Trần Chung Thủy, em lựachọn đề tài :” Phân tích và định giá công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra những phân tích, nhậnđịnh của mình đối với
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY 5
1.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 5
1.1.1 Phân tích môi trường cạnh tranh 5
1.1.1.1 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 5
1.1.1.2 Sức ép từ phía nhà cung ứng 6
1.1.1.3 Sức ép từ phía khách hàng 6
1.1.1.4 Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế 6
1.1.1.5 Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 7
1.1.2 Phân tích môi trường nội bộ công ty 8
1.1.2.1 Đánh giá hoạt động của công ty 8
1.1.2.2 Phân tích SWOT 8
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 8
1.2.1 Các chỉ tiêu tài chính 8
1.2.1.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản 8
1.2.1.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn 9
1.2.1.3 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh 10
1.2.1.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận 11
1.2.2 Hệ số rủi ro beta 13
1.3 PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY 13
1.3.1 Một số khái niệm về phân tích và định giá cổ phiếu 13
1.3.1.1 Khái niệm về phân tích cổ phiếu 13
1.3.1.2 Khái niệm về giá cổ phiếu 14
1.3.1.3 Định giá theo giá trị cơ bản 14
1.3.1.4 Định giá theo giá trị thị trường 15
1.3.2 Một số phương pháp định giá cổ phiếu 15
1.3.2.1 Phương pháp tài sản thuần 15
Trang 21.3.2.2 Phương pháp thu nhập P/E 18
1.3.2.3 Phương pháp chiết khấu ngân lưu tự do FCFF 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 23
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và các thành tựu đạt được 24
2.1.3 Tầm nhìn – Sứ mạng 24
2.1.4 Mục tiêu và chiến lược phát triển 24
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 25
2.2.1 Tổng quan môi trường ngành Dược Việt Nam 25
2.2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang 26 2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 26
2.2.2.2 Nguy cơ cạnh tranh tiềm ẩn 27
2.2.2.3 Sức ép nhà cung cấp 28
2.2.2.4 Sức ép khách hàng 28
2.2.2.5 Sản phẩm thay thế 28
2.2.3 Phân tích môi trường nôi bộ công ty cổ phần Dược Hậu Giang 29
2.2.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 29
2.2.3.2 Phân tích SWOT 29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG ( DHG) 32
3.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 32
3.1.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 32
3.1.1.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản 32
3.1.1.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn 34
3.1.1.3 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh 35
Trang 33.1.1.4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 36
Trang 43.1.2 Ước lượng hệ số beta 37
3.1.2.1 Hệ số beta công ty 37
3.1.2.2 Hệ số beta ngành 39
3.1.2.3 Vị thế của công ty so với ngành 39
3.2 ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 40
3.2.1 Định giá DHG bằng phương pháp tài sản thuần 40
3.2.2 Định giá bằng DHG bẳng phương pháp thu nhập P/E 43
3.2.3 Định giá DHG bằng phương pháp chiết khấu ngân lưu tự do FCFF 44
3.3 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN GIÁ CỦA DHG 53
3.4 NHẬN ĐỊNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA DHG TRONG TƯƠNG LAI 53
3.5 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHO NHÀ ĐẦU TƯ 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1 - Mô hình 5 thế lực cạnh tranh 5
Bảng 1.1 - Đánh giá lại tài sản 16
Bảng 3.1 – Khả năng thanh khoản của DHG từ năm 2010 - 2014 32
Bảng 3.2 – Khả năng thanh khoản của 1 số công ty ngành Dược trên thị trường năm 2014 33
Bảng 3.3 – Cơ cấu vốn của DHG từ 2010 – 2014 34
Bảng 3.4 – Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DHG từ năm 2010 – 2014 35
Bảng 3.5 – Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của DHG từ 2010 - 2014 36
Bảng 3.6 – Tốc độ tăng trưởng của DHG và ngành Dược 39
Bảng 3.7 – Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần dược Hậu Giang năm 2014 40
Bảng 3.8 - Tỉ số P/E và tỉ trọng vốn hóa của các công ty ngành dược 43
Bảng 3.9 - Vốn lưu động của DHG năm 2013 – 2014 47
Bảng 3.10 - Doanh thu thuần của DHG từ năm 2010 – 2014 48
Bảng 3.11 – Dự báo tốc độ tăng trưởng doanh thu của DHG qua các năm 50
Bảng 3.12 – Dự kiến ngân lưu của DHG 51
Bảng 3.13 - Tổng hợp giá DHG 52
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Chỉ tiêu thanh khoản của DHG từ 2010 - 2014 32
Biểu đồ 3.2: Chỉ tiêu thanh khoản của một số công ty ngành Dược năm 2014 33
Biểu đồ 3.3: Hệ số quản lý nợ của DHG từ 2010 - 2014 34
Biểu đồ 3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh từ 2012 - 2014 35
Biểu đồ 3.5: Chỉ tiêu lợi nhuận của DHG từ 2010 - 2014 36
Biểu đồ 3.6: Chỉ tiêu sinh lời của một số công ty ngành Dược năm 2014 37
Biểu đồ 3.7: Doanh thu thuần 49
Trang 6MỞ ĐẦU
Mặc dù đã trải qua gian đoạn khó khăn, hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã cónhiều khởi sắc và phục hồi Tuy nhiên, những ảnh hưởng của tình trạng suy thoái vàkhủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn chưa hoàn toàn chấm dứt Mãi lực của người tiêudùng suy giảm ảnh hưởng đến lực cầu hàng hóa nhưng riêng với ngành Dược, tháchthức này lại trở thành một lợi thế của ngành, so với các lĩnh vực kinh doanh khác.Trong khó khăn, người tiêu dùng Việt Nam vẫn không thể cắt giảm nhu cầu sử dụngthuốc để phòng chống bệnh tật
Có thể thấy, ngành Dược là một trong những ngành được Chính phủ đặc biệtquan tâm và đã có được sự tăng trưởng mạnh mẽ Và công ty cổ phần dược HậuGiang hiện đang là công ty dẫn đầu trong ngành Cổ phiếu DHG được đánh giá là
cổ phiếu tốt, có tốc độ tăng trưởng tương đối bền vững và thu hút được sự chú ý củanhiều nhà đầu tư trên thị trường Tuy nhiên, với những hạn chế của thị trường chứngkhoán hiện nay như thông tin chưa minh bạch, thông tin bị làm sai lệch có chủ đích,giá cả chưa phản ánh đúng giá trị nội tại của cổ phiếu đã dẫn tới những e ngại trongquyết định của nhà đầu tư Trước những khó khăn đó, nhà đầu tư rất cần đến nhữngphân tích chuyên gia giúp cho việc định hướng đầu tư và đánh giá chính xác giá trị
cổ phiếu mình quan tâm
Đứng dưới góc độ của một nhà đầu tư hiện nay, cộng thêm mong muốn tìmhiểu sâu về lĩnh vực trên, bằng kiến thức chuyên môn tích lũy trong quá trình họctập cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ của giảng viên Ths Trần Chung Thủy, em lựachọn đề tài :” Phân tích và định giá công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra những phân tích, nhậnđịnh của mình đối với giá trị công ty cổ phần Dược Hậu Giang cũng như diễn biếngiá cổ phiếu DHG trên thị trường hiện nay
1.1 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết về phân tích và định giá tài sản tài chính
- Tìm hiều tổng quan ngành Dược nói chung, xu hướng phát triển tại thịtrường thế giới, tổng quan về ngành dược Việt Nam và xu thế cạnh tranh
Trang 7- Tìm hiểu công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang
- Thu thập các chỉ tiêu tài chính, các báo cáo kết quả kinh doanh và diễn biếngiá cổ phiếu DHG để phân tích và định giá cổ phiếu DHG
- So sánh các chỉ tiêu của DHG so với chỉ tiêu ngành và tìm ra vị thế của DHGtrong ngành Dược phẩm
- Dựa vào kết quả phân tích, đưa ra các đề xuất, kiến nghị và chính sáchphát triển DHG trong tương lai, dự báo tốc độ tăng trưởng cổ phiếu DHG trongthời gian tới
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công ty cố phần được Hậu Giang ( DHG )
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính, diễn biến giá cổ phiếuDHG trên thị trường chứng khoán
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng mô hình kinh tế lượng , mô hình định giá cổ phiếu kết hợp vớiphương pháp phân tích chỉ số tài chính,phân tích SWOT và phân tích môi trườngkinh doanh để làm rõ vấn đề nghiên cứu
1.4 Thiết kế nghiên cứu
Phân tích môi trường
Trang 81.5 Dữ liệu dự kiến
Giá cổ phiếu DHG
Báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáokết quả kinh doanh của DHG
Các chỉ tiêu tài chính của DHG
Báo cáo thường niên 2014
1.6 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm có 3 chương chính sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính và định giá công ty
Chương 2: Tổng quan và phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ
phần Dược Hậu Giang
Chương 3: Phân tích tài chính và định giá công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY
1.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1.1.1 Phân tích môi trường cạnh tranh
Mỗi ngành sản xuất dù ở lĩnh vực nào hay có quy mô lớn ,nhỏ khác nhau đềubao gồm nhiều doanh nghiệp có thể đưa ra các sản phẩm dịch vụ giống nhau hoặctương tự nhau, có thể thay thế được cho nhau Những sản phẩm giống nhau này lànhững sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cơ bản như nhau.Nhiệm vụ của các nhà chiến lược là phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranhtrong môi trường ngành để xác định cơ hội và thách thức
Micheal Porter- một giáo sư của đại học Havard đã đưa ra khái niệm cạnhtranh mở rộng và xây dựng mô hình 5 thế lực cạnh tranh
Sơ đồ 1.1 - Mô hình 5 thế lực cạnh tranh
1.1.1.1 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới trực tiếp làm tăng tính chấtcạnh tranh do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuất trong ngành Sự xuất
Trang 10hiện của các đối thủ mới có khả năng gây ra những cú sốc mạnh cho các doanhnghiệp hiện tại vì thông thường những người đi sau thường có nhiều căn cứ choviệc ra quyết định và những chiêu bài của họ thường có tính bất ngờ.
