1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động kinh doanh của Coca Cola tại thị trường Việt Nam

46 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Kinh Doanh Của Coca-Cola Tại Thị Trường Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hồng Vân
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA COCACOLA TẠI VIỆT NAM 1. Môi trường kinh doanh tại Việt Nam Để bao quát được những cơ hội cũng như thách thức với CocaCola khi xâm nhập vào thị trường Việt Nam, mô hình PEST là một trong những công cụ hữu hiệu. 1.1. Môi trường kinh tế Từ khi Cocacola chính thức kinh doanh tại Việt Nam, nền kinh tế đã có những bước chuyển dịch mạnh mẽ. Bình quân từ năm 19912000 GDP tăng 7,6%năm. Giai đoạn từ 20012010 GDP tăng bình quân 7,26%năm. Giai đoạn 20112015 đạt khoảng 6%năm. Tính chung cho cả giai đoạn GDP tăng bình quân gần 7%, trong đó có tới 20 năm liên tục GDP tăng bình quân 7,43%. Đến năm 2016, quy mô nền kinh tế đã đạt khoảng 217 tỷ USD. Tính đến năm 2019, tổng cục Thống kê cho biết năm 2019, GDP Việt Nam tăng 7,02%. Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7%. Theo cơ quan thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 tăng 1,4% so với tháng trước. Trong đó, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 3,42% > Với thu nhập, mức sống ngày được nâng cao cũng như sự chuyển biến tích cực trong giỏ mua hàng của người tiêu dùng, đây là một thuận lợi lớn đối với ngành thực phẩm, đồ uống như CocaCola. Việt Nam cũng đang tích cực đẩy mạnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, phát triển nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng cơ sở. Về nguồn nguyên liệu đầu vào là một lợi thế to lớn mà các doanh nghiệp có thể tận dụng:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Coca-Cola

1.1 Lịch sử hình thành

1.2 Triết lý kinh doanh

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Coca-Cola

2 Coca-Cola tại Việt Nam

2.1 Hoàn cảnh Việt Nam khi Coca-Cola thâm nhập

2.2 Lịch sử hình thành

2.3 Các sản phẩm của Coca-Cola Việt Nam

PHẦN II: LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA COCA-COLA TẠI VIỆT NAM

1. Môi trường kinh doanh tại Việt Nam

1.1.Môi trường kinh tế

1.2.Môi trường chính trị-luật pháp

1.3.Môi trường văn hóa-xã hội

1.4.Môi trường công nghệ

2. Lợi thế cạnh tranh của Coca-Cola tại Việt Nam

2.1.Xác định lợi thế cạnh tranh của Coca-Cola

2.2.Cách thức thực hiện lợi thế cạnh tranh của Coca-Cola

3. Chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola tại Việt Nam

3.1.Lý thuyết về chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2.Cơ sở chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola tại Việt Nam

3.3.Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola tại Việt Nam

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT

1 Ưu điểm trong hoạt động của Coca-Cola tại Việt Nam

2 Những hạn chế còn tồn đọng

3 Đề xuất các giải pháp

3.1 Nhóm giải pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Nhóm giải pháp marketing sản phẩm đến khách hàng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 3

8 8 8 9

10 10 10 11 12 12 13 12 13 22 22 23 28

41 42

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế kỷ 21, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếucủa nền kinh tế thế giới Thế giới đang trở nên phẳng hơn một thế kỷ trước đó, nhờ đócũng mở ra nhiều cơ hội và cả thách thức cho các quốc gia mong muốn hội nhập Trướctình hình đó, sự ra đời của các tập đoàn đa quốc gia đã phần nào rút tạo ra nhiều cơ hộicho các nước đang phát triển tiến lên một nền sản xuất cao hơn, đưa đất nước sánhngang cùng các cường quốc Coca-Cola là một trong số đó Ra đời cách đây hơn 1 thế

kỷ, Coca-Cola đã và đang từng bước khẳng định chính mình bằng cách vươn xa hơn,

mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn thế giới Nắm bắt được những cơ hội, tập đoànnày đã thực sự khẳng định được chính mình trên sân chơi kinh tế toàn cầu Tại ViệtNam, Coca-Cola cũng chứng minh được vị thế số 1 của mình trong ngành công nghiệpnước giải khát Vậy Coca-Cola đã làm như thế nào để đạt được thành công như thế?

Bằng lượng kiến thức được cung cấp trong môn học Quản trị chiến lược , nhómthuyết trình đứng trên quan điểm của mình để phân tích những lợi thế cạnh tranh vàchiến kinh doanh quốc tế mà Coca-Cola đã và đang thực hiện tại Việt Nam thông qua

tiểu luận “HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA COCA-COLA TẠI THỊ TRƯỜNG

VIỆT NAM” Trong quá trình thực hiện tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót,

mong cô và các bạn bỏ qua Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn

2. Mục đích nghiên cứu

Tiểu luận được nghiên cứu nhằm cung cấp các thông tin về công ty Coca-Colanói chung và ở Việt Nam nói riêng Trên cơ sở thâm nhập vào thị trường Việt Nam,Coca-Cola đã tận dụng lợi thế cạnh tranh như thế nào để chiếm lĩnh thị phần và doanh

số Bên cạnh đó, tiểu luận cũng nhằm mục đích nghiên cứu chiến lược kinh doanh quốc

tế mà Coca-Cola đang áp dụng tại thị trường Việt Nam Từ đó, đánh giá và đề xuất cácgiải pháp giúp Coca-Cola hoàn thiện, nâng cao chiến lược kinh doanh quốc tế ở ViệtNam

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu:

- Các lợi thế cạnh tranh và cách thức Coca-Cola triển khai các lợi thế đó

- Các chiến lược kinh doanh quốc tế của Coca-Cola

Phạm vi nghiên cứu: tại thị trường Việt Nam

4. Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích như trên, tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lấychủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở phương phápluận Ngoài ra tiểu luận còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phươngpháp nghiên cứu tổng hợp, phương pháp so sánh, sử dụng số liệu thứ cấp được tổng hợp

từ nhiều nguồn khác nhau

5. Bố cục của tiểu luận

Tiểu luận gồm có 3 phần:

Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG

QUỐC TẾ CỦA COCA-COLA TẠI VIỆT NAM

Phần III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT

4

Trang 5

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Coca-Cola

Công ty Coca-Cola có trụ sở tại Atlanta, Georgia, nhưng được thành lập tạiWilmington, Delaware, là một công ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các

đồ uống và xi rô không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ Thương hiệu Coca-cola luôn làthương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thế giới đều yêuthích Coca-cola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn

1.1 Lịch sử hình thành

Là ông chủ đầu tiên của Coca-Cola, nhưng thực sự Asa Griggs Candler lại khôngphải là người phát minh ra thứ nước uống đặc biệt này Người đầu tiên sáng chế raCoca-Cola là dược sĩ John Styth Pemberton, chủ một phòng thí nghiệm và hiệu thuốc tưnhân Với mục đích sáng chế ra một loại nước thuốc bình dân để chống đau đầu, mệtmỏi, Pemberton đã mày mò thử nghiệm và pha chế ra một loại si rô có màu đen như càphê Chỉ cần một thìa sirô pha cùng với một cốc nước lạnh là có được thứ nước giảikhát nhưng có thể làm bớt nhức đầu, tăng sảng khoái

Pemberton giữ bí mật công thức sáng chế và chỉ biết rằng thành phần quan trọngnhất của thứ nước uống này có chứa một tỉ lệ nhất định tinh dầu được chiết suất từ lá vàquả của cây Kola Đây là loài cây chỉ có ở vùng rừng nhiệt đới Nam Mỹ và có thànhphần đáng kể koffein và cả kokain Chính nhờ vậy mà nước uống có tinh dầu Kola đã

có tác dụng làm sảng khoái, chống mệt mỏi Cái tên Coca-Cola được FrankM.Robinson, kế toán trưởng của Pemberton đặt tên bắt đầu từ nguồn gốc đó nhưng đãthay chữ “K” bằng chữ “C” có vẻ dễ nhìn và quen thuộc hơn

Khi sáng chế ra nước uống Coca-Cola, dược sĩ Pemberton rất tâm đắc và ông đitiếp thị ở khắp nơi, đặc biệt trong các quán “Soda-Bar” đang rất thịnh hành ở thành phốAtlanta Đó là vào năm 1886 Nhưng Pemberton phải thất vọng vì thứ giải khát màunâu quá mới lạ và không mấy ai chịu uống thử, vì mọi người vẫn coi đó nếu uống đượcthì cũng là một loại thuốc chứ không phải là nước giải khát

Công thức pha chế Coca-Cola được hoàn thiện một cách rất tình cờ Một nhânviên quán bar “Jacobs Pharmacy” đã nhầm lẫn pha siro Coca-Cola với nước sô đa thay

vì nước lọc bình thường như đúng công thức của Pemberton Nhưng kỳ diệu thay, cốc

Trang 6

khi đó mới thực sự là nước giải khát, có thể phục vụ được số đông người tiêu dùng Từ

đó, quán bar này trung bình mỗi ngày pha bán được 9 đến 15 ly

1891: ông Asa G.Candler một dược sĩ đồng thời là thương gia ở Atlanta đã nhậnthấy tiềm năng to lớn của Coca-Cola nên ông quyết định mua lại công thức cùng toàn

bộ quyền sở hữu Coca-Cola với giá 2300 USD

1892: Asa G.Candler đặt tên cho công ty sản xuất si rô Coca-Cola là công tyCocaCola

1893: Thương hiệu Coca-Cola lần đầu tiên được đăng ký quyền sở hữu côngnghiệp

1897: Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu đến một số thành phố ở Canada vàHonolulu

31.1.1899: Một nhóm thương gia gồm Thomas & Whitehead cùng với đồngnghiệp J.T.Lupton đã nhận được quyền xây dựng nhà máy đóng chai với mục đích đóngchai và phân phối sản phẩm Coca-Cola đến khắp mọi nơi trên nước Mỹ

1919: Những người thừa hưởng gia tài của Candler bán công ty Coca-Cola choEmest Woodruff, một chủ ngân hàng ở Atlanta

1923: Emest Woodruff được bầu làm chủ tịch điều hành công ty, bắt đầu sáu thập

kỷ lãnh đạo và đưa công y Coca-Cola đến một tầm cao mới mà không một người nào cóthể mơ thấy

Năm 1929, Coca-Cola được bán trên thị trường ở 76 quốc gia trên thế giới.1938: Coke thâm nhập thị trường Úc, Áo, Na Uy và Nam Phi

6

Trang 7

Trong Thế chiến II, Coke đã đưa ra một thỏa thuận để cung cấp Coca-Cola choquân đội Mỹ Trong thời kì này, công ty đã xây dựng 63 nhà máy đóng chai trên toànthế giới.

1945: Công ty Coca-Cola đăng ký nhãn hiệu thương mại “Coke”

1946: Coca-Cola lần đầu tiên tăng giá sau 70 năm liền duy trì mức giá 5 cent1950: Quảng cáo truyền hình đầu tiên của Coke dài 30 phút được phát vào ngày

Lễ Tạ Ơn trên đài BCS

1953: “Coke Time” ra mắt trên cả radio và Tivi, nổi tiếng đến nỗi người ta in cảđĩa các bài hát quảng cáo

1956: McCann Erickson Inc thay thế D'Arcy làm đại lý quảng cáo của Coke.1959: Coke được phân phối bởi mạng lưới 1700 đơn vị đóng chai, hoạt động ởhơn 100 nước

1960: Coke mua lại tập đoàn chuyên sản xuất nước cam The Minute Maid

1961: Coke lần đầu xuất hiện trên phim, bộ phim mang tên “One, two, three”.Ngày 1/2 giới thiệu sản phẩm mới Sprite

1962: Coke chào bán cổ phiếu ra công chúng, giá 101 USD/cổ phiếu

1963: Tab – đồ uống đầu tiên dành cho người ăn kiêng ra đời, cái tên được lựachọn từ cuộc khảo sát máy tính với 300.000 kết quả Chiến dịch quảng cáo “Things GoBetter with Coke” bắt đầu

1965: Coke tài trợ cho bộ phim hoạt hình nổi tiếng “A Charlie Brown Christmas”trên truyền hình Nước cam Fresca ra đời

1969: Coke ra mắt logo mới với 2 màu trắng – đỏ, khẩu hiệu mới “It's The RealThing”

1985: Coca-Cola quyết định ra sản phẩm mới New Coke để thay thế công thức

bí mật thương hiệu hàng đầu của mình – điều mà các nhà phê bình gọi là sai lầm của thế

kỷ Và công thức cổ điển quay trở lại chỉ sau 79 ngày ra mắt New Coke

2008, Coca-Cola được trao giải Design Grand Prix lần đầu tiên tại lễ CannesLions danh giá nhờ hình ảnh thương hiệu mới mẻ và bao bì chai nhôm

Trang 8

2009, Coca-Cola ra mắt “chai cây trồng” – có thể tái chế 100% và được làm từ30% chất liệu tái tạo có nguồn gốc thực vật.

