1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chứng minh sự ra đời của đảng cộngsản việt nam là một tất yếu lịch sử em hãy nêu nhận thức của bản thân mình về vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản việt nam đối với cách mạng và dân tộc việt nam trong giai đoạn hiện nay

14 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN: KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN --- ---BÀI TẬP LỚN VIỆT NAM nêu nhận thức của bản thân mình về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN: KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN -

-BÀI TẬP LỚN

VIỆT NAM

nêu nhận thức của bản thân mình về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Cách mạng và dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Họ và tên: Hồ Minh Thái

Mã sinh viên: 11194633 Lớp học phần: Lịch sử Đảng Cộng sản 05 Giảng viên: TS Nguyễn Hữu Công

Hà Nội - 2021

MỤC LỤC

I Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu lịch sử 1

1 Bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước 1

Trang 2

1.1 Bối cảnh lịch sử thế giới 1

1.2 Bối cảnh lịch sử trong nước 1

2 Yêu cầu của Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX 3

II Nhận thức của bản thân về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với dân tộc và Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 4

1 Tình hình Việt Nam hiện nay 4

1.1 Thành tựu 4

1.2 Hạn chế và nguyên nhân 6

1.3 Yêu cầu của Cách mạng Việt Nam hiện nay 8

2 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Cách mạng Việt Nam hiện nay 8

3 Trách nhiệm của bản thân trong việc đấu tranh chống lại sự xuyên tạc của kẻ thù, bảo vệ Đảng và quyết tâm đi theo con đường Cách mạng mà Đảng, Bác Hồ, dân tộc Việt Nam đã lựa chọn 10

Trang 3

I Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu lịch sử

1 Bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước

1.1 Bối cảnh lịch sử thế giới

Từ nửa sau thế kỷ XIX, các nước tư bản Âu- Mỹ có sự chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội Chủ nghĩa tư bản phương Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (giai đoạn đế quốc chủ nghĩa), đẩy mạnh quá trình xâm chiếm và nô dịch các nước nhỏ, yếu ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ-Latinh, biến các quốc gia này thành thuộc địa khiến cho mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc ngày càng gay gắt Trước bối cảnh đó, nhân dân các dân tộc bị áp bức đã đứng lên đấu tranh tự giải phóng khỏi ách thực dân, tạo thành phong trào giải phóng dân tộc mạnh mẽ, rộng khắp Cùng với phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ở các nước tư bản chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa trở thành một

bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chung chống tư bản, thực dân

Trong bối cảnh đó, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đối với các nước tư bản, mà còn có tác động sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Cách mạng Tháng Mười Nga đã mở ra cho nhân loại con đường hiện thực để thoát khỏi ách áp bức, bóc lột, cổ vũ nhân dân các nước, đồng thời cũng dẫn tới sự ra đời hàng loạt các Đảng Cộng sản Tình hình đó đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế đứng ra lãnh đạo, tập trung sức mạnh của các phong trào ở tất cả các quốc gia, dân tộc Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản, do Lê-nin đứng đầu, với khẩu hiệu “Vô sản thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”, được thành lập, trở thành bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới Quốc tế Cộng sản không những vạch đường hướng chiến lược cho cách mạng

vô sản mà cả đối với các vấn đề dân tộc và thuộc địa, giúp đỡ, chỉ đạo phong trào giải phóng dân tộc

Như vậy, có thể nói rằng, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 cùng sự ra đời của Quốc tế Cộng sản 3 đã tác động to lớn, sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

1.2 Bối cảnh lịch sử trong nước

Ngày 1-9-2858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng Tuy nhiên, trước sự kháng cự quyết liệt ta, chúng đã bước đầu thất bại và chuyển hướng sang tấn công 3 tỉnh miền Đông rồi miền Tây và thôn tính xong Nam kỳ ở cuối những năm 60 Tiếp đó, chúng lần lượt đánh chiếm Bắc Kỳ và thành Hà Nội 2 lần

Trang 4

vào năm 1873 và 1882 Trước sự xâm lược trắng trợn của thực dân Pháp, triều đình phong kiến nhà Nguyễn vốn đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng lúc bấy giờ, đã hoàn toàn đầu hàng Pháp quua bản Hàng ước Hác-măng (1883) và Hiệp định Pa-tơ-nốt (1884), đồng nghĩa với việc chấp nhận sự đô hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam

Đến năm 1897, thực dân Pháp đã áp đặt xong bộ máy cai trị ở nước ta và bắt đầu tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa lần một (1897-1914) và lần hai (1919-1929) với những chính sách phản động và hà khắc nhằm biến Việt Nam nói riêng

và bán đảo Đông Dương nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của “chính quốc”, đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề

Về chính trị, thực dân Pháp dùng chinh sách chia để trị Chúng chia nước ta thành 3 kỳ hòng gây chia rẽ, suy yếu sự đoàn kết, sức mạnh tổng hợp của nhân dân

ta Chúng thực hiện chính sách chuyên chế với bộ máy đàn áp nặng nề, mọi quyền hành đều thâu tóm trong tay các viên quan cai trị người Pháp, biến vua quan nhà Nguyễn thành bù nhìn tay sai

Về kinh tế, thực dân Pháp thi hành chính sách rất bảo thủ, du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa một cách nửa vời khiến cho nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong lạc hậu – vừa mang tính chất tư bản – vừa mang tính chất phong kiến Chúng ra sức vơ vét tài nguyên, tăng thuế gấp nhiều lần, độc quyền thuốc phiện, rượu, muối Đặc biệt man rợ là chế độ mộ phu của chúng cho các đồn điền cao su

và mỏ than, đồng thời cướp đoạt ruộng đất của người nông dân khiến đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

Về văn hóa – xã hội, chúng thực hiện chính sách “ngu dân” triệt để nhằm dễ bề cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hóa, duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế độ phong kiến và tạo ra nhiều tệ nạn xã hội mới; dùng rượu cồn và thuốc phiện để đầu độc các thế hệ người Việt Nam, ra sức tuyên truyền tư tưởng “khai hóa văn minh” của nước “Đại Pháp”,… Chế độ áp bức tàn bạo về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch về văn hóa của thực dân Pháp đã dẫn đến những biến đổi sâu sắc tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam lúc bấy giờ

Thứ nhất, làm cho tính chất xã hội Việt Nam thay đổi từ xã hội phong kiến độc lập sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

Thứ hai, các mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong xã hội cũng thay đổi Xã hội Việt Nam bấy giờ có 2 mâu thuẫn cơ bản:

Trang 5

Một là, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phong kiến phản động là mâu thuẫn mới xuất hiện nhưng là mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt nhất

Hai là, mâu thuẫn của giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến Thứ ba, các giai cấp bị phân hóa triệt để Ngoài 2 giai cấp vốn có là địa chủ phong kiến và nông dân, xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới là công nhân, tư sản và tiểu tư sản

Thái độ chính trị của các giai cấp cũng có sự phân hóa sâu sắc Theo đó, giai cấp nông nhân chiếm số lượng đông đảo nhất và có mâu thuẫn gay gắt với đế quốc, phong kiến; giai cấp công nhân tuy ra đời ở một nước thuộc địa kém phát triển nhưng họ vẫn có những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, và là lực lượng chính trị tiên tiến nhất của xã hội Việt Nam lúc này; tầng lớp tiểu tư sản thì nhạy bén về thời cuộc (đặc biệt là trí thức) song do địa vị bấp bênh, lập trường chưa đủ kiên định nên hay hoang mang, dao động Còn lại, trong giai cấp địa chủ cùng tư sản đều có sự phân hóa; một bộ phận thì gắn kết lợi ích, cấu kết với thực dân Pháp, trở thành tay sai đắc lực của chúng trong việc bóc lột, đàn áp nhân dân; bộ phận còn lại thì nêu cao tinh thần dân tộc, yêu nước nên thường xuyên chịu sự chèn ép, kìm hãm của bọn thực dân Pháp