Đối thủ tiềm năng là những doanh nghiệp mà ý tưởng “nhảy vào cuộc” của họđược hình thành trong quá trình theo dõi, chứng kiến, phân tích và đi đến nhữngnhận định trong cuộc cạnh tranh hiện đại Tính không hiện diện như là một bức bìnhphong che chắn cho hướng suy nghĩ và hành động của đối thủ tiềm năng
Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường thựchiện các chiến lược phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổ sung thêm nhữngđặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làmcho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội trên thị trường đểtăng tính cạnh tranh và phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ
1.1.1.2 Sức ép từ phía nhà cung ứng
Với vai trò là nhà cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyềnlực của nhà cung ứng được thể hiện thông qua sức ép về giá nguyên vật liệu Một sốnhững đặc điểm sau của nhà cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc cạnh tranhtrong ngành như:
- Số lượng nhà cung ứng
- Tính độc quyền của nhà cung cấp
- Mối liên hệ giữa các nhà cung cấp và nhà sản xuất
Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu từ phía các nhà cung ứng, các doanh nghiệpcần phải có mối quan hệ tốt với họ, hoặc lựa chọn nhiều nhà cung cấp, từ đó chọn ranhà cung cấp chính đồng thời tích cực nghiên cứu tìm nguyên vật liệu thay thế, dựtrữ nguyên vật liệu hợp lý
1.1.1.3 Sức ép từ phía khách hàng
Người mua tranh đua với ngành bằng cách bắt ép giá giảm xuống, mặc cả để
có chất lượng tốt hơn và được phục vụ nhiều hơn đồng thời còn làm cho các đối thủchống lại nhau Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành nói chung và củadoanh nghiệp nói riêng Quyền lực của mỗi nhóm khách hàng của doanh nghiệp phụthuộc vào một loạt các đặc điểm về tình hình thị trường của nhóm và tầm quantrọng của các hàng hoá mà khách hàng mua của doanh nghiệp
1.1.1.4 Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến động
Trang 11của nhu cầu thị trường theo hướng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấphơn Điều đó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thay thế.
Các sản phẩm được thay thế đáng quan tâm nhất là: Những sản phẩm thuộc về
xu thế cải thiện việc đánh đổi tình hình giá cả của chung lấy của ngành và hai là dongành có lợi nhuận cao Trong trường hợp sau, các sản phẩm thay thế sẽ ồ ạt xuấthiện trên thị trường do sự phát triển trong bản thân ngành làm tăng cường độ cạnhtranh trong nội bộ ngành và đòi hỏi giảm giá hoặc cải thiện tình hình hoạt động.Sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh cao hơn do được sản xuất trênnhững dây truyền sản xuất tiên tiến hơn Mặc dù phải chịu sự chống trả của các sảnphẩm bị thay thế nhưng các sản phẩm thay thế có nhiều ưu thế hơn, do đó sẽ dầndần thu hẹp thị trường của các sản phẩm bị thay thế (đặc biệt là các sản phẩm mànhu cầu thị trường xã hội bị chặn) Sản phẩm thay thế phát triển sẽ làm giảm khảnăng cạnh tranh của sản phẩm bị thay thế Cách khắc phục của doanh nghiệp này làtìm ra sản phẩm mới đáp ứng độ thỏa dụng mới của khách hàng
1.1.1.5 Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu
tố phản ánh bản chất của môi trường cạnh tranh Sự có mặt của các đối thủ cạnhtranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tác độngtrực tiếp mạnh mẽ và tức thì tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Trongmột ngành bao giờ cũng gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau, nhưng thường trong
đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính có khảnăng chi phối ,khống chế hay thao túng thị trường
Các ngành mà có một hoặc một vài doanh nghiệp thống lĩnh thị trường thìcường độ cạnh tranh ít hơn bởi doanh nghiệp thống lĩnh đóng vai trò chỉ đạo giá.Trong trường hợp này nếu doanh nghiệp không phải là người thống lĩnh thì khảnăng cạnh tranh rất kém cỏi Nhưng nếu ngành mà chỉ bao gồm một số doanhnghiệp và các doanh nghiệp này lại có quy mô, thế lực tương đương nhau thì cường
độ cạnh tranh sẽ cao để giành vị trí thống lĩnh Khi đó khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp hoặc là cao hơn (khi nó có lợi thế về giá cả, chất lượng sản phẩm),hoặc là sẽ thấp đi (khi đối thủ có nhiều lợi thế hơn hẳn) Cạnh tranh cũng sẽ trở nêncăng thẳng trong các ngành có một số lượng lớn các doanh nghiệp, vì khi đó một sốdoanh nghiệp có thể tăng cường cạnh tranh mà các doanh nghiệp khác không nhậnthấy được ngay Do vậy, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin,phân tích đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh đặc biệt là
Trang 12những đối thủ chính để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với môitrường chung.
1.1.2 Phân tích môi trường nội bộ công ty
1.1.2.1 Đánh giá hoạt động của công ty
Trong thực tế hoạt động để đánh giá dự báo một doanh nghiệp trong tương laithì công tác xem xét đánh giá các kết quả hoạt động là điều cũng hết sức quan trọng.Nhằm nêu ra các hạn chế còn tồn tại hay những mặt tích cực, cụ thể là đánh giá tìnhhình sản xuất kinh doanh, so sánh thị phần vị thế của doanh nghiệp trong ngành, cácchủng loại sản phẩm của doanh nghiệp nhằm giúp nhà đầu tư có những nhìn nhậnđúng đắn về công ty, từ đó có thể đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý
1.1.2.2 Phân tích SWOT
Phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh.Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng nhưcác yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phântích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cáinhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnhhưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1.2.1 Các chỉ tiêu tài chính
1.2.1.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản
Tỷ số thanh khoản hiện hành
- Cách tính:
- Ý nghĩa:
Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanhnghiệp đang giữ thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sửdụng để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủtài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
Tỷ số thanh khoản nhanh
-Cách tính:
Trang 13Tỷ số thanh khoản nhanh = Giá trị tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn kho
Giá trị nợ ngắn hạn
- Ý nghĩa:
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay cáckhoản ngắn hạn Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nóloại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàngbán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh
và doanh nghiệp thường dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư
1.2.1.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu
Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn
Trang 14bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng cóthể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi íchcủa hiệu quả tiết kiệm thuế.
