TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY L’ORÉAL: 1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH L’Oréal Việt Nam: Loreal là thương hiệu mỹ phẩm đến từ Pháp, chính thức có mặt trên thị trường từ n
Trang 1ASSIGNMENT
MÔN HỌC: MARKETING CĂN BẢN MÃ
MÔN HỌC: MAR1021
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM SON MỊN LÌ CAO CẤP L’ORÉAL PARIS ROUGE SIGNATURE
TẠI CÔNG TY TNHH L’ORÉAL VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Cô Nguyễn Thị Phương Linh
Trang 2Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin cảm ơn chân thành đến trường Cao Đẳng FPT POLYTECHNIC đã đưa môn Marketing căn bản vào chương trình giảng dạy để chúng em được tìm hiểu, học hỏi những điều căn bản nhất trong chuyên ngành của mình Đặc biệt, chúng
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn- cô Nguyễn Thị Phương Linh đã dày công truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức và nhiệt tình hướng dẫn chúng em trong quá trình học tập và làm bài
Từ những kiến thức được cô truyền đạt đã giúp chúng em nhận biết được những hoạt động cơ bản nhất trong marketing và có thêm những cái nhìn mới mẻ hơn về bộ môn này để chúng em Cũng nhờ phương pháp dạy của cô, chúng em đã được trau dồi thêm những kỹ năng rất hữu ích như làm việc nhóm, thuyết trình,… để chúng em có được sự tự tin trong mọi lĩnh vực và hoàn thành tốt chương trình học này
Trong quá trình hoàn thành Assignment, tất cả chúng em đã cố gắng tìm hiểu, thu thập thông tin tuy nhiên không thể tránh khỏi được những sai lầm, thiếu sót Vì vậy, nhóm chúng
em hy vọng sẽ nhận được những góp ý của cô để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn
và rút kinh nghiệm cho những bài sau
Cuối cùng, chúng em kính chúc cô nhiều sức khoẻ, thành công và hạnh phúc!
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu
trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
LỜI CẢM ƠN 2
Trang 4LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH 8
TỔNG QUAN DỰ ÁN 9
1 Lý do lựa chọn đề tài 9
2 Mục tiêu dự án nghiên cứu 9
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Ý nghĩa nghiên cứu 9
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY L’ORÉAL: 11
1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH L’Oréal Việt Nam: 11
1.2, Sơ đồ tổ chức công ty và vị trí bộ phận marketing Sơ đồ tổ chức của L'Oréal: 13
1.2.1, Sơ đồ tổ chức công ty: 13
1.2.2, Vị trí bộ phận Marketing: 13
1.3, Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu: 14
PHẦN II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH L’ORÉAL VIỆT NAM: 15
2.1, Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 15
2.1.1, Môi trường vĩ mô: 15
2.1.2, Môi trường vi mô: 19
2.2, Môi trường bên trong doanh nghiệp: 20
2.2.1, Nguồn lực doanh nghiệp: 20
2.2.2, Những thành tựu công ty đạt được: 23
2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa thông qua ma trận SWOT 23
PHẦN III XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG 25
3.1 Xác định thị trường mục tiêu 25
3.2 Chiến lược định vị sản phẩm 25
3.2.1 Điểm khác biệt của sản phẩm 25
3.2.2 Chiến lược định vị sản phẩm đang áp dụng 25
PHẦN IV CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH L’OREAL VIỆT NAM 26