2 Yêu cầu của Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX

Ngay từ khi Pháp xâm lược, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp với

tinh thần quật cường bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra liên tục, rộng khắp Trong bối cảnh phải chịu đựng chính sách cai trị bạo tàn, ác độc của bọn thực dân Pháp, các phong trào lại ngày một trở nên sôi nổi, với tính chất, quy mô ngày càng quyết liệt, rộng khắp Tiêu biểu có thể kể đến các phong trào yêu nước như: Phong trào Cần Vương (1885-1896), Khởi nghĩa của nông dân Yên Thế (1885-1913), Phong trào Đông Du (1906-1908), Phong trào Duy Tân (1906-1908), Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục, Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)

Tuy nhiên, việc các phong trào kể trên đều bị thực dân Pháp dập tắt và đàn áp

dã man đã chứng tỏ sự thất bại của phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến

và tư sản dù đã diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau Thất bại của con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản đã dẫn đến sự khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại này nhưng có thể thấy rõ, nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là cách mạng Việt Nam thiếu một giai cấp và một tổ chức chính trị tiên tiến lãnh đạo để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội và tập hợp, giác ngộ, lãnh đạo toàn dân tộc đứng lên đánh đổ kẻ thù Cho nên, yêu cầu, nhiệm vụ quan

Trang 6

trọng và cấp thiết nhất của các nhà yêu nước Việt Nam lúc này là phải tìm được con đường cứu nước đúng đắn, phải xây dựng một tổ chức chính trị tiên tiến đủ tầm để lãnh đạo cách mạng

Tóm lại, trong bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước có biến động sâu sắc và bài học rút ra từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đi trước đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết nhất cho cách mạng Việt Nam bấy giờ là phải xây dựng một tổ chức chính trị tiên tiến đủ tầm, có đường lối đúng đắn để lãnh đạo cách mạng Vì lẽ đó,

sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam chính là một tất yếu lịch sử

II Nhận thức của bản thân về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với dân tộc và Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1 Tình hình Việt Nam hiện nay

1.1 Thành tựu

Công cuộc đổi mới đất nước, được tiến hành từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VI (tháng 12-1986) Từ đó đến nay, sau 35 năm đổi mới và 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta

đã đạt được nhiều thành tựu to lớn ở nhiều mặt lĩnh vực, với thế và lực ngày càng mạnh hơn bao giờ hết Cụ thể

Về kinh tế, đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và tình trạng kém phát triển Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước được hình thành và phát triển Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển Giai đoạn 1988-2020, GDP Việt Nam tăng hơn 10 lần, từ 25,42 tỷ USD đến 268,4 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 32 lần, từ 86 USD/người lên đến 2800 USD/người, đưa Việt Nam từ quốc gia có thu nhập thấp lên đứng hàng trung bình Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016-2020 ước đạt 5,9%, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới Đặc biệt, trong năm 2020, dù phải chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 cùng sự tàn phá nghiêm trọng của thiên tai ở miền Trung và Tây Nguyên nhưng Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng dương 2,91%, thuộc vào tốp đầu trên thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á, đồng thời ghi nhận GDP Việt Nam vượt mặt Singapore, Malaysia để trở thành nền kinh tế lớn thứ 4 Đông Nam Á

Công cuộc xóa đói giảm nghèo liên tục được cải thiện Giai đoạn 2002-2018, tỷ

lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống dưới 6% Năm 2020, tỷ lệ nghèo tiếp cận

Trang 7

đa chiều ước đạt 4,7%, đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia đầu tiên

về đích trước mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc về giảm nghèo