1.2.1.3 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh
số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứngđược nhu cầu khách hàng
Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Trang 15doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặtcao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ độngtrong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càngthấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồnvốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tàitrợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản củacông ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên, muốn cókết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công tychúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tàisản bình quân của ngành
1.2.1.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận
Hệ số biên lợi nhuận ròng ( ROS )
Xét từ góc độ nhà đầu tư, một doanh nghiệp sẽ ở vào tình trạng thuận lợi nếu
có hệ số biên lợi nhuận ròng cao hơn hệ số biên lợi nhuận ròng trung bình của
Trang 16ngành và nếu có thể, có hệ số biên lợi nhuận ròng liên tục tăng Ngoài ra, một doanhnghiệp càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả - ở bất kỳ doanh số nào -thì hệ số biên lợi nhuận ròng của nó càng cao.
Hệ số thu nhập trên tài sản
ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiềuvào ngành kinh doanh ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiềutiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỉ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho cáckhoản vay nợ Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà nó bỏ ra đểchi cho các hoạt động đầu tư, đó hiển nhiên không phải là một dấu hiệu tốt Ngượclại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một mónhời
ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cáchhài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mìnhtrong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì
Trang 17các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
1.2.2 Hệ số rủi ro beta
Beta hay còn gọi là hệ số beta, đây là hệ số đo lường mức độ biến động haycòn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tưtrong tương quan với toàn bộ thị trường Hệ số beta là một tham số quan trọng trong
mô hình định giá tài sản vốn ( CAPM) Beta được tính toán dựa trên phân tích hồiquy, và bạn có thể nghĩ về beta giống như khuynh hướng và mức độ phản ứng củachứng khoán đối với sự biến động của thị trường Một chứng khoán có beta bằng 1,muốn ám chỉ rằng giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường.Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi
ít hơn mức thay đổi của thị trường Và ngược lại, beta lớn hơn 1 sẽ chúng ra biết giáchứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị trường
Để tính hệ số β có 2 phương pháp chủ yếu: một là dùng mô hình CAPM, hai làdùng mô hình chỉ số đơn (SIM)
Theo mô hình SIM ta có phương trình hồi quy như sau:
R i = α + β R + i i M e i
Trong đó :
R i: Tỷ suất lợi tức của chứng khoán i
α i: Phần tỷ suất lợi tức kỳ vọng độc lập với thị trường
R M: Tỷ suất lợi tức của chỉ số thị trường chứng khoán
i
e: đại lượng ngẫu nhiên
1.3 PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VÀ ĐINH GIÁ CÔNG TY
1.3.1 Một số khái niệm về phân tích và định giá cổ phiếu
1.3.1.1 Khái niệm về phân tích cổ phiếu
Phân tích cổ phiếu là phân tích quá trình hình thành và diễn biến củagiá cổ phiếu - phân tích động thái giá cổ phiếu, nhằm mục tiêu xác định giá hợp
lí của cổ phiếu
Nội dung của phân tích động thái bao gồm:
- Phân tích, xác định quy luật diễn biến của giá cổ phiếu
- Trên cơ sở phân tích định lượng quy luật sẽ xác định cổ phiếu có được địnhgiá đúng hay chưa?
- Từ kết quả phân tích trên xây dựng, mô hình phân tích, định giá nhằm trợ
Trang 18giúp công việc quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu.
Như vậy phân tích cổ phiếu nhằm: định giá cổ phiếu, so sánh với thị giá đểbiết được hiện các cổ phiếu định giá đúng hay chưa, sử dụng thông tin trên để thựchiện các chiến lược đầu tư
1.3.1.2 Khái niệm về giá cổ phiếu
Giá trị thị trường của cổ phiếu
Gía trị thị trường của cổ phiếu (thị giá) là các mức giá của cổ phiếu biểu hiệntrên thị trường tại các thời điểm khác nhau Có thể thấy, giá trị thị trường thườngxuyên biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố , bao gồm cả yếu tố kinh tế và phikinh tế Tuy nhiên, nhân tố chính tác động là là quan hệ cung cầu về cổ phiếu trênthị trường
Giá trị hợp lý của cổ phiếu
Gía hợp lí là mức giá thể hiện một bộ phận giá trị của công ty niêm yết Công
ty có giá trị cao thì cổ phiếu có giá trị hợp lý cao và ngược lại
Mối liên hệ giữa giá trị thị trường và giá trị hợp lý
Giá hợp lý cần quá trình phân tích kỹ lưỡng Mức độ chênh lệch giữa giá hợp
lý và giá thị trường phụ thuộc vào mức hiệu quả của thị trường
- Giá hợp lý bằng giá thị trường : cổ phiếu được đinh giá đúng
- Giá hợp lý nhỏ hơn giá thị trường : cổ phiếu được đinh giá cao hơn so với thịtrường
- Giá hợp lý lớn hơn giá thị trường : cổ phiếu được đinh giá thấp hơn so với thịtrường
1.3.1.3 Định giá theo giá trị cơ bản
Khái niệm:
Định giá theo giá trị cơ bản là phân tích giá trị công ty dựa trên những thôngtin về vĩ mô hay về bản thân công ty đó để đưa ra nhận định giá sẽ tăng hay giảm vàtăng giảm ở mức bao nhiêu thì hợp lí
Đặc điểm:
- Định giá theo giá trị cơ bản chỉ mang tính định tính ước tính giá trị cổphiếu đó bằng những luồng thông tin hiện có chứ không phải đưa ra nhận định mộtmức giá cụ thể
- Định giá theo giá trị cơ bản thường chậm hơn một nhịp phản ánh của thịtrường do bản thân thông tin khi được đưa ra công bố nó đã trải qua nhiều giai đoạn
và mỗi nhà đầu tư cũng có mức độ thông tin khác nhau
Trang 19- Định giá theo giá trị cơ bản bị chi phối bởi các thông tin về vĩ mô của nềnkinh tế, nhóm ngành của công ty, lợi nhuận và chiến lược công ty, thông tin về banlãnh đạo hay các các yếu tố khác ảnh hưởng đến thương hiệu và công việc sản xuấtkinh doanh của công ty.
