SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC –––––––––––––––––– I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: Đỗ Thị Thanh Phương 2. Ngày tháng năm sinh:07061985 3. Nam, nữ: Nữ 4. Địa chỉ: 14E, tổ 35, kp 5, phường Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai. 5. Điện thoại: (CQ) (NR); ĐTDĐ: 0988610277 6. Fax: Email: dophuong1985yahoo.com.vn 7. Chức vụ: Giáo viên 8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): giảng day môn Vật lý. 9. Đơn vị công tác: Trường THPT Trấn Biên. II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ Năm nhận bằng: 2014 Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp giảng dạy môn Vật lý. III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 5 năm Số năm có kinh nghiệm:5 năm Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: MỤC LỤC TRANG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………..1 PHẦNI.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................... 1 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 3 2.Dạy học dựa trên vấn đề (PBL) .................................................................... 3 2.1. Khái niệm. ................................................................................................ 3 2.2. Mô hình dạy học dựa trên vấn đề (PBL). ................................................. 4 2.3. Thực trạng việc áp dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề vật lý ở trường phổ thông. ............................................................................................ 6 PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ........................... 7 3. 1.Giai đoạn thiết kế và giao vấn đề .............................................................. 7 3.2. Tiến trình hướng dẫn HS tham gia giải quyết vấn đề .............................. 8 3.2.1. Phổ biến yêu cầu, cách thức làm việc, chia nhóm. ............................... 8 3.2.2. Kế hoạch hướng dẫn HS giải quyết vấn đề ........................................... 8 3. 3.Kế hoạch chi tiết tiến trình dạy học dựa trên vấn đề ................................. 10 3.4. Tiến trình dạy học theo PBL chương “Lượng tử ánh sáng” Vật Lý 12. .. 15 PHẦN IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 36 PHẦN V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ............ 38 PHẦN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 40 PHẦN VII.PHỤ LỤC .................................................................................... 42 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ CHĐH Câu hỏi định hướng CTC Chương trình chuẩn GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HĐ Hoạt động HS Học sinh PBL Problembased learning PPDH Phương pháp dạy học QTDH Quá trình dạy học SGK Sách giáo khoa VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” VẬT LÝ LỚP 12 THEO PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đảng và Nhà nước đưa ra chiến lược phát triển Việt Nam năm 2009 – 2020 “Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại ”. 28 Tại điều 5 luật giáo dục năm 2005 đã xác định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. 9 Mục tiêu giáo dục môn vật lý ở trường THPT cần cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống con người. Những nội dung chủ yếu bao gồm giải thích các hiện tượng, những ứng dụng khoa học kỹ thuật trong đời sống, kinh tế và sản xuất. Những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổ thông tương đối hoàn chỉnh để có thể tiếp tục học lên, đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến vật lý trong đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Vì thế, trong quá trình dạy và học môn Vật lý có nhiều cơ hội kết hợp nội dung giảng dạy ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả. Để thực hiện mục tiêu giáo dục, việc xây dựng chương trình vật lý THPT được thực hiện theo hướng: Nội dung vật lý gắn với thực tiễn đời sống, xã hội và cộng đồng. Nội dung vật lý gắn với thực hành, thực nghiệm. Nội dung vật lý phải có tính thiết thực. Tuy nhiên các môn KHTN trong nhà trường còn “khô khan”, chưa có các hoạt động kích thích HS đam mê và tìm hiểu, đóng góp vào lợi ích của tập thể, cộng đồng. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn vào dạy học chương “Lượng tử ánh sáng”, vật lý 12 theo phương pháp dựa trên vấn đề, nhằm nâng cao năng lực tự học giúp học sinh yêu thích môn Vật lý, góp phần đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT. II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Dạy học dựa trên vấn đề (PBL) 2.1. Khái niệm Theo Barrows và Kelson: “PBL vừa là chương trình, vừa là quá trình. Chương trình bao gồm những vấn đề được lựa chọn kĩ càng, đòi hỏi người học trong quá trình học phải tích lũy kiến thức then chốt. Quá trình là sự rèn luyện các kĩ năng GQVĐ thành thạo, phương pháp tự học, kĩ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện trong những quá trình, những phương pháp được sử dụng phổ biến trong cuộc sống, trong GQVĐ”21. Theo Boud, ý tưởng của PBL là dùng một vấn đề mà người học phải giải quyết để làm điểm khởi đầu của học tập. Trong môi trường dạy học PBL người học được khuyến khích để GQVĐ của thế giới thực 17. PBL là phương pháp theo chủ nghĩa kiến tạo với quan điểm triết lý cho rằng kiến thức không phải là tuyệt đối mà được kiến tạo bởi người học dựa trên những kiến thức sẵn có và thế giới quan của riêng họ. Trong PBL, ba quy tắc kiến tạo cơ bản được phản ánh là: hiểu biết xuất phát từ tác động hỗ tương với môi trường xung quanh; xung đột nhận thức có thể kích thích việc học tập; kiến thức được phát triển nhờ những thảo luận, trao đổi và đánh giá mang tính xã hội của sự hiểu biết cá nhân 18. Theo Henk Schmidt, PBL là một quá trình học trong đó người học giải quyết các vấn đề trong nhóm nhỏ dưới sự giám sát và dẫn dắt của người hỗ trợ. Vấn đề trong PBL thường bao gồm sự mô tả về một tình huống có thực. HS làm việc theo nhóm để phân tích, định dạng vấn đề và GQVĐ trên cơ sở kiến thức đã có. Kết quả được đánh giá thông quá trình HĐ, và trình bày của HS trong nhóm 19. PBL được xây dựng trên ba nguyên tắc chính. Thứ nhất, đạt được kiến thức và sự hiểu biết sâu sắc mà nó cần sử dụng cho nghề nghiệp trong tương lai. Thứ hai, tự lực và chủ động trong học tập. Thứ ba, phát triển các kĩ năng phân tích vấn đề và GQVĐ 19. Từ những nhận định trên, vậy PBL là PPDH lấy vấn đề làm điểm khởi đầu, và vấn đề đó sẽ điều khiển cả quá trình học tập của người học. Vấn đề được chọn là vấn đề có trong cuộc sống, và đồng thời có liên quan đến chương trình học. Vấn đề phải kích thích được sự hứng thú của người học. Vấn đề sẽ được giao trước khi người học được tiếp cận các kiến thức mới, qua việc thảo luận làm việc nhóm để GQVĐ, người học sẽ chủ động lĩnh hội các kiến thức cần thiết, đồng thời rèn luyện được các kĩ năng: phân tích vấn đề, tìm kiếm và sử dụng các nguồn tư liệu, đưa ra các giải pháp GQVĐ cũng như kĩ năng làm việc nhóm 2.2. Mô hình dạy học dựa trên vấn đề PBL Có rất nhiều mô hình PBL được các nhà giáo dục thế giới đưa ra như: James Busfied và Ton Peijs, Barrows, Greewald, Barett, nhưng nhìn chung thì có các bước sau: ● Bước 1: Đối mặt và xác định vấn đề ● Bước 2: Thảo luận phân tích vấn đề ● Bước 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề ● Bước 4: Xác định và hoàn thành bài tập cá nhân ● Bước 5: Báo cáo bài tập cá nhân ● Bước 6: Tập hợp thông tin, giải quyết vấn đề ● Bước 7: Tổng hợp, đánh giá quá trình giải quyết vấn đề Từ những nhận định trên, vậy PBL là PPDH lấy vấn đề làm điểm khởi đầu, và vấn đề đó sẽ điều khiển cả quá trình học tập của người học. Vấn đề được chọn là vấn đề có trong cuộc sống, và đồng thời có liên quan đến chương trình học. Vấn đề phải kích thích được sự hứng thú của người học. Vấn đề sẽ được giao trước khi người học được tiếp cận các kiến thức mới, qua việc thảo luận làm việc nhóm để GQVĐ, người học sẽ chủ động lĩnh hội các kiến thức cần thiết, đồng thời rèn luyện được các kĩ năng: phân tích vấn đề, tìm kiếm và sử dụng các nguồn tư liệu, đưa ra các giải pháp GQVĐ cũng như kĩ năng làm việc nhóm. Căn cứ vào cấu trúc PBL và nội dung dạy học, tác giả đề xuất một sơ đồ thực hiện dạy học theo PBL như sơ đồ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Trấn Biên
DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO
DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” VẬT LÝ LỚP 12 THEO PHƯƠNG
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Đỗ Thị Thanh Phương
2 Ngày tháng năm sinh:07/06/1985
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Trấn Biên
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp giảng dạy môn Vật lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 5 năm
Số năm có kinh nghiệm:5 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
2
2
Trang 3MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… 1
PHẦNI.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.Dạy học dựa trên vấn đề (PBL) 3
2.1 Khái niệm 3
2.2 Mô hình dạy học dựa trên vấn đề (PBL) 4 2.3 Thực trạng việc áp dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề vật lý ở trường phổ thông 6
PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 7
3 1.Giai đoạn thiết kế và giao vấn đề 7
3.2 Tiến trình hướng dẫn HS tham gia giải quyết vấn đề 8
3.2.1 Phổ biến yêu cầu, cách thức làm việc, chia nhóm 8
3.2.2 Kế hoạch hướng dẫn HS giải quyết vấn đề 8
3 3.Kế hoạch chi tiết tiến trình dạy học dựa trên vấn đề 10
3.4 Tiến trình dạy học theo PBL chương “Lượng tử ánh sáng” Vật Lý 12 15
3
3
Trang 4PHẦN IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 36
PHẦN V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 38
PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHẦN VII.PHỤ LỤC 42
4
4
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG
“LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” VẬT LÝ LỚP 12 THEO PHƯƠNG PHÁP
DỰA TRÊN VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đảng và Nhà nước đưa ra chiến lược phát triển Việt Nam năm 2009 – 2020
“Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyếtđịnh sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vaitrò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới,
5
5
Trang 6đáp ứng yêu cầu phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại
” [28]
Tại điều 5 luật giáo dục năm 2005 đã xác định: “Phương pháp giáo dục phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡngcho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chívươn lên” [9]
Mục tiêu giáo dục môn vật lý ở trường THPT cần cung cấp cho HS hệ thốngkiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống conngười Những nội dung chủ yếu bao gồm giải thích các hiện tượng, những ứngdụng khoa học kỹ thuật trong đời sống, kinh tế và sản xuất Những nội dung nàygóp phần giúp HS có học vấn phổ thông tương đối hoàn chỉnh để có thể tiếp tụchọc lên, đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến vật lý trong đờisống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề cho HS Vì thế, trong quá trình dạy và học môn Vật lý có nhiều cơ hội kếthợp nội dung giảng dạy ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả
Để thực hiện mục tiêu giáo dục, việc xây dựng chương trình vật lý THPTđược thực hiện theo hướng:
- Nội dung vật lý gắn với thực tiễn đời sống, xã hội và cộng đồng
- Nội dung vật lý gắn với thực hành, thực nghiệm
- Nội dung vật lý phải có tính thiết thực
Tuy nhiên các môn KHTN trong nhà trường còn “khô khan”, chưa có cáchoạt động kích thích HS đam mê và tìm hiểu, đóng góp vào lợi ích của tập thể,cộng đồng
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn chuyên đề “Vận dụng kiếnthức liên môn vào dạy học chương “Lượng tử ánh sáng”, vật lý 12 theo phươngpháp dựa trên vấn đề, nhằm nâng cao năng lực tự học giúp học sinh yêu thích mônVật lý, góp phần đổi mới PPDH vật lý ở trường THPT
6
6
Trang 7II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2 Dạy học dựa trên vấn đề (PBL)
2.1 Khái niệm
- Theo Barrows và Kelson: “PBL vừa là chương trình, vừa là quá trình Chươngtrình bao gồm những vấn đề được lựa chọn kĩ càng, đòi hỏi người học trong quátrình học phải tích lũy kiến thức then chốt Quá trình là sự rèn luyện các kĩ năngGQVĐ thành thạo, phương pháp tự học, kĩ năng làm việc theo nhóm, rèn luyệntrong những quá trình, những phương pháp được sử dụng phổ biến trong cuộcsống, trong GQVĐ”[21]
- Theo Boud, ý tưởng của PBL là dùng một vấn đề mà người học phải giải quyết đểlàm điểm khởi đầu của học tập Trong môi trường dạy học PBL người học đượckhuyến khích để GQVĐ của thế giới thực [17] PBL là phương pháp theo chủnghĩa kiến tạo với quan điểm triết lý cho rằng kiến thức không phải là tuyệt đối màđược kiến tạo bởi người học dựa trên những kiến thức sẵn có và thế giới quan củariêng họ Trong PBL, ba quy tắc kiến tạo cơ bản được phản ánh là: hiểu biết xuấtphát từ tác động hỗ tương với môi trường xung quanh; xung đột nhận thức có thểkích thích việc học tập; kiến thức được phát triển nhờ những thảo luận, trao đổi vàđánh giá mang tính xã hội của sự hiểu biết cá nhân [18]
- Theo Henk Schmidt, PBL là một quá trình học trong đó người học giải quyết cácvấn đề trong nhóm nhỏ dưới sự giám sát và dẫn dắt của người hỗ trợ Vấn đề trongPBL thường bao gồm sự mô tả về một tình huống có thực HS làm việc theo nhóm
để phân tích, định dạng vấn đề và GQVĐ trên cơ sở kiến thức đã có Kết quả đượcđánh giá thông quá trình HĐ, và trình bày của HS trong nhóm [19] PBL được xâydựng trên ba nguyên tắc chính Thứ nhất, đạt được kiến thức và sự hiểu biết sâusắc mà nó cần sử dụng cho nghề nghiệp trong tương lai Thứ hai, tự lực và chủđộng trong học tập Thứ ba, phát triển các kĩ năng phân tích vấn đề và GQVĐ [19]
7
7
Trang 8Từ những nhận định trên, vậy PBL là PPDH lấy vấn đề làm điểm khởi đầu, vàvấn đề đó sẽ điều khiển cả quá trình học tập của người học Vấn đề được chọn làvấn đề có trong cuộc sống, và đồng thời có liên quan đến chương trình học Vấn đềphải kích thích được sự hứng thú của người học Vấn đề sẽ được giao trước khingười học được tiếp cận các kiến thức mới, qua việc thảo luận làm việc nhóm đểGQVĐ, người học sẽ chủ động lĩnh hội các kiến thức cần thiết, đồng thời rèn luyệnđược các kĩ năng: phân tích vấn đề, tìm kiếm và sử dụng các nguồn tư liệu, đưa racác giải pháp GQVĐ cũng như kĩ năng làm việc nhóm
2.2 Mô hình dạy học dựa trên vấn đề PBL
Có rất nhiều mô hình PBL được các nhà giáo dục thế giới đưa ra như: James
Busfied và Ton Peijs, Barrows, Greewald, Barett, nhưng nhìn chung thì có cácbước sau:
● Bước 1: Đối mặt và xác định vấn đề
● Bước 2: Thảo luận phân tích vấn đề
● Bước 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
● Bước 4: Xác định và hoàn thành bài tập cá nhân
● Bước 5: Báo cáo bài tập cá nhân
● Bước 6: Tập hợp thông tin, giải quyết vấn đề
● Bước 7: Tổng hợp, đánh giá quá trình giải quyết vấn đề
Từ những nhận định trên, vậy PBL là PPDH lấy vấn đề làm điểm khởi đầu, vàvấn đề đó sẽ điều khiển cả quá trình học tập của người học Vấn đề được chọn làvấn đề có trong cuộc sống, và đồng thời có liên quan đến chương trình học Vấn đềphải kích thích được sự hứng thú của người học Vấn đề sẽ được giao trước khingười học được tiếp cận các kiến thức mới, qua việc thảo luận làm việc nhóm đểGQVĐ, người học sẽ chủ động lĩnh hội các kiến thức cần thiết, đồng thời rèn luyệnđược các kĩ năng: phân tích vấn đề, tìm kiếm và sử dụng các nguồn tư liệu, đưa racác giải pháp GQVĐ cũng như kĩ năng làm việc nhóm
8
8
Trang 10trường đại học khác cũng đang tìm hiểu và có những bài tham luận nói về phươngpháp này như: Đại học An giang, Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh,… Tuynhiên, phương pháp này cũng chỉ mới dừng lại ở một số trường đại học còn ởTHPT thì chưa một trường phổ thông nào áp dụng phương pháp này Đây thực sự
là một khó khăn khi quyết định áp dụng PBL vào trường THPT
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức vật lý gắn kết một cách chặt chẽvới thực tế đời sống Tuy nhiên đối với đại đa số học sinh phổ thông hiện nay, việcvận dụng kiến thức vật lý vào đời sống còn rất nhiều hạn chế Việc giảng dạy kiếnthức cho học sinh nói chung và kiến thức vật lí nói riêng ở nhiều trường vẫn còntiến hành theo lối “thông báo - tái hiện”, với tâm lí ngại cho học sinh tiếp xúc vớithí nghiệm vì sợ học sinh làm hư hỏng, gây phiền toái, điều này là tương đối phổbiến ở các trường trung học phổ thông, làm cho học sinh phổ thông có quá ít điềukiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành các thí nghiệm vật lí Do những khó khănnhất định về kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị mà nhiều trường trung học phổ thông
đã chưa khuyến khích được giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, không tạođược cho họ những điều kiện tốt để có thể sử dụng các hình thức dạy học tiên tiến(sử dụng các phương tiện dạy học như tranh ảnh tự làm, tự sưu tầm, máy tính, thựchiện các tiết học bằng bài giảng điện tử ) và do đó, lối “dạy chay” vẫn là cáchdạy học ngự trị ở nhiều trường trung học phổ thông hiện nay Vì vậy, việc áp dụngphương pháp dạy học dựa trên vấn đề ở các trường phổ thông ít được phát huy Qua việc phân tích cơ sở lý luận của HĐ dạy học thì chúng tôi thấy được xuthế hiện nay của việc dạy học là lấy HS làm trung tâm, HS phải tự tìm kiếm kiếnthức bằng quá trình tự học của chính bản thân, bằng những HĐ GQVĐ thực tiễn…
Và bên cạnh việc trau dồi kiến thức thì dạy học hiện nay rất chú trọng đến rènluyện kĩ năng Với việc tìm hiểu nội dung, phương pháp dạy học dựa trên PBL làPPDH tích cực, trong quá trình học tập HS sẽ phải tự tìm kiếm thông tin, sử dụngkiến thức thu được vào GQVĐ thực tiễn Qua đó tạo cơ hội cho HS tự khẳng địnhmình, phát triển kĩ năng sống, hướng tới kĩ năng tư duy bậc cao PPDH này là sự
10
10
Trang 11cố gắng tăng cường sự tích hợp kiến thức liên môn, tích hợp những kiến thức đãhọc vào những ứng dụng trong đời sống hằng ngày Với việc làm rõ cơ sở lý luậncủa HĐ dạy học dựa trên PBL vào dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng làhoàn toàn hợp lý, phù hợp với cơ sở lý luận cũng như thực tiễn
Tất cả những cơ sở lý luận đã phân tích sẽ được vận dụng để thiết kế khoá họcdựa trên vấn đề áp dụng vào dạy học chương “Lượng tử ánh sáng” vật lý 12
III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1 Giai đoạn thiết kế và giao vấn đề
Xác định vấn đề
Các vấn đề đưa ra phải liên quan đến UDKT trong vật lý và sẽ có vấn đề liênquan đến nội dung kiến thức “Lượng tử ánh sáng” Vấn đề có thể là một sự vật,hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta Qua tìm hiểu thì chúng tôi có thể lấy vấn
đề “Làm thế nào để máy tính cầm tay hoạt động được?” để làm vấn đề cho khóahọc
Xác định các phương tiện, thiết bị, tài liệu hỗ trợ việc giao vấn đề, dạy và học Căn cứ vào nội dung vấn đề mà ta sẽ chuẩn bị các phương tiện để hỗ trợ việcgiao vấn đề như là tài liệu, tranh ảnh, các đoạn phim, máy chiếu, các bộ dụng cụ thínghiệm…
Căn cứ vào nội dung tìm hiểu, báo cáo của nhóm HS trong mỗi buổi báocáo, thảo luận mà cần chuẩn bị các phương tiện hoặc các thiết bị tương ứng:
- Những phương tiện, thiết bị cần chuẩn bị cho các buổi báo cáo của HS:
phòng máy chiếu, chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm có liên quan, các dụng cụ cầnthiết để HS biểu diễn các thí nghiệm…
- Sưu tầm và tìm hiểu những tài liệu cơ bản, các trang web phù hợp với nội dung họctập của phần “Quang học” để giới thiệu cho HS tham khảo
