Cấu hình trạm mặt đất cần chọn chủ yếu là các tham số: Loại anten đường kính, hiệu suất, hệ số phẩm chất, nhiệt độ tạp âm.. Các tham số sử dụng trong tính toán thiết kế có thể phân chi
Trang 1Luận văn
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG VỆ TINH VSAT
Trang 21 GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Mục đích chính của việc hiết kế à hiết lập ỷ số C/N heo yêu cầu Vì vậy trọng âm của chương này à ính oán cự y hông in, kết nối đường ên, đường
x ống Từ đó kiểm ra xem uyến đạt chất lượng so với yêu cầu hay kh ng,q a đó thiếtlập rạm mặtđấtphù hợp
Cấu trúc truyền dẫn tiên tiến đối với cả 2 đường lên và xuống
II CÁC THÔNG SỐ CẦN CHO TÍNH TOÁN
1 Cấu hình trạm mặt đất cần chọn chủ yếu là các tham số:
Loại anten (đường kính, hiệu suất, hệ số phẩm chất, nhiệt độ tạp âm)
Công suất máy phát
Người Dùng
Tập đoàn, Văn phòng, Dịch vụ, ISPs (Nhà cung cấp Dvụ Internet), Dài phát thanh
Cáp Quang iPSTAR GATEWAY
Other iPSTAR
Gateways
Internet, PSTN, Public
& Private networks
Return Links (from Terminal to
Gateway)
Forward Links (from Gateway
to Terminal)
Trang 32 Việc tính toán sẽ dựa trên một số giả thiết cho trước như:
Chất lượng tín hiệu yêu cầu
Các tham số suy hao
Hệ số dự trữ
3 Các tham số sử dụng trong tính toán thiết kế có thể phân chia theo thành phần hệ thống liên quan như:
Trạm mặt đất + Vị trí địa lý của trạm, tính toán các tham số như suy hao do mưa (đây cũng là nguồn gây nhiễu loạn ngẫu nhiên nhất), góc nhìn vệ tinh, cự ly thông tin, suy hao đường truyền
+ Mức công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRP_Equivalent Isotropic Radiated Power): công suất phát xạ, hệ số phẩm chất (G/T)e của trạm
+ Nhiệt độ tạp âm hệ thống: liên quan tới độ nhạy và hệ số phẩm chất
+ Ảnh hưởng của tạp âm điều chế bên trong tới tỷ số tín hiệu trên tạp âm + Các đặc điểm của thiết bị (suy hao fiđơ, suy hao phân cực anten, đặc tính bộ lọc ) để biết hệ số dự trữ kết nối T
Vệ tinh + Vị trí của vệ tinh trên quỹ đạo
+ Mức EIRP của vệ tinh, hệ số phẩm chất (G/T)s của vệ tinh
+ Băng thông máy phát đáp, dạng phân cực, dải tần làm việc
+ Mật độ thông lượng bão hoà
+ Mức lùi công suất đầu vào (IBO), đầu ra (OBO)
5 Khi xem xét đến nhiễu các nhà vận hành vệ tinh sử dụng nhiều phương pháp khác nhau (như ở Intersat sử dụng thông số C/N(dB) để xem xét nhiễu trong khi ở Eutesat thì ngược lại sử dụng C/No(dBHz)) Chất lượng và độ sẵn dùng đựoc định nghĩa là các khoảng % thời gian mà trong đó các mức ngưỡng BER không được vượt quá
Trước khi đi vào tính toán bài toán cụ thể ta cần xem xét vấn đề như :
Trang 4 Việc xác định kích thước Aten và công suất yêu cầu trên một đường truyền
là tùy thuộc vào độ lợi của bộ phát đáp Độ lợi này thường được đưa ra ở trạng thái bão hòa của bộ phát đáp Điều này còn tùy thuộc vào đặc tính phi tuyến TWT hay SSPA của bộ phát đáp
Sự chiếm dụng của một mạng VSAT có thể được miêu tả bởi 2 đại lượng :
+ Sự chiếm dụng băng thông : là tỉ số tổng các băng tần được phân phối cho mỗi sóng mang của mạng chia cho độ rộng băng thông bộ phát đáp + Sự chiếm dụng công suất : là tỉ số EIRP cần dùng cho mỗi sóng mang của mạng chia cho EIRP hữu dụng của bộ phát đáp (EIRP ở trạng thái bão hòa trừ cho toàn bộ mức lùi đầu ra
2 BÀI TOÁN THỰC TẾ:
2.1 Giới thiệu chung
Mục đích chính của việc thiết kế là thiết lập tỷ số C/No theo yêu cầu tại đầu vào máy thu Vì vậy trọng tâm của chương này là tính toán các thông số được lựa chọn kỹ lưỡng để nhận dược tỷ số C/No để đầu vào máy thu đạt yêu cầu, từ đó kiểm tra xem tuyến đạt chất lượng so với yêu cầu hay không Qua đó, dựa vào các thông số tính được để lựa chọn các cấu hình cần thiết cho việc thiết lập trạm mặt đất trong thông tin
vệ tinh
2.2 Mô hình và các thông số của một tuyến thông tin
2.2.1 Mô hình tuyến
Trang 5Hình 2.2 : Mô hình hoạt động của mạng VSAT IPSTAR
2.2.2 Tính toán góc ngẩng và góc phương vị
2.2.2.1 Góc ngẩng
Để tính góc ngẩng anten trạm mặt đất, ta có thể dựa vào hình vẽ 2.3
Hình 2.3 : Tính toán góc ngẩng Trong hình 2.3 : O là tâm trái đất, A là vị trí của trạm mặt đất, S là vị trí của vệ tinh, 0
Trang 6 r OS
Từ đó suy ra:
0 0
0
0
sin
cossin
tg
e e
a = 1800 + kinh độ tây hoặc
a = 1800 - kinh độ đông
a phụ thuộc vào kinh độ, vừa kinh độ tại điểm thu và kinh độ vệ tinh Góc phương
vị của 2 vệ tinh được tính theo công thức:
Vệ tinh 1: a1 = 1800- kinh độ đông
Vệ tinh 2: a2 = 1800+ kinh độ tây
Góc phương vị a được tính theo công thức:
Cực Bắc
450W 300 E Góc phương vị của vệ tinh 2 Góc phương vị của vệ tinh 1
Hình 2.3 Góc phương vị của vệ tinh
Trang 7
) sin (
L tg
e
L
là hiệu kinh độ đông của vệ tinh với trạm mặt đất, L e = L s - L e
2.2.3 Tính toán kết nối đường lên (UPLINK)
2.2.3.1 Công suất phát của trạm mặt đất P TXe (e - để phân biệt của trạm mặt đất
"earth station", sl - là của vệ tinh "satellite")
Đây là công suất phát thực của trạm mặt đất tính từ Anten trạm mặt đất và được tính bằng tích độ lùi đầu ra OBOvới công suất phát trạm mặt đất bão hòa PTXsat
PTXe = OBO * PTXsat
OBO là độ lùi đầu ra của Anten trạm mặt đất cũng là độ dự trữ công suất cho trạm khi trời mưa OBO = - Arain (suy hao do mưa)
2.2.3.2 Hệ số khuếch đại anten phát trạm mặt đất G TXe
Độ lợi anten là thông số rất quan trọng trong trạm mặt đất, anten đặt ở ngõ vào để khuếch đại tín hiệu rất nhỏ từ picowatt đến nanowatt Độ khuếch đại lớn sẽ làm tăng tỷ số C/No, nó liên quan đến đặc tính chảo anten và băng tần công tác:
2log
f Ulà tần số tín hiệu phát lên
là hiệu suất của anten, thường khoảng từ 50% - 80%
c là vận tốc ánh sáng, c = 3.108 m/s
2.2.3.3 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của trạm mặt đất EIRP e
Công suất bức xạ hiệu dụng EIRP (Equivalent Isotropic Radiated Power) còn gọi là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương, nó biểu thị công suất của chùm sóng chính phát
từ trạm mặt đất đến vệ tinh Được tính bằng tích của công suất máy phát đưa tới anten trạm
mặt đất P TXe với hệ số tăng ích của anten phát G Txe
EIRP e P TXe G TXe (W)