4.1 Chiến lược sản phẩm 26
4.1.1 Danh mục sản phẩm và dịch vụ 26
4.1.2 Các quyết định về nhãn hiệu 29
4.1.3 Các quyết định về bao bì 30
Trang 54.2 Chiến lược giá 31
4.2.1 Bảng giá hiện tại của sản phẩm 31
4.2.2 Phương pháp định giá cho sản phẩm 31
4.2.3 Các chiến lược điều chỉnh giá cho sản phẩm: 31
4.3 Chiến lược phân phối 32
4.3.1 Thị trường khu vực kinh doanh hiện tại của công ty 32
4.3.2 Cấu trúc kênh phân phối 32
4.3.3 Phương thức phân phối 33
4.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 33
4.1.1 Quảng cáo 33
4.1.2 Khuyến mãi 34
4.1.3 Quan hệ công chúng 35
4.1.4 Bán hàng cá nhân 36
4.1.5 Marketing trực tiếp 37
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Từ viết tắt Diễn giải
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 9
TỔNG QUAN DỰ ÁN
1 Lý do lựa chọn đề tài
2 Mục tiêu dự án nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Trang 10(02/10 –
06/10)
Báo cáo dự án tổng quan về công ty, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing, xác định thị trường mục tiêu
và định vị thị trường của công ty TNHH L’ORÉAL Việt Nam
Đỗ Thị Kim Uyên
Lê Thành Luân Nguyễn Thị Thanh Dang Trần Thị Thu Loan
(09/10 –
14/10)
Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty TNHH L’ORÉAL Việt Nam
Đỗ Thị Kim Uyên
Lê Thành Luân Nguyễn Thị Thanh Dang Trần Thị Thu Loan
(15/10 –
17/10)
Xác định thị trường mục tiêu và định vị thị trường
Đỗ Thị Kim Uyên
Lê Thành Luân Nguyễn Thị Thanh Dang Trần Thị Thu Loan
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY L’ORÉAL:
1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH L’Oréal Việt Nam:
Loreal là thương hiệu mỹ phẩm đến từ Pháp, chính thức có mặt trên thị trường từ năm
1909 do Eugène Schueller - kỹ sư Pháp là người sáng lập Sản phẩm đầu Loreal tiếp cận thị trường là thuốc nhuộm tóc Sau hơn 100 năm hoạt động, Loreal đang ngày càng phát triển và trở thành 1 trong những tập đoàn mỹ phẩm hàng đầu trên thế giới
Trang 11Hiện nay thương hiệu này đã phổ biến có mặt hơn 120 quốc gia trên thế giới được nhiều người ưa chuộng bởi giá bình dân.( sidoni.net )
• Lịch sử hình thành và phát triển của L’Oréal Paris: Năm 1907, Eugène Schueller- phát triển thuốc nhuộm tóc tổng hợp đầu tiên và lấy tên thương hiệu là Auréole Ông đã tiếp tục cải thiện công thức thuốc nhuộm, sản xuất ra sản phẩm của riêng mình và bán cho các thẩm mĩ viện ở Paris
Năm 1909, Schueller đăng ký thành lập công ty Société Francaise de Teintures Inoffensives pour cheveux và sau đó đổi tên thành L’Oréal
Năm 1920 L’Oréal Paris có 3 ký sư hoá học đến 1984 có 1000 kỹ sư hoá học làm việc cho L’Oréal Paris Hiện nay con số này đã hơn 2000 kỹ sư hoá học trên thế giới
Từ 1957 – 1983 là những năm xây dựng và phát triển hãng L’Oréal Paris ở phạm vi toàn cầu Khoảng thời gian này hãng cũng mua lại nhưng thương hiệu mỹ phẩm như Gemey, Lancome, Biotherm,
Từ 1984 – 2000 L’Oréal Paris từng bước trở thành tập đoàn lớn nhất trong nền công nghiệp làm đẹp Hãng tập trung vào nghiên cứu cho ra đời những sản phẩm chiến lược góp phần củng cố thương hiệu Thương hiệu xuất hiện trên nhiều quốc gia lớn cũng như tiếp tục thu mua nhãn hiệu
Hình 1.1 Trụ sở chính: L’Oréal International, 41, Rue Martre 92117 Clichy Cedex, Pháp.