11
11
Trang 12- Chuẩn bị các vấn đề của bài học: quay phim, chụp ảnh… các tình huống để đặt vấn
đề cho HS
Xây dựng vấn đề
“Là một người tính toán tạo nguồn cho máy tính cầm tay hoạt động thì em sẽlàm như thế nào?”
Việc giao vấn đề cho HS quan sát máy tính cầm tay
3.2 Tiến trình hướng dẫn HS tham gia giải quyết vấn đề
3.2.1 Phổ biến yêu cầu, cách thức làm việc, chia nhóm
- HS sẽ GQVĐ trong vòng 2 tuần (7 tiết trên lớp) Mỗi tuần HS sẽ có 3 tiết lên lớp
để thảo luận, trao đổi và nhận sự giúp đỡ từ GV Mỗi nhóm cũng có thể sắp xếpcác buổi thảo luận riêng của nhóm ngoài giờ lên lớp Hai tiết cuối cùng của chương
sẽ dùng để tổng kết khoá học và làm bài kiểm tra chương
- HS sẽ làm việc theo nhóm Chia lớp học ra thành 4 nhóm (khoảng 12 HS/ 1 nhóm).Mỗi nhóm sẽ bầu ra một thành viên làm nhóm trưởng để điều khiển các buổi thảoluận (nên chọn những người tháo vát và có học lực khá, giỏi) và thư kí để ghi biênbản các buổi thảo luận
- Từ vấn đề đưa ra, nhóm sẽ cùng nhau thảo luận Các ý kiến thảo luận được tôntrọng như nhau và sau đó đem ra phân tích để thống nhất vấn đề cần nghiên cứu.Mỗi thành viên trong nhóm sẽ được phân công nhiệm vụ và báo cáo kết quả, thamgia thảo luận khi họp nhóm
- Sau mỗi vấn đề được làm sáng tỏ sẽ có sản phẩm UDKT để đánh giá kiến thức mà
HS cũng như nhóm đã tìm hiểu, xây dựng được Nhận xét về mặt tích cực và mặt
tiêu cực mà mỗi nhóm đạt được 3.2.2 Kế hoạch hướng dẫn HS GQVĐ
Tiến trình hướng dẫn HS GQVĐ sẽ thực hiện theo tiến trình 6 bước như đãtrình bày ở chương 1
Bước 1: Nhận biết và phân tích vấn đề
12
12
Trang 13HS sẽ tóm tắt lại vấn đề: Cần phải tìm ra nguyên tắc hoạt động và giải pháptạo nguồn cho máy tính cầm tay Những từ khoá cần phải được làm rõ: nguyên tắchoạt động máy tính cầm tay, và quá trình tạo nguồn
Sau khi HS thảo luận về những cách thức tạo nguồn cho máy tính cầm tay,
• Bước 2: Tìm kiếm thông tin
Cả nhóm sẽ tiến hành tìm kiếm thông tin để làm rõ những khái niệm xuấthiện trong vấn đề, cũng như trong bộ CHĐH như là: nguyên tắc hoạt động máytính cầm tay, quá trình tạo nguồn cho máy tính từ quả chanh, pin Vôn - ta, pin Lơ -clan - sê (Leclanché), pin quang trở… và tất cả những thông tin có thể tìm kiếmđược về tạo pin cho máy tính cầm tay GV hướng dẫn kiến thức liên quan đếnCHĐH, có thể cung cấp các địa chỉ web, các tên sách về tạo pin HS dễ dàng tìmkiếm, nhưng chỉ nên cung cấp khi có yêu cầu từ phía HS Việc chủ động tìm kiếmthông tin sẽ giúp HS thu thập được thông tin nhiều hơn, chi tiết hơn là khi được
GV cung cấp địa chỉ cụ thể
• Bước 3: Trình bày và phân tích thông tin
Với các thông tin thu thập được thì các cá nhân sẽ lần lượt trình bày trướcnhóm, cả nhóm sẽ cùng nhau thảo luận phân tích thông tin của từng cá nhân Ở
13
13
Trang 14bước này GV có thể đưa ra những CHĐH giúp HS dễ dàng lựa chọn thông tin đúng
và cần thiết để GQVĐ
• Bước 4: Xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
Sau khi hoàn thành bước 3, nhóm sẽ phải tìm hiểu, phân tích kĩ lại nhữngthông tin đã thu thập được, những nguyên lý, các bước chế tạo pin Các cá nhân sẽđược phân công việc, nhiệm vụ theo bản kế hoạch và sẽ phải hoàn thành công việccủa mình đúng thời hạn
• Bước 5: Tổng hợp - So sánh
Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình, cả nhóm sẽ đưa ra sản phẩm vềUDKT Các sản phẩm sẽ được so sánh và tổng hợp để tìm ra được sản phẩm thỏatheo yêu cầu vấn đề đặt ra Nếu như những kiến thức cả nhóm thu được giải thíchthoả đáng các CHĐH thì các kiến thức sẽ được tổng kết lại để các thành viên traođổi tiếp thu kiến thức Cuối cùng việc quan trọng nhất là với các kiến thức đã tiếpthu được, cả nhóm sẽ phải vận dụng để GQVĐ của khoá học Nếu HS gặp khókhăn thì GV sẽ tiếp tục cung cấp CHĐH để cả nhóm cùng thảo luận, nghiên cứu
Định hướng 4: để hoàn thành pin cho máy tính cầm tay,thì cần bao nhiêu vôn? Làm sao thiết kế pin thật nhỏ, gọn,dễ thiết kế và tận dụng được năng lượng
tự nhiên là tối ưu nhất?
Các kết quả làm việc và các câu trả lời cho CHĐH sẽ được ghi vào biên bảnnhóm để nhóm soạn thảo bài báo cáo trước lớp Bài báo cáo phải đạt được nhữngyêu cầu cơ bản như là: nhóm đã làm rõ được những khái niệm, nguyên lý, định luật
gì để GQVĐ? Bài báo cáo phải trả lời rõ ràng các CHĐH Và quan trọng nhất làgiải pháp cho vấn đề là gì? Những kiến thức về môn Vật lý đã tiếp thu được khiGQVĐ là gì? Nhưng nếu sau khi tổng kết các kết quả nghiên cứu của cả nhómnhưng không thể trả lời, cũng như giải thích rõ ràng các CHĐH thì cả nhóm sẽ phảiquay lại bước 2 để thu thập lại thông tin Nếu như HS gặp khó khăn thì GV có thểđưa ra những gợi ý sát sao hơn, hoặc những địa chỉ cụ thể để HS dễ dàng thu thậptài liệu
14
14
Trang 153.3 Kế hoạch chi tiết tiến trình dạy học dựa trên vấn đề
Buổi 1
- Giới thiệu UDKT trong Vật lý theo phương pháp PBL (10 phút)
- Giới thiệu vai trò của GV và HS trong tiến trình thực hiện dạy học theo phươngpháp PBL để HS thấy rõ được vai trò trung tâm của mình trong khoá học từ đó cóthái độ tích cực hơn trong học tập
- Giới thiệu tiến trình GQVĐ như đã trình bày ở chương 1 để HS nắm rõ các bước,các giai đoạn và công việc cần làm của mình
- Giới thiệu bảng tiêu chí đánh giá để HS xác định đâu là những ưu điểm của bảnthân cần phải phát huy, đâu là những nhược điểm cần phải khắc phục để đáp ứngtốt yêu cầu đặt ra
• Chia nhóm (5 phút)
Nên chia lớp thành 4 nhóm, có thể lấy 4 tổ có sẵn của lớp nhưng lưu ý làphải phân chia số lượng HS có học lực tương đương nhau trong 4 nhóm Trong đócó:
+ Nhóm trưởng: GV phổ biến vai trò, nhiệm vụ cho nhóm trưởng
+ Thư kí: GV phổ biến vai trò, nhiệm vụ
- Dựa vào những kiến thức đã học thì cách thức tạo pin sẽ như thế nào? - Hướng dẫn
HS lập kế hoạch hoạt động nhóm theo phương pháp 5W & 1H
15
15
Trang 16Từ giữa buổi 1 và buổi 2:
- HS sẽ tìm kiếm thông tin về cách tạo ra nguồn sử dụng trong máy tính cầm tay
- Hoàn thành bản kế hoạch hoạt động nhóm theo phương pháp 5W & 1H
- Các nhóm có thể họp ngoài giờ lên lớp nếu các thành viên cần thảo luận GV sẽtheo dõi sát sao những HĐ của các nhóm và thường xuyên liên lạc để trợ giúp kịpthời nếu các nhóm gặp khó khăn trong quá trình tìm kiếm thông tin
- Trước khi vào buổi 2 thư kí chuyển bảng báo cáo kế hoạch cho thành viên tronglớp và GV qua email
Buổi 2
• HĐ nhóm (15 phút)
Các nhóm sẽ thảo luận về những thông tin đã tìm được, các cá nhân sẽ trìnhbày, phân tích và so sánh các thông tin với nhau để xác định thông tin nào là đúng,thông tin nào sai, thông tin nào cần thiết và không cần thiết cho quá trình GQVĐ.Sau quá trình thảo luận này HS sẽ có một cái nhìn rõ ràng hơn về vấn đề mà mìnhđang đối mặt Các nhóm cử đại diện trình bày bảng kế hoạch hoạt động nhóm
Trang 17Từ buổi 2 đến buổi 3
Trong thời gian này HS sẽ tìm hiểu về các CHĐH HS sẽ phải tìm hiểu thôngtin qua sách báo, internet, xuống phòng thí nghiệm, xưởng kĩ thuật… và có thể liênlạc với GV để nhận được sự giúp đỡ
• GV cung cấp kiến thức liên quan đến CHĐH
• Làm việc nhóm (20 phút)
Tuỳ theo câu trả lời và những thông tin biện luận của các nhóm mà GV sẽ cónhững định hướng khác nhau cho mỗi nhóm với mục đích là giúp nhóm hiểu đượccách thức tạo pin từ trái cây, giải thích quá trình điện phân trong dung dịch, quy
17
17
Trang 18trình tạo pinLơ - clan-sê trong thị trường Với những câu hỏi mà GV giao, cùngnhững vấn đề chưa tháo gỡ được ở CHĐH thì nhóm sẽ phân chia cụ thể từngnhiệm vụ đều cho các cá nhân Các cá nhân sẽ hoàn thành nhiệm vụ của mình theođúng lịch trình mà nhóm đặt ra
Từ buổi 3 đến buổi 4
Trong thời gian này HS phải hoàn thành sản phẩm của nhóm mình
GV sẽ tổ chức một buổi ngoại khoá cho HS tại phòng thí nghiệm của trường
để HS có thể thực hiện các phương án thí nghiệm đã đề xuất để kiểm tra tính đúngđắn của giả thuyết đã đưa ra
Định hướng 1: HS tự tìm kiếm các thiết bị để hoàn thành vấn đề của nhóm Định hướng 2: HS sẽ được vào phòng thí nghiệm lý - hóa để hoàn thành vấn
bị bài báo cáo trước lớp
Trước buổi 4
+ Bốn nhóm đưa ra bản kế hoạch hoàn chỉnh và bài báo cáo trên email
18
18
Trang 19+ Phải đưa ra sản phẩm của nhóm
Buổi 4
• Các nhóm báo cáo toàn lớp (35 phút)
Bốn nhóm trình bày trước lớp sẽ giải thích rõ ràng các CHĐH, và đưa ra sảnphẩm UDKT cho vấn đề của khoá học Trong bài báo cáo phải nêu ra được nhữngnguyên lý, kiến thức gì của môn Vật lý được sử dụng để GQVĐ
GV sẽ tổ chức một buổi ngoại khoá cho HS tại phòng thí nghiệm của trường
để HS có thể thực hiện thí nghiệm hoàn thành vấn đề được đề ra
Định hướng 4: HS sẽ được vào phòng thí nghiệm lý, hóa, và xưởng kỹ thuật
để hoàn thành vấn đề của nhóm
Trong khoảng thời gian này HS sẽ vận dụng những kiến thức đã tiếp thuđược để tìm nguyên nhân của vấn đề, từ đó sẽ đưa ra giải pháp cho vấn đề Cácnhóm sẽ chuẩn bị bài báo cáo bao gồm: nguyên nhân, giải pháp cho vấn đề và giảithích tại sao? Đồng thời trình bày những kiến thức về vật lý đã sử dụng để GQVĐ
Trang 20Các nhóm sẽ trình bày bài báo cáo đã chuẩn bị tại nhà, mỗi nhóm sẽ cókhoảng hơn 10 phút để trình bày
Buổi 6
GV nhận xét và đánh giá
Các nhóm sẽ đưa ra những nhận xét về bài báo cáo của các nhóm, sau đó GV
sẽ nhận xét về phần trình bày của các nhóm, và đánh giá nhóm cho HS
1 Tiêu đề: “Làm thế nào để máy tính cầm tay hoạt động được?”
2 Tác giả: Đỗ Thị Thanh Phương
3 Môn học chính: Vật lý
4 Các môn học liên quan: Hóa học, công nghệ
5 Lớp 12
6 Mô tả vấn đề và nhiệm vụ của HS:
Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, nó đã góp phần quantrọng nâng cao chất lượng cuộc sống con người Chính vì vậy, con người sốngtrong thời đại này đòi hỏi yêu cầu cao về khả năng: tìm tòi, sáng tạo, thích nghi vàcải tiến Nếu bạn là một người tính toán tạo nguồn cho máy tính cầm tay hoạt độngthì bạn sẽ làm như thế nào?