Về hội nhập quốc tế, từ một nước bị bao vây, cấm vận, tính đến năm 2014, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 181 quốc gia và vùng lãnh thổ, quan hệ kinh tế - thương mại với trên 230 thị trường nước ngoài, là thành viên tích cực của hơn 70 tổ chức quốc tế và khu vực Thể hiện tinh thần “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia vào các quan hệ song phương, tổ chức đa phương như ASEAN, APEC, UN, WTO… Đến năm 2019, vị thế và uy tín của Việt Nam càng được khẳng định khi được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc với số phiếu gần như tuyệt đối 192/193 Đặc biệt năm 2020, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, Việt Nam vẫn hoàn thành tốt với vai trò là Chủ tịch ASEAN; hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực qua Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPPPP), hay Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEEP)…

Bên cạnh đó, Việt Nam còn tích cực tham gia đàm phán và ký kết Hiệp định tự

do thương mại FTA với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… và mới đây nhất là Hiệp định EVFTA với Liên minh châu Âu giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút hiệu quả cả ba nguồn lực quốc tế lớn là ODA, FDI và nguồn kiều hối Điều này

đã lần nữa khẳng định uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày một nâng cao và được coi trọng

Về an ninh – quốc phòng, độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia được giữ vững,

quốc phòng an ninh được đảm bảo và tăng cường Việt Nam đã hoàn thành phân giới cắm mốc biên giới đất liền với Trung Quốc, Lào và đang xúc tiến hoàn thành với Campuchia Lực lượng công an, quân đội, cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư kỹ càng, hiện đại hóa, phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, quốc phòng trước các thế lực thù địch, tổ chức phản động trong và ngoài nước Trong những năm gần đây, dù phải đối mặt với những yêu sách vô lý của Trung Quốc về vấn đề biển đảo cũng như sự hiện diện trái phép, quấy nhiễu, gây rối của các tàu biển, giàn khoan HD 981 của nước bạn tại vùng biển thuộc chủ quyền nhưng Đảng

và Nhà nước đã có những quyết sách, đường lối ngoại giao đúng đắn, khéo léo, tranh thủ được sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong vấn đề lãnh thổ Đó là những thành tựu không thể chối cãi của Việt Nam trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng

Về văn hóa – xã hội, song hành với phát triển kinh tế, Việt Nam luôn coi trọng củng cố, xây dựng nền văn hóa mang đậm bản sắc, truyền thống quý báu của dân tộc cũng như không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Trang 8

Năm 2020, chỉ số phát triển con người của Việt Nam đứng thứ 117/189, lọt vào danh sách các nước phát triển con người cao Đó là do Đảng, Nhà nước và Chính phủ luôn đặt việc phát triển đời sống nhân dân lên hàng đầu, đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của công dân, phát huy tinh thần “tương thân tương ái”, “không để ai bị

bỏ lại ở phía sau”…

Nhìn chung, sau 35 năm tiến hành đổi mới, Việt Nam đã đạt được các thành tựu

to lớn trên nhiều mặt Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phát triển Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường Văn hóa - xã hội có bước phát triển; bộ mặt đất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng Đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

và hệ thống chính trị được đẩy mạnh Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc

tế được nâng cao

1.2 Hạn chế và nguyên nhân

a Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, công cuộc đổi mới toàn

diện đất nước còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, khiếm khuyết cần tập trung giải quyết, khắc phục để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững

Cụ thể, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới để định hướng trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội còn có một số vấn đề phải qua tổng kết thực tiễn để tiếp tục làm rõ

Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động Trong 10 năm gần đây, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định nhưng chưa vững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn những nhân tố

và nguy cơ mất ổn định xã hội Trên một số mặt, một số lĩnh vực, một bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công cuộc đổi mới Năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm

Trang 9

vụ Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ

Nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt

Bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng (năm 1994) nêu lên vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp, như nguy cơ "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch với những thủ đoạn mới tinh vi và thâm độc chống phá nước ta và những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" Niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, chế độ có mặt bị giảm sút

b Nguyên nhân

Những hạn chế trên đều xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và nguyên

nhân chủ quan

Về nguyên nhân khách quan, trong quá trình lãnh đạo của Đảng, điều hành của Nhà nước, Việt Nam còn gặp nhiệu khó khăn do đổi mới là sự nghiệp toàn diện, lâu dài và phức tạp Tình hình thế giới và khu vực có những mặt tác động không thuận lợi, trong đó bao gồm sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch nhằm phá vỡ chế độ chính trị nước ta

Về nguyên nhân chủ quan, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, chưa được quan tâm đúng mức, đổi mới tư duy lý luận chưa kiên quyết, mạnh mẽ Dự báo tình hình đôi khi còn chậm trễ, thiếu chính xác gây ảnh hưởng đến chất lượng của các quyết sách, chủ trương, đường lối mà Đảng đề ra Không những thế, Nhận thức và giải quyết các mối quan hệ lớn còn hạn chế Đổi mới chưa toàn diện, thiếu đồng bộ trên một số lĩnh vực

Nhận thức, phương pháp và cách thức lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế Quyền hạn và chế độ trách nhiệm, nhất là quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu không được quy định rõ ràng; thiếu cơ chế để kiểm soát quyền lực Nhiều chủ trương, nghị quyết đúng không được tích cực triển khai thực hiện, kết quả đạt thấp Một số chính sách không phù hợp thực tiễn, chậm được sửa đổi,

bổ sung

Công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy các cấp, chính quyền về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống vẫn chưa được coi trọng thường xuyên, đúng mức, hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tạo được sự thống nhất cao về nhận thức tư tưởng, ý chí và hành động trong Đảng trước những diễn biến phức tạp của tình

Trang 10

hình Đánh giá, sử dụng, bố trí cán bộ còn mang tính cục bộ; chưa quan tâm việc xây dựng cơ chế, chính sách để trọng dụng người có đức, có tài

1.3 Yêu cầu của Cách mạng Việt Nam hiện nay

Thứ nhất, nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Khi tiến trình toàn cầu hóa, trước hết là toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, vừa tạo ra thời cơ nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho quốc gia, dân tộc Vì vậy, phải xây dựng Đảng Cộng sản như thế nào để nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng, xây dựng một hệ thống chính trị hiệu quả, có năng lực cạnh tranh tốt; giữ vững vai trò nền tảng tinh thần của ý thức hệ Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh là yêu cầu mới đang đặt ra hiện nay đối với lý luận xây dựng Đảng

và công tác xây dựng Đảng hiện nay

Thứ hai, nâng cao khả năng thích ứng và tăng cường nguồn lực của Đảng trước

sự phát triển của xã hội thông tin và “thời đại dữ liệu lớn” Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của toàn bộ nhân loại, ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực đời sống xã hội Điều này đặt ra không ít cơ hội lẫn thách thức cho tổ chức và hoạt động của Đảng, đòi hỏi Đảng Cộng sản Việt Nam cần kịp thời trong việc thích nghi, giải quyết và vận dụng nguồn lực này

Thứ ba, công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra Mọi đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Ðảng và Nhà nước đều phải xuất phát từ thực tiễn

Thứ tư, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc; kiên định độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi Phải luôn coi lợi ích quốc gia - dân tộc là tối thượng Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng cần kiên định độc lập, tự chủ, và đồng thời chủ động, tích cực hội nhập quốc tế Kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh, bền vững

2 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Cách mạng Việt Nam hiện nay

Học thuyết Mác – Lênin về Đảng Cộng sản chỉ ra rằng: “Giai cấp vô sản muốn làm cách mạng phải thành lập được chính đảng độc lập của mình”

Còn Chủ tịch Hồ Chí Minh thì khẳng định: “Cách mệnh trước hết phải có Đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân

Ngày đăng: 10/04/2022, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w