2015, chai Coca-Cola tròn 100 tuổi Được mệnh danh là “Bao bì cho chất lỏnghoàn hảo” bởi Raymond Loewy

Đến thời điểm này, sau hơn 100 năm thành lập và phát triển, Coca-Cola đã cómặt ở hơn 200 nước trên thế giới

Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu,

Âu Á & Trung Đông, Châu Á, Châu Phi Riêng ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philipin, Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc(Úc, Indonesia, Hàn Quốc & New Zealand) Khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á(SEWA) trong đó có Việt Nam

1.2 Triết lý kinh doanh của Coca-Cola

Coca-Cola từ khi thành lập đến bây giờ mang một triết lý chung đó là: “Cung cấpthức uống hương Cola tuyệt hảo - mang lại sự sảng khoái - cho tất cả mọi người" Vàthương hiệu: "Truyền cảm hứng cho sự sáng tạo và đam mê"

1.2.1 Sứ mệnh

Coca Cola đã trở thành một phần của văn hóa đại chúng trong hơn 100 năm vàđược gọi là “Tầm nhìn thương hiệu” Tiếp thị và truyền thông của họ đều có mục đíchkết nối với khán giả theo cách làm cho họ nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh Nhiệm

vụ đó không phải là bán sản phẩm mà là tạo ra sự thay đổi tích cực đáng kể trong thếgiới làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn Tuyên bố sứ mệnh của Coca Cola bao gồm:

- Làm mới thế giới

- Truyền cảm hứng cho những khoảnh khắc lạc quan và hạnh phúc

- Tạo ra giá trị và sự khác biệt

1.2.2 Tầm nhìn:

Phục vụ như là khuôn khổ cho các lộ trình của chúng tôi và định hướng trongmọi khía cạnh của việc kinh doanh bằng việc mô tả những gì chúng tôi cần phải thựchiện để tiếp tục đạt được sự phát triển bền vững và chất lượng:

8

Trang 9

Con người: Trở thành môi trường làm việc tốt nhất nơi mà con người có cảmhứng tốt nhất.

Hồ sơ: Mang đến cho thế giới một hồ sơ về thương hiệu nước giải khát có chấtlượng mà có thể tiên đoán và làm hài lòng mong muốn và nhu cầu của con người

Các đối tác: Xây dựng một mạng lưới cung cấp nước uống cho khách hàng vàcác nhà cung cấp, cùng nhau tạo dựng giá trị có lợi đôi bên mang tính lâu dài

Hành tinh: Là công dân có trách nhiệm tạo nên sự khác biệt bằng cách xây dựng

và hỗ trợ cộng đồng mang tính bền vững

Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông và đặt tinh thần trách nhiệm lênhàng đầu

Năng suất: Là một tổ chức hoạt động hiệu quả, gọn nhẹ và phát triển nhanh

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Coca-Cola

Coca-cola là công ty nước giải khát lớn nhất thế giới với hơn 500 thương hiệu nổitiếng Sản phẩm kinh doanh chính của Coca-cola là các loại nước uống, nước giải khátnhư: nước ngọt có gas, nước ngọt ít đường, nước khoáng, nước trà,…

Gần đây, Coca-Cola đã tham gia thị trường cà phê với sản phẩm Far Coast, pháttriển như chuỗi các cửa hàng cà phê như Starbucks, Coffee Bean, và đang dần chiếmlĩnh một thị phần không nhỏ

Trang 10

Sắp tới, Coca-Cola dự định sẽ lấn sân cả vào thị trường bia Coca-Cola đang hợptác với tập đoàn Casella (Úc) để cho ra đời một dòng bia chai mới Thương vụ trị giá 46triệu USD của Coca-Cola Amatil, nhà phân phối độc quyền của Coca-Cola tại khu vựcThái Bình Dương, được ký kết dưới hình thức một khoản vay dành cho Australia BeerCompany, liên doanh giữa Coca-Cola Amatil với Casella Mục tiêu của liên doanh này

là sản xuất và phân phối các sản phẩm bia chai cao cấp thông qua các kênh sẵn có củaCoca-Cola Dự kiến sau khi chính thức được thành lập, họ sẽ có khả năng chiếm được15% thị trường bia chai tại Úc

2 Coca-Cola tại Việt Nam

2.1 Hoàn cảnh Việt Nam khi Coca-Cola gia nhập thị trường

Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào năm 1960 Tuynhiên, vào thời kỳ này, nền kinh tế Việt Nam còn đang đóng cửa, đời sống nhân dân cònđói kém nên việc xâm nhập thị trường Việt Nam lúc bấy giờ sẽ là một rủi ro lớn Chođến trước những năm 1990, thị trường nước giải khát Việt Nam cũng chỉ quẩn quanhdưới hai cái tên là Nước khoáng Vĩnh Hảo và Xá xị Chương Dương tại khu vực phíanam Từ sau những năm 1990, thị trường nước giải khát Việt Nam mới thực sự trở nênsôi động khi Việt Nam đã mở cửa về nền kinh tế

Đầu thập niên 90, hai cái tên lớn là Coca-Cola và Pepsi bắt đầu rục rịch xâmnhập vào thị trường Việt Nam Có thể nói, đây chính là thời điểm vàng, là cột mốc sonquan trọng đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của ngành nước giải khát của ViệtNam

2.2 Lịch sử hình thành

Dưới đây là các mốc thời gian đáng chú ý:

Năm 1960: Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu tại thị trường Việt Nam

Đến tháng 2/1994: Coca-Cola mới bắt đầu xâm nhập vào thị trường Việt Nam

Tháng 8/1995: thành lập Trụ sở ở miền Bắc dưới tên Công ty CocaCola Đông Dương

-Vina Công ty này sau đó liên doanh với Công ty Nông nghiệp và Thực phẩmVinafimex

10

Trang 11

Tháng 9/1995: thành lập Trụ sở ở miền Nam dưới tên CocaCola Đông Dương

-Chương Dương

Tháng 1/1998: thành lập Trụ sở ở miền Trung dưới tên Coca-Cola Đông Dương - Non

Nước Sau đó công ty này liên doanh với Công ty Nước giải khát Đà Nẵng và trở thànhCoca-Cola Đông Dương - Nước giải khát Đà Nẵng

Từ tháng 10/1998 đến tháng 8/1999: 3 công ty ở 3 miền chuyển hình thức sở hữu sang

100% vốn đầu tư nước ngoài Ngày nay, Coca-Cola cũng được biết đến là công ty 100%vốn nước ngoài

Tháng 5/2001: được sự cho phép của chính phủ Việt Nam, 3 công ty nước giải khát

Coca-Cola tại 3 miền đã hợp nhất thành một và chịu sự quản lý chung của Công tyCoca-Cola Việt Nam

Từ ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco- một

trong những tập đoàn đóng chai nổi tiếng của Coca-Cola thế giới Coca-Cola có 3 nhàmáy đóng chai trên toàn quốc đó là: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Sốlượng nhân viên trên 900 người Trụ sở chính được đặt tại quận Thủ Đức, thành phố HồChí Minh

2.3 Các sản phẩm của Coca-Cola Việt Nam

Bên cạnh sản phẩm truyền thống là nước ngọt có gas, công ty Coca-Cola ViệtNam đã đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thêm nhiều sản phẩm khác làm thỏa mãn tối

đa yêu cầu của người tiêu dùng như nước uống đóng chai Joy, nước tăng lực Samurai,bột trái cây Sunfill, đồng thời bổ sung nhiều hương vị mới cho các sản phẩm truyềnthống như Fanta Chanh, Fanta Dâu, Soda Chanh,

Tính đến nay, các sản phẩm nổi bật Coca Cola Việt Nam bao gồm: Coca Cola chaithủy tinh, lon, và chai nhựa; Fanta cam, dâu, trái cây gồm chai thủy tinh, lon, và chainhựa; Sprite chai thủy tinh, lon, và chai nhựa; Diet Coke loại lon; Schweppes Tonic,Soda Chanh chai thủy tinh, lon; Crush Sarsi chai thủy tinh, lon; Nước đóng chai Joychai PET 500 ml và 1500 ml; Nước uống tăng lực Samurai - chai thủy tinh, lon và bột;Sunfill cam, dứa - Bột trái cây; Nước trái cây Minute Maid, Splash; Nước khoángDasani; Sữa trái cây Nutriboost

Trang 13

PHẦN II : LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC

TẾ CỦA COCA-COLA TẠI VIỆT NAM

1 Môi trường kinh doanh tại Việt Nam

Để bao quát được những cơ hội cũng như thách thức với Coca-Cola khi xâmnhập vào thị trường Việt Nam, mô hình PEST là một trong những công cụ hữu hiệu

1.1 Môi trường kinh tế

Từ khi Coca-cola chính thức kinh doanh tại Việt Nam, nền kinh tế đã có nhữngbước chuyển dịch mạnh mẽ Bình quân từ năm 1991-2000 GDP tăng 7,6%/năm Giaiđoạn từ 2001-2010 GDP tăng bình quân 7,26%/năm Giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng6%/năm Tính chung cho cả giai đoạn GDP tăng bình quân gần 7%, trong đó có tới 20năm liên tục GDP tăng bình quân 7,43% Đến năm 2016, quy mô nền kinh tế đã đạtkhoảng 217 tỷ USD Tính đến năm 2019, tổng cục Thống kê cho biết năm 2019, GDPViệt Nam tăng 7,02% Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạttrên 7% Theo cơ quan thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 tăng 1,4% so vớitháng trước Trong đó, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 3,42% -> Vớithu nhập, mức sống ngày được nâng cao cũng như sự chuyển biến tích cực trong giỏmua hàng của người tiêu dùng, đây là một thuận lợi lớn đối với ngành thực phẩm, đồuống như Coca-Cola

Trang 14

Việt Nam cũng đang tích cực đẩy mạnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường,phát triển nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng cơ sở Về nguồn nguyên liệu đầu vào làmột lợi thế to lớn mà các doanh nghiệp có thể tận dụng:

Đường là thành phần cốt yếu để sản xuất nước giải khát Theo tính toán củangười đại diện Tribeco, thì đường thường chiếm 60-70% giá thành của một két nướcngọt ( trừ những loại giải khát ít hoặc không đường Mà giá đường cung cấp cho côngnghiệp sản xuất trong những năm gần đây không tăng mạnh và có xu hướng giảm Cạnhtranh giá đường trên thị trường quốc tế rất khó khăn do xu hướng thị trường thế giớiđang thừa đường Bên cạnh đó, việc nhập lậu đường từ Trung Quốc tràn lan khiến cunglớn, đẩy giá đường xuống thấp Đáng chú ý, theo lộ trình cam kết của Hiệp địnhThương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), từ ngày 1/1/2020, mặt hàng đường từ cácnước trong khối ASEAN vào Việt Nam sẽ được xóa bỏ hạn ngạch nhập khẩu, với thuếsuất nhập khẩu chỉ 5% Việc gia nhập và thực thi ATIGA sẽ càng tạo ra những áp lực rấtlớn đối với ngành mía đường

Việt Nam hiện có khoảng 300.000 ha mía, 38 nhà máy đường đang hoạt động,tổng công suất thiết kế khoảng 150.000 tấn mía ngày Hàng năm, Việt Nam sản xuấtkhoảng 1,2-1,5 triệu tấn đường các loại; trong đó, có khoảng 50% sản lượng là đườngtinh luyện đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, phục vụ cho công nghiệp chếbiến dùng đường và đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước

Định hướng thị trường: Theo báo cáo của Tập đoàn nghiên cứu thị trườngEuromonitor, Việt Nam là thị trường đứng thứ 3 về hoạt động kinh doanh dịch vụ thựcphẩm đồ uống tại khu vực ASEAN Với hơn một nửa dân số dưới 30 tuổi, Việt Nam trởthành một trong những thị trường tiêu thụ thực phẩm - đồ uống tiềm năng nhất khu vực

1.2 Môi trường chính trị-luật pháp

Việt Nam là địa điểm lý tưởng thứ 2 ở Đông Nam Á để mở rộng kinh doanh nhờchính trị ổn định, nhiều luật mới được ban hành có hiệu lực từ 1/7/2015 như Luật Đầu

tư sửa đổi, Luật Doanh nghiệp sửa đổi, Luật Kinh doanh bất động sản theo hướng minhbạch, đơn giản hóa các thủ tục phù hơp với tiêu chuẩn quốc tế và cam kết thương mại tựdo sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp nước ngoài khi đặtchân vào Việt Nam Riêng đối với Coca-Cola, nhờ vào việc Chính Phủ Việt Nam đã chophép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mà công

14

Trang 15

ty này mới có thể thâu tóm các doanh nghiệp Việt Nam, Các Liên Doanh của Coca-Colatại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dươngtrong giai đoạn đầu kinh doanh tại Việt Nam.