Trang 8hoặc: EIRP e 10lg(P TXe)G TXe [dBW] (2.5)
EIRP e thông thường của trạm mặt đất có giá trị từ 0dBW đến 90dBW, còn của vệ tinh
từ 20dBW đến 60dBW
2.2.3.4 Tổng suy hao tuyến lên L U
Tổng suy hao tuyến lên: L U LFSL A (dB) (2.6)
Trong đó: L FS - suy hao tuyến phát trong không gian tự do
A
L - suy hao do Anten (do mưa và tầng khí quyển)
Trong đó: Suy hao tuyến lên trong không gian tự do được tính theo biểu thức:
L FS 20lg(4 f U R)20lg(c) (dB) (2.7)
Suy hao tuyến lên Anten được tính theo biểu thức:
rain AG
Với: AAG: suy hao tầng khí quyển
Arain: suy hao do mưa
2.2.3.5 Độ lợi Anten thu (/m 2 ) G 1(dBW/m2)
Độ lợi của anten thu (trên 1m2) được tính bằng biểu thức:
Với : EIRPe : Công suất bức xạ đẳng hướng của trạm mặt đất
LU : Suy hao tuyến lên
G1 : Độ lợi của anten thu (trên 1m2)
2.2.3.7 Độ lùi đầu vào IBO
a) Độ lùi đầu vào IBO 1 của một trạm
IBO1 được tính bởi công thức:
Trang 9Với : Ф1 : Mật độ dòng công suất bức xạ mặt đất trên 1m2
Фsat : Mật độ dòng công suất bức xạ bão hòa (vệ tinh) trên 1m2
b) Độ lùi đầu vào tổng IBO t
IBO1 được tính bởi công thức:
sat sat
t t IBO
dBW
Với : Фt : Tổng mật độ dòng công suất bức xạ mặt đất trên 1m2
Фsat : Mật độ dòng công suất bức xạ bão hòa (vệ tinh) trên 1m2
2.2.3.8 Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên (C/N o ) U
Trong các tuyến thông tin vệ tinh, chất lượng của tuyến được đánh giá bằng tỷ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm (C/No), hay công suất sóng mang trên nhiệt tạp
âm tương đương (C/To) Tạp âm chủ yếu phụ thuộc vào bản thân máy thu, vào môi trường
bên ngoài như môi trường truyền sóng và can nhiễu phụ thuộc các hệ thống viba lân cận… 1) Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên bão hòa (C/N o ) Usat
Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên bão hòa (C/No)Usat được tính theo công thức:
G N
C
SL sat
N
SL sat
(2.13) Trong đó: Фsat : Mật độ dòng công suất bão hòa (vệ tinh) trên 1m2
G1 : Độ lợi Anten thu (/m2)
(G/T)SL : Hệ số phẩm chất máy thu vệ tinh
k : là hằng số Boltzman, k =1,38.10-23 (J/oK)
2) Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên một trạm mặt đất (C/N o ) U1
Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên của trạm mặt đất (C/No)Usat được tính theo công thức:
Trang 10 / 1 IBO1
N C N
C
sat O
N C dBHz
N C
sat O
Trong đó: (C/No)Usat :Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên bão hòa
IBO1 :Độ lùi đầu vào của một trạm mặt đất
2.2.4 Tính toán kết nối đường xuống (DOWNLINK)
2.2.4.1 Hệ số khuếch đại anten thu trạm mặt đất G RXe
Hệ số khuếch đại anten thu trạm mặt đất có biểu thức tính tương tự như đối với hệ số khuếch đại anten phát trạm mặt đất:
2log
f D :Tần số tín hiệu phát xuống
: hiệu suất của anten, thường khoảng từ 50% - 80%
c là vận tốc ánh sáng, c = 3.108 m/s
2.2.4.2 Tổng suy hao tuyến xuống L D
Tổng suy hao tuyến lên: L D L FS L A (dB) (2.16)
Trong đó: LFS - suy hao tuyến xuống trong không gian tự do
LA - suy hao do Anten (do mưa và tầng khí quyển)
