½ nội dung đoạn trích
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 13cơ hội…không thể thành công.
- Trong cuộc sống có thể hiền lành chăm chỉ chịu khó nhưng luôn phải cảnh giáctrước mọi sự việc không sẽ dễ bị lừa, lợi dụng, bị cướp công
- Điểm 0.5: Nêu được ½ thông điệp bài học
- Điểm 0.25: Nêu được 1 thông điệp nhưng chưa trọn vẹn
- Điểm 0: Không nêu được gì
II VIẾT (5,0 điểm)
Bài viết đầy đủ 3phần nhưng thânbài chỉ có 1 đoạnvăn
Bài viếtchưa có
bố cục 3phần
2 Nội
dung
(2,0
điểm)
Nội dung câu
chuyện kể lại phải
hấp dẫn, để lại được
ấn tượng sâu sắc
Nội dung câuchuyện kháhấp dẫn, để lại
ấn tượng sâusắc
Kể được mộtcâu chuyệnđảm bảo theoyêu cầu: đúngngôi kể
Kể mộtcâu
chuyệnkhôngđúng yêucầu
Các sự việc trìnhbày theo trình tựtương đối hợp lí
Chưa rõ các
sự việc vàtrình tự của
sự việcchưa hợp lí.Chọn ngôi kể phù
hợp, lời kể hấp dẫn
Chọn ngôi kểphù hợp, lời kểkhá hấp dẫn
Chọn ngôi kểphù hợp, lời kểrời rạc
Chọn ngôi
kể khôngthống nhất,lời kể rờirạc
Trang 14Vốn từ còn hạnchế
Vốn từ hạnchế
Liên kết giữa các
phần, các đoạn chặt
chẽ
Liên kết giữacác phần, cácđoạn khá chặtchẽ
Đã có sự liên kếtgiữa các phần,các đoạn
Chưa có
sự liên kếtgiữa cácphần, cácđoạn
Không mắc lỗi
chính tả, dùng từ,
ngữ pháp
Không hoặcmắc một số lỗichính tả, dùng
từ, ngữ pháp
Mắc khá nhiềulỗi chính tả,dùng từ, ngữpháp
Mắc rấtnhiều lỗichính tả,dùng từ,ngữ pháp
Chữ viết tươngđối rõ, có nhiềuchỗ gạch xóa
Chữ viếtkhông rõràng, khóđọc; bàivăn trìnhbày chưasạch sẽ
Xây dựng mộtchi tiết độc đáo
Chưa xâydựng đượcchi tiết độcđáo
1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0,5 điểm)
0,5
Bài viết đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài và Kết
bài Mở bài dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề
Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn, liên
kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Kết
bài khái quát được vấn đề
- Mở bài giớithiệu được nhânvật và sự việc
- Thân bài: kểđược diễn biếncâu chuyện theotrình tự hợp lí
- Kết bài: Kếtcục và ý nghĩacủa câu chuyện
0,25 Bài viết đủ 3 phần nhưng chưa được thể hiện đầy đủnhư trên, thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
0
Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần trên (thiếu mở
bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là 1 đoạn văn)
Trang 152 Tiêu chí 2: Nội dung (2,0 điểm)
- Nội dung câu chuyện hấp dẫn, lựa chọn làm
rõ được sự việc để lại ấn tượng sâu sắc Các
sự việc liên kết chặt chẽ, lôgic, thuyết phục,cùng thể hiện chủ đề
- Chọn ngôi kể phù hợp, lời kể hấp dẫn
* Bài văn có thểtrình bày theonhững cách khácnhau nhưng cầnthể hiện rõ các sựviệc:
+ Sự việc 1+ Sự việc 2+ Sự việc 3
- Ý nghĩa truyện
* Lưu ý: Kết hợp giữa kể, tả với bộc
Chọn ngôi kể phù hợp, lời kể khá hấp dẫn
0,25 –
0,75
Kể được một câu chuyện đúng yêu cầu, có
ý nghĩa Các sự việc trình bày theo trình tựtương đối hợp lí
Chọn ngôi kể phù hợp, lời kể rời rạc
1
- Kể một câu chuyện không đúng yêu cầu
- Chưa rõ các sự việc và trình tự của sự việc
- Vốn từ tương đối phong phú
- Liên kết giữa các phần, các đoạn khá chặt chẽ
- Không hoặc mắc một số lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp
0,25-0,75 - Vốn từ còn nghèo, câu đơn điệu
Trang 16- Đã có sự liên kết giữa các phần, các đoạn
- Mắc khá nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp
4 Trình bày (0,5 điểm)
0,5 Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ
0,25 Chữ viết rõ ràng, trình bày tương đối sạch sẽ, có một vài chỗ gạch,
xoá
0 Chữ viết không rõ ràng, khó đọc; bài văn trình bày chưa sạch sẽ
5 Sáng tạo (0,5 điểm)
0,5 Xây dựng một số chi tiết độc đáo, thể hiện cách nhìn mới mẻ.