Từ 2001 đến nay: Thương hiệu tiếp tục khẳng định vị thế thương hiệu mỹ phẩm toàn cầu Hãng tiếp tục phát triển và mua lại những nhãn hiệu để mở rộng quy và tầm ảnh hưởng Không những vậy, hãng còn thực hiện những hoạt động cộng đồng
L’Oréal Paris hiện nay có nhiều đại sứ nhất, ở mỗi khu vực sẽ có nhưng đại sứ khác nhau Nhằm mục đích truyền tải thông điệp làm đẹp đến tất cả mọi người
Trang 12Năm 2015, Soo Joo Park - siêu mẫu người Hàn Quốc trở thành đại sứ thương hiệu đầu tiên của hãng ở khu vực Châu Mỹ và Châu Á
Năm 2017, nữ diễn viên Deepika padukone trở thành đại sứ thương hiệu toàn cầu của hãng L’Oréal Paris
Năm 2016, siêu mẫu Lan Khuê là đại sứ thương hiệu đầu tiên của thương hiệu mỹ phẩm L’Oréal Paris tại Việt Nam
• Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH L’Oréal Việt Nam:
Tập đoàn L’Oréal Paris mở rộng thị trường ở các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam và xác định đây là một thị trường tiềm năng
Được thành lập vào năm 2007, L'Oréal Việt Nam là công ty con của Tập đoàn L'Oréal Hiện nay, L'Oréal là công ty dẫn đầu trong ngành làm đẹp của Việt Nam với 12 thương hiệu mỹ phẩm phân phối ở Việt Nam cùng 100-1000 nhân viên trên cả nước
Hình 1.2 Công ty TNHH L’Oréal Việt Nam
Đến nay chúng tôi đã đưa về thị trường Việt Nam 12 thương hiệu mỹ phẩm thuộc 4 ngành hàng:
Ngành hàng Cao cấp (Lancôme, Yves Saint Laurent, Kiehl’s, shu uemura),
Ngành hàng Tiêu dùng (Garnier, L’Oréal Paris và Maybelline New York),
Ngành hàng Tóc chuyên nghiệp (L’Oréal Professionnel và Kérastase),
Trang 13 Ngành hàng Dược mỹ phẩm (Vichy và La Roche-Posay and Skin Ceutical)
Trụ sở: Lầu 10-Vincom Center 45A Lý Tự Trọng và số 72, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
1.2, Sơ đồ tổ chức công ty và vị trí bộ phận marketing Sơ đồ tổ chức của L'Oréal:
1.2.1, Sơ đồ tổ chức công ty:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức công ty
Để đảm bảo cho sự phát triển, L'Oréal xây dựng bộ phận Nghiên cứu & Phát triển toàn cầu, danh mục thương hiệu độc đáo được chia thành bốn Ngành hàng, và quy trình sản xuất công nghiệp khép kín, được hỗ trợ bởi các phòng ban chức năng của tập đoàn như Hành
chính & Tài chính, Kỹ thuật số, Nhân sự, Truyền thông và Trách nhiệm Doanh nghiệp
Với 21 trung tâm nghiên cứu, 14 trung tâm đánh giá và 36 thương hiệu.
1.2.2, Vị trí bộ phận Marketing:
- Nghiên cứu thuộc tính của sản phẩm trong công ty mình và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
- Tìm hiểu nhu cầu của thị trường tiêu dùng
- Phát triển và mở rộng thị trường
- Tham gia các buổi đào tạo về tính năng sản phẩm cho các nhân viên bán hàng
- Thực hiện các báo cáo, tổng hợp thông tin và tài liệu về các hoạt động Marketing, sản phẩm, đối thủ, khách hàng
- Đạt được yêu cầu công việc của bộ phận, phòng ban và công ty theo kế hoạch được giao
Trang 141.3, Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu:
L'Oréal S.A là tập đoàn chuyên về các sản phẩm chăm sóc cá nhân của Pháp có trụ sở chính tại Clichy, Hauts-de-seine và một văn phòng đăng ký ở Paris Đây cũng là tập đoàn số một thế giới trong ngành mỹ phẩm, tập trung vào các sản phẩm thuốc nhuộm tóc, uốn tóc, sản phẩm tạo kiểu tóc, dưỡng thể và chăm sóc da, sữa rửa mặt, đồ trang điểm và nước hoa
PHẦN II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH L’ORÉAL VIỆT NAM:
2.1, Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.1.1, Môi trường vĩ mô:
2.1.1.1, Dân số:
Theo thống kê của website worldpopulationreview.com, dân số thế giới năm 2021 tính đến thời điểm này là xấp xỉ khoảng 7.887.074.770 người Theo Liên Hợp Quốc dân số sẽ đạt 8 tỷ người vào năm 2023
Trang 15+ Số dân hiện tại của Việt Nam khoảng 98.367.078 người vào ngày 1/10/2021 theo
số liệu mới nhất từ Liên hợp quốc
+ Tỉ lệ nam nữ mất cân bằng, cuối tháng 12 năm 2020, dân số ta có khoảng
48.805.131 nam giới và 48.951.987 nữ giới (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/) => Doanh nghiệp có thể nghiên cứu và phát triển một số sản phẩm dành cho nam giới
Dịch COVID-19 bùng phát và lây lan mạnh đã khiến rất nhiều người dân Việt Nam cùng nhiều nước trên thế giới mắc bệnh và tử vong => Người dân chú trọng các biện pháp bảo vệ sức khoẻ hơn chăm sóc sắc đẹp
=> Cơ hội:
- Đối tượng khách hàng nhiều, nhu cầu sử dụng các loại mỹ phẩm để làm đẹp và giữ gìn tuổi xuân cao
- Nam và nữ có thể sử dụng được vì ngày nay phái nam có xu hướng làm đẹp
- Có nguồn lao động dồi dào, năng động nhiều kinh nghiệm => Thách thức:
- Yêu cầu phải nghiên cứu ra nhiều loại mỹ phẩm phù hợp với nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là với những khách hàng có xu hướng trung thành với một hãng mỹ phẩm duy nhất
- Nhiều khách hàng không quá coi trọng việc sử dụng mỹ phẩm để làm đẹp khi đã có tuổi 2.1.1.2, Kinh tế: GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh
tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,74%, đóng góp 23,52%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,57%, đóng góp 98,53%; khu vực dịch vụ giảm 0,69%, làm giảm 22,05%
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại
và dịch vụ Tăng trưởng âm trong 9 tháng năm 2021 của một số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch vụ và toàn bộ nền kinh tế Ngành bán buôn, bán lẻ giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước, làm giảm 0,3 điểm phần trăm trong tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành vận tải kho bãi giảm 7,79%, làm giảm 0,47 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 23,18%, làm giảm 0,57 điểm phần trăm Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội đạt tốc độ tăng cao nhất với mức tăng 21,15%, đóng góp 0,26 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,37%, đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành thông tin và truyền thông tăng
Trang 165,24%, đóng góp 0,32 điểm phần trăm
Giá thuê nhà giảm trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội; học phí năm học 2021-
2022 được miễn, giảm tại một số địa phương; giá thực phẩm giảm do nguồn cung bảo đảm; thực hiện Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 31/7/2021 của Chính phủ về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 4 cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 là các nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2021 giảm 0,62% so với tháng trước, tăng 1,88% so với tháng 12/2020 So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng Chín tăng 2,06%; CPI bình quân quý III/2021 tăng 2,51% Tính chung 9 tháng năm 2021, CPI tăng 1,82% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016[12] Lạm phát cơ bản
9 tháng tăng 0,88% (gso.gov.vn)
Tổng Cục Thống kê vừa công bố kết quả sơ bộ Khảo sát mức sống dân cư năm 2020 (KSMS 2020) Theo kết quả khảo sát, thu nhập bình quân một người một tháng chung cả nước năm 2020 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,230 triệu đồng/người/tháng, giảm khoảng 2% so với năm 2019
Bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2016 - 2020, thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng chung cả nước tăng bình quân 8,1% Thu nhập bình quân một người một tháng năm 2020 ở khu vực thành thị đạt 5,538 triệu đồng, cao gấp gần 1,6 lần khu vực nông thôn (3,480 triệu đồng).(https://vtv.vn/kinh-te/) => Cơ hội:
- Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nên các sản phẩm sát khuẩn được tiêu thụ mạnh
- Người dân có xu hướng dùng các sản phẩm lành tính, thiên nhiên, thân thiện với môi trường
Cụ thể, trong ba tháng đầu năm 2021, tập đoàn L'Oreal đạt doanh thu 7,6 tỷ euro (9,1
tỷ USD), cao hơn so với doanh thu 7,55 tỷ euro trong quý 1/2019 và tăng 5,4% so với cùng
Doanh số bán những sản phẩm xa xỉ và làm đẹp tăng trong khi doanh số bán các sản phẩm tiêu dùng tiếp tục bị ảnh hưởng
Trang 17Tập đoàn L'Oreal sở hữu các thương hiệu Maybelline, Lancome, Kiehls và Redken Doanh số của tập đoàn bắt đầu giảm khi đại dịch COVID-19 bùng phát và trong cả năm
2020 giảm 6,3%
Mặc dù vậy, tập đoàn này vẫn ghi nhận thu nhập ròng 3,6 tỷ euro trong năm 2020.(loreal-cong-bo-ket-qua-kinh-doanh-tich-cuc-trong-giai-doan-dich-benh)
2.1.1.3, Chính trị- pháp luật:
Tình hình an ninh – chính trị tại địa phương đang hoạt động rất ổn định
Hệ thống pháp luật về đầu tư kinh doanh hoạt động tốt - Quyền về tài sản của DN được đảm bảo
Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về Quản lý mỹ phẩm là văn bản chính thức hướng dẫn thực hiện chi tiết quy định của ASEAN về sản xuất và buôn bán mỹ phẩm Theo
đó, tại Phụ Lục số 06-MP , Bộ Y Tế Việt Nam quy định Nồng độ chì tối đa cho phép có trong sản phẩm mỹ phẩm là 20 phần triệu (20 ppm) hay 20 miligram chì/ 1kilogram mỹ phẩm Phần triệu ( Parts Per Million, viết tắt ppm) là đơn vị đo lường lượng chì trong môi trường Điều này có nghĩa là son hoàn toàn an toàn khi sử dụng nếu hàm lượng chì có trong son môi dưới 20ppm
=> Đòi hỏi doanh nghiệp vừa phải sản xuất son đúng tiêu chuẩn vừa phải tạo sự khác biệt đối với những sản phẩm son hiện có
2.1.1.4, Văn hoá - xã hội:
Ngày nay khi thời đại công nghệ và kinh tế phát triển kéo theo đó các thói quen, lối suy nghĩ về chăm sóc cá nhân, làm đẹp ngày càng được chú ý nên việc sử dụng các sản phẩm làm đẹp, chăm sóc là rất cần thiết
Xu hướng nam giới làm đẹp, trang điểm cũng dần trở nên phổ biến
Độ tuổi sử dụng và tiếp cận mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc đang rất phổ biến từ các bạn học sinh đến những người đi làm hay kể cả ở độ tuổi trung niên dẫn đến nhiều các công ty mỹ phẩm ra đời
=> Có nhiều khách hàng tiềm năng
Khảo sát về tâm lý người dùng gần đây đều cho ra kết quả người Việt Nam ngày càng chuộng hàng ngoại, tỉ lệ người dùng hàng nội đang giảm Điều đó cho thấy hàng ngoại đang chiếm được cảm tình của người tiêu dùng Việt Nam nhiều hơn Tâm lý chuộng hàng ngoại của người Việt xuất phát từ việc khẳng định đẳng cấp, chất lượng sản phẩm tốt, xuất
xứ rõ ràng, mẫu mã đẹp, đa dạng về sản phẩm
Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi những sản phẩm an toàn cho sức khoẻ, giá cả hợp
lý, chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu làm đẹp Vậy nên, L’Oréal đã cho ra những dòng son lì vừa giá cả phải chăng, lâu trôi, không chứa chất gây ung thư vừa mỏng nhẹ mà lại mềm môi
=> Được sự săn đón, mong đợi của nhiều đối tượng khách hàng
Trang 18Tuy nhiên, nhiều hãng sản phẩm khác cũng nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng
và cho ra những sản phẩm cùng các tính năng nổi trội không kém
=> Doanh nghiệp sẽ cần phải nghiên cứu sản phẩm mới vượt trội hơn, đổi mới chiến lược marketing
