Các chức năng của tiền Theo quan điểm kinh tế hiện đại, ti n có ba chề ức năng chính: 1 Phương tiện trao đổi Tiền được sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ mà chúng ta mua..
Trang 1TRƯỜ NG Đ I H C KINH T QU C DÂN Ạ Ọ Ế Ố
Trầ n Tu n Anh, K54 Vi n Ngân hàng Tài chính ấ ệ –
Trang 2CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG TIỀN TỆ 1.1 Ý nghĩa của tiền
Khái ni m: ệ Tiền là b t c ấ ứ thứ gì đượ c ch p nh n r ng rãi trong vi c thanh toán cho hàng hoá, d ch v ấ ậ ộ ệ ị ụ
hoặ c hoàn tr các kho n nợ ả ả
1.2 Các chức năng của tiền
Theo quan điểm kinh tế hiện đại, ti n có ba chề ức năng chính:
1) Phương tiện trao đổi
Tiền được sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ mà chúng ta mua Việc sử dụng tiền trong thanh toán góp ph n làm gi m chi phí giao d ch, tầ ả ị ừ đó thúc đẩy hi u qu kinh t Khác v i n n kinh t ệ ả ế ớ ề ếtrao đổi hiện vật, nơi mà giao dịch chỉ có thể được thực hiện khi có sự trùng khớp về nhu cầu, thời gian
và địa điểm của những người tham gia, thì ở nền kinh tế tiền tệ, nơi mà mọi người sẵn sàng chấp nhận những đồng tiền chung, việc mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn, từ đó góp phần đẩy nhanh guồng máy lưu chuyển hàng hoá, kích cầu cho đầu tư, tiêu dùng
2) Đơn vị hạch toán
Tiền được sử dụng làm thước đo, đo lường và tính toán các giá trị trong nền kinh tế Ở chức năng này, tiền góp ph n làm gi m s giá ph i niêm y t so v i th i kì n n kinh tầ ả ố ả ế ớ ờ ề ế trao đổi hi n vệ ật Khi chưa có tiền, nếu một xã h i sộ ản xuất ra được N hàng hoá, họ sẽ phải niêm yết tới N -1)/2 m(N ức giá, bằng cách y t tế ỉ
lệ theo số lượng một mặt hàng này đổi được bao nhiêu mặt hàng kia Nhưng ở ề n n kinh tế tiền tê, có bao nhiêu hàng hoá, d ch v thì s có b y nhiêu m c giá, không cị ụ ẽ ấ ứ ần nhiều hơn
3) Phương tiện cất trữ giá trị
Tiền được sử dụng để làm v t chậ ứa đựng s c mua theo th i gian, khi mứ ờ ột người tiết kiệm số tiền có đượ ởc hiện t i, nhạ ằm để dành cho chi tiêu trong tương lai Tiền không phải là phương tiện duy nhất giúp chúng ta c t tr giá tr M i tài sấ ữ ị ọ ản khác như chứng khoán, bất động sản, tác ph m ngh thuẩ ệ ật, đồtrang sức,… đều có thể thực hi n chệ ức năng cất tr tữ ốt hơn tiền do chúng có giá tr s d ng ho c có th ị ử ụ ặ ểđem lại lợi nhuận Vậy tại sao mọi người vẫn nắm giữ tiền? Đó là do tiền có tính thanh khoản cao nhất trong các lo i tài s n ạ ả
Tính thanh kho n c a m t tài s n là n l c và th i gian c n thiả ủ ộ ả ỗ ự ờ ầ ết để chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt Thông thường, người ta sẵn sàng hi sinh một chút lợi nhuận như tiền lãi có được khi gửi vốn vào ngân hàng để đổi lấy sự thuận tiện do có tiền mặt trong tay Chức năng cất trữ giá trị của tiền còn phụ thuộc vào tình hình l m phát N u l m phát cao, ti n mạ ế ạ ề ất giá, người dân có xu hướng chuy n tài s n c a mình ể ả ủsang các d ng khác b o t n giá tr tạ ả ồ ị ốt hơn như vàng, ngoại tệ, bất động sản,…
* Những điều ki ện để m t hàng hoá làm chộ ức năng của ti n là: ề
+) Dễ chu n hoá: T c dẩ ứ ễ được đo lường, xác định giá trị
Trang 3+) Được chấp nhận rộng rãi: Một người chấp nhận một vật nào đó là tiền khi anh ta nghĩ rằng những người khác cũng chấp nhận nó như vậy
+) D chia nhễ ỏ: Đảm b o cho ti n có thả ề ể đượ ử ục s d ng v i nhiớ ều lượng khác nhau tu theo quy mô cỳ ủa các cuộc trao đổi
+) Dễ mang vác: Giúp cho mọi người tiết kiệm được th i gian và công s c khi vờ ứ ận chuyển
+) B n v ng: Giúp cho ti n có thề ữ ề ể được s d ng nhi u l n và mử ụ ề ầ ọi người có th c t tr nó lâu dài khi ể ấ ữchưa có nhu cầu chi tiêu
1.3 Quá trình phát tri n c a hể ủ ệ thống thanh toán
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu quá trình phát tri n c a hể ủ ệ thống thanh toán, tức các phương pháp thực hiện giao d ch kinh t hay các d ng hình thái c a ti n ị ế ạ ủ ề
+) Ưu điểm: (1) Tính đồng nhất cao, bền vững trước các tác động của môi trường; (2) dễ chia nhỏ, hợp nhất mà không làm ảnh hưởng đến giá trị vốn có c a nó; (3) d v n chuyển do m t khủ ễ ậ ộ ối lượng nhỏ vàng cũng có giá trị ớn; (4) có đặ l c tính lí hoá rõ rệt để khó bị làm giả; (5) có mức khan hiếm vừa đủ cộng thêm con người không th t s n xuể ự ả ất nên đã giớ ạn đượi h c cung tiền trong n n kinh t ề ế
Tuy nhiên, s bự ất lợi c a lủ ưu thông tiền vàng cũng dần được bộc lộ:
+) Nhược điểm: (1) bất tiện trong việc vận chuyển, bảo quản một khối lượng vàng lớn khi muốn chuyển tải một lượng giá tr không nhị ỏ; (2) vì lượng vàng có h n và viạ ệc khai thác cũng trồ ụt nên không đủi sđáp ứng cho việc thanh toán khi nhu cầu con người và sản lượng hàng hoá ngày càng tăng
2) Tiền pháp định
Giấy b c ngân hàng là nh ng t ạ ữ ờgiấy th c ch t có m c giá r t nh so vự ấ ứ ấ ỏ ới lượng giá trị mà nó đại diện, do ngân hàng trung ương của mỗi nền kinh tế phát hành Lúc đầu, người ta căn cứ vào lượng vàng của mỗi quốc gia để in một lượng tiền có giá trị tương ứng đem vào lưu thông Tuy nhiên sau đó để đáp ứng nhu cầu phát triển, người ta đã bỏ chế độ b n v vàng và in ti n theo mả ị ề ức đánh giá chủ quan v nhu c u ề ầ tiền
tệ c a n n kinh tủ ề ế trong tương lai, dựa trên các biến tăng trưởng và lạm phát kì vọng Tiền khi đó được gọi là tiền pháp định, tức giá trị của nó được hình thành bởi luật pháp, là do nhà nướ ấy uy tín ra đảm c l
Trang 4bảo “Ích lợ ủa bản thân ti n t li c ề ệ ại là cái ít quan trọng nhất của nó… Người ta mu n có ti n vố ề ới danh nghĩa là tiền chứ không phải là hàng hoá, không phải vì bản thân nó mà vì những gì nó có thể mua được.” – Samuelson và Nordhaus trong sách Kinh t h c quy n mế ọ ể ột
+) Ưu điểm: (1) Nhẹ, dễ di chuyển với khối lượng lớn; (2) chi phí in ấn để làm ra đôi khi nhỏ hơn nhiều giá tr ị mà nó đại diện; (3) d dàng ki m soát v i sễ ể ớ ự phát hành độc quyền t NHTW ừ
+) Nhược điểm: dễ xảy ra lạm phát do việc điều tiết lượng tiền cung ứng nhịp nhàng với tốc độ tăng trưởng kinh tế là một nghệ thuật rất ph c t p ứ ạ
3) Tiền ghi s (trên tài khoổ ản ngân hàng)
Tiền ghi s là nh ng kho n ti n g i không kì h n dùng vào mổ ữ ả ề ử ạ ục đích thanh toán của khách hàng t i các ạngân hàng thương mại Việc sử dụng công cụ này cho phép có thể thực hiện thanh toán mà không cần tiền m t ặ
+) Ưu điểm: (1) Tiết kiệm chi phí giao dịch từ việc giảm bớt in tiền, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm, đóng gói, kiểm định tiền mặt; (2) tăng cường sự giám sát của xã hội với tài sản cá nhân nhằm hạn chế tình trạng tham nhũng; (3) tăng cường hi u qu kinh t thông qua việ ả ế ệc đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá; (4) tạo điều ki n thu n l i cho NHTW trong việ ậ ợ ệc điều tiết lượng ti n cung ng ề ứ
+) Nhược điểm: (1) Tiêu tốn thời gian để chuyển séc cho đối tác thanh toán, rồi người nhận lại phải mang tờ séc đó tới ngân hàng mới rút được ti n m t; (2) phát sinh các chi phí tề ặ ừ việc x lí ch ng t tử ứ ừ ại ngân hàng
1.4 Khối lượng ti n t ề ệ
Khối ti n t là ề ệ tập h p t t c ợ ấ ả các phương tiệ n thanh toán (tuỳ theo tiêu chí chọn l a) t i m t thự ạ ộ ị trường
và trong m t kho ng th i gian nh t nh Khộ ả ờ ấ đị ối tiề ện t của Mĩ được phân chia như sau:
M1 = Tiền trong lưu thông + Séc du lịch + Tiền gửi thanh toán + Ti n g i có th phát hành séc khác ề ử ểM2 = M1 + Ti n g i kì h n m nh giá nh + Ti n g i ti t ki m + Tài kho n tiề ử ạ ệ ỏ ề ử ế ệ ả ền gửi thị trường ti n t + C ề ệ ổphần quỹ tương hỗ trên thị trường ti n t phi tề ệ ổ chức + Đô la châu Âu qua đêm
M3 = M2 + Ti n g i kì h n m nh giá l n + Sề ử ạ ệ ớ ố dư quỹ tương hỗ trên thị trường tiền tệ có tổ chức + Hợp
đồng mua l i có kì hạn + Đô la châu Âu có kì hạn ạ
1.5 Ch ế độ tiề ệ n t
Chế độ tiền t là ệ hình th c t ứ ổ chức lưu thông tiền tệ của m t qu c gia ho c m t khu v c Gộ ố ặ ộ ự ồm ba y u t : ế ố
Bản vị tiền tệ: là cơ sở để đảm bảo giá trị và định giá một đồng đồng tiền
Đơn vị tiền tệ: là đơn vị ạ h ch toán giá tr bị ằng đồng tiền c a m t qu c gia ủ ộ ố
Hình thức trao đổi: là các hình th c cứ ụ thể ủ c a tiền được lưu hành như tiền gi y, tiấ ền xu, séc,… Trước kia cho phép lưu hành tiền vàng, bạc nhưng hiện nay không còn
Trang 5Dựa theo lượng vàng nắm giữ Có bao nhiêu vàng thì in
ra b y nhiêu ti n theo t l ấ ề ỉ ệ đã quy định
Dựa theo tốc động tăng trưởng kì vọng và t l l m phát kì v ng cỉ ệ ạ ọ ủa nền kinh tế trong kì tới
Tình hình
lưu
thông
Người dân được tự do chuyển đổi tiền mặt ra vàng Khi
đó vàng và tiền được lưu thông song hành, có vai trò
trong thanh toán ngang nhau (b n vả ị tiền vàng) V i ch ớ ế
độ ả b n v vàng thị ỏi, vàng được đúc thành những thỏi
lớn phục vụ cho vi c tích trệ ữ hoặc sử dụng trong thanh
toán qu c t nên m t chố ế ấ ức năng tiề ệ n t
Vàng b rút khị ỏi lưu thông và chỉcòn đóng vai trò như một hàng hoá thông thường Tiền tệ trong nền kinh tế chỉ t n tồ ại dưới dạng tiền m t ặ
Cung
tiền –
Lạm
phát
Cung ti n khá ề ổn định trừ những khi lượng vàng tăng
hoặc giảm đột biến (do khai thác thêm t ừnhững m ỏ
mới phát hi n, xuệ ất/nhập kh u vàng vẩ ới nước ngoài)
Do v y n n kinh t hậ ề ế ầu như không có lạm phát
Cung tiền được điều hành theo nhận định chủ quan của NHTW nên nguy cơ xảy ra lạm phát là không tránh khỏi
Tính
chất
Cứng nhắc Không thích hợp khi kinh tế tăng trưởng tới
một m c nhứ ất định khiến lượng vàng không đủ đáp
ứng cho nhu cầu chi tiêu của người dân
Linh ho t NHTW có thạ ể điều chỉnh tăng/giảm cung ti n tuề ỳ ý dựa trên những biến động của nền kinh tế hoặc nhằm thực hiện các m c tiêu phát tri n kinh t - xã ụ ể ếhội đã đề ra
Trang 6CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 2.1 Chức năng cơ bản của thị trường tài chính
Là t o ra kênh d n v n tạ ẫ ố ừ những ngườ ếi ti t ki m-cho vay (s p theo th tệ ắ ứ ự giảm d n v mầ ề ức độ ộ: h gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và người nước ngoài) đã để dành một phần vốn dôi ra do chi tiêu ít hơn thu nhập cho những người thi u v n vì mu n chi tiêu nhiế ố ố ều hơn thu nhập c a mình, nhủ ững người chi tiêu-đi vay (sắp theo thứ tự giảm dần về mức độ: doanh nghiệp, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài)
Thị trường tài chính là nơi diễn ra hoạt động tài chính trực tiếp: người đi vay trực tiếp vay vốn từ người cho vay trên thị trường b ng cách bán ch ng khoán cho h Ch ng khoán ằ ứ ọ ứ ở đây được hiểu đơn giản là trái quy n v thu nhề ề ập tương lai hoặc tài s n cả ủa người đi vay Xét về ặ ở ữ m t s h u, ch ng khoán là tài ứsản của người mua, nhưng là khoản nợ của người bán (hay phát hành) chúng
Thị trường tài chính giúp k t n i nhế ố ững người có vốn nhưng không có nhu cầu chi tiêu, không có kh ảnăng/cơ hội đầu tư với những người cần vốn có tính chất ngược lại Do vậy chúng ta có thể nói: thị trường tài chính là khâu then ch ốt tạ o ra s phân b v n m t cách có hi u qu , tự ổ ố ộ ệ ả ừ đó góp ph n nâng cao ầ
sức s n xuả ất củ a nền kinh t ế
Ba ch c ứ năng ủ c a thị trường tài chính: (1) d n v n, (2) tẫ ố ạo động l c ti t ki m, (3) t o thanh kho n cho ự ế ệ ạ ảcác công c tài chính ụ
2.2 Vai trò c a thủ ị trường tài chính
1) Tạ ậo l p các quỹ vốn ph c v cho nhu c u phát tri n kinh t - xã h i ụ ụ ầ ể ế ộ
2) Nâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn
3) Tạo điều ki n thu n l i cho vi c hệ ậ ợ ệ ội nh p, m c a nậ ở ử ền kinh t ế
4) Thúc đẩy hoạt động ti t kiế ệm, đầu tư nhờ vào tính thanh kho n và sinh l i c a thả ờ ủ ị trường
2.3 Cơ cấu của thị trường tài chính
2.3.1 Thị trườ ng n và th ợ ị trường v n c ph n ố ổ ầ
Các cá nhân và doanh nghi p có thệ ể huy động vốn trên thị trường tài chính b ng hai cách: ằ
Trang 72.3.2 Thị trường sơ cấp và thị trường th c p ứ ấ
2.3.3 S ở giao dịch và th ị trườ ng OTC
Đây là hai dạng tổ chứ ủc c a th ị trường th cứ ấp:
Trang 82.3.4 Thị trườ ng ti n t và thị trườề ệ ng v n ố
2.4 Thị trường tài chính quốc t ế
Chỉ lưu ý ba thuật ngữ quan trọng:
Trang 9Trái phiếu nước ngoài: Là lo i trái phiạ ếu được bán ở nước ngoài và được ghi bằng đồng ti n cề ủa nước đó Ví dụ: một doanh nghiệp Nhật Bản cần vay VND sẽ phát hành trái phiếu tại thị trường Việt Nam và ghi bằng đồng Việt Nam (vay n i t cộ ệ ủa các nhà đầu tư Việt Nam)
Trái phi u châu Âu: Là lo i trái phiế ạ ếu được bán ở nước ngoài nhưng được ghi b ng mằ ột đồng tiền khác Ví d : m t doanh nghi p Nhụ ộ ệ ật B n phát hành trái phi u t i thả ế ạ ị trường Việt Nam nhưng ghi bằng đồng Nhân dân t (vay ngo i t cệ ạ ệ ủa các nhà đầu tư Việt Nam)
Đồng tiền châu Âu: Là kho n tiền g i ở những ngân hàng n m ngoài lãnh thả ử ằ ổ quốc gia phát hành