Để khuyến khích vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, chính phủ đã đưa ra rấtnhiều các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp nước ngoài như miễn giảm thuế nhậpkhẩu; miễn giảm thuế thu nhập DN; cho thuê đất với mức giá ưu đãi, tạo điều kiệnthuận lợi và các cơ chế thông thoáng

1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Cơ cấu dân số Việt Nam đang ở thời kỳ dân số vàng với phần lớn trong độ tuổilao động Đây là nguồn cung cấp nhân lực giá rẻ cho các doanh nghiệp muốn đầu tư.Tuy nhiên, tỷ lệ nguồn nhân lực chất lượng cao là không nhiều, dẫn đến khó khăn trongviệc tuyển chọn cho các vị trí cấp cao

Cơ cấu trẻ cũng giúp Việt Nam có lối sống năng động, ưa chuộng cái mới và cónhu cầu cao về các loại nước giải khát, do lứa tuổi cũng như khí hậu nóng ẩm tại ViệtNam Tốc độ gia tăng dịch vụ ăn nhanh cũng tăng 10%, kéo theo sự phát triển củangành nước giải khát không cồn, đặc biệt là ngành nước giải khát có ga

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, mức tiêu thụ nước giải khát (NGK) trungbình mỗi người VN chỉ khoảng 23 lít/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức 40lít/năm/người của thế giới Về số lượng, ở Việt Nam mới có trên 7.000 loại thức uốngtrong khi ở Nhật bản là 14.000 loại Với mức tiêu thụ và số lượng nước giải khát nhưthống kê, dễ nhận thấy thị trường và người tiêu dùng Việt là đối tượng cần được “phụcvụ” nhiều hơn so với những thị trường đã bão hòa

Thêm vào đó, với việc nhận thức của người tiêu dùng đến sức khỏe tăng, nhiềungười chuyển hướng sang các loại nước tốt cho sức khỏe như trà xanh hơn Đây cũng làlưu ý cho các doanh nghiệp phải bắt kịp xu hướng, thị hiếu khách hàng

1.4 Môi trường công nghệ

Nghị quyết của Đảng là phải phấn đấu để xây dựng nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp; khoa học và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mặc dù đã rất nỗ lực trong việc đổi mới khoa học kỹ

Trang 16

thuật, áp dụng các công nghệ mới, Việt Nam vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu vềcông nghệ cho các doanh nghiệp nước ngoài

2 Lợi thế cạnh tranh của Cocacola tại Việt Nam

2.1 Xác định lợi thế cạnh tranh của Coca-Cola tại Việt Nam

Trong ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng thông thường nói chung

và thị trường nước giải khát nói riêng thì ý nghĩa của sự khác biệt là không quá nhiều vàcác doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau với yếu tố cạnh tranh quyết định - giá cả Sựkhác biệt này có thể được nhìn thấy rõ ràng thông qua ví dụ về các sản phẩm tiêu dùngphân phúc cao như thời trang, mỹ phẩm của các nhãn hiệu lớn như Dior, Gucci,Dolce&gabbana, Khách hàng hoàn toàn sẵn sàng chi trả một số tiền lớn để mua cácsản phẩm từ những thương hiệu trên Tuy nhiên, với thị trường nước giải khát, đặc biệttại Việt Nam khi đây là nơi chứng kiến sự đổ bộ của rất nhiều các doanh nghiệp trongnước lẫn nước ngoài thì việc các doanh nghiệp tận dụng lợi thế về giá là một yếu tốquan trọng Các sản phẩm đồ uống đều có mức giá khá thấp, thậm chí đa số sản phẩm

sử dụng chiến lược thâm nhập khi mới bước chân vào thị trường tiềm năng này

Với Coca-Cola tại Việt Nam, để cạnh tranh và luôn giữ vững vị thế đứng đầutrong lĩnh vực nước giải khát, cụ thể ở đây đối thủ so găng đáng gờm không ai khácngoài Pepsi, công ty đã lựa chọn lợi thế cạnh tranh chi phí thấp là cốt lõi Ngay từ khimới bước chân vào kinh doanh tại thị trường Việt Nam, Coca-Cola đã xác định phảicạnh tranh bằng chi phí thấp bởi nếu không duy trì điều này thì ngay lập tức đối thủ nhưPepsi sẽ vươn lên dẫn đầu Lý do đơn giản với tâm lý tiêu dùng của người Việt, cùngvới việc ngày càng nhiều những sản phẩm được giới thiệu nhắm đến những phân khúckhách hàng giống nhau thì việc người tiêu dùng bỏ ra một số tiền đắt hơn để mua mộtthức uống mình ưa thích sẽ không nhiều, Coca-Cola và Pepsi là một ví dụ Do đó, việcgiảm thiểu chi phí trong các hoạt động của công ty rất quan trọng giúp cân bằng giá cả

mà vẫn đem lại sự tăng trưởng

2.2 Cách thức thực hiện lợi thế cạnh tranh của Coca-Cola tại Việt Nam

Để thực hiện lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp, Coca-Cola đã nỗ lực khôngngừng trong việc tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô hay khai thác các hoạt động trongchuỗi giá trị như R&D, hoạt động sản xuất hay nhân lực,

2.2.1 Chuỗi giá trị

16

Trang 17

a. Hoạt động đầu vào

Về nguồn nguyên liệu đầu vào, do lợi thế là công ty lớn, với lượng sản xuấtkhổng lồ, theo Angel Sanchez - một người có kinh nghiệm làm việc trong một công tyđóng chai của Coca-Cola thì giá nguyên vật liệu thô mà Coca Cola mua được từ các đốitác thường rẻ hơn tới 1/4 so với những công ty bình thường khác Trừ những loại nướckhông đường như Coca Zero hoặc Coca light, đường thường chiếm từ 60%-70% giáthành sản phẩm, việc có được lợi thế về giá giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí Điều này lígiải lí do vì sao trong tổng chi phí sản xuất ra một lon Coca thông thường, chỉ có 4,3%

là chi phí nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, Coca Cola đã lựa chọn một số nhà cung cấp tại Việt Nam để có thểvừa giảm chi phí, vừa tiêu chuẩn hóa khâu sản xuất Hiện nay, có đến 91% nhà cungcấp của Coca-Cola là doanh nghiệp Việt, đồng nghĩa với việc phần lớn giá vốn bánhàng đến từ nguồn cung ứng nội địa

• Giảm thiểu nguồn nước

Công ty Coca-Cola cần cố gắng hơn nữa trong việc thực hiện hoạt động duy trìnguồn nước mà trong đó một lít nước cho mỗi sản phẩm công ty sản xuất và được gọi làtrung hoà nguồn nước Cụ thể, trước đó Coca đã giảm việc sử dụng nước sản xuất ở tỷ

lệ 10% vào năm 2010 và giúp bảo vệ các đường phân nước ở mọi nơi mà Coca hoạtđộng