Trong đó *Suy hao tuyến xuống trong không gian tự do được tính theo biểu thức:
G
max (dB/0K) (2.18) Trong đó: (G/T)Emax : Hệ số phẩm chất cực đại của trạm mặt đất
LR : suy hao lệch tâm
Lpol : Suy hao do phân cực
δ : Tổng suy hao do Feeder và do mưa
Trang 11D E R
Hình : a) TDmin Không bị nhiễu do mưa, b) TD Bị nhiễu do mưa
Với TDmin được tính bằng biểu thức:
R ground sky
Trong đó : Tsky:nhiễu nhiệt bầu trời
Trang 12Tground:nhiễu nhiệt mặt đất
TR : nhiễu nhiệt vào
2.2.4.4 Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến xuống bão hòa (C/N o ) Dsat
Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến xuống bão hòa (C/No)Dsat được tính theo công thức:
L EIRP
N
C
ES D
dBHz N
ES D
SLsat
(2.21) Trong đó: EIRPSLsat : Công suất bức xạ bão hòa (vệ tinh) trên 1m2
G1 : Độ lợi Anten thu (/m2)
(G/T)SL : Hệ số phẩm chất máy thu vệ tinh
k : là hằng số Boltzman, k =1,38.10-23 (J/oK)
2.2.4.5 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của một sóng mang EIRP 1
Công suất bức xạ đẳng hương tương đương một sóng mang EIRP1 được tính bằng
công thức:
EIRP1EIRP SLsat OBO1 (W)
hoặc: EIRP1 EIRP SLsat(dBW)IBO1(dB) [dBW] (2.22)
trong đó :
2.2.4.6 Độ lùi đầu ra OBO
a) Tổng độ lùi đầu ra OBO t
Trang 13Figure A6.2 OBOt as a function of IBO t
Tổng độ lùi đầu ra OBOt được tính bằng biểu thức:
TXsat
TX t
P
P OBO
dB dB
dB OBO
dB IBO
dB IBO dB
OBO
t vói
t
t vói
t t
05
)(0)(
5)
5)((9.0)(
(2.23)
Trong đó :
b) Độ lùi đầu ra OBO 1
Tổng độ lùi đầu ra OBOt được tính bằng biểu thức:
n OBO
dB OBO
n
OBO OBO
t
t
log10)
(1
Trang 142.2.4.7 Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu tuyến xuống trên một sóng mang (C/N o ) D1
Figure 5.18 Geometry of the downlink P TX: carrier power at satellite
transmitter output; L FTX: feeder loss from satellite transmitter to antenna;
P T: carrier power fed to the satellite antenna GT: satellite antenna transmit
gain in direction of earth station; θ T: satellite antenna half beamwidth angle;
GRmax: earth station antenna receive gain at boresight; θR: earth station
antenna depointing angle; L FRX: feeder loss from earth station antenna to
receiver input; CD: carrier power at receiver input; RX: receiver
Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu tuyến xuống trên một sóng mang (C/No)D1 được tính bằng biểu thức:
1 0
Trong đó :
2.2.4.8 Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu xuyên điều chế tuyến xuống trên sóng mang (C/N o ) IM (IM – intermodulation :xuyên điều chế)
Trang 15Hình : a) Nhiễu xuyên điều chế tuyến xuống do búp sóng khác(vệ tinh)
b) Nhiễu xuyên điều chế tuyến xuống do trạm GetWay khác
Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu xuyên điều chế tuyến xuống trên sóng mang (C/No)IM được tính bằng biểu thức:
C/N0IM 7910logn1.65(OBO t(dB)5)vói IBO t 5dB (2.26)
b)
Trang 162.2.4.9 Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu giao thoa tuyến xuống trên sóng mang (C/N oi ) D (i – interference :giao thoa)
Hình : a) Nhiễu giao thoa tuyến xuống do búp sóng vệ tinh khác