7 Thời gian thực hiện: 2 tuần
20
20
Trang 21II Mục tiêu cần đạt được 1 Kiến thức
- Biết được cách thức làm việc và nhiệm vụcủa mình trong khóa học UDKT trênPBL
- Xác định được các từ khoá trong vấn đề
- Bước đầu nêu ra được những nhận định ban đầu về vấn đề
- Nêu được những vấn đề cần tìm hiểu và giải quyết ở nhà cũng như ở buổi thảoluận tiếp theo Đó là vấn đề liên quan đến làm thế nào để máy tính cầm tay hoạtđộng
2 Kĩ năng
- Biết liên kết các ý tưởng để rút ra được vấn đề chính, trọng tâm cần tìm hiểu,biết cách lập luận để loại bỏ những vấn đề gây nhiễu
- Liệt kê những kiến thức có sẵn để phân tích vấn đề
- Làm việc nhóm, khả năng tranh luận, lắng nghe và thuyết phục nhóm
GV giới thiệu UDKT trong Vật lý theo phương pháp PBL (10 phút)
- Giới thiệu vai trò của GV và HS trong tiến trình thực hiện dạy học theo phươngpháp PBL Do đó, HS thấy rõ được vai trò trung tâm của mình trong khoá học: mọi
HĐ học tập là do HS chủ động lựa chọn và thực hiện, HS sẽ tự quyết định nhữngviệc cần làm, mọi kiến thức sẽ do HS chủ động chiếm lĩnh Từ đó, HS sẽ có thái độtích cực hơn trong học tập
- Giới thiệu tiến trình GQVĐ bằng cách phát cho HS 1 bản tài liệu về cách thức thựchiện học tập theo PBL (bản tài liệu được trình bày ở phụ lục)
21
21
Trang 22- Giới thiệu bảng tiêu chí đánh giá để HS xác định đâu là những ưu điểm của bảnthân cần phải phát huy, đâu là những nhược điểm cần phải khắc phục để đáp ứngtốt yêu cầu đặt ra
• Chia nhóm (5 phút)
Nên chia lớp thành 4 nhóm, có thể lấy 4 tổ có sẵn của lớp nhưng lưu ý làphải phân chia số lượng HS có học lực tương đương nhau trong 4 nhóm Trong đócó:
+ Nhóm trưởng: GV phổ biến vai trò, nhiệm vụ cho nhóm trưởng
+ Thư kí: GV phổ biến vai trò, nhiệm vụ
• Giới thiệu vấn đề (5 phút)
Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, nó đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống con người Chính vì vậy, con người sống trong thời đại này đòi hỏi yêu cầu cao về khả năng: tìm tòi, sáng tạo, thích nghi và cải tiến Nếu bạn là một người tính toán tạo nguồn cho máy tính cầm tay hoạt động thì bạn sẽ làm như thế nào?
Việc giao vấn đề có thể cho HS quan sát máy tính cầm tay casio
Trang 23- Các em hãy gạch dưới những từ khoá, những khái niệm mà các em nghĩ làcần thiết phải làm rõ để GQVĐ
- Khi đọc vấn đề, nguyên nhân nào để tạo nguồn cho máy tính cầm tay lànguyên nhân em nghĩ đến đầu tiên?
- Dựa vào những kiến thức đã học thì cách thức tạo pin sẽ như thế nào?
- Hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động nhóm theo phương pháp 5W & 1H
- Nguồn pin phải đáp ứng yêu cầu có giá trị vôn là bao nhiêu?
- Để tạo được nguồn pin thì có bao nhiêu giải pháp?
- Pin được tạo ra phải thỏa mãn nguyên lý, định luật nào?
Cả nhóm sẽ thống nhất công việc cần làm khi về nhà là sẽ tìm kiếm thông tin
về các giải pháp tạo pin, tìm hiểu những hiện nguyên lý, định luật nào liên quanđến cách thức tạo pin
GIÁO ÁN BUỔI THỨ HAI
I Mục tiêu cần đạt được 1 Kiến thức
- Biết được chính xác vấn đề cần phải giải quyết đó là tìm nguyên tắc tạo pin
- Xác định được các từ khoá xuất hiện trong bộ CHĐH
23
23
Trang 24- Nêu ra được những thông tin cần tìm hiểu trong bộ CHĐH: tạo pin từ trái cây, từdung dịch hóa chất, thiết kế pin nhỏ và gọn
2 Kỹ năng
- Phân tíchvà lựa chọn thông tin
- Áp dụng được vốn kiến thức có sẵn để phân tích bộ CHĐH
- Kĩ năng tranh luận, lắng nghe và thuyết phục nhóm
3 Thái độ
- Đưa ra ý kiến chủ quan của các thành viên trong nhóm
- Sẵn sàng hợp tác với các thành viên trong nhóm
- Chú ý, nghiêm túc trong họp nhóm
II Các HĐ
HĐ nhóm thảo luận thông tin tìm kiếm được (15 phút)
Các nhóm sẽ thảo luận về những thông tin đã tìm được, các cá nhân sẽ trìnhbày, phân tích và so sánh các thông tin với nhau để xác định thông tin nào là đúng,thông tin nào sai, thông tin nào cần thiết và không cần thiết cho quá trình GQVĐ.Sau quá trình thảo luận, HS sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về vấn đề mà mình đang đốimặt
Những thông tin mà HS cần ghi chép lại:
- Pin sử dụng trong máy tính cầm tay là bao nhiêu vôn?
- Quá trình chế tạo pin phải nắm rõ các tính chất hóa học để đảm bảo an toàn
Trang 25Định hướng 2: Hệ thống kiến thức đã được học từ trước tạo nguồn pin từ cácdung dịch hóa chất được không? Dung dịch hóa chất đó phải đáp ứng yêu cầu gì?