Ứng dụng:
Định giá theo giá trị cơ bản nhằm tìm hiểu, phát hiện quy luật diễn biến củagiá cổ phiếu thông qua việc tìm hiểu, phát hiện mối quan hệ giữa một số yếu tố đặctrưng cho hoạt động của công ty niêm yết chi phối luông thu nhập tương lai của cổphiếu
1.3.1.4 Định giá theo giá trị thị trường
- Gía phản ánh xu thế chung: Định giá theo giá trị thị trường đi tìm sự lặp lại
đã từng xảy ra của những biến động giá trong quá khứ nhằm đưa ra nhận định phùhợp Từ giả định này, chúng ta còn có một hệ quả là “một xu thế giá đang vận động sẽtiếp tục theo xu thế của nó và ít khi có đảo chiều”
- Lịch sử sẽ được lặp lại: Do tâm lí hành vi của những nhà đầu tư theo những
xu hướng đã xảy ra trong quá khứ mà hành vi của họ sẽ lặp lại y như những người
đã trải qua tình huống tương tự như vậy
Ứng dụng:
Định giá theo giá trị thị trường trả lời câu hỏi giá trị thực của công ty có đượcphản ánh đúng trên thị trường thông qua giá cổ phiếu đó?
1.3.2 Một số phương pháp định giá cổ phiếu
1.3.2.1 Phương pháp tài sản thuần
Cơ sở lý thuyết của phương pháp
Phương pháp tài sản thuần còn được gọi là phương pháp giá trị nội tại hay môhình định giá tài sản, được xây dựng dựa trên các nhận định sau:
- Về cơ bản, doanh nghiệp giống như một loại hàng hóa thông thường
Trang 20- Hoạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng được tiến hành trên cơ sở mộtlượng tài sản có thực.
- Doanh nghiệp có tài sản được hình thành và bổ sung bởi nhà đầu tư trongquá trình thành lập doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh
Nội dung của phương pháp
Giá trị của doanh nghiệp được tính theo công thức:
V t = V + V 0 n
Trong đó:
- V t : tổng giá trị doanh nghiệp
- V n : giá trị các khoản nợ
- V 0 : giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp.
Hai cách để xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu như sau:
Cách thứ nhất: ta dựa vào số liệu trong bảng cân đối tài sản tại thời điểmđánh giá để xác định Cách này thường tính toán đơn giản, dễ dàng, nhưng phươngpháp này cũng chỉ là những thông tin, số liệu mang tính chất lịch sử, có tính chấttham khảo, cách này không phản ánh được những thay đổi về tài sản
Cách thứ hai: xác định giá trị tài sản thuần theo giá thị trường Khi xác địnhgiá trị tài sản theo giá thị trường, đầu tiên ta loại khỏi danh mục đánh giá những tàisản không cần thiết, không đáp ứng các yêu cầu của sản xuất kinh doanh Tiếp theo,
ta tiến hành đánh giá lại các tài sản còn lại trên nguyên tắc sử dụng giá thị trường đểtính riêng cho từng tài sản cụ thể như sau:
vụ sản xuất của tài sản để áp dụng một tỷ lệ khấu trừ hợp lý trêngiá trị của một tài sản cố định mới Những tài sản cố định khôngcòn tồn tại trên thị trường được áp dụng theo hệ số quy đổi sovới những tài sản cố định khác loại nhưng có tính năng tương
Trang 21Các khoản
phải thu
Do khả năng đòi nợ các khoản này có thể ở nhiều mức độ khácnhau, bao giờ người ta cũng đối chiếu công nợ, xác minh tínhpháp lý, đánh giá độ tin cậy của từng khoản phải thu nhằm loại
ra những khoản mà doanh nghiệp không có khả năng thu hồihoặc thu hồi ít
Giá trị tài
sản thuần
Bằng tổng giá trị của các tài sản đã được xác định trừ đi cáckhoản nợ phản ánh bên nguồn vốn của bảng cân đối và cáckhoản tiền thuế tính trên giá trị tăng thêm của tài sản được đánhgiá lại tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Trang 22Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
Chỉ ra giá trị cụ thể của những tài sản hình thành doanh nghiệp thông quanghiệp vụ thống kê, kiểm tra, đánh giá Đây là căn cứ cụ thể có tính pháp lý rõ ràngnhất về khoản thu nhập mà người mua chắc chắn nhận được khi sở hữu doanhnghiệp
Đưa ra giá trị tài sản có thể bán rời tại thời điểm đánh giá Vì thế, nó đưa rakhoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu có thể được nhận
Nhược điểm
Phương pháp này không cung cấp thông tin về triển vọng phát triển củadoanh nghiệp; các chỉ số, tỉ lệ sinh lời và tiềm năng phát triển của doanh nghiệptrong tương lai Đồng thời, cũng không lí giải được sự phát triển lớn mạnh khácnhau của các doanh nghiệp có cùng lượng tài sản thuần
Phương pháp này xem xét doanh nghiệp như tập hợp các loại tài sản vớinhau và vận dụng các kỹ thuật đánh giá thông thường để đánh giá doanh nghiệp.Như vậy, doanh nghiệp được đánh giá ở trạng thái tĩnh, chứ không phải là một thựcthể có thể phát triển trong tương lai Do đó, phương pháp này không thể hiện đượcchiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp, không phù hợp với các doanh nghiệp lớn
có khối lượng tài sản đáng kể
Phương pháp này loại bỏ nhiều nhân tố phi vật chất nhưng có đóng góp lớntrong việc hình thành nên giá trị của doanh nghiệp như: thị phần, uy tín, thươnghiệu,…
1.3.2.2 Phương pháp thu nhập P/E:
Cơ sở phương pháp
Một khoản đầu tư mà nhà đầu tư bỏ ra có giá trị là giá trị của các khoản thunhập trong tương lai, trong khi thu nhập của cổ phiếu đến từ lợi nhuận ròng của cổđông Vì vậy, một cách để nhà đầu tư xác định giá trị của cổ phiếu là xem họ sẵnsàng trả bao nhiêu đồng cho một thu nhập dự tính
Phương pháp P/E là phương pháp thông dụng, phổ biến và phù hợp với tất cảnhà đầu tư đặc biệt mang lại hiệu quả cho các nhà đầu tư cá nhân vì phương phápnày có ưu điểm dễ tính và dễ hiểu
Trang 23Nội dung phương pháp
Công thức định giá: P = EPS *
Trong đó:
- P: là giá cổ phiếu
- EPS: là lãi cơ bản trên cổ phiếu
- : hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
Ba cách để xác định hệ số P/E:
- Cách 1: Hệ số P/E bình quân ngành có thể được tính theo công thức sau:
P/EBQ ngành =
Trong đó:
P/Ei: P/E của công ty thứ i
Gi: tỷ trọng vốn hóa trị trường của công ty trong ngành
n: số lượng công ty trong ngành
- Cách 2: Ta xác định hệ số P/E theo công thức:
P 0 = = chia hai vế cho EPS 0
=
Trong đó :
EPSi: lợi nhuận trên một cổ phiếu của công ty i
Re: tỉ lệ chiết khấu
Trang 24g: tốc độ tăng trưởng thu nhập
b: tỉ lệ chia cổ tức
D 1: Cổ tức tại năm dự đoán
- Cách 3: Để xác định hệ số P/E trung bình các công ty tương đương cùngngành các nước trong khu vực và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến để
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán
Phương pháp này giúp ta so sánh được giá trị các loại cổ phiếu trên thị trường
Nhược điểm:
Hệ số P/E có thể bị bóp méo bởi các phương pháp kế toán
Phương pháp không đánh giá đến khả năng tăng trưởng và khả năng gặprủi ro của công ty
1.3.2.3 Phương pháp chiết khấu ngân lưu tự do FCFF
Cơ sở lý thuyết của phương pháp
Ta có dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) là tổng ngân lưu của nhữngngười có quyền lợi trong công ty như: cổ đông, trái chủ, cổ đông ưu đãi Có haicông thức xác định dòng tiền tự do này của công ty:
FCFF = EBIT(1-t) +(-) Thay đổi vốn đầu tư +(-) Thay đổi nhu cầu vốn lưu động.
FCFF = EBIT* (1- thuế) + ( khấu hao – chi phí vốn – chênh lệch vốn lưu động)
Nội dung phương pháp
Phương pháp FCFF có công thức chung là:
Trang 25P 0 =
Trong đó:
- P 0: là giá trị doanh nghiệp
- FCFF : t dòng tiền tự do của doanh nghiệp năm thứ t
- WACC: chi phí vốn bình quân trọng số
Mô hình FCFF một giai đoạn (tốc độ tăng trưởng đều)
P 0 = =
Trong đó:
- P 0: là giá trị doanh nghiệp
- ECFF 1: FCFF kỳ vọng năm tới
- g: tỉ lệ tăng trưởng FCFF mãi mãi
Các giả định của mô hình:
Tỉ lệ tăng trưởng sử dụng trong mô hình này cần phải nhỏ hơn hoặc bằng tỉ
lệ tăng trưởng danh nghĩa của nền kinh tế và lớn hơn tỉ lệ tăng trưởng thực của nềnkinh tế
Đặc điểm của công ty phải nhất quán với các giả định về tăng trưởng ổnđịnh: tỉ lệ đầu tư sử dụng phải nhất quán với tỉ lệ tăng trưởng ổn định
Mô hình này cũng nhạy cảm về tỉ lệ chi tiêu đầu tư so với khấu hao
Mô hình FCFF hai giai đoạn
Mô hình FCFF hai giai đoạn, giả định được đưa ra là công ty trải qua 2 giaiđoạn tăng trưởng: giai đoạn 1 tăng trưởng không ổn định sau đó giai đoạn 2 có tốc
Trang 26độ tăng trưởng ổn định.