đồng tiền đó Phổ biến nhất là đồng đô la châu Âu: Là những đồng đô la Mĩ nhưng được gử ởi các ngân hàng nằm ngoài nước Mĩ, ví dụ như Việt Nam, Trung Quốc,…
CHƯƠNG 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3.1 Các khái ni ệm
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:
1) Ngân sách nhà nước là toàn b các kho n thu, chi cộ ả ủa Nhà nước được d toán và th c hiự ự ện trong m t kho ng th i gian nhộ ả ờ ất định do cơ quan Nhà nước có th m ẩ quyền quyết định để ảo b
đảm th c hiện các chức năng, nhiệự m vụ của Nhà nước
2) Bội chi ngân sách nhà nước được xác định bằng chênh l ch lệ ớn hơn giữ ổa t ng chi ngân sách nhà nước không bao g m chi trả ợồ n gốc và tổng thu ngân sách nhà nước
Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp từ các nguồn sau:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại
1) Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản
(để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạn tầng kinh tế xã hội và các chương - trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội) và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy - định của pháp luật
Bao gồm chi đầu tư cho các dự án, đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
2) Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ
máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức - khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, bảo - đảm quốc phòng, an ninh
Bao gồm chi vào các lĩnh vực sau:
Trang 10a) Quốc phòng;
b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c) Sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề;-
d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;
đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
e) Sự nghiệp văn hóa thông tin;
g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;
m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
3) Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
4) Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển;
b) Chi dự trữ quốc gia (để mua hàng dự trữ);
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi ( phí khác phát sinh từ việc vay);
đ) Chi viện trợ;
Trang 11e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
5) Năm ngân sách bắt đầ ừu t ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
*** Bổ sung (định nghĩa không theo luật):
6) Chu trình ngân sách là toàn b các hoộ ạt động t khâu l p dừ ậ ự toán ngân sách đến khâu chấp hành và cu i cùng là quyố ết toán ngân sách nhà nước Trong đó, năm ngân sách là giai đoạn mà
dự toán thu - chi của Nhà nước đã được phê chuẩn và có hi u lệ ực thi hành, nằm trong m t chu ộtrình ngân sách
7) Thuế là khoản đóng góp bắt bu c tộ ừ các pháp nhân và th nhân cho Nhà nướể c theo luật định, nhằm giúp Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội Thuế không có tính chất hoàn trả trực tiếp Các lo i thuế đang đượạ c áp dụng tại VN hiện nay như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu
nhập DN, thuế môn bài, thuế xuất - ậnh p kh u, thuế tiêu th đặc bi t, thu giá trẩ ụ ệ ế ị gia tăng, thuếtài nguyên,…
8) Phí là kho n ti n mà các cá nhân, tả ề ổ chức phải trả khi được m t tộ ổ chức, cá nhân khác cung ứng dịch vụ Phí có rất nhi u loề ại như phí giao thông, phí thuỷ lợi, học phí, viện phí,…
9) Lệ phí là kho n ti n mà các tả ề ổ chức, cá nhân phải n pộ khi được cơ quan Nhà nước ho c tặ ổ chức
có th m quy n cung c p các d ch v công v hành chính, pháp lí Các lo i lẩ ề ấ ị ụ ề ạ ệ phí như lệ phí đăng
kí h ộ khẩu, l phí ch ng nh n k t hôn, l phí công ch ng, l phí c p phép hành nghệ ứ ậ ế ệ ứ ệ ấ ề,…
10) Phân c p quấ ản lý ngân sách nhà nước là vi c x lí m i quan hệ ử ố ệ giữa chính quyền nhà nước trung ương với các cấp chính quyền địa phương trong hoạt động của ngân sách nhà nước, từ đó cho phép hình thành một cơ chế phân quy n về ề quản lí ngân sách nhà nước gi a các c p chính ữ ấquyền Phân c p quấ ản lí ngân sách nhà nước về cơ bản bao gồm 3 nội dung ch y u sau: ủ ế
Một là, phân c p ban hành chấ ế độ , chính sách, tiêu chu ẩn, định mức
Thông qua vi c phân c p nh m làm rõ vệ ấ ằ ấn đề cơ quan nhà nước nào có th m quy n ban hành ra các ch ẩ ề ế