2.1.1.5, Tự nhiên:
Son môi được tạo ra chủ yếu từ 3 thành phần chính là sáp, dầu và chất tạo màu cùng một số thành phần khác => Công đoạn không quá phức tạp và nguồn nguyên liệu dễ kiếm, giúp doanh nghiệp cung ứng đủ sản phẩm cho khách hàng
Các sản phẩm mang thành phần tốt cho sức khỏe và từ thiên nhiên như bùn, dầu hạt hay rong biển đang rất được ưa chuộng Hơn thế, người tiêu dùng châu á cũng đang hướng chú
ý đến các sản phẩm hữu cơ và không có nguồn gốc động vật, cho thấy sự ưu tiên hiện nay dần thay đổi theo hướng làm đẹp an toàn
Khái niệm về làm sạch chuyên sâu cũng như cấp nước cho da đã không còn mới lạ ở việt nam, thời tiết hanh khô vào mùa thu đông sẽ khiến cho da bị khô nẻ vì thiếu độ ẩm, mùa hè là những ngày nắng khó chịu của mùa nóng vì vậy dưỡng ẩm là một bước không thể thiếu
Tuy nhiên khí hậu Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đang dần thay đổi Tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp nên nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày ít, và cần thời gian
để phát triển => Doanh nghiệp sẽ cần tìm ra những nguyên liệu mới mà vẫn phù hợp với quy định an toàn sức khoẻ người tiêu dùng
Việt Nam có giá trị tiền tệ thấp thứ ba thế giới nhưng giá của các loại nhiên liệu lại cao
vì các nguồn nhiên liệu ngày càng khan hiếm nên chi phí để sản xuất hàng hoá cũng ngày càng tăng
2.1.1.6, Công nghệ:
Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:
Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời sản phẩm ngắn lại, đòi hỏi phải cải tiến sản phẩm
Những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là: Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn
Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua
đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty Phát biểu của Giám đốc điều hành về Công nghệ sản phẩm:
“L'Oréal khởi đầu là sản phẩm trí tuệ của một nhà hóa học, vì vậy việc nắm bắt công nghệ mới nhất luôn là một phần trong DNA của công ty chúng tôi Ngày nay, điều đó có nghĩa là sử dụng AI, thực tế ảo và các công nghệ đám mây tiên tiến hàng đầu để tạo ra trải nghiệm mua hàng tùy chỉnh và tương tác cho khách hàng của chúng tôi Ngành công nghiệp làm đẹp có một tương lai được định hướng kỹ thuật số, vì vậy điều quan trọng là chúng tôi
Trang 19phải áp dụng công nghệ giúp L'Oréal trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực này Để tạo ra vẻ đẹp chuyển động thế giới, chúng tôi cùng với các đối tác đổi mới công nghệ bằng
công nghệ cốt lõi trong chuỗi giá trị bền vững của mình.” (Antoine Vanlaeys – Giám đốc điều hành)
Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đáng gờm như: Nivea, Bioré, Acnes, Pond’s…L’Oréal Paris thường được nhắc đến là một thương hiệu chất lượng đến từ Pháp nhưng có mức giá phù hợp, dễ dàng lựa chọn Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh Pond’s luôn gắn với hình ảnh làn da trắng hồng rạng rỡ và giá tốt
Có thể thấy cùng phân khúc với dòng son mịn lì cao cấp L’Oréal Paris Rouge Signature của chúng ta là các loại như son kem lì 3CE Velvet Lip Tint, son kem lì Black Rouge Air Fit Velvet Lip Tint hay son siêu lì của nhà Romand Zero Velvet Tint, đây là các dòng son cực hot tại Hàn Quốc cũng như tại Việt Nam với bộ sưu tập màu son đa dạng và cạnh tranh rất lớn đối với công ty L’Oréal
2.1.2.3, Trung gian Marketing:
Những Beauty Blogger nổi tiếng trên YouTube như Michelle Phan hay Eva Gutowski (mylifeaseva) đều thường chia sẻ những nội dung mang đậm dấu ấn thương hiệu trên các kênh riêng của họ, giúp tăng độ phủ của L’Oréal lên gấp nhiều lần