Các dự án tối ưu hóa quy trình vệ sinh súc rửa thiết bị, súc rửa chai, tái sửdụng nước RO, hệ thống thu nước mưa Coca - Cola VN giúp giảm thiểu lượng nướcngầm khai thác hàng năm cho sản xuất Các cải tiến này giúp cả 3 nhà máy tiết kiệm từ3-5% lượng nước sử dụng Riêng tại nhà máy Thủ Đức (TP HCM), lượng nước cần đểsản xuất ra một lít nước giải khát đã giảm 6%, mức giảm đáng kể đối với doanh nghiệpkinh doanh 100% sản phẩm có nước là thành phần chủ yếu

• Giảm thiểu nguồn năng lượng

Với mục tiêu là đến năm 2020 sẽ giảm 25% carbon footprint trong toàn bộ chuỗigiá trị, Coca-Cola từ nhiều năm qua với 3 nhà máy trên cả nước đã chuyển sang khí gas

tự nhiên CNG và Bio Mass và giảm đến 10% năng lượng tiêu thụ; sử dụng hệ thốngnăng lượng mặt trời để đun nóng nước từ 25oC đến 70-75oC, cung cấp 80m3

Trang 18

pin năng lượng mặt trời để cung cấp 20-25% tổng nhu cầu sử dụng điện tại đây Vớinhững giải pháp hiệu quả trên, Coca-Cola đã đạt chứng chỉ LEED do Hiệp hội GreenBuilding (Mỹ) trao tặng cho những thiết kế và nhà máy đảm bảo tối ưu hóa sử dụngnăng lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường

• Vỏ lon

Tại Việt Nam, Công ty Coca-Cola đang phối hợp cùng các đối tác gồm VCCI,Dow và Unilever phát động sáng kiến “Không xả thải ra thiên nhiên” (Zero Waster toNature) Bên cạnh đó, Coca-Cola Việt Nam cũng đang hợp tác với UNESCO thực hiện

Dự án Hợp tác Vì một thế giới không rác thải (Fostering Creativity For RecyclingAwareness) nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và hỗ trợ thanh niên cùng pháttriển các ý tưởng sáng tạo trong thu thập, tái chế, tái sử dụng rác thải nhựa Công ty cònphối hợp với Hội đồng Anh (British Council) thực hiện dự án Nuôi dưỡng sự sáng tạo

vì một thế giới không rác thải Dự kiến, đến năm 2020, dự án sẽ mở rộng đến tất cảtrung tâm còn lại trên cả nước

Song song với việc sử dụng vật liệu tái chế, Coca-Cola sẽ tăng lượng nhựa táichế trong sản xuất chai đựng nước ngọt lên tới 40% vào năm 2020 Trung bình toàn thếgiới, khoảng 25% vật liệu tạọ nên các chai nhựa Coca-Cola là vật liệu tái chế Tỉ lệ nàytrong chai thủy tinh là 37% và 50% trong lon nhôm Ở Việt Nam, Coca-Cola đang trongquá trình hướng đến mục tiêu sử dụng nhựa tái chế để sản xuất 10% số lượng chai nướcDasani bắt đầu từ cuối năm 2018

• Lượng đường trong sản phẩm

Theo số liệu của tổ chức nghiên cứu về béo phì Obesity Society cho thấy lượngtiêu thụ đường hàng ngày đã tăng 30% trong vòng 3 thập kỷ trở lại đây Vì vậy, xu thế

về dinh dưỡng đang ngày càng được quan tâm hơn nhất là các vấn đề về mối nguy hạicủa việc sử dụng quá nhiều thực phẩm này Kết quả là, các hãng sản xuất nước ngọt lớnnhư PepsiCo và Coca-Cola đang tập trung vào việc giảm lượng đường trong các sảnphẩm của mình

CEO của PepsiCo tuyên bố sẽ cắt giảm lượng bán hàng các sản phẩm nước ngọt

có ga xuống còn dưới 25% trên toàn thế giới và đẩy mạnh các sản phẩm “chiết xuất từ

từ thiên nhiên” của hãng bao gồm nước đóng chai và các loại đồ uống không đườngkhác

18

Trang 19

Cũng giống như PepsiCo, Coca-cola đang tập trung phát triển các loại đồ uốngnhư nước ép, trà, nước đóng chai… Ngay cả đối với các loại nước ngọt có ga thì cáchãng này cũng đang tìm cách cắt giảm hàm lượng đường và calo trong các sản phẩmnày bằng việc giảm kích thước của lon Cách này khá hữu hiệu khi mẫu mã lon mới kháthu hút sự chú ý của giới trẻ đồng thời chứa ít lượng nước ngọt hơn từ đó giúp giảm chiphí đóng chai.

Như vậy thì chỉ là việc nhỏ như việc giảm lượng đường cũng góp phần đáng kểtrong việc giảm thiểu chi phí đầu vào nguyên liệu của sản phẩm

b. Hoạt động sản xuất

Địa điểm các nhà máy sản xuất

3 nhà máy Coca-Cola được đặt tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng có quy mô lớncùng quy trình khép kín từ khâu thu thập nguyên liệu đến sản xuất tại nhà máy phải đápứng những tiêu chuẩn gắt gao về quản lý trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Có thể thấy 3 thành phố kể trên là 3 khu vực thích hợp cho việc sản xuất với lợithế cạnh tranh chi phí thấp Vì đó là 3 thành phố trải dài theo chiều Bắc Nam của đấtnước, đông dân cư, có nền kinh tế phát triển Việc đặt nhà máy tại 3 thành phố lớn đó sẽvừa tiết kiệm được chi phí , thời gian giao hàng đến các nhà phân phối Đồng thời giúpcho việc quảng bá sản phẩm đến nhiều người dễ dàng hơn tiết kiệm 1 khoản chi phí nếunhư Coca có nhà máy tại nơi không thuận tiện để vận chuyển và quảng bá

Quy mô với các dây chuyền tiên tiến hiện đại

Từ năm 2013 đến nay, Coca-Cola ngoài việc liên tiếp đầu tư hệ thống máy móc,các dây chuyền sản xuất thì còn bắt tay vào xây dựng mô hình Nhà máy thông minh.Nhà máy sử dụng năng lượng xanh và tiên phong tích hợp công nghệ thông tin trongquản lý sản xuất, số hóa và đồng bộ cơ sở dữ liệu cùng hệ thống cảm biến thông minhkiểm soát các chỉ tiêu chất lượng, tạo quy trình sản xuất khép kín Toàn bộ dây chuyềnsản xuất được tự động hóa và điều khiển bằng robot Chu trình linh hoạt có thể cho ra50,000 chai một giờ

Nhà máy Đà Nẵng hiện nay có bốn dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại.Trong suốt quá trình phát triển, nhà máy đã không ngừng nâng cấp công nghệ sản xuấtthông minh và thân thiện với môi trường, với các chứng nhận khắt khe của Việt Nam và

