Bảo lãnh phát hành trái phiếu Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu ra thị trường ch ng khoán, phân ứph
Trang 1M ỘT Ố VẤN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHI U VÀ S Ế
I HOẠT ĐỘNG CƠ BẢ N TRÊN TH Ị TRƯỜNG TRÁI PHI U Ế
1 Hoạt động phát hành trái phi u ế
1.1 Bảo lãnh phát hành trái phiếu
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu ra thị trường ch ng khoán, phân ứphối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán l i ho c mua s ạ ặ ốtrái phiếu còn lại chưa phân phối h t Trái phi u do các tế ế ổ chức b o lãnh phát ảhành được bán theo hình thức chiết khấu và ngang mệnh giá Dưới đây là một số phương thức bảo lãnh:
+ B o lãnh v i cam k t ch c ch n (b o lãnh toàn phả ớ ế ắ ắ ả ần): là phương thức, trong đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ trái phiếu của nhà phát hành cho dù trong trường hợp không phân phối hết Hay nói một cách khác, tổ chức bảo lãnh phát hành ph i cam kả ết thanh toán đầy đủ ố tiền bán trái phi u cho nhà s ếphát hành k cể ả có bán được h hay không ết
+ B o lãnh t ng phả ừ ần: là phương thức mà tổ chức b o lãnh nh n mua mả ậ ột phần (được quy định trong hợp đồng) số trái phiếu của nhà phát hành nếu phân phối không h ết
+ B o lãnh v i c g ng cao nh t: là hình thả ớ ố ắ ấ ức trong đó, tổ chức b o lãnh ảhoạt động như một đại lý cho nhà phát hành; tổ chức b o lãnh s n l c tả ẽ ỗ ự ối đa nhưng không cam kết trong việc phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư Trong trường h p n u không bán h t, tổ ch c b o lãnh s đư c quy n hoàn tr số trái ợ ế ế ứ ả ẽ ợ ề ảphiếu còn l i cho nhà phát hành mà không bị chịu phạt và đây là hình thức được ạcác t ổ chức b o lãnh hay áp d ng nh ả ụ ất
+ Bảo lãnh theo phương thức bán t t cấ ả hoặc không: là hình th c mà t ứ ổ
chức bảo lãnh cũng phả ố ắi c g ng tối đa để bán h t sế ố ứng khoán do tổ ức ch chphát hành yêu cầu Trường h p không bán hợ ết, đợt phát hành s bẽ ị huỷ ỏ b và t ổchức b o lãnh sả ẽ không được nh n b t k m t kho n hoa h ng nào và sậ ấ ỳ ộ ả ồ ố tiền đã bán trái phi u s ế ẽ được hoàn trả cho các nhà đầu tư
Trang 22
+ Bảo lãnh theo phương thứ ốc t i thiểu – ối đa: đây là phương thứ t c mà t ổ
chức phát hành yêu c u tầ ổ ức b o lãnh ph i phân ph i m t t l t i thi u nhch ả ả ố ộ ỷ ệ ố ể ất
định trái phi u phát hành Nế ếu không đạt được đượ ỷ l đó thì toàn bộ t phát c t ệ đợhành bị huỷ ỏ b và tổ chức b o lãnh sả ẽ không được nh n b t k m t kho n hoa ậ ấ ỳ ộ ảhồng nào
1.2 Đấu thầu
Hình thức đấu th u trái phi u là vi c bán trái phi u cho các tầ ế ệ ế ổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu và có mức lãi suất đặt thầu thấp nhất (hay giá đặt thầu cao nhất) Việc đấu thầu trái phiếu có thể được th c hi n ự ệtại nơi phát hành, có thể đấu th u thông qua các tầ ổ chức trung gian tài chính hoặc có th được th c hi n qua S giao d ch chể ự ệ ở ị ứng khoán (các đối tượng tham gia t i SGDCK phạ ải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định c a pháp lu t) Các ủ ậnhà đầu tư nhỏ tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua các thành viên đấu thầu Việc xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu căn cứ vào khối lượng và lãi suất đặt th u c a các thành viên, khầ ủ ối lượng v n cố ần huy động và lãi suất chỉ
đạo (n u có) Khế ối lượng trúng thầu được chọn bắt đầu từ ứ m c lãi suất đặt thầu thấp nhất đến mức lãi su t chỉ đạo (n u có) T i m c lãi suấ ế ạ ứ ất đặt th u mà khầ ối lượng đặt thầu vượt quá khối lượng vốn cần huy động thì khối lượng trúng thầu được phân chia cho mỗi phiếu đặt th u theo t l thu n gi a khầ ỷ ệ ậ ữ ối lượng v n cố ần huy động còn l i và khạ ối lượng đặt th u c a t ng phi u t i m c lãi suầ ủ ừ ế ạ ứ ất đó Trên thế giới hiện nay thường áp dụng 2 phương thức đấu giá theo ki u Hà Lan và ể
Mỹ Nếu đấu giá theo kiểu Hà Lan (Dutch Auction) thì lãi suất trúng thầu cao
nhấ ẽt s là lãi su t áp dụ chung cho mấ ng ọi đối tượng trúng th u; nầ ếu đấu giá theo kiểu Mỹ (American Auction) thì các thành viên trúng th u s mua trái phi u có ầ ẽ ếlãi suất đúng bằng lãi su t h ấ ọ đã đặt thầu
Trái phiếu đấu th u qua thầ ị trường ch ng khoán tứ ập trung được bán theo các hình thức: bán chi t kh u; bán ngang m nh giá; bán cao ho c thế ấ ệ ặ ấp hơn mệnh giá
1.3 Đại lý phát hành
Hình thức đại lý phát hành trái phi u là vi c tế ệ ổ chức được phép làm đại lý phát hành trái phi u tho thu n v i tế ả ậ ớ ổ chức phát hành nh n bán trái phi u ậ ếTrường hợp không bán h t, tổ chức đại lý phát hành được phép hoàn tr l i số ế ả ạtrái phi u cho tế ổ chức phát hành mà không có trách nhi m ph i mua l i s trái ệ ả ạ ố
Trang 3phiếu không bán h t đó và các tổ ch c này s được hưởng một khoản phí nhất ế ứ ẽ
định theo mức tho thu n v i nhà phát hành ả ậ ớ
Đại lý thanh toán trái phi u là tế ổ chức được nhà phát hành uỷ quyền thanh toán g c và lãi trái phiố ếu khi đến h n phạ ải thanh toán Các đại lý này cũng sẽđược hưởng một khoản phí thanh toán nhất định theo mức thoả thuận với nhà phát hành
Trái phi u do các tế ổ chức làm đại lý phát hành được bán theo hình thức giống như các tổ chức bảo lãnh phát hành
1.4 Phát hành qua tổ hợp ngân hàng đầu tư
Hình th c này áp dứ ụng khi cơ quan phát hành uỷ thác vi c phát hành trái ệphiếu cho Ngân hàng Trung ương Phương thức tiến hành là một tổ hợp ngân hàng đầu tư lớn sẽ đứng ra thảo luận mức lãi suất với ngân hàng Trung ương Sau đó, toàn bộ khối lượng trái phiếu phát hành sẽ được tổ hợp đảm nhận mua
và phân ph ối
- Bán l ẻ
Với hình th c này, nhà phát hành ti n hành t tứ ế ự ổ chức phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư mà không thông qua bất cứ một tổ chức trung gian nào Hình thức phát hành này phù hợp khi huy động v i khớ ối lượng v n không lố ớn Ưu điểm là chi phí phát hành tương đối thấp Tuy nhiên, có thể việc huy động sẽ bị kéo dài và khối lượng huy động không đảm b o theo kả ế hoạch vì ph m vi th ạ ịtrường thường nhỏ hẹp
Tại nhiều nước trên thế giới thường kết hợp các hình thức phát hành như
đấu th u (theo giá ho c theo lãi su t) kết h p v i phát hành qua tổ h p ngân ầ ặ ấ ợ ớ ợhàng đầ ư và hình thứu t c phát hành trực tiếp Việc kết hợp này nhằm mục tiêu
thực hi n chính sách tài chính ệ – ềti n t , Chính Ph thường định kỳ phát hành ệ ủnhằm tránh tác động tiêu cực tới thị trường tài chính và cung cấp lãi suất chuẩn cho thị trường Hoạt động phát hành TPCP không ph i xin phép UBCKNN ảThông qua nhu c u và kầ ế hoạch phát hành được cơ quan có thẩm quy n phê ềduyệt, Chính Phủ thực hi n vi c phát hành trái phi u thông qua các hình th c: ệ ệ ế ứ
đấu thầu (đấu giá theo giá, theo lãi suất); phát hành qua tổ h p các ngân hàng ợđầu tư và bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp khác với TPCP là đều phải xin phép và được sự đồng ý c a UBCKNN; ủkhi ti n hành phát hành, các doanh nghi p ph i tuân thế ệ ả ủ theo đúng các thủ ụ t c và
Trang 44
quy trình do các cơ quan Nhà nước có th m quyẩ ền quy định Phát hành trái phiếu doanh nghiệp thường thông qua hình thức sau: phát hành riêng l (đây là ẻhình th c phát hành trong ph m vi h p, không ti n hành bán r ng rãi ra công ứ ạ ẹ ế ộchúng Do v y, vi c phát hành này ch u sậ ệ ị ự điề chỉu nh c a Lu t DN và không ủ ậphải là đối tượng quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán); phát ra công chúng với các phương thứ ự phát hành, thông qua đạc t i lý
và b o lãnh ả
2 Hoạt động giao d ch trái phi u ị ế
2.1 Giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán (thị trường tập trung)
Các giao dịch được th c hi n trên S Giao d ch ch ng khoán theo hình ự ệ ở ị ứthức đấu giá Hình thức đấu giá được sử dụng chủ yếu cho các giao dịch giao ngay Tuỳ thu c vào s phát tri n c a hộ ự ể ủ ệ thống giao d ch các S giao d ch, ị ở ở ịhình thức đấu giá được th c hi n khác nhau ự ệ
Đối v i các S giao dịch s dụng h th ng giao d ch thủ công, hình th c ớ ở ử ệ ố ị ứđấu giá được thực hiện thủ công bằng tay tại sàn giao dịch Hệ thống giao dịch
thủ công cho đến nay đã không còn được sử dụng nữa, thay vào đó là hệthống giao dịch thông qua máy tính điệ ử Tuỳn t theo s phát tri n c a t ng thự ể ủ ừ ị trường, giao dịch qua máy tính điệ ửn t có th áp d ng hình th c bán t ng hay tể ụ ứ ự độ ự động hoàn toàn
- Giao d ch bán tị ự động: là hình th c k t h p gi a giao dứ ế ợ ữ ịch thủ công với giao dịch qua máy tính điện t Theo hình th c này, m t s khâu trong công ử ứ ộ ốđoạn giao dịch như nhận lệnh, ghép l nh , thanh toán, bù trệ ừ, lưu ký được thực hiện qua máy tính còn các khâu còn l i s th c hiện theo hình th c thủ công ạ ẽ ự ứ
- Giao dịch điệ ử ự độn t t ng hoá hoàn toàn là hệ thống giao dịch trong đó tất
cả các khâu đều thông qua hệ thống máy tính Các SGDCK không còn khái niệm Sàn giao d ch, tị ại đó chỉ có h ệ thống các máy vi tính
Giá giao d ch t i SGDCK sị ạ ẽ được xác lập theo phương pháp so kh p các ớtập h p l nh hoợ ệ ặc đơn lệnh Nếu như giá giao dịch được xác lập theo phương pháp so khớp đơn lệnh thì v tính ch t cề ấ ủa giá cũng được hình thành như giao dịch thủ công Trường h p giá giao d ch xác l p theo t p h p lợ ị ậ ậ ợ ệnh đăng ký thì giá ch t là m c giá cho khố ứ ối lượng giao d ch là l n nh ị ớ ất
Trang 5Giao d ch trên thị ị trường này được th c hi n dự ệ ựa trên xương sống là các h ệthống giao d ch trái phiị ếu đầy đủ bao g m c hồ ả ệ thống thanh toán, hệ thống lưu
ký và các hệ thống thông tin K t qu giao d ch trên hế ả ị ệ thống giao dịch này được coi là có căn cứ pháp lý và được đẩy sang hệ thống lưu ký để thực hiện thanh toán bù tr Hừ ệ thống giao dịch đầy đủ thường do các SGDCK hay Ngân hàng trung ương đảm nhiệm