Website cũng có số lượng người xem nhất định, với 807.000 fan trên Facebook, 23.600 follower trên Twitter, và 94.000 người theo dõi trên Pinterest
Trong thời buổi dịch bệnh hiện nay, xu hướng mua hàng trên các sàn điện tử tăng cao, một phần doanh thu không nhỏ cũng từ đó Các sàn thương mại điện tử có gian hàng của L’Oreal như: Shopee, Lazada, Tiki,
Một số các siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng kinh doanh mỹ phẩm, cũng
là các trung gian marketing lớn
=> Vì có nhiều trung gian marketing nên việc tiêu thụ sản phẩm tăng cao và tiếp cận đến người tiêu dùng mạnh mẽ, tạo ấn tượng với các khách hàng có thói quen trung thành với nhãn hàng
Trang 20=> Và cũng vì có nhiều trung gian marketing mà kẻ xấu lợi dụng làm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng với giá thành rẻ hơn hay với những chiêu trò khuyến mãi để hấp dẫn người mua dẫn đến việc không hài lòng và có cái nhìn tiêu cực về công ty
2.1.2.4, Khách hàng:
Nhóm khách hàng hiện tại tiềm năng rất đa dạng Công ty tung ra nhiều dòng sản phẩm phù hợp với mọi lứa tuổi từ học sinh, sinh viên tới những người đi làm hay những người trung niên Thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sắc đẹp cho nhiều đối tượng người tiêu dùng, với những dòng sản phẩm riêng biệt cho các nhóm khách hàng theo từng độ tuổi, chẳng hạn từ
20 đến 30, từ 30 đến 45, từ 45 đến 60 và cả đối tượng người cao tuổi
Khách hàng nam và nữ có nhu cầu làm đẹp và có thu nhập trung bình trở lên Ngày nay
họ quan tâm nhiều hơn đến sắc đẹp lẫn hình ảnh bên ngoài và sẵn sàng chi nhiều tiền hơn
để được thỏa mãn những điều đó
Điều đó cũng khiến cho L’Oréal phải đối mặt với áp lực chi phí rất lớn Làm sao để hạ thấp chi phí nghiên cứu, sản xuất mà sản phẩm vẫn cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh luôn là câu hỏi mà L’Oréal phải trả lời để tồn tại và phát triển Thêm vào đó, ngành công nghiệp mỹ phẩm là một trong những ngành phải chịu áp lực từ phía người tiêu dùng rất lớn Sản phẩm được sản xuất không những đáp ứng được những mong muốn của người tiêu dùng mà còn phải phù hợp với cấu trúc cơ thể của họ Ngoài ra, sản phẩm còn phải vượt qua những rào cản văn hóa, áp lực chính phủ của một quốc gia để chiến thắng được tâm trí người tiêu dùng của quốc gia đó Sản phẩm thay thế hiện tại xuất hiện rất nhiều, ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.2, Môi trường bên trong doanh nghiệp:
2.2.1.1, Nguồn lực hữu hình:
a Công nghệ
Công nghệ mạnh mẽ thông qua hướng tiếp cận Khoa học Xanh (Green Sciences) Cho đến năm 2030, 95% các thành phần công thức sẽ được sử dụng từ nguồn thực vật tái chế, các khoáng vật có sẵn trong thiên nhiên và là kết quả của các quy trình tuần hoàn; đồng thời 100% công thức điều chế sản phẩm sẽ tôn trọng và thân thiện với môi trường
Người tiêu dùng hơn bao giờ hết càng đòi hỏi phải có các sản phẩm có lợi cho cả sức khỏe và môi trường Chính vì thế, L’Oréal đã tiên phong mở ra một chương mới trong Chiến lược Nghiên cứu và Cải tiến bằng cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên như một công
cụ chủ lực tạo nên các giải pháp thay thế cho thành phần làm từ dầu
Trong năm 2020 vừa qua, 80% nguyên liệu thô của Tập đoàn là nguyên liệu dễ phân hủy sinh học, 59% là các nguyên liệu tái tạo, 34% tự nhiên hoặc có nguồn gốc từ thiên nhiên 29% các thành phần dùng trong các công thức của L’Oréal được phát triển dựa trên các nguyên tắc thân thiện với môi trường