Định hướng 3: Từ những kiến thức đã được học và hóa chất sẵn có trongphòng thí nghiệm hóa, làm thế nào tạo ra pin nhỏ gọn, an toàn?
HĐ nhóm thảo luận về bộ CHĐH (25 phút)
Các nhóm sẽ tiếp tục thảo luận tìm hiểu về các CHĐH tương tự như khi thảoluận để tìm hiểu vấn đề Kết quả sau cùng của buổi thảo luận là phải xác định đượcnhững thông tin nào cần tìm hiểu, cần làm rõ để giải quyết các CHĐH HS xácđịnh sơ qua những công việc cần làm trong khoảng thời gian tại nhà trước khi lênlớp buổi tiếp theo Hai vấn đề mà các nhóm cần phải làm rõ là: tạo pin và thiết kếnhỏ gọn
25
25
Trang 26- Đề xuất được các phương án thí nghiệm để cho ra sản phẩm UDKT
- Xác định được nhiệm vụ cá nhân sẽ thực hiện tại nhà
2 Kỹ năng
- Trình bày trước lớp
- Tranh luận, lắng nghe, thuyết phục nhóm
- Thao tác tiến hành thí nghiệm cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học
3 Thái độ
- Chú ý lắng nghe các bài trình bày của các nhóm
- Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân, kết hợp chặt chẽ với tinh thần hợp tác tronghọc tập và nghiên cứu cũng như tự học hỏi người khác
II Các HĐ
• Thảo luận nhóm thống nhất bài trình bày (5 phút)
HS sẽ trình bày thông tin mình đã tìm hiểu được về 3 CHĐH, nhóm sẽ thốngnhất câu trả lời cho 3 CHĐH để trình bày trước lớp
• Các nhóm trả lời các CHĐH (20 phút)
Bốn nhóm sẽ trình bày câu trả lời của nhóm về 3 CHĐH Các câu trả lời củamỗi nhóm có thể sẽ khác nhau, vì vậy, các nhóm sẽ đưa ra những thông tin, bằngchứng, luận điểm để biện luận cho câu trả lời của nhóm, câu trả lời thuyết phụcnhất sẽ được cả lớp thống nhất chọn để thực hiện bước tiếp theo trong tiến trình GQVĐ
● GV cung cấp kiến thức liên quan đến CHĐH
26
26
Trang 27
- Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
- Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
- Công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi làcông của nguồn
- Suất điện động của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiệncông của nguồn điện và được đo bằng
A: công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương ngượcchiều điện trường
q: độ lớn điện tích
- Công của lực lạ làm dịch chuyển các điện tích thực ra là phản ứng hóa học xảy rabên trong pin, khi nối hai cực có bản chất hóa học khác nhau được ngân trong chấtđiện phân thì có một dòng điện chạy liên tục ở mạch ngoài và mặt trong pin Tácdụng hóa học đóng vai trò của lực lạ tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở haicực của pin, do đó duy trì hiệu điện thế giữa chúng và tạo ra suất điện động củapin
Làm việc nhóm phân chia nhiệm vụ về nhà (20 phút)
Tuỳ theo câu trả lời và những thông tin biện luận của các nhóm mà GV sẽ cónhững định hướng khác nhau cho mỗi nhóm với mục đích là giúp nhóm hiểu đượctính chất hóa học trong quá trình tạo pin Qua việc giải quyết ba CHĐH đã nêu, GVđưa những gợi ý giúp HS phát hiện ra sự liên quan giữa các CHĐH với các tínhchất hóa học:
- Tạo pin tức là tạo ra được nguồn điện, để tạo ra được nguồn điện phải có sựchuyển dời điện tích (sự dịch chuyển các điện tích âm bên trong nguồn điện cùngchiều điện trường)
27
27
Trang 28- Muốn có sự chuyển dời điện tích thì 2 cực của nguồn điện phải được ngâm trongdung dịch hóa học như thế nào? Quá trình điện tích chuyển dời như thế nào?
- Để tạo pin nhỏ, gọn thì làm cách nào cô đặc dung dịch hóa học hay không?
Với những câu hỏi và nhiện vụ tạo pin mà GV giao, cùng những vấn đề chưatháo gỡ được ở CHĐH thì nhóm sẽ phân chia cụ thể từng nhiệm vụ đều cho các cánhân Các cá nhân sẽ hoàn thành nhiệm vụ của mình theo đúng lịch trình mà nhómđặt ra
28
28
Trang 29GIÁO ÁN BUỔI THỨ TƯ
I Mục tiêu 1 Kiến thức
- Trả lời, giải thích rõ ràng các CHĐH
- Nêu được nguồn điện, quá trình tạo nguồn điện
- Vận dụng được các tính chất hóa học để giải thích các CHĐH và tạo ra pin
2 Kĩ năng
- Trình bày trước lớp rõ ràng, tự tin, lập luận chặt chẽ, bảo vệ được thông tinđưa ra
- Lập luận chặt chẽ, bảo vệ được thông tin đưa ra
- Áp dụng các quy tắc để giải thích được các tình huống thực tế
3 Thái độ
- Tích cực tham gia đóng góp ý kiến
- Chú ý lắng nghe bài báo cáo của các nhóm
- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ
II Các HĐ
Các nhóm báo cáo toàn lớp (35 phút)
Các nhóm trình bày trước lớp sẽ giải thích rõ ràng các CHĐH, nếu có thểđưa ra được giải pháp cho vấn đề của khoá học thì càng tốt Trong bài báo cáo phảinêu ra được những nguyên lý, kiến thức gì của môn Vật lý được sử dụng đểGQVĐ Thư kí các nhóm ghi tóm tắt các câu trả lời của các nhóm để so sánh vớicâu trả lời của nhóm mình Các thành viên tích cực đóng góp ý kiến cho các nhómkhác