0,25 Xây dựng một chi tiết độc đáo gây ấn tượng
0 Không có cái nhìn mới và không diễn đạt sáng tạo
ĐỀ 3:
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 6 Năm học: 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngày xửa ngày xưa, ở một vùng nọ có một người nông phu rất nghèo khó
vì vậy nên anh ta không còn cách nào khác là phải đến ở cho nhà một phú ông
Trang 17vô cùng giàu có Nhưng tính tình của phú ông lại rất keo kiệt Lão có rất nhiều mánh khóe để đối phó với những kẻ ở người ăn của nhà mình, hòng bòn công của họ mà bản thân lại không cần phải trả thêm bất cứ khoản tiền nào nữa.
Lão có cô con gái chưa gả chồng Khi thấy anh đầy tớ nhà mình tuổi cũng đã lớn lại cũng chưa cưới vợ thì lão lập tức nghĩ ra được một chiêu rất hay Lão liền giả vờ giả vịt nói với anh đầy tớ là.
- Cứ cố gắng mà làm việc con ạ! Sau này lão sẽ đem con gái gả cho mày Bởi bản tính quá thật thà khi anh chàng nghe đượcnhững lời đường mật
dụ dỗ của phú ông thì tưởng thật cũng dần nuôi hy vọng được làm rể phú ông.
Kể từ đó anh chàng cố sức làm việc mà không quản mệt nhọc vất vả anh làm đủ thứ việc từ khi sáng sớm cho đến tận khuya Khi phú ông thấy mưu kế của mình hiệu quả thì vô cùng mừng rỡ Còn đứa con gái bảo bối của lão á? Đời nào mà lão lại gả cho hạng người nghèo khổ khố rách áo ôm như, đi làm thuê như anh chứ.
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)
Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ
mấy? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Câu 2 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ dân gian trong đoạn trích trên? Nêu ý
nghĩa của việc sử dụng thành ngữ đó?
Câu 3 (1,0 điểm): Em có nhận xét gì về hành động của phú ông trong đoạn trích
trên?
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích trên?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua hành động của phú ông trong đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
II VIẾT (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu chuyệnđó
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Đề 2)
Môn: NGỮ VĂN 6 Năm hoc: 2021 - 2022
I ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm)
* Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng ngôi kể: ngôi thứ 3
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 18* Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng phương thức tự sự
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 (1,0 điểm)
* Chỉ ra thành ngữ khố rách áo ôm (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng được thành ngữ
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
* Nêu tác dụng của thành ngữ: Diễn tả tình cảnh người nghèo khổ cùng cực của
nhân vật anh Khoai trong câu truyện Cây tre trăm đốt (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Chỉ ra được tác dụng thành ngữ
- Điểm 0,25: Trả lời được ½ tác dụng của từ láy
- Điểm 0,0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 (1,0 điểm)
Nhận xét về hành động của phú ông trong đoạn trích:
- Điểm 1,0: Đó là một hành động tham lam ham của cải vật chất, không trọngchữ tín, không biết giữ lời hứa, hành động đáng bị lên án
- Điểm 0,5: Chỉ ra được đó là hành tham lam hám của, không trọng chữ tín,không biết giữ lời, hành động đáng bị lên án
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 (1,0 điểm)
Nội dung của đoạn trích:
- Điểm 1,0: Kể về sự việc anh khoai do gia cảnh nghèo túng nên đến ở cho nhàphú ông thấy anh hiền lành chịu khó nên nảy ra ý định lợi dụng sức lao động củabằng việc hứa sẽ gả con gái cho anh Anh Khoai tin vào lời của lão nên khôngbiết đó là lời hứa nhằm lợi dụng anh
- Điểm 0,5: Trả lời được ½ nội dung đoạn trích, hoặc trả lời có ý đúng nhưngchưa đầy đủ
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 5 (1,0 điểm)
Bài học thông qua đoạn trích:
- Điểm 1,0: Trong cuộc sống dù hiền lành thật thà chất phác nhưng cũng phải cóhiểu biết để không bị lợi dụng, đồng phải biết giữ lời hứa biết trân trong nhữngngười có tính thật thà chất phác
- Điểm 0.5: Nêu được ½ thông điệp bài học
- Điểm 0.25: Nêu được 1 thông điệp nhưng chưa trọn vẹn
- Điểm 0: Không có câu trả lời, hoặc trả lời sai
II VIẾT (5,0 điểm)