độ, chính sách, định mức, tiêu chuẩn, phạm vi, mức độ của mỗi cấp chính quyền Cơ sở pháp lí này được xây d ng d a trên Hi n pháp ho c các ự ự ế ặ đạo luậ ổ chứt t c hành chính, từ đó định ra hành lang pháp lí cho việc chuy n giao các quy n g n v i các trách nhiể ề ắ ớ ệm tương ứng được phân cấp, đảm b o tính ả ổn định, tính pháp lí, không gây s r i lo n trong quự ố ạ ản lý ngân sách nhà nước
Hai là, phân c p v mấ ề ặt vật ch t, t c là phân c p v nguấ ứ ấ ề ồn thu và nhi ệm vụ chi
Có thể nói đây luôn là vấn đề phứ ạc t p nhất, khó khăn nhất, gây nhiều bất đồng nhất trong quá trình xây dựng và triển khai các đề án phân c p qu n lí ngân sách Nhấ ả ững khó khăn này bắt ngu n tồ ừ s phát triự ển không đồng đều giữa các địa phương, sự khác biệt về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng mi n trong cề ả nước
Ngân sách trung ương hưởng các khoản thu tập trung quan trọng không gắn trực tiếp với công tác quản
lí của địa phương như: Thuế xuất kh u, thuẩ ế nhập kh u, thu t dẩ ừ ầu thô… hoặc không đủ căn cứ chính xác để phân chia như: thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị ạch toán toàn ngành, đồ h ng thời đảm bảo nhiệm vụ chi cho các hoạt động có tính chất đảm b o th c hi n các nhiả ự ệ ệm v chiụ ến lược, quan trọng
Trang 12của quốc gia như: Chi đầu tư cơ sở ạ ầ h t ng kinh tế – xã h i, chi qu c phòng, an ninh, chi giáo d c, y tộ ố ụ ế, chi đảm bảo xã hội do trung ương quản lý… và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để đảm bảo chủ động th c hiện nh ng nhi m v ự ữ ệ ụđược giao, g n tr c tiếp v i công tác qu n lý tắ ự ớ ả ại địa phương như: Thuế nhà đất, thuế môn bài, thu ếchuyển quy n sề ử dụng đất, thu thu nhế ập đố ới người v i có thu nh p cao ậ ,…
Ba là, quan h chu trình ngân sách.ệ
Là quan h vệ ề quản lí trong chu trình vận động của ngân sách nhà nước, t khâu l p dừ ậ ự toán đến chấp hành và quy t toán ngân sách ế
3.2 Vai trò của ngân sách nhà nước
1 Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế: Nhà nước thông qua các chính sách thuế và chi tiêu chính phủ để tác
động lên các lực lượng cung – cầu, từ đó kích thích sản xuất phát triển, ki m soát lể ạm phát,…
Ví d v i chính sách thuụ ớ ế, thuế là công c ụ điề u tiết vĩ mô nền kinh t , bi u hi n ế ể ệ ở các điểm:
Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần điều hoà n n kinh t , kích thích ề ế
đầu tư, t o n n t ng cho s phát tri n b n v ng ạ ề ả ự ể ề ữ
Trong b i c nh n n kinh t phát triố ả ề ế ển quá nóng, Nhà nước có thể tăng thuế thu nh p t l i tậ ừ ợ ức nhằm gi m bớt đầu tư tư nhân ả
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển trì trệ, việc giảm thuế đầu tư sẽ góp phần kích thích đầu
tư, kích cầu tiêu dùng, làm cho kinh tế phục hồi nhanh hơn
Áp d ng chính sách thu phân bi t giụ ế ệ ữa các ngành, các lĩnh vực, các khu v c khác nhau có tác ựdụng phân b lổ ại ngu n lồ ực, tạo ưu thế tương đối cho các vùng, khu vực, ngành ngh cề ần ưu tiên phát tri n, nh m duy trì ho c l p l i tr ng thái phát triể ằ ặ ậ ạ ạ ển hài hoà, cân đố ủi c a toàn b nộ ền kinh t ế
Thuế được coi là công cụ để phân phố ạ ả i l i s n ph m xã h i nhằm đạt m c tiêu công b ng xã hẩ ộ ụ ằ ội
Ví d v i bi u thuụ ớ ể ế suất luỹ tiến theo thu nh p, thu nh p càng cao thì càng ph i n p nhi u thu ậ ậ ả ộ ề ế
để Nhà nước tái phân bổ lại cho các đối tượng có thu nh p thậ ấp hơn mà không làm giảm đi đáng
kể m c sứ ống của người n p thu ộ ế
Thuế còn được sử dụng đểbảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường kh ả năng cạnh tranh
của n n kinh tề ế trong điều kiện hội nh p qu c t (thuậ ố ế ế xuất-nhập kh u) ẩ
Mức thu cao v i hàng nh p kh u có tác d ng gi m b t ho c tri t tiêu l i thế giá c gi a hàng ế ớ ậ ẩ ụ ả ớ ặ ệ ợ ả ữnhập kh u và hàng s n xuất trong nước ẩ ả
Mức thuế th p, th m chí bấ ậ ằng không đối với một số m t hàng nh p kh u có tác d ng khuyến ặ ậ ẩ ụkhích nh p kh u nh ng hàng hoá c n thiậ ẩ ữ ầ ết, bù đắp thi u h t cho n n kinh tế ụ ề ế, đồng th i gây áp ờlực cần thi t nhế ằm nâng cao s c c nh tranh cho nh ng ngành hàng nứ ạ ữ ội địa tương tự
Các công c b o h mụ ả ộ ới như thuế chống bán phá giá, thuế chống tr c p, thuợ ấ ế đối kháng có th ểđượ ử ục s d ng bổ sung cho thuế quan trong việc b o hộ nền s n xuả ả ất trong nước một cách hiệu quả