a)
b)
Trang 17Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu giao thoa tuyến xuống trên sóng mang (C/Noi)D
được tính bằng biểu thức:
C/N0iDEIRP SLw,max EIRP SLi,max 10logB i 10logminB i,BN G RXmax 25log(1.65)
(2.27) Trong đó :
2.2.4.10 Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu toàn tuyến trên sóng mang (C/N o ) t
Tỷ số sóng mang trên tạp âm nhiễu toàn tuyến trên sóng mang (C/No)t được tính bằng biểu thức:
0 1
0 1
0 1
/ 10
/ 10
/
/
0 0
0 U C N D C N IM C N i
N C t
N
(2.28) Trong đó :
========================
Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến xuống (C/N o ) D
Trong các tuyến thông tin vệ tinh, chất lượng của tuyến được đánh giá bằng tỷ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm (C/No), hay công suất sóng mang trên nhiệt tạp
âm tương đương (C/To) Tạp âm chủ yếu phụ thuộc vào bản thân máy thu, vào môi trường
bên ngoài như môi trường truyền sóng và can nhiễu phụ thuộc các hệ thống viba lân cận…
a) Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên bão hòa (C/N o ) Dsat
Trang 182.4.1 Công suất bức xạ hiệu dụng của vệ tinh
Công suất bức xạ hiệu dụng EIRP s của vệ tinh còn gọi là công suất phát xạ đẳng hướng tương đương, nó biểu thị công suất của chùm sóng chính phát từ vệ tinh đến trạm mặt
đất EIRP s của vệ tinh thông thường được cho trước
2.4.4 Công suất sóng mang thu được ở trạm mặt đất
Công suất sóng mang nhận được tại đầu vào máy thu trạm mặt đất được xác định theo biểu thức :
C Re EIRP s L D G Re (dB) (2.12)
với : G Re là hệ số khuếch đại của anten thu trạm mặt đất
2.4.5 Công suất tạp âm hệ thống
Công suất tạp âm hệ thống được tính bằng biểu thức:
N SYS 10lg( kT S YS B )10log k10log T SYS 10log B
L
T T T
T [0K]
2.4.6 Tỉ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm tuyến xuống
Tỉ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm tuyến xuống là:
( C / N ) D C Re N SYS EIRP s L DG Re N SYS (2.13)
4.2.2 Những yếu tố cần xem xét khi phân tích tuyến
Tỷ số C/N tại máy thu là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế một tuyến thông tin để đảm bảo được chất lượng yêu cầu, nhưng C/N tại máy thu được xác định bằng các đặc tính của thiết bị riêng biệt trong trạm mặt đất, vệ tinh và các ảnh
hưởng của môi trường đến việc thiết lập tuyến
Trạm mặt đất :
Việc chọn lựa vị trí trạm mặt đất rất phức tạp phải xét đến các điều kiện sau: + Vị trí địa lý của trạm mặt đất giúp ta có thể ước lượng được suy hao do mưa góc nhìn vệ tinh, EIRP của vệ tinh theo hướng trạm mặt đất và suy hao đường truyền
Trang 19+ Công suất phát liên quan tới EIRP
+ Độ lợi của bộ phát đáp và đặc tính tạp âm
+ Tạp âm xuyên điều chế
Kênh truyền :
+ Tần số hoạt động liên quan đến suy hao tuyến và độ dự trữ tuyến
+ Các đặc tính lan truyền liên quan đến độ dự trữ tuyến và lựa chọn phương pháp điều chế
+ Tạp âm giữa các hệ thống
Cự ly thông tin, góc ngẩng và góc phương vị của anten trạm mặt đất :
Hình 4.2 Các tham số của đường truyền trạm mặt đất - vệ tinh