2.2 Giao dịch trái phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC):
Các giao d ch trái phiị ếu được th c hi n trên thự ệ ị trường OTC s d ng hình ử ụthức th c tho thu n Hình th c tho thuứ ả ậ ứ ả ận được s d ng cho c các giao d ch ử ụ ả ịgiao ngay, giao d ch k h n và giao d ch quy n ch n Theo hình th c này, các ị ỳ ạ ị ề ọ ứgiao d ch có th là giao d ch môi gi i ho c giao d ch t doanh ị ể ị ớ ặ ị ự
- Giao d ch môi gi i ị ớ
Khi m t khách hàng mu n mua ho c bán m t lo i trái phiộ ố ặ ộ ạ ếu nào đó với một số lượng nhất định, khách hàng ra lệnh cho công ty chứng khoán nơi mở tài khoản, l nh có th ra tr c ti p theo m u l nh b ng gi y hoệ ể ự ế ẫ ệ ằ ấ ặc qua điện thoại, fax hoặc h thống máy tính n i m ng di n r ng L nh mua bán trái phiệ ố ạ ệ ộ ệ ếu được chuyển đến Phòng giao dịch của công ty chứng khoán Trong bộ phận giao dịch, lệnh được chuyển cho nhà môi giới lập giá Ở đây có thể chia ra hai trường hợp: Một là nếu công ty chứng khoán là ngườ ạo thị trường cho các loại trái i tphiếu khách hàng đặt mua bán thì bộ phận giao dịch của công ty giao dịch sẽ trực tiếp thương lượng và thoả thu n với khách hàng ậ
Hai là n u công ty ch ng khoán không phế ứ ải là ngườ ại t o thị trường thì b ộphận giao dịch của công ty ch ng khoán s liên hệ v i các nhà t o thị trường ứ ẽ ớ ạcho lo i trái phiạ ếu này Thông thường, bộ phận giao d ch s liên h v i các nhà ị ẽ ệ ớtạo thị trường khác thông qua hệ thống báo giá cấp 2 để biết được các mức giá chào bán và đặt mua Bộ phận giao dịch sẽ thực hiện lệnh của khách hàng với nhà giao d ch môi gi i (nhà t o thị ớ ạ ị trường) nào đưa ra giá có lợi nh t (giá tấ ốt nhất) cho khách hàng
Sau khi hoàn t t giao d ch, bấ ị ộ phận giao d ch s l p b ng xác nh n giao ị ẽ ậ ả ậdịch cho khách hàng và chuy n k t qu giao d ch t i bể ế ả ị ớ ộ phận thanh toán để làm thủ t c thanh toán ụ
- Giao d ch t doanh ị ự
Trang 66
Trên thị trường OTC, các công ty ch ng khoán, các NHTM giao d ch mua ứ ịbán trái phi u cho chính mình r t phế ấ ổ biến Đó là nghiệp v công ty chụ ứngkhoán mua bán trái phi u b ng ngu n v n cế ằ ồ ố ủa mình để hưởng l i nhuợ ận Cũng như các nghiệp vụ giao dịch khác, khi mua bán trái phiếu cho chính mình, bộ phận giao dịch mua bán của công ty s thực hi n Công ty ch ng khoán tính ẽ ệ ứphần tăng giá đối với một khoản mua ho c kh u trặ ấ ừ giá đố ới v i m t kho n bán ộ ảKhoản phí này thường do công ty quy định và phải phù hợp quy định chênh lệch giá tối đa của Hi p h i các nhà giao d ch trái phi u Do giao d ch t doanh ệ ộ ị ế ị ựkhông ph i là các giao d ch môi gi i nên không tính các kả ị ớ hoản phí hoa h ng, mà ồgiá c a trái phi u giao dủ ế ịch được điều ch nh ph n ánh khoỉ ả ản phí đó
Giao d ch trên thị ị trường OTC không được hỗ trợ nghiệp v thanh toán, ụcũng như không hỗ được trợ đầy đủ các nghiệp vụ khác có liên quan đến giao dịch mà thường chỉ hỗ trợ nghiệp vụ thỏa thu n giao d ch Hậ ị ệ thống giao d ch E-ịbond c a BloomBerg là m t ví dủ ộ ụ điển hình Các nhà tổ chức tài chính tín dụng lớn trên thế giới thường kết nối đến hệ thống của Bloomberg để khai thác thông tin Bloomberg dựa vào đó phát triển E-bond như là một hệ thống th a thuỏ ận giao d ch chuyên d ng cho trái phi u v i nh ng ti n ích r t tiên ti n Giao d ch ị ụ ế ớ ữ ệ ấ ế ịđược nhà đầu tư thỏa thuận trên Ebond sau đó nhà đầu tư cụ thể hóa giao dịch thành các l nh giao d ch trên các hệ ị ệ thống giao dịch đầy đủ khác như của SGDCK ho c g i k t qu ặ ử ế ả trực tiếp đến Trung tâm lưu ký chứng khoán
3 Phát tri n th ể ị trường trái phi u và m t s ế ộ ố tiêu chí đánh giá
3.1 Khái niệm về phát triển thị trường trái phiếu
Phát tri n là sể ự thay đổ ả ề lượi c v ng và ch t c a chấ ủ ủ thể nghiên c u theo ứhướng tích c c Mự ục tiêu của thị trường trái phiếu là huy động vốn cho đầu tư phát tri n kinh t , th c hi n mể ế ự ệ ục tiêu chính sách tài chính, đồng th i t o công c ờ ạ ụđầu tư cho các nhà đầu tư Thị trường sẽ đạt mục tiêu khi tạo khả năng tích tụ, tập trung vốn cho ngân sách Nhà nước cũng như vốn c a các doanh nghi p, góp ủ ệphần ổn định và tăng trưởng kinh tế, tránh lạm phát…Nhưng để đạt được mục tiêu đó, thì thị trường phải hoạt động với lượng vốn lớn, tính thanh khoản cao, khối lượng giao dịch lớn, chi phí giao dịch nhỏ, có sự tham gia ngày càng đông của các nhà đầu tư, đặc biệt nhà đầu tư có tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật giao dịch hiện đại, phương thức giao d ch tiên ti n, khị ế ả năng linh hoạ ớt l n, khả năng kiểm soát th ị trường tốt…
Trang 7Như vậy, Phát triển thị trường trái phiếu là sự thay đổi các yếu tố của thị trường c v định lượng và định tính theo hướng tích c c nhằm th c hi n ngày ả ề ự ự ệcàng tốt hơn chức năng của th ị trường trái phiếu.
3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường trái phiếu
nợ trái phiếu bình quân trong năm Hệ ố s này t i các thạ ị trường trái phi u phát ếtriển dao động từ 200 đến 500%
Hai là, chất lượng và sự đa dạng v hàng hóa trên thề ị trường trái phi u: s ế ựphát tri n c a thể ủ ị trường trái phiếu được thể hiện b i sở ố lượng trái phi u phát ếhành, giao d ch trên thị ị trường và s phong phú vự ề chủng lo i hàng hóa trên th ạ ịtrường, đa dạng về kỳ hạn Nếu hàng hóa trên thị trường trái phiếu đa dạng sẽ giúp nhà đầu tư có nhiều lựa chọn hơn, và sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn
Ba là, t n su t phát hành, giao dầ ấ ịch (đặc bi t là TPCP): t n su t phát hành, ệ ầ ấgiao d ch ph i hị ả ợp lí, chưa hẳn tần su t lấ ớn đã là tốt, lượng cung trái phi u lế ớn
mà c u trái phi u nh thì sầ ế ỏ ẽ làm cho các đợt phát hành bị thấ ạ ảnh hưởt b i, ng tới tâm lý của các nhà đầu tư
Bốn là, phí giao dịch: Để thị trường trái phiếu trở nên sôi động thì phí giao dịch th p là mấ ột nhân tố thu hút nhà đầu tư
Năm là, mức độ phát triển của các hệ thống giao dịch: hệ thống giao dịch càng phát tri n thể ị trường trái phi u càng phát tri n Mế ể ức độ phát tri n c a h ể ủ ệthống giao d ch thị ể hiện các ch tiêu: khỉ ả năng tham gia trực ti p c a thành viên ế ủthị trường, số lượng trái phi u, mế ức độ phù hợp của phương thức giao dịch áp dụng, hình th c giao d ch áp dứ ị ụng, th i gian giao d ch ờ ị
Sáu là, số lượng và chất lượng thành viên tham gia vào thị trường trái phiếu: Th ịtrường trái phi u phát tri n là thế ể ị trường phải có đầy đủ các đối tượng tham gia uy tín và hoạt động m t cách có hi u qu , Bao gộ ệ ả ồm các cơ quan quản
lý, các tổ chức cung c p hấ ệ thống giao d ch, hị ệ thống lưu ký, thanh toán, các nhà
Trang 8Hai là, tính thanh kho n c a trái phi u: Thả ủ ế ị trường trái phi u phát tri n s ế ể ẽtạo khả năng thanh khoản c a trái phiủ ếu Do đó, để đánh giá một thị trường trái phiếu có phát tri n hay không, có th xem xét n tính thanh kho n của trái ể ể đế ảphi u.ế
Ba là, khả năng tiếp cận thông tin: Thông tin càng đầy đủ, càng dễ tiếp cận thì thị trường càng phát tri n Thể ị trường trái phi u phát tri n ph i có hế ể ả ệ thống thông tin cơ sở, có hệ số tín nhiệm trái phiếu, có đường cong lợi suất chuẩn Bốn là, mức độ ộ h i nhập qu c tố ế: Thị trường trái phiếu thứ cấp phát triển
có khả năng hội nhập quốc tế nhưng phải đảm bảo khả năng tự ủ Mch ức độ ội h
nhập càng cao thị trường càng phát triển, điều này thểhiện ở các ch tiêu: kh ỉ ảnăng niêm yết chéo giữa các hệ thống giao dịch, khả năng niêm yết trái phiếu trong nước ra nước ngoài, khả năng cung cấp thông tin thị trường trong nước ra
thế ớ gi i và kh ảnăng tiếp nhận thông tin chiều ngược lại
II CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Thị trường trái phi u là m t thế ộ ị trường đóng vai trò quan trọng đối với sự phát tri n kinh t Do v y vi c nghiên cể ế ậ ệ ứu các điều kiện ảnh hưởng t i th ớ ịtrường trái phi u có mế ột ý nghĩa vô cùng to lớn, giúp Chính Phủ, doanh nghi p ệ
có nh ng chiữ ến lược phù hợp nhằm thu hút tối đa được ngu n vồ ốn cũng như giúp cho thị trường trái phi u phát tri n và hoế ể ạt động m t cách có hi u quộ ệ ả Dưới đây là một số điều kiện đó:
1 Điều kiện vĩ mô
1.1 Điều kiện về ổn định chính trị và ổn định kinh tế vĩ mô
Đây là nhân tố quan trọng nhất, nó quyết định tới sự phát triển của thị trường tài chính nói chung cũng như thị trường trái phiếu nói riêng của bất kỳ
quốc gia nào trên thế ớgi i Cùng v i s ổn địớ ự nh về chính trị thì ổn định môi
Trang 9trường kinh t vĩ mô và tăng trưởng kinh t là y u tố c c kỳ quan trọng trong s ế ế ế ự ựphát tri n mang y u tể ế ố quyết định trong vi c phát tri n kinh t - xã h i c a bệ ể ế ộ ủ ất
kỳ quốc gia nào
Với m t qu c gia có sộ ố ự ổn định về chính trị và kinh tế sẽ làm cho đời sống, thu nh p c a toàn xã hậ ủ ội được nâng cao, ph n tích l y ngày càng l n, dầ ũ ớ ẫn đến nhu cầu đầu tư tăng cao, khi Chính Phủ tiến hành thu hút v n ph c v cho mố ụ ụ ục đích đầu tư phát triển bằng cách phát hành trái phiếu thì các nhà đầu tư sẽ rất an tâm trong vi c b vệ ỏ ốn vào đầu tư trung và dài hạn Trong giai đoạn đầu hình thành và phát tri n TTCK, Chính Ph s tể ủ ẽ ổ chức ti n hành phát hành trái phiế ếu làm m t hàng chính cho thặ ị trường Thêm vào đó, việc ti n hành mua bán TPCP ếthường xuyên trên thị trường sơ cấp s giúp cho tính thanh kho n của TPCP ẽ ảđược nâng cao và làm nguồn v n kh d ng cố ả ụ ủa các t chứổ c nắm gi TPCP được ữtăng lên, từ đó tạo ra một đường cong lãi suất chuẩn cho các loại trái phiếu khác cùng phát triển giúp các nhà đầu tư có nh ng s l a chữ ự ự ọn đầu tư vốn c a mình ủmột cách chính xác và có hiệu quả hơn
Nếu m t qu c gia không có sộ ố ự ổn định về chính trị, về kinh tế vĩ mô, sẽ ảnh hưởng tới đờ ống của người s i dân Khi sự ổn định xảy ra sẽ rất khó dự báo cho tương lai, từ đó khó khăn trong việc ra quyết định cho chiến lược phát tri n cể ủa các chủ thể tham gia vào thị trường vốn Điều này đồng nghĩa với vi c Chính ệPhủ và các doanh nghi p s gệ ẽ ặp khó khăn trong việc huy động v n trung và dài ốhạn thông qua phát hành trái phi u trên thế ị trường v n và dố ẫn đến thị trường trái phiếu s không th phát triẽ ể ển được Bên cạnh đó cũng phải kể đến những ảnh hưởng t bên ngoài, nh t là sừ ấ ự biến động của kinh tế thế giới S biến động này ựảnh hưởng đến các nước đang phát triển, đặc biệt là những nước có nền kinh tế
phụ thu c vào xu t khộ ấ ẩ u
1.2 Điều kiện về hệ thống pháp lý
Hệ thống chính sách có tác động rất lớn đến bản thân TTCK và hoạt động của các doanh nghiệp Mỗi thay đổi chính sách có thể kéo theo các tác động tốt hoặc x u t i TTCK nói chung và thị trường trái phi u nói riêng, nh t là trong ấ ớ ế ấnhững thời điểm nh y cạ ảm Môi trường pháp lu t là y u t quan trậ ế ố ọng tác động tới TTCK, do vậy, môi trường pháp lý cần được xem xét trên các góc độ: H ệthống hành lang pháp lý của TTCK được xây dựng như thế nào, có đủ ả b o v ệquyền lợi chính đáng của người đầu tư hay không? Những mặt khuy n khích, ưu ế
Trang 1010
đãi, hạn chế được quy định trong hệ thống pháp luật ra sao? Và sự ổn định của
hệ thống lu t pháp, khậ ả năng sửa đổi và ảnh hưởng của chúng đến thị trường trái phiếu như thế nào?
Muốn cho thị trường trái phi u có thế ể hoạt động và phát triển, điều kiện trước tiên là ph i có hả ệ thống các quy định về pháp luật đối với chính sách phát triển một cách đồng b và có khộ ả năng hội nhập với quốc tế Để môi trường pháp lý phát huy được hiệu lực đối với hoạt động của thị trường cần thiết phải
có sự phố ợi h p nh p nhàng cị ủa các cơ quan quản lý nhà nước và đảm b o có mả ột khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ và thống nhất Các cơ quan có nhiệm vụ tham mưu và trình lên cấp trên các điểm sửa, đổi bổ sung vào các văn bản pháp lý hay ban hành các văn bản mới để ừng bướ t c tháo gỡ những vấn đề còn gây cản trở, vướng mắc trong quá trình th c ự hiện đến hoạt động của thị trường trái phiếu,
đồng th i liên tục hoàn thi n h thống pháp lu n nh m phù h p với các điều ờ ệ ệ ậ ằ ợ
kiện phát tri n của thị ể trường trái phiếu
1.3 Điều kiện về mô hình tổ chức thị trường
Mô hình tổ chức thị trường trái phiếu có tác động r t quan tr ng trong viấ ọ ệc thúc đẩy hoạt động của các nhà đầu tư tham gia vào thị trường, tạo cho thị trường trái phiếu luôn sôi động và hiệu qu Mô hình tổ ch c thị ả ứ trường trái phiếu (đặc biệt là TPCP) nếu được xác lập phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của thị trường, đồng thời, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức
tự quản th c hi n t t chự ệ ố ức năng quản lý, giám sát thị trường Ngược lại, nếu mô hình tổ chức thị trường trái phiếu không được xác l p phù h p s kìm hãm s ậ ợ ẽ ựphát tri n c a thể ủ ị trường, làm cho thị trường hoạt động kém hi u qu , không sôi ệ ảđộng…
1.4 Điều kiện về sự phát triển thị trường tài chính
Thị trường tài chính là m t bộ ộ phận quan tr ng b c nh t, chi ph i toàn b ọ ậ ấ ố ộhoạt động của nền kinh tế hàng hoá Thị trường tài chính nói chung cũng như thịtrường ch ng khoán nói riêng phát tri n s góp phứ ể ẽ ần thúc đẩy mạnh m sự phát ẽtriển kinh tế xã h i c a m t qu c gia thông qua: (i) Tộ ủ ộ ố ạo sự tích luỹ và vốn đểđáp ứng nhu cầu về vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế; (ii) Giúp cho vi c s d ng v n có hi u quệ ử ụ ố ệ ả hơn không chỉ cho người đầu tư mà cả
đố ới v i những người đi vay để đầu tư; (iii) tạo điều kiện thu n l i cho chính sách ậ ợ
mở cửa, cải cách kinh tế c a Chính Phủ ủ, tạo điều kiện phát triển thị trường trái
Trang 11phiếu ở t m qu c t , thu hút vầ ố ế ốn đầu tư nước ngoài Và khi đó, thị trường trái phiếu là một bộ ận của thị trường tài chính cũng sẽ có cơ hội phát triển của phriêng mình
1.5 Các điều kiện khác
Ngoài các điều kiện trên, còn có các điều kiện khác tác động trực tiếp đến thị trường trái phiếu như: (i) Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái thay đổi không ch ỉảnh hưởng tới thị trường ngoại hối mà còn tác động tới thị trường trái phiếu Nguồn vốn nước ngoài được đầu tư vào thị trường trái phiếu, nếu t giá hỷ ối đoái tăng mạnh sẽ làm nảy sinh lí do khiến các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường trái phi u Khi mế ột lượng vốn l n nhanh chóng bị rút khỏi thị ớ trường sẽ làm gi m giá trái phiả ếu và điều này sẽ tác động làm tăng lãi suất N u lãi suế ất tăng sẽ trở thành gánh nặng cho nhà phát hành; (ii) L m phát: là s mạ ự ất giá của
đồng tiền, nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và doanh nghiệp Tỷ l lạm phát không h p lý s gây khó khăn cho hoạt động sản xuất ệ ợ ẽkinh doanh, ngăn cản sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong thực tế, tăng trưởng kinh t cao thườế ng kéo theo lạm phát Điều này gần như là một nguyên
lý mà các nhà kinh t , kế ế hoạch, tài chính qu c gia phố ải luôn luôn quan tâm đểhài hoà gi a phát tri n và ki m soát lữ ể ể ạm phát, trong đó việc cân đối liều lượng, thời điểm, phương thức áp dụng các biện pháp là rất quan trọng Lạm phát cao làm đồng tiền mất giá, kéo theo lãi suất tiết kiệm tăng cao, nhà đầu tư sẽ phân vân giữa đầu tư vào thị trường trái phiếu hay g i ti t ki m; (iii) Lãi su t: Giá cử ế ệ ấ ủa trái phi u là giá trế ị hiệ ạ ủn t i c a các dòng ti n Khi lãi su t thề ấ ị trường càng cao thì các dòng ti n b chi t kh u v i lãi su t càng l n, do v y dề ị ế ấ ớ ấ ớ ậ ẫn đến giá trái phi u s ế ẽxuống th p Vì v y, khi lãi su t cao, giá trái phi u th p có th là mấ ậ ấ ế ấ ể ột cơ hộ ốt i t
để mua vào trái phi u Khi kinh t phát tri n mà không có l m phát lớn thì trái ế ế ể ạphiếu dài hạn là đối thủ c nh tranh tr c ti p v i cạ ự ế ớ ổ phiếu Có th nói lãi su t và ể ấgiá trái phi u luôn có t l ế ỷ ệ nghịch v i nhau ớ
Khi n n kinh t phát tri n tề ế ể ốt thì TTCK có xu hướng đi lên và ngượ ạc l i khi kinh tế giảm sút thì TTCK đi xuống Như vậy, n u dế ự đoán được xu hướng phát triển c a nủ ền kinh tế, có thể dự báo được xu thế phát triển chung của TTCK Vì vậy, các nhà đầu tư cần phải cố gắng dự đoán tình hình kinh tế để tìm ra những đỉnh điểm của chu kỳ kinh tế và chọn thời cơ để tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường một cách h p lý nh t ợ ấ