1 Đề 1 – K59 Câu I 1,5đ: Phân biệt chi tiêu công theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp?. Câu II 2,5đ: Có quan điểm cho rằng: “Trong thị trường độc quyền có đường chi phí biên hoàn toàn khôn
Trang 1(Tài li u dài ệ 20 trang g m 06 ồ đề thi kèm theo l i gi i chi ti ờ ả ết)
Tác gi : Nguy n Quý B ả ễ ằng Cựu sinh viên NEU
Mã SV: CQ 530348 Chuyên ngành Kinh t phát tri n 53B – ế ể
(Liên hệ: Email bangkthd@gmail.com hoặc FB https://www.facebook.com/bangkthd )
Mục l c ụ
Đề 1 – K59 1
Đề 2 – K59 4
Đề 3 – K59 7
Đề 4 – K59 11
Đề - K60 2 14
Đề K61 - CLC 18
Trang 21
Đề 1 – K59
Câu I (1,5đ): Phân biệt chi tiêu công theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp?
Câu II (2,5đ): Có quan điểm cho rằng: “Trong thị trường độc quyền có đường chi phí biên hoàn toàn không co giãn, đường cầu là đường tuyến tính, khi có thuế thì nhà độc quyền sẽ chịu toàn bộ gánh nặng của thuế? Hãy bình luận nhận định trên
Câu III (3đ): Đ/S – Giải thích?
1 Phạm vi ảnh hưởng c a luủ ật định cho biết đối tượng có thu nh p th c sậ ự ự giảm xu ng sau khi có ốthuế
2 S d ng thu ử ụ ế đơn vị có nhược điểm là khi l m phát cao, Chính ph s b ạ ủ ẽ ị thất thu thu ế thự ếc t
3 Trong các tiêu chu n qu n lý chi tiêu công (PEM), công khai và minh b ch là 2 khái niẩ ả ạ ệm đồng nghĩa với nhau
4 Thu khoán v i thu hàng hoá n u cùng làm gi m lế ớ ế ế ả ợi ích người tiêu dùng như nhau thì thuế hàng hoá n p vào ngân sách nhiộ ều hơn
Câu IV (3đ): Bài tập
Một bi u thu thu nhể ế ập có quy định như sau: Thu nhập từ 5 triệu trở xuống mi n thu ; thu nh p t ễ ế ậ ừtrên 5 triệu đến 10 tri u thu ệ ế suất 20%; thu nh p t 10 triậ ừ ệu đến 15 triệu thu ế suất 25%; thu nh p trên ậ
15 tri u thu ệ ế suất 30%
Hãy tính m c thu phứ ế ải đóng ứng v i m c thu nh p 12 tri u và 18 tri u ớ ứ ậ ệ ệ
Đây là loại thuế lũy tiến, lũy thoái hay tỉ lệ? Vì sao?
Đáp án:
Câu 1:
Phân biệt chi tiêu công theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp:
Khái ni m ệ
Chi tiêu c a Chính phủ ủ và chi tiêu của các chủ thể khác để thực hiện quyết định của Chính phủ
Chi tiêu của Chính ph cho các hoủ ạt
động thu c chộ ức năng của Nhà nước
chi tiêu công
Trang 3Câu 2:
Quan điểm trên đúng
Chúng ta s ẽ xét 2 trường h p sau: ợ
Ban đầu, thị trường cân bằng tại E0 (Q0, p ) 0
Khi nhà độc quyền bị đánh thuế, không có đường nào
dịch chuyển Do đường MC hoàn toán không co giãn
nên việc đánh thuế không làm thay đổi hành vi c a h ủ ọ
Lúc này th ị trường v n cân b ng t i Eẫ ằ ạ 0 (Q0, p ) 0
Nhà độc quyền ực sự bán ở mức giá pth o− t
Nhà độc quyền chịu toàn bộ thuế
Ban đầu, thị trường cân bằng tại E0(Q0, p ) 0Khi người tiêu dùng b ịđánh thuế, đường c u d ch xu ng ầ ị ốdưới (D → D’) đồng thời đường doanh thu biên c a nhà ủđộc quyền cũng dịch xuống dưới (MR → MR’) Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 1 (Q0, p - 0 t)
{ Người mua th sẽ ực sự mua với giá po
Nhà độc quyền sẽ bán ở mức giá po− t
Nhà độc quyền chịu toàn bộ thuế
T ừ 2 trường h p cho th y trong b i cợ ấ ố ảnh như vậy, toàn bộ thuế s ẽ do nhà độc quyền chịu, còn người tiêu dùng không ph i ch u tí thu nào.ả ị ế Câu 3:
Trang 43
3 Sai
Trong qu n lý chi tiêu công, tính minh b ch và công khai là 2 khái ni m ho n toán khác nhau: ả ạ ệ ả
- Công khai là vi c giúp mệ ọi đối tượng đều có th ể tiếp c n thông tin v hoậ ề ạt động chi tiêu công
- Minh b ch là vi c cung cạ ệ ấp thông tin 1 đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
+ Toàn diện, đầy đủ
+ Chính xác, đáng tin cậy + D hi u, d + K p th i ễ ểị ờ ễ tiếp c n ậ
4 Sai
Trong trường hợp đánh thuế hàng hóa, số tiền thuế thu được là E H (s1 ản phẩm Y)
Trong trường hợp đánh thuế khoản số tiền thuế thu được là E K (s2 ản phẩm Y)
Ta th y E H <ấ 1 E2K (E2K = HJ)
Thuế khoán v i thu hàng hoá n u cùng làm gi m lớ ế ế ả ợi ích người tiêu dùng như nhau thì thuế khoán nộp vào ngân sách nhiều hơn
Câu 4:
- V i m c thu nh p 12 triớ ứ ậ ệu đồng
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 5*0 + 5*20% + 2*25% = 1,5 (tri u ) ế ả ộ ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 1,5/12 = 0,125
- M c thu nh p 18 triứ ậ ệu đồng
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 5*0 + 5*20% + 5*25% + 3*30% = 3,15 (tri u) ế ả ộ ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 3,15/18 = 0,175
Đây là loại thuế lũy tiền vì thu nhập càng cao thì thuế suất trung bình phải chịu càng lớn
Trang 5Đề 2 – K59
Câu I (1,5đ): Phân biệt trợ ấ miễ c p n phí hi n vệ ật và tr c p bợ ấ ằng giá?
Câu II (2,5đ): Có quan điểm cho rằng: “Trong thị trường độc quyền có đường chi phí biên hoàn toàn
co giãn, đường cầu là đường tuyến tính, khi có thuế thì người tiêu dùng sẽ chịu toàn b gánh n ng ộ ặcủa thuế” Hãy bình luận nhận định trên!
Câu III (3đ): Đ/S – Giải thích?
1 Chính ph quyủ ết định cho các trường đạ ọ ự chủi h c t thu học phí để trang tr i 1 ph n kinh phí hoả ầ ạt động là thu phí theo nguyên tắc đảm b o kh ả ả năng thanh toán
2 Trợ ấ c p b ng hi n v t luôn mang lằ ệ ậ ại độ thỏa dụng ít hơn trợ ấ c p b ng ti n v i cùng m t giá tr ằ ề ớ ộ ị trợcấp như nhau
3 Việc đánh thuế xăng dầu để ử ụ s d ng vào vi c tu s a, b o vệ ử ả ệ đường xá là thu thu theo nguyên tế ắc lợi ích
4 Chính ph c n cân nh c th t c n th n tr ng m i hoủ ầ ắ ậ ẩ ậ ọ ọ ạt động chi tiêu vì chi tiêu công luôn gây ra s ựtiêu t n ngu n l c xã hố ồ ự ội
Câu IV (3đ): Bài tập
Một biểu thu thu nhế ập có quy định như sau: Thu nhập từ 5 triệu trở xu ng miố ễn thu ; thu nhế ập từ trên
5 triệu đến 8 triệu thuế suất 10%; thu nhập t 8 triừ ệu đến 12 triệu thuế suất 20%; thu nh p t 12 triậ ừ ệu đến 16 triệu thu ế suất 30% thu nhập trên 16 triệu thuế suất 40%
Hãy tính m c thu phứ ế ải đóng ứng v i m c thu nh p 10 tri u và 15 tri u ớ ứ ậ ệ ệ
Đây là loại thuế lũy tiến, lũy thoái hay tỉ lệ? Vì sao?
Chính phỉ tiến hành tr c p b ng viợ ấ ằ ệc chi tr 1 ph n ả ầ tiền n m trong giá cằ ủa hàng hóa khi người dân mua và tiêu dùng nó
Đặc điểm Chính ph chi tr dả ựa trên lượủ xác định chính xác s ng hi n v t s ệ ố tiền ậ ẽ
cung c p mi n phí ấ ễ
Số tiền chính ph ph i chi tr phủ ả ả ục thuộc vào lượng tiêu dùng hàng hóa được trợ giá
Trang 65
Câu 2:
Quan điểm trên sai
Chúng ta s ẽ xét 2 trường h p sau: ợ
Ban đầu, thị trường cân bằng tại E0 (Q0, p ) 0
Khi nhà độc quyền bị đánh thuế, đường chi phí
biên b d ch chuy n lên trên ị ị ể
Lúc này thị trường cân b ng bán t i Eằ ạ 1 (Q0, p0 +
Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 1 (Q0, p - t/2) 0
{Người Nhà độc quyền sẽ bán ở mức giá pmua th sẽ ực sự mua với giá po+ t
Trang 72 Sai
Trợ c p b ng hi n v t có th mang lấ ằ ệ ậ ể ại độ thỏa dụng ít hơn, nhưng cũng có thể đem lại độ thảo dụng bằng trường hợp trợ cấp bằng tiền với cùng một giá trị trợ cấp như nhau
Giả s ử người tiêu dùng s ử d ng 2 hàng hóa X và Y: ụ
Trong trường hợp người tiêu dùng thích s dử ụng X hơn
Y, thì vi c tr c p b ng hi n v t hay b ng tiệ ợ ấ ằ ệ ậ ằ ền đều có
tác d ụng làm tăng độ thỏ a dụng như nhau
Trong trường hợp người tiêu dùng thích s dử ụng Y hơn
X, thì vi c tr c p b ng tiệ ợ ấ ằ ền đem lạ ợi ích cao hơni l
- V i m c thu nh p 12 triớ ứ ậ ệu đồng:
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 5*0 + 3*10% + 2*20% = 0,7 (tri u ) ế ả ộ ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 0,7/12 = 0,058
- M c thu nh p 15 triứ ậ ệu đồng :
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 5*0 + 3*10% + 4*20% + 3*30% = 2 (tri u) ế ả ộ ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 2/15 = 0,133
Đây là loại thuế lũy tiền vì thu nhập càng cao thì thuế suất trung bình phải chịu càng lớn
Trang 87
Đề 3 – K59
Câu I (1,5đ): Phân bi t thu ệ ế đơn vị và thu giá tr ? ế ị
Câu II (2,5đ): Có quan điểm cho rằng: “Trong điều kiện nền kinh tế mở và vốn lưu động hoàn toàn giữa các nước, nếu đánh thuế vào thị trường vốn thì thuế vốn sẽ hoàn toàn do người vay v n trong ốnước gánh chịu ” Hãy bình lu n nhậ ận định trên!
Câu III (3đ): Đ/S – Giải thích?
1 Một chương trình trợ ấp cho các gia đình dân tộ c c thi u s có m c sể ố ứ ống dưứi m c t i thi u và s ng ứ ố ể ố
ở các vùng đặc biệt khó khăn là chương trình trợ cấp phân loại
2 N u Chính ph yêu c u các B , ngành ph i khế ủ ầ ộ ả ắc phục tình trạng đầu tư dàn trải bằng cách ch ỉđầu
tư cho các công trình trọng điểm đã nằm trong danh mục đầu tư ưu tiên được phê duyệt thì đó là biểu hiện của nguyên tắc đảm bảo hiệu quả hoạt động
3 Việc khai thu nh p thậ ấp hơn mức thu nh p th c s nhậ ự ự ận được để giảm bớt nghĩa vụ thu phế ải đóng
là hành vi tr n thu ố ế
4 Trợ ấp b ng ti c ằ ền luôn luôn đem lạ ợi l i ích lớn hơn cho người tiêu dùng so với hình thức trợ giá hàng hóa
Câu IV (3đ): Bài tập
Một biểu thu thu nhế ập có quy định như sau: Thu nhập từ 5 triệu trở xu ng miố ễn thu ; thu nh p t trên ế ậ ừ
5 triệu đến 8 triệu thuế suất 20%; thu nh p t 8 triậ ừ ệu đến 12 triệu thuế suất 25%; thu nh p t 12 triậ ừ ệu đến 15 triệu thuế suất 30% thu nh p trên 15 triậ ệu thu ế suất 35%
Hãy tính m c thu phứ ế ải đóng ứng v i m c thu nh p 10 tri u và 18 tri u ớ ứ ậ ệ ệ
Đây là loại thuế lũy tiến, lũy thoái hay tỉ lệ? Vì sao?
Đáp án:
Câu 1:
Phân bi t thu ệ ế đơn vị và thu giá trế ị:
Khái ni m ệ Đánh lượlượng bán ra ng cố định vào từng đơn vị sản Đánh theo 1 tỷ l trên t ng giá tr doanh ệ ổ ị
đi chứ không dịch chuyển
Ví d ụ Đánh thuế xăng dầu Thuế VAT
Nhược điểm Có nguy cơ thất thu thực tế khi lạm phát Khó theo dõi, khó ki m soát ể
Trang 9Câu 2:
Quan điểm trên đúng
Trong điều ki n n n kinh t m , vệ ề ế ở ốn lưu động hoàn toàn giữa các nước thì đường cung v v n là hoàn ề ốtoàn co giãn ( tức đường n m ngang) ằ
Chúng ta s ẽ xét 2 trường h p sau: ợ
Ban đầu, thị trường vốn cân bằng tại E0(K0, r ) 0
Người đi vay và người cho vay đều ở mức lãi suất
r0
Khi người vay v n b ố ị đánh thuế, đường cầu v v n d ch ề ố ị
xuống dưới (D → D’)
Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 1(K1, r ) 0
{Người vay ực sự ải ả lãi suất rđi th ph tr o+ t
Người cho vay ận ợc lãi suất rnh đư o
Người đi vay phải chịu toàn bộ thuế
Ban đầu, thị trường vốn cân bằng tại E0(K0, r ) 0
Người đi vay và người cho vay đều ở m c lãi su t r ứ ấ 0Khi người cho vay v n b ố ị đánh thuế, đường cung v v n ề ốdịch lên trên (S → S’)
Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 2(K1, r + 0 t)
{ Người vay ải ả lãi suất rđi ph tr o+ tNgười cho vay ận ực sự ợc lãi suất rnh th đư o
Người đi vay phải chịu toàn bộ thuế
Từ 2 trường hợp cho thấy trong b i cố ảnh như vậy, toàn b thu v n s ộ ế ố ẽ do người đi vay vốn chịu, còn người cho vay không phải chịu tí nào
Câu 3:
1 Đúng
Việc ti n hành trợ cế ấp đã nêu không những dựa vào m c s ng t i thi u của các h gia đình dân tộc ứ ố ố ể ộthiểu số mà còn dựa trên tiêu chí khác là hộ gia đình đó phải sống ở những vùng đặc biệt khó khăn.Đây là chương trình trợ cấp phân loại
K0
K1
Trang 109
2 Sai
Việc Chính ph yêu c u các B , ngành ph i kh c ph c trủ ầ ộ ả ắ ự ạng đầu tư dàn trải bằng cách ch ỉđầu tư cho các công trình trọng điểm đà nằm trong danh mục đầu tư ưu tiên được phê duy t là bi u hi n cệ ể ệ ủa nguyên t c hi u qu phân b ngu n l c ch không ph i nguyên tắ ệ ả ổ ồ ự ứ ả ắc đảm b o hi u qu hoả ệ ả ạt động Hiệu qu s d ng ngu n l c th hi n ở vi c Ngu n lả ử ụ ồ ự ể ệ ệ ồ ực được sử dụng để đạt mục tiêu đề ra v i chi ớphí th p nh t, ti t ki m nhấ ấ ế ệ ất
3 Đúng
Việc khai m c thu nh p thứ ậ ấp hơn thu nhập th c s nhự ự ằm không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ thuế theo luật định là hành vi vi phạm pháp luật Do đó đây là hành trố, n thuế
Hành vi này khác hoàn toán v i tránh thu Tránh thu là viớ ế ế ệc điều ch nh hành vi c a b n thân nhỉ ủ ả ằm
đ ềi u chỉnh m c thu nh p cứ ậ ủa mình để qua đó giảm lượng thuế ph i n p Tránh thu là hành vi hợp ả ộ ếpháp
Trong trường hợp trợ giá, mức lợi ích của người tiêu dùng tăng từ U 0→ U1
Trong trường hợp trợ cấp bằng tiền, mức lợi ích của người tiêu dùng tăng từ U 0→ U2
Ta th y U > U , nên có th khầ 2 1 ể ẳng định phương án trợ ấ c p b ng tiằ ền đem lạ ợi ích cao hơn trợi l giá
Trang 11Câu 4:
- V i m c thu nh p 10 triớ ứ ậ ệu đồng:
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 5*0 + 3*20% + 2*25% = 1,1 (tri u ) ế ả ộ ệ
Mức thuế suất trung bình là ATR = 1,1/10 = 0,11
- M c thu nh p 16 triứ ậ ệu đồng:
Tổng số tiền thuế phải nộp là: 5*0 + 3*20% + 4*25% + 3*30% + 1*35% = 2,85 (triệu) Mức thu ế suất trung bình là ATR = 2,85/16 = 0,178
Đây là loại thuế lũy tiền vì thu nhập càng cao thì thuế suất trung bình phải chịu càng lớn
Trang 12Câu III (3đ): Đ/S – Giải thích?
1 Phương pháp đổi mới kế hoạch yêu cầu k ho ch phế ạ ải đề ra m c tiêu phát triụ ển ưu tiên để cơ quan phân b ngân sách s phân b ngu n l c th c hi n theo các mổ ẽ ổ ồ ự ự ệ ục tiêu ưu tiên đó Cách làm mới này
sẽ đảm b o hi u qu hoả ệ ả ạt động trong Qu n lý chi tiêu công ả
2 Thu thu nhế ập tăng lên đã khiến cho 1 số người quyết định giảm thời gian làm việc để đỡ ph i tr ả ảthuế Hành vi đó được gọi là tránh thuế
3 N u thế ị trường 1 hàng hóa có đường cầu là đường thằng đứng thì thuế đánh vào hàng hóa đó sẽkhông gây ra gánh n ng quá mặ ức
4 Để đảm b o nguyên t c tài khóa t ng th vi c chi tiêu ả ắ ổ ể ệ công không được vượt quá ngu n thu thu ồ ếđược
Câu IV (3đ): Bài tập
Một bi u thu thu nhể ế ập có quy định như sau: Thu nhậ ừp t 4 tri u trệ ở xuống mi n thu ; thu nh p t ễ ế ậ ừtrên 4 triệu đến 8 tri u thuệ ế suất 10%; thu nh p t 8 triậ ừ ệu đến 15 tri u thuệ ế suất 15%; thu nh p trên ậ
15 tri u thu ệ ế suất 20%
Hãy tính m c thu phứ ế ải đóng ứng v i m c thu nh p 9 tri u và 14 tri u ớ ứ ậ ệ ệ
Đây là loại thuế lũy tiến, lũy thoái hay tỉ lệ? Vì sao?
Trang 13Đáp án:
Câu 1:
Phân bi t nguyên tệ ắc đánh thuế theo l i ích và theo kh ợ ả năng thanh toán:
Khái ni m ệ
Đánh thuế các cá nhân tỉ lệ theo mức lợi ích mà h nhọ ận đượ ừ các chương trình c tcủa Chính phủ
Đánh thuế tùy thu c vào kh ộ ả năng chi trả, tức
là ph thu c vào thu nh p và c a cụ ộ ậ ủ ải tích lũy được c a h ủ ọ
Ví d ụ Đánh thuế xăng dầu để lấy kinh phí tài trợ
cho vi c xây d ng và bệ ự ảo dưỡng đường xá Xây d ng c u ng t ngu n thu thu thu
nhập cá nhân
Ưu điểm + G n vi c s d ng v i m c chi tr ắ ệ ử ụ ớ ứ ả
+ H n chạ ế được tiêu dùng quá m c ứ
Đảm b o kh năng tiếp c n cả ả ậ ủa người nghèo với các l i ích ợ
Nhược điểm Không đảm bảo tính công bằng, người
Câu 2:
Quan điểm trên sai
Trong điều kiện nền kinh tế mở, vốn lưu động hoàn toàn giữa các nước thì đường cung về vốn là
hoàn toàn co giãn ( tức đường n m ngang) ằ
Chúng ta s ẽ xét 2 trường h p sau:ợ
Ban đầu, thị trường vốn cân bằng tại E0(K0, r ) 0
Người đi vay và người cho vay đều ở mức lãi suất r 0
Khi người vay vốn bị đánh thuế, đường cầu về vốn dịch
xuống dưới (D→D’)
Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 1(K1, r ) 0
{Người vay ực sự ải ả lãi suất rđi th ph tr o+ t
Người cho vay ận ợc lãi suất rnh đư o
Người đi vay phải chịu toàn bộ thuế
Ban đầu, thị trường vốn cân bằng tại E0(K0, r ) 0
Người đi vay và người cho vay đều ở m c lãi su t r ứ ấ 0Khi người cho vay v n b ố ị đánh thuế, đường cung v v n ề ốdịch lên trên (S→S’)
Lúc này th ị trường cân b ng t i Eằ ạ 2(K1, r + 0 t)
{ Người vay ải ả lãi suất rđi ph tr o+ tNgười cho vay ận ực sự ợc lãi suất rnh th đư o
Người đi vay phải chịu toàn bộ thuế
1
K K
r
0+t
E0
E2
Trang 14Câu 4:
- V i m c thu nh p 9 triớ ứ ậ ệu đồng:
Tổng s ố tiền thu ph i n p là: 4*0 + 4*10% + 1*15% = 0,55 (tri u ) ế ả ộ ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 0,55/9 = 0,061
- V i m c thu nh p 14 triớ ứ ậ ệu đồng :
Tổng số tiền thuế phải nộp là: 4*0 + 4*10% + 6*15% = 1,3 (tri u) ệ
Mức thu ế suất trung bình là ATR = 1,3/14 = 0,093
Đây là loại thuế lũy tiền vì thu nhập càng cao thì thuế suất trung bình phải chịu càng lớn