2 2 1 1
1 1
)1
(
1)
1
FCFF WACC
WACC
FCFF
T t
t T
- P 0: là giá trị doanh nghiệp
- FCFF FCFF 1, 2: dòng tiền tự do công ty giai đoạn 1, 2
- WACC WACC 1, 2:chi phí vốn bình quân trong giai đoạn 1, 2
- g 1, g 2 : tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1, 2
Mô hình FCFF ba giai đoạn
Mô hình này được thực hiện với giả định doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: tăng trưởng nhanh
- Giai đoạn 2: tăng trưởng giảm dần
- Giai đoạn 3: tăng trưởng ổn định
Công thức xác định giá trị giá trị của cổ phiếu trong mô hình tăng trưởng 3giai đoạn:
3 3 3 2 1 2 2 1
1 2
2 2 2
1 1 1
*
* ) 1 (
* ) 1 (
1 )
1 (
* ) 1 (
1 )
1
g FCFF WACC
WACC WACC
FCFF WACC
WACC
FCFF
T T
t T T
t T t
- P : 0 là giá trị doanh nghiệp
- FCFF FCFF 1, 2 , FCFF 3: dòng tiền tự do của doanh nghiệp trong giai đoạn
1, 2, 3
- WACC1, WACC WACC2, 3: chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp tronggiai đoạn 1, 2, 3
- g 1, g 2, 3 g : tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn 1, 2, 3
Mô hình FCFF hai giai đoạn và FCFF ba giai đoạn phù hợp với những công ty
có đòn bẩy tài chính cao hoặc đang trong quá trình thay đổi đòn bẩy tài chính
Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
Phương pháp ước lượng đầy đủ dòng tiền trong tương lai
Phương pháp có tính đến các khoản nợ phải trả ( chiếm tỉ trọng tương đối
Trang 27trong tổng giá trị của doanh nghiệp)
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Tên công ty: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Tên tiếng anh: DHG Pharmaceutical Joint Stock Company
Tên viết tắt: DHG Pharma
Trang 28- Công ty cổ phần Dược Hậu Giang có tiền thân là Xí nghiệp quốc doanhDược phẩm 2/9 được thành lập ngày 2/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, xã Khánh Lâm( nay là xã Khành Hòa) , huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Sau 30/4/1975, Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp Dượcphẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản lý
- Năm 1982, Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập trên cở sởhợp nhất 3 đơn vị gồm: Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Công ty Dượcphẩm cấp 2, Trạm Dược Liệu
- Năm 1988, UBND tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty cung ứng vật
tư, thiết bị y tế vào Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
- Ngày 2/9/2004, Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thànhCông ty cổ phần Dược Hậu Giang
- Ngày 21/12/2006, Công ty cổ phần Dược Hậu Giang bắt đầu niêm yết với
mã chứng khoán DHG trên sàn giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh, giá chàosàn là 320.000 đ/cp, tổ chức tư vấn là công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt, kiểmtoán độc lập là công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ( A&C )
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và các thành tựu đạt được
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang kinh doanh chủ yếu 3 nhóm sản phầm chínhgồm Dược phẩm, Thực phẩm chức năng và Dược mỹ phẩm Trong đó, doanh thucủa nhóm Dược phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định trong nhiều năm, kếđến là nhóm Dược phẩm chức năng và cuối cùng là nhóm Dược mỹ phẩm chiếm tỷtrọng thấp nhất Cụ thể, năm 2014, doanh thu nhóm Dược phẩm chiếm 93,56% ;nhóm Thực phẩm chức năng chiếm 6,28% và cuối cùng nhóm Dược mỹ phẩmchiếm 0,16%
Các thành tựu đạt được
- Năm 1996 đạt danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ 1991-1995
- Năm 1998 đạt huân chương lao động hạng Nhất
- Năm 2010 đạt huân chương lao động hạng Nhì
- Đứng vị trí thứ 5 Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam trong 3năm liên tiếp 2012-2014 ( Báo Nhịp Cầu đầu tư)
- Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2014 ( 2 năm liên tiếp ) ( Forbes)
- Top 15 thương hiệu mạnh Việt Nam ( Thời báo Kinh tế Việt Nam trao tặng )
Trang 29- 19 năm liền đạt Hàng Viêt Nam chất lượng cao do người tiêu dung bình chọn
2.1.3 Tầm nhìn – Sứ mạng
Tầm nhìn: “ Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn “
Sứ mạng : “ Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất
lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn “
Các giá trị cốt lõi
- Lấy chất lượng, an toàn, hiệu quả làm cam kết cao nhất
- Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
- Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
- Lấy bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty
- Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
- Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh
- Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hành động
2.1.4 Mục tiêu và chiến lược phát triển
Nâng cao giá trị thương hiệu thông qua nâng cao thị phần trong nước, mởrộng xuất khẩu, khai thác lợi thế hệ thống phân phối
Tối đa hóa năng lực và hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm
Tối đa hóa năng lực và hiệu quả quản trị doạnh nghiệp, quản trị tài chính,quản trị chuỗi cung ứng
Mở rộng hơp tác đầu tư theo hướng đa dạng hóa
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và môi trường
Thực hiện tốt trách nhiệm với người lao động
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Ngành dược Việt Nam trong giai đoạn 2010-2013 đều duy trì tốc độ tăngtrưởng trên hai con số, trung bình khoảng 20% Tốc độ này tuy đang có xu hướnggiảm dần nhưng theo dự báo của tổ chức Business Monitor International (BMI),tăng trưởng của ngành dược vẫn sẽ duy trì ở mức hai con số (15-17%) ít nhất trong
ba năm tiếp theo So sánh với mức trung bình toàn cầu là khoảng 4-7%, tốc độ này
có thể thu hút sự tham gia mạnh từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.Mặt khác, cùng với khả năng ký kết nhiều hiệp định TPP, FTA trong năm
Trang 302015, việc tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài có thể sẽ mạnh mẽ hơn, và đikèm với các hoạt động liên kết, sáp nhập với các doanh nghiệp nội địa Đặc biệt,các đơn vị lớn có hệ thống phân phối rộng khắp và việc hợp tác này sẽ giúp ngànhDược Việt Nam nâng cao chất lượng, công nghệ Do đó, giá thuốc trên thị trường cóthể được điều chỉnh hợp lý hơn.