Trang 20

Quốc tế Tổng số tiền đầu tư cho dự án nâng cấp nhà kho và hệ thống xử lý nước thải tạinhà máy Đà Nẵng lên đến gần 5 triệu đô la Mỹ

+ Hệ thống nhà kho mới với diện tích 4.800 m2, sức chứa 4.000 pallet và có thểnâng cấp lắp đặt kho thông minh với sức chứa tăng lên đến 8.000 pallet Nhà kho đượclắp đặt hệ thống đèn LED nhằm tiết kiệm năng lượng và hệ thống kiểm soát xe ra vàoxuất nhập hàng tự động

+ Hệ thống xử lý nước thải được nâng cấp với công nghệ xử lý vi sinh nước thảibằng phương pháp lọc màng hiện đại (Công nghệ MBR – Bể lọc sinh học bằng màng)cùng những ưu điểm vượt trội, đảm bảo chất lượng nước thải thuộc cấp độ A sau khithải ra môi trường, vượt trên tiêu chuẩn quy định hiện hành Bên cạnh đó, hệ thống xử

lý nước thải có công suất thiết kế là 1.000 m3/ngày đêm (có thể nâng cấp lên 1.500m3/ngày đêm) được lắp đặt giảm tiếng ồn, kiểm soát và theo dõi tự động, giúp tối ưuhóa năng lượng điện sử dụng trong suốt quá trình xử lý nước thải từ nhà máy sản xuất

Đồng thời cũng trong năm 2017, Coca-Cola được Thành phố Hà Nội cấp giấychứng nhận đầu tư Theo đó, Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam camkết tăng vốn đầu tư lên hơn 2 lần, đạt 12.213 tỷ đồng tương đương 580 triệu USD.Đồng thời, công ty cũng tăng quy mô, công suất đạt 790 triệu lít/năm vào năm 2024 và1.215 triệu lít/năm vào năm 2030 và kéo dài thời hạn hoạt động của dự án lên 50 năm.Quy mô sản xuất tăng lên, kết hợp với công nghệ hiện đại sẽ giúp giảm chi phí sản xuấtcho doanh nghiệp

c. Hoạt động quản trị nguồn nhân lực

Về nhân sự, xác định nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công trong mọihoạt động, những năm qua, Coca-Cola luôn đẩy mạnh hoạt động thu hút nhân sự tàinăng, chú trọng đào tạo, mang đến môi trường riêng để các nhân sự được phát triển toàndiện và sáng tạo

Cụ thể, Coca-Cola là luôn đặt ưu tiên cho việc nâng cao năng lực nhân lực địaphương, xây dựng đội ngũ chuyên viên chất lượng cao theo tiêu chuẩn toàn cầu Hiệnnay, Coca-Cola có 99% nhân viên là người Việt, trong tổng số khoảng 4.000 nhân viêntại Việt Nam Mỗi năm, doanh nghiệp đầu tư hơn 1,4 triệu USD (tương đương hơn30.000 tỷ đồng Việt Nam) cho các hoạt động tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lựctrong nước

20

Trang 21

Môi trường làm việc tại công ty cũng được Coca-Cola tập trung đẩy mạnh, với

hệ thống đãi ngộ toàn diện, tạo cơ hội cho nhân viên phát triển tối đa trong môi trườngthoải mái, sáng tạo, được đánh giá, khen thưởng và hưởng phúc lợi tương xứng vớinăng lực Quan trọng hơn cả quản trị nguồn nhân lực ngoài khả năng ảnh hưởng đếnvăn hóa công ty, khả năng phát triển, năng suất của người lao động mà nó còn có thểgiúp cho công ty đạt được những mục tiêu hàng đầu trong việc cắt giảm chi phí, tạo giátrị và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

Phát triển nguồn nhân lực từ đó dẫn đến phát triển bền vững là chiến lược toàncầu của công ty, song hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược này không chỉgiúp phát triển riêng nguồn nhân lực nội tại của doanh nghiệp tại Việt Nam mà còn tácđộng tích cực đến thị trường lao động Việt

d. Hạ tầng cơ sở doanh nghiệp

Coca-Cola đang đơn giản hóa quy trình: Coca-Cola từng bước định hình hoạtđộng kinh doanh của mình, tập trung vào cơ cấu hoạt động và xác định khu vực màdoanh nghiệp có thể trở nên nhanh nhẹn hơn, thông minh hơn và hiệu quả hơn Coca-Cola loại bỏ bớt một tầng hệ thống quản lý và kết nối trực tiếp bộ phận kinh doanh củamình với trụ sở chính, đồng thời tổ chức hiệu quả các quy trình quan trọng trong nội bộ

và xóa bỏ những rào cản ngăn trong quá trình hoạt động

e Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)

Coca-Cola ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công nghiệp nước giải khát

Coca-Cola phục vụ một lượng lớn đồ uống mỗi ngày thông qua các máy bánhàng tự động Với các máy bán hàng hiện đại hơn, khách hàng sẽ tương tác với máythông qua màn hình cảm ứng, khách hàng sẽ được chọn sản phẩm họ muốn và thậm chícòn có thể tùy chỉnh sản phẩm với các “chai nước” có nhiều hương vị khác nhau Coca-Cola đã bắt đầu trang bị cho những chiếc máy bán hàng tự động này các thuật toán AI

có thể cho phép chúng quảng cáo đồ uống và hương vị mà nhiều khả năng sẽ được đónnhận tại nơi chúng được cài đặt

Việc sử dụng những máy bán hàng tự động chính là tiết kiệm được chi phí cho 1kênh phân phối trực tiếp đến với người tiêu dùng Bạn chỉ cần đặt 1 cái máy bán nướctại những nơi công cộng đông người không cần quảng cáo hay nhân viên bán hàng cũng

Trang 22

Coca-Cola cũng sử dụng AI để phân tích truyền thông xã hội nhằm hiểu đượckhách hàng muốn mua sản phẩm của mình ở đâu, khi nào, và khách hàng yêu thích sảnphẩm của mình như thế nào, cũng như sản phẩm nào được yêu thích ở những vùngmiền cụ thể Với hơn 90% người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng là dựa vào nộidung trên các mạng xã hội, việc hiểu được hàng tỷ khách hàng đang thảo luận và tươngtác với các thương hiệu thông qua Facebook, Twitter và Instagram như thế nào là điềucần thiết cho chiến lược marketing của Coca-Cola Để làm được điều này, Coca-Cola đãphân tích hơn 120.000 nội dung thông tin trên mạng xã hội để có thể nắm được nhânkhẩu học, hành vi của khách hàng và những người đang thảo luận về sản phẩm của họ.