Trang 132 Điều tiết trong lĩnh vực xã h ội
Cung c p hàng hoá công cấ ộng;
Duy trì hoạt động c a bủ ộ máy nhà nước;
Đảm b o an ninh, quốc phòng, tr t t , an toàn xã hả ậ ự ội;
Duy trì các hoạt động văn hoá, thể thao, y tế, giáo dục,…;
Tái phân ph i l i thu nh p cho các ố ạ ậ đối tượng chính sách, có hoàn cảnh khó khăn
3 Điều tiết trong lĩnh vực thị trường
Ổn định giá cả - Kiểm soát l m phát ạ
Ví d v i thu , tụ ớ ế huế có thể được s dử ụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềm ch l m phát, ế ạ ổn
định giá c , tạo nền t ng cho s phát tả ả ự riển bền v ng ữ
+) Trường h p l m phát do cợ ạ ầu kéo: Nhà nước tăng thuế tiêu dùng, làm gi m b t áp lả ớ ực tăng cầu gi ảtạo, trên cơ sở đó điều ch nh l i cân b ng cung-c u ỉ ạ ằ ầ
+) Trường h p lợ ạm phát do chi phí đẩy: Nhà nước gi m thuả ế đố ới các chi phí đầi v u vào (xăng, dầu, điện, nước,…), nhằm giảm nhẹ áp lực tăng chi phí và tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó lập lại quan h cung - c u ệ ầ
3.3 Thâm hụt ngân sách nhà nướ Ảnh hưở c: ng và cách khắc phục
3.3.1 Ảnh hưởng t i các bi n s kinh tớ ế ố ế
Lãi suất: Nhà nước thi u vế ốn để cân đối => c u v n t ng => lầ ố ă ãi suấ ăng.t t
Hoặc có thể lí lu n theo cách khác: Nhà nư c thiếu vậ ớ ốn để cân đối => tăng lượng trái phiếu phát hành để vay nợ => cung trái phiếu t ng => giá ă trái phiế giảu m => lãi suất tăng
Giá tài sản: nhìn chung khi m t b ng lãi su t thặ ằ ấ ị trường tăng, giá của h u h t các tài s n trong ầ ế ảnền kinh tế giảm xuống (trong đó có chứng khoán)
Tiết kiệ m xã h i: Khi chi vộ ượ thu trong cân đố ức Nhà nước không còn tiền để tiết i, t t ki m => ti t ệ ế
kiệm Nhà nước gi m, th m chí ả ậ phải đi vay n tợ ừ nguồn v n tố ư nhân để bù đắp => ti t ế kiệm t ư
nhân gi m Hả ệ ả chung là t ng ti t qu ổ ế kiệm quốc gia gi m ả
Đầu tư trong nước: Lãi su t thấ ị trường tăng nhìn chung làm tăng mức lãi su t th c, khi n hoấ ự ế ạt động đầu tư của các doanh nghi p trong ệ nước gi m xu ng ả ố
Đầu tư nước ngoài Cán cân tài kho– ản vốn: Do lãi suất đồng n i tộ ệ cao hơn tương đối so với mặt b ng lãi su t thằ ấ ế giới nên h p dấ ẫn được các lu ng v n qu c tồ ố ố ế đổ vào nh m hằ ưởng m c lứ ợi tức l n hớ ơn => đầu tư nước ngoài tăng hay cán cân vốn chuyển dịch theo hướng thặng dư
Cán cân thương mại: Lãi su t cao khi n n i t lên giá, ngo i t r h n m t c h tấ ế ộ ệ ạ ệ ẻ ơ ộ ác ương đối => xuất kh u b ảnh hẩ ị ưởng tiêu c c trong khi nh p khự ậ ẩu đượ ăng cườc t ng => cán cân thương mại chuyển dịch theo hướng thâm h t ụ
3.3.2 Cách kh c ph c thâm h ắ ụ ụt NSNN
Có hai hướng khắc ph c, m t là c t gi m thâm h t, hai là tài tr thâm hụ ộ ắ ả ụ ợ ụt
Trang 141 Cắt giảm thâm hụt ngân sách: Là việc Nhà nước tăng thu giảm chi Hệ quả là có thể giải quyết
đượ ực s thiếu h t ngân sách t m thụ ạ ời, nhưng về lâu dài khi tăng trưởng bị kiềm ch , s n xuế ả ất đình đốn, Nhà nước sẽ m t nguấ ồn thu và khi đó lại tốn tiền ngân sách để kích cầu
2 Tài tr thâm hợ ụt: Là việc Nhà nước huy động các nguồn lực bên ngoài để bù đắp vào phần thiếu
hụt Có năm hướng huy động vốn như sau:
Vay nợ trong nước
Chính phủ phát hành tr phi u và bán cho cáái ế c đối tượng có v n nhàn r i nh cá ố ỗ ư nhân, tổ chức, doanh nghiệp, trung gian tài chính trong nước, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài có vốn bằng đồng bản tệ, nhằm huy động vốn nội tệ Dơ sở tiền không bị tác động (nội tệ chỉ luân chuyển giữa các chủ thể bên ngoài NHTW) nên không có l m phát ạ
Lưu ý là trong th c t có ự ế trường h p Chính phợ ủ phát hành trái phiếu b cho NHTM, nh ng r i NHTM lán ư ồ ại đem chiết kh u số trái phiếu đó tạấ i NHTW, d n t i ẫ ớ không khác gì là NHTW đang tài tr vốn cho Chính ợphủ chi tiêu Cơ sở tiền được bơm thêm qua kênh chiết khấu gây nguy cơ lạm phát
Vay n ợ nướ c ngoài
Khi vay n tợ ừ các đối tác nước ngoài hoặc vay của các tổ chức trong nước nguồn vốn bằng ngoại tệ, Chính ph s củ ẽ ó hai hướng s dử ụng như sau: (1) chi tiêu trực ti p thông qua vi c tr nế ệ ả ợ ả/đo n cho các ợchủ ợ n quốc t , ho c cho vay l i các doanh nghiế ặ ạ ệp nhà nước để nhập kh u máy móc, trang thi t bẩ ế ị (như trước kia Chính ph t ng làm v i Vinashin) – ủ ừ ớ trường h p này ngo i tệ vào và ra khỏi nền kinh tế ch như ợ ạ ỉ
“người đi qua đường”, không có tác động lên cơ sở tiền tệ nên tình hình lạm phát không bị ảnh hưởng; (2) bán lại cho NHTW để lấy nội tệ ra dùng Tiền được in bổ sung không thông qua kì vọng về tăng trưởng kinh tế hay s m t giá d kiến mà là ự ấ ự để đố ứi ng v i lư ng ngo i tệ t ng thêm trên b ng cân ớ ợ ạ ă ả đối tiền t c a NHTW tệ ủ ất yếu dẫ ớn t i nguy c l m phát ơ ạ
Một cơ chế có thể diễn ra là th m chí n u ậ ế Chính ph vay ngo i t vủ ạ ệ ề không bán cho NHTW mà bán lại cho một NHTM nào đó cũng nhằm l y n i t chi tiêu, thì cung ngo i tấ ộ ệ ạ ệ trên thị trường ẽ ă s t ng => n i t ộ ệlên giá => c n trả ở xuấ khẩt u và t o ra g h n ng lên cán cân thạ án ặ ương m i NHNN bu c ph i kh c ạ ộ ả ắ phục bằng c h mua lác ại h t sế ố ngoại t dệ ư thừa trên và k ch b n v n nh v y => l m ph , l c tài khoá gia ị ả ẫ ư ậ ạ át áp ựtăng
Thêm n a, vi c vay nữ ệ ợ nước ngoài s táẽ c động lên uy tín qu c gia, nghi p vố ệ ụ phứ ạp, chi phí huy độc t ng vốn cao và ph i ch u ả ị thêm các ràng bu c tài chính, minh b ch thông tin, nộ ạ ên đây nhìn chung không phải
là m t gi i pháp hay, tr khi m t b ng lãi su t thộ ả ừ ặ ằ ấ ế giới đang thấp và lạm phát trong nước cũng không cao, t o dạ ự địa cho chính sách ti n t m rề ệ ở ộng
Xuấ t quỹ d trữ ngo i hự ạ ối ra chi tiêu
Phải kh ng định trước r ng, quỹ d ẳ ằ ựtrữ ngoại h i qu c gia là ố ố để ổn định t giá, dùng trong thanh toán và ỉ
trả ợ n quốc t , chế ứ không phải để cho chi tiêu Gần đây Chính ph có ủ đề xuấ ử ụt s d ng qu dỹ ự ữ ngoại tr
Trang 15hối mà NHNN ang quđ ản lí để bù đắp hụt thu ngân s h do giá dác ầu sụt giảm Nhưng ý tưởng này đã ấp v
phả ựi s phản đối quy t t tế liệ ừ ía các chuyên gia kinh t do nhi u ph ế ề nguyên nhân Có thể ể đế k n như: +) Thứ nhất, vi c dùng qu cho chi tiêu nhệ ỹ ư đề xuấ ủt c a Chính ph là sai mủ ục đích, h u nhầ ư chỉ khi nền kinh t r i vào kh ng ho ng, thi u v n trế ơ ủ ả ế ố ầm trọng m i ớ phải động đến qu dỹ ự ữ tr ngo i hối ạ
+) Thứ hai, t ng giá ổ trị quỹ hiện nay là kho ng 38 t USD, dù ả ỉ đã đạ ớt t i m c cao k l c trong l ch sứ ỉ ụ ị ử ưng nh
so v i êu chuớ ti ẩn do IMF đề ra là khối lượng t i thi u t 3-4 th g nh p kh u thì v n chố ể ừ án ậ ẩ ẫ ưa đáp ứng đủ +) Thứ ba, do đồng ti n c a ta còn y u, cun - c u thề ủ ế g ầ ị trường thường dễ biến động do tâm lí b t an hoấ ặc
hoạt động đầu c gây nên, n u ông còn m t qu dơ ế kh ộ ỹ ự trữ ngoại hối l n, ớ đủ ứ s c can thiệp th trường ịnhằm bình ổn t giá ì ông còn gì có ỉ th kh thể ả b o v cho ệ đồng n i tộ ệ
+) Th tứ ư, đa ph n dầ ự trữ ngoạ ố ủi h i c a ta đến t các kho n vi n tr ODA, ừ ả ệ ợ đầu t FDI, FPI, vay n nư ợ ước ngoài,…, các khoản đến từ thặng dư thương mại rất ít, nên thực chất ngoại tệ đó là một khoản nợ (từ các chủ n , nhà ợ đầu t nư ước ngoài) và rồi đến m t lúc nàộ o đó phải có nghĩa vụ trả, nên không th s ể ửdụng tuỳ tiện được
Vay c a NHTW (vủ ới mô hình NHTW độc lập Chính phủ)
Chính phủ phát hành trái phiếu và bán l i cho NHTW Tiạ ền được NHTW in thêm ra để trả cho lô tráiphiếu ó Vi c in ti n ông d a trên tđ ệ ề kh ự ốc độ ăng trưở t ng kinh t kì v ng hay t l l m ph dế ọ ỉ ệ ạ át ự kiến mà in một cách k thu t nh v y cĩ ậ ư ậ ố nhiên s có t ẽ ác động đột bi n lên cung ti n và nh hế ề ả ưởng t i l m phớ ạ át
Phát hành ti n (v i mô hình NHTW tr c thu c Chính phề ớ ự ộ ủ)
Việc phát hành ti n nhề ằm bù đắp thâm h t ho c tài tr cho chi tiêu Chính phụ ặ ợ ủ được th c hi n không ự ệdựa trên tín hi u cệ ủa n n kinh tề ế mà căn cứ vào mệnh l nh hành chính tệ ừ Chính phủ là trái với nguyên tắc thị trường Khác v i vi c Chính ph vay ti n t NHTW, vi c chớ ệ ủ ề ừ ệ ủ động cho phát hành ti n khi NHTW ềchịu s kiểm soát tuyự ệt đố ừi t Chính ph s không tủ ẽ ạo ra nghĩa vụ ợ ớ n v i ngân sách, vi c phát hành là ệ
tuỳ ý và ch quan ủ Đây có thể coi là giải ph cu i cùng, b t áp ố ấ đắc d , khi n ti n in thêĩ ế ề m đến đâu m t á ấ gi
đế đn ó và càng thúc ép Chính ph ph i cho in nhiều h n n a H u qu t t yếu là lạm phát gia tăng, ủ ả ơ ữ ậ ả ấngười dân m t niềm tin và đồng tiền mất giá ấ
Trang 16CHƯƠNG 4: LÃI SUẤT 4.1 Tính toán lãi su t ấ
4.1.1 Giá tr ị hiệ ại n t
Tiền có giá tr khác nhau khi phát sinh t i các thị ạ ời điểm khác nhau M t USD b n nhộ ạ ận được ở hiệ ạ ó n t i cgiá trị hơn cũng một USD đó nhưng nhận được sau một năm Vì với m t USD ộ ở hiện t i, b n có thạ ạ ể đem
đi gửi tiết kiệm để rồi một năm sau, số ền đó sinh lãi và bạn có đượ ti c nhiều hơn một USD Nếu lấy mốc thời gian là sau một năm thì rõ ràng một USD ở hiện tại đem lại cho bạn lợi ích cao hơn một USD phát sinh t i thạ ời điểm đó Và do vậy để đánh giá lợi ích c a các dòng ti n phát sinh t i nhi u thủ ề ạ ề ời điểm khác nhau trong tương lai, chúng ta cần chiết khấu để đưa chúng về cùng một thời điểm, ví dụ như hiện tại thì mới có căn cứ để so sánh
Một dòng ti n có giá tr FV, phát sinh t i thề ị ạ ời điểm sau n năm kể ừ hiện t i, v i m c t t ạ ớ ứ ỉ suất chi t kh u r% ế ấthì giá trị hiệ ạ ủn t i c a dòng ti n là: ề
3) Trái phi u couponế : Là lo i trái phi u trạ ế ả lãi định kì và cuối kì nh n l i v n gậ ạ ố ốc b ng mằ ệnh giá
4) Trái phi u chi t kh u (trái phi u zero coupon)ế ế ấ ế : Là lo i trái phiạ ếu được bán v i m c giá thớ ứ ấp hơn mệnh giá và mệnh giá được hoàn tr ả vào ngày đáo hạn
4.1.3 Lãi su t hoàn v n ấ ố
Lãi su t hoàn vấ ốn là m c lãi su t làm cho giá trứ ấ ị hiện t i c a các kho n thanh toán nhạ ủ ả ận đượ ừ ột c t mcông c n b ng giá tr hi n t i c a nó ụ ợ ằ ị ệ ạ ủ
1) Cho vay đơn
Giả ử s tôi cho b n vay 100 USD trong mạ ột năm, lãi suất yêu cầu là 10%/năm Số tiền sau một năm bạn phải tr tôi là 100×(1+10%) = 110 USD ả Ở đây, giá trị hiện t i c a khoạ ủ ản vay cũng là dòng tiền phát sinh tại thời điểm hi n t là 100 USD Giá trệ ại ị tương lai sau một năm là 110 USD do tính thêm cả tiền lãi G i r ọ
là m c lãi su t làm cân b ng giá trứ ấ ằ ị hiện t i c a khoạ ủ ản thanh toán trong tương lai với giá trị hiện t i cạ ủa khoản vay Ta có: 100 = 110/(1+r) => r = 10%, b ng m c lãi su t cho vay ằ ứ ấ
Trang 17Từ đây ta rút ra nhận xét: Với những khoản cho vay đơn, lãi suất hoàn vốn bằng lãi su t cho vay ấ
2) Cho vay v i m c thanh toán c ớ ứ ố định
Giả ử s bạn đến cửa hàng c a tôi mua một chi c xe máy tr giá 1000 USD theo hình th c tr góp trong 25 ủ ế ị ứ ảnăm, với mức thanh toán định kì mỗi năm là 126 USD, trả liên tục trong su t kho ng thố ả ời gian đó
Ta có: 1000 = 126/(1+r)^1 + 126/(1+r)^2 + 126/(1+r)^3 + … + 126/(1+r)^25
Giải phương trình và xác định được giá trị của r ≈ 12% Các trường hợp khác làm tương tự
Tổng quát: V i LV là giá tr c a kho n vay, FP là kho n thanh toán cớ ị ủ ả ả ố định hàng năm, n là số năm tới ngày đáo hạn
3) Trái phi u coupon ế
Giả ử s doanh nghiệp c a b n phát hành lo i trái phi u mệnh giá 1000 USD, lãi suủ ạ ạ ế ất 10%/năm, kì hạn 10 năm và bán cho tôi Khi đó định kì vào mỗi năm tôi nhận được một kho n ti n lãi là 1000×10%=100 USD ả ềNhận liên tục như vậy trong 10 năm, tuy nhiên đến năm thứ 10 khi trái phiếu đáo hạn, bên cạnh kho n ảlãi định kì là 100 USD như vẫn nhận được trong suốt 9 năm trước đó thì tôi còn nhận lại khoản vốn gốc
là 1000 USD đã cho doanh nghiệp bạn vay Như vậy khi nắm giữ trái phiếu này, có mười dòng tiền phát sinh trả cho tôi, trong đó 9 năm đầu m i ỗ năm chỉ nhận 100 USD, đến năm thứ 10 thì nhận được một khoản 100 + 1000 = 1100 USD Giá trị hiệ ạ ủn t i c a kho n vay chính là m nh giá trái phi u 1000 USD ả ệ ếLưu ý hình thức này chỉ thanh toán vốn gốc một lần khi đáo hạn, khác với trường hợp cho vay với mức thanh toán cố định, ở đó vốn gốc được “chẻ” ra thành nhiều ph n b ng nhau và phân bầ ằ ổ đều cho m i kì ỗtrả lãi
Ta có: 1000 = 100/(1+r)^1 + 100/(1+r)^2 + … + 100/(1+r)^10 + 1000/(1+r)^10
Giải phương trình và xác định được giá trị của r = 10% (b ng m c lãi su t coupon 10%) ằ ứ ấ
Tổng quát v i P là giá hi n hành c a trái phi u, C là sớ ệ ủ ế ố tiền thanh toán coupon hàng năm, F là mệnh giá trái phi u, n là sế ố năm tới ngày đáo hạn
*** Ba điểm cần lưu ý về trái phiếu coupon:
+) Khi trái phiếu coupon được định giá b ng m nh giá thì lãi suằ ệ ất đáo hạn b ng lãi suằ ất coupon (như ví
dụ trên)
+) Giá trái phi u coupon và lãi su t hoàn vế ấ ốn có m i quan h t lố ệ ỉ ệ nghịch v i nhau (rút ra t công thớ ừ ức)