Theo giới chuyên gia, với sự cạnh tranh ngày càng tăng và người tiêu dùngngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp Dược cần cóđịnh hướng rõ về phân khúc hoạt động và vị thế cạnh tranh Trước mắt, doanhnghiệp nào có hệ thống phân phối mạnh được dự đoán sẽ vẫn có kết quả kinh doanh
ổn định Còn về dài hạn, những doanh nghiệp có định hướng rõ ràng về phân khúchoạt động và vị thế cạnh tranh sẽ có lợi thế
2.2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Ngành Dược là một trong những ngành có môi trường cạnh tranh nội bộ cao.Đặc biệt với sau khi nước ta gia nhập WTO, tất cả mặt hàng đều phải chịu sự cạnhtranh gay gắt Dược phẩm là sản phẩm đặc biệt, vì thế, sự cạnh tranh trên thị trườngdược phẩm luôn rất quyết liệt và được sự quan tâm của toàn xã hội Theo thống kêcủa Bộ Y Tế, tính đến tháng 7 năm 2012, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sảnxuất thuốc trong đó có 98 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, chiếm 55,1 % và
80 doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu, ngoài ra còn có 5 doanh nghiệp sảnxuất Vaccin, sinh phẩm y tế Bên cạnh đó, còn có sự gia nhập của các công ty Dượcnước ngoài như: Sanofi-Aventis (Pháp), GSK (Anh), Servier (Pháp),
Sau quá trình phát triển và trưởng thành hơn 20 năm trong môi trường cạnhtranh đến nay, có thể khẳng định ngành Dược Việt Nam đã cơ bản vận hành vớiđặc thù riêng có của ngành kinh doanh đặc biệt Các doanh nghiệp Dược đã bắtđầu chú trọng đến các tiêu chuẩn quốc tế và đang nỗ lực cạnh tranh để tồn tại,phát triển Ngày 13/1/2004, Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT về việc triển khai áp dụng các quy tắc, tiêu chuẩn ‘thực hành tốt sản xuấtthuốc’ của tổ chức Y tế thế giới GMP, WHO Theo đó, đến hết 2006, tất cả các cơ
sở sản xuất thuốc tân dược phải đạt chuẩn Đến năm 2010, tất cả các doanhnghiệp sản xuất thuốc dược liệu phải đạt chuẩn này Tuy nhiên, tính đến thờiđiểm này, Việt Nam chỉ có 79 doanh nghiệp trong số khoảng 100 doanh nghiệp
Trang 31tân dược và 5 doanh nghiệp đông dược trong tổng số 85 doanh nghiệp đạt chuẩnGMP, WHO Vì vậy, dự kiến trong thời gian sắp tới, Bộ Y Tế sẽ mạnh tay hơntrong việc thúc đẩy các doanh nghiệp đạt chuẩn hoặc sẽ loại bỏ các doanh nghiệpkhông có khả năng đạt chuẩn Do đó, có thể số lượng doanh nghiệp Dược trongtương lai sẽ giảm đi đáng kể Mặt khác, các doanh nghiệp Dược nội địa vào thờiđiểm này phần lớn chỉ sản xuất thuốc dạng thông thường (generic) Các doanhnghiệp Dược Việt chưa có đủ khả năng hay điều kiện về mặt vật chất, kĩ thuật,công nghệ để sản xuất được các loại thuốc như thuốc gây mê, giải độc đặc hiệu,chống ung thư, Parkinson Với xu thế hội nhập sâu rộng của nền kinh tế ViệtNam, ngành Dược Việt sẽ đứng trước nguy cơ cạnh tranh gay gắt với các doanhnghiệp nước ngoài.
Một số đối thủ cạnh tranh chính trực tiếp trên thị trường hiện nay của công ty
cổ phần Dược Hậu Giang:
Trong nước: công ty cổ phần Traphaco, công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tếDomesco,…
Ngoài nước: công ty Sanofi-aventis Việt Nam, GSK ( Pháp ),…
Tổng quan về một số đối thủ cạnh tranh chính:
Công ty Sanofi-Aventis Việt Nam
Công ty Sanofi-Aventis Việt Nam hiện đang là công ty giữ vị trí số 1 trong sốcác công ty nước ngoài trên thị trường Dược phẩm Việt Nam với danh mục sản phẩmphong phú dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng cũng Công ty Sanofi-Aventis Việt Nam
có hơn 150 sản phẩm các loại bao gồm các sản phẩm kê toa, không kê toa và vacxin.Trong đó có những sản phẩm hàng đầu trong lĩnh vực điều trị tim mạch, ung thư, rốiloạn hệ thần kinh trung ương, đái tháo đường, nội khoa và vacxin Bên cạnh đó,Sanofi-Aventis Việt Nam đã thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ khách hàng với việc mởtrung tâm dịch vụ khách hàng (2002) để hỗ trợ tư vấn trực tiếp cho khách hàng Hiệntại, Sanofi đang thực hiện chiến lược mở rộng quan hệ đối tác đặc biệt là trong côngnghệ sinh học và trị liệu sinh học, thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược trên toàn thếgiới nhằm cải tiến sản phẩm, phát triển thêm các sản phẩm mới Sanofi -trong tươnglai được dự đoán sẽ trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ sinh học và dựđịnh tăng tỷ lệ sản phẩm bắt nguồn từ công nghệ sinh học
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO (DMC)
Năm 2014, xét về quy mô vốn và doanh thu DOMESCO là doanh nghiệp