Một ứng dụng khác của AI là đảm bảo chứng nhận mua hàng cho các khách hàngtrung thành và các chương trình quà tặng Khi khách hàng được yêu cầu nhập mã sảnphẩm 14 chữ số được in trên nắp chai vào các trang web và ứng dụng để xác minh giaodịch mua hàng, khách hàng cảm thấy ít hứng thú, vì yêu cầu này không phải là một việc

dễ làm

Việc đầu từ cho AI tốn 1 khoản chi phí khá lớn, tuy nhiên lợi ích mà doanhnghiệp đạt được là lớn hơn cho nên việc phát triển AI là 1 lợi thế về lâu về dài sẽ giúpbạn tiết kiệm được chi phí sản xuất về sau và có được lợi thế cạnh tranh hoàn hảo

Trang 23

Thêm vào đó, trên thị trường nước giải khát hiện nay, đối thủ cạnh tranh lớn nhất củaCoca-Cola là Pepsi cũng đang thực hiện chiến lược chi phí thấp nên việc đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao sẽ đem lại cho Coca-Cola sự phát triển bền vững

2.2.2 Lợi thế cạnh tranh do sự khác biệt hoá

Tuy nhiên, hiện nay, 80% thị trường nước giải khát Việt Nam bị Coca-Cola vàPepsi chiếm lĩnh, cả hai doanh nghiệp đều đang thực hiện chiến lược chi phí thấp (bằngchứng rõ nhất là giá của hai sản phẩm Coca-Cola và Pepsi không có quá nhiều sự chênhlệch, thậm chí giá của một lon/chai Pepsi còn rẻ hơn một lon/chai Coca) vì vậy ngoàichiến lược chi phí thấp, cả Coca và Pepsi đều phải tìm cho mình những lợi thế cạnhtranh khác Có thể nói lợi thế cạnh tranh chi phí thấp là cốt lõi của Coca-Cola nhưngkhông phải lợi thế quyết định hoàn toàn sự thắng lợi của Coca-Cola trên thị trường ViệtNam Mà bên cạnh đó, Coca-Cola còn có những lợi thế khác trong cuộc chạy đua trênthị trường nước giải khát tại Việt Nam này như thương hiệu, marketing, hệ thống phânphối

Chúng ta đều đã quen với hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản được Michael Porterchỉ ra là lợi thế về chi phí và lợi thế về khác biệt Ông cho rằng, việc tạo ra lợi thế cạnhtranh bền vững, nghĩa là liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà khôngmột đối thủ nào có được là cần thiết Tuy nhiên, ở điều kiện thị trường liên tục thay đổinhư hiện nay, các đối thủ dễ dàng tái định vị hay sao chép một cách nhanh chóng Đểtránh việc này, doanh nghiệp cần phải có những chiến lược dài hơi trong việc đẩy mạnhlợi thế cạnh tranh nhằm giữ vững được vị thế trên thị trường

Cùng với sự phát triển về thị trường, giám đốc chiến lược Mihai Ionescu đã đưa

ra một quy trình mới hơn về lợi thế cạnh tranh, dựa trên các khuôn khổ được các nhàlãnh đạo chiến lược của MCKinsey tạo ra trước đó Quy trình này tập trung vào 4 giaiđoạn, ủng hộ tư duy phát triển và đổi mới liên tục Có thể thấy, việc tạo ra lợi thế cạnhtranh và chiến lược mới là điều vô cùng cần thiết trong nền kinh tế hiện nay Lợi thếcạnh tranh này có thể là vũ khí của doanh nghiệp nhưng khi các đối thủ cũng xác định

và tấn công trực tiếp bằng lợi thế cạnh tranh đó, doanh nghiệp cần phải xác định nhữnghướng đi khác, không ngừng khai thác các lợi thế khác của mình Do đó, với Coca-Cola, mặc dù vẫn lấy chi phí thấp nhằm cân bằng mức giá sản phẩm làm cốt lõi nhưng

Ngày đăng: 10/04/2022, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “Tổng quan về giải pháp bao bì bền vững” (13/03/2017), cocacolavietnam.com https://www.cocacolavietnam.com/cau-chuyen-ve-coca-cola/tong-quan-ve-giai-phap-bao-biben-vung Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan về giải pháp bao bì bền vững” "(13/03/2017), cocacolavietnam.com
3. “Coca-Cola Việt Nam công bố hoàn thành dự án đầu tư mở rộng tại Việt Nam giai đoạn 2013-2016” (09/05/2017), cocacolavietnam.comhttps://www.cocacolavietnam.com/thong-tin-bao-chi/thong-cao-bao-chi/coca-cola-viet-nam-cong-bo-hoan-thanh-du-an-dau-tu-mo-rong-tai-viet-nam-giai-doan-2013-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Coca-Cola Việt Nam công bố hoàn thành dự án đầu tư mở rộng tại Việt Nam giaiđoạn 2013-2016” "(09/05/2017), cocacolavietnam.com
4. “Lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của Coca-Cola” , Mỹ Dung, hanoimoi.comhttps://hanoimoi.com.vn/ban-in/Kinh-te/876172/loi-nhuan-khong-phai-la-muc-tieu-duy-nhat-cua-coca-cola Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của Coca-Cola”
5. “Coca-Cola tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Việt Nam” (25/01/2017), toquoc.vn http://toquoc.vn/cocacola-tang-gap-doi-von-dau-tu-vao-viet-nam-99165050.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Coca-Cola tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Việt Nam”" (25/01/2017), toquoc.vn
6. “Coca-Cola: những hoạt động tích cực cho cộng đồng” (06/09/2016), Phan Hiệp, tapchicongthuong.vnhttp://tapchicongthuong.vn/bai-viet/coca-cola-nhung-hoat-dong-tich-cuc-cho-cong-dong-44723.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Coca-Cola: những hoạt động tích cực cho cộng đồng” "(06/09/2016), Phan Hiệp,tapchicongthuong.vn
7. “Năm chương trình hành động chiến lược” (27/04/2017), cocacolavietnma.comhttps://www.cocacolavietnam.com/cau-chuyen-ve-coca-cola/nam-chuong-trinh-hanh-dong-chien-luoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Năm chương trình hành động chiến lược” "(27/04/2017), cocacolavietnma.com
8. “Coca-Cola tăng vốn đầu tư vào Hà Nội lên 580 triệu USD” (27/01/2017), Bích Diệp, baodautu.vnhttps://baodautu.vn/coca-cola-tang-von-dau-tu-vao-ha-noi-len-580-trieu-usd-d58130.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Coca-Cola tăng vốn đầu tư vào Hà Nội lên 580 triệu USD” "(27/01/2017), Bích Diệp,baodautu.vn

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w