Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chất lượng, ma trận)
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GỒM NHIỀU ĐỀ, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN, CÓ ĐỀ KẾT HỢP TRẮC
hiểu
Văn bảnthông tin
- Xác định phương thức biểu đạt
- Giải thích nghĩa của
từ ngữ
- Xác định được biện pháp tu từ
và tác dụngcủa biện pháp tu từ
- Nêu được mức độ nghiêm trọng của dịch bệnh Covid 19 đối với đời sống con người mà tác giả đề cập đến trong đoạn trích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1,0 10%
2 2,5
25 %
1 1,5 15%
4 5,0 50%
Tiếng Việt - Nhận biết
từ Hán Việt
- Giải nghĩatừ: “ngoạixâm”
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5 0,5 5%
0.5 0,5 5%
1 1,0 10%
nghị luận
- Trình bày
ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
em đã đọc
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 4,0 40%
1 4,0 40%
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I Đọc - hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Trước diễn biến phức tạp của tình hình và hậu quả tiêu cực do dịch COVID-19
(bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra), ngày 11/3, tổ
chức Y tế thế giới (WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19
do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu và ở Việt
Nam Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 1/4/2020 về việc
công bố dịch COVID-19 trên toàn quốc Thời gian xảy ra dịch được xác định từ ngày
23/1/2020 (thời điểm xác định trường hợp đầu tiên mắc ca bệnh viêm đường hô hấp
cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra) Từ đây, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
ta lại bước vào “cuộc chiến đấu trong thời bình” - Cuộc chiến phòng, chống dịch
COVID-19 với tư tưởng chỉ đạo và phương châm hành động là“Chống dịch như
chống giặc”
Vì sao chống dịch phải như chống giặc?
“Chống dịch như chống giặc” được hiểu là sự nguy hiểm của dịch bệnh tương
đương với sự nguy hiểm của giặc ngoại xâm
Trước hết, do dịch COVID-19 là đại dịch toàn cầu, có tốc độ lây lan nhanh,
không chỉ gây thiệt hại trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, mà còn khiến
số người tử vong ngày càng cao; được coi là vấn đề cấp bách nhất hiện nay
Thứ hai, đối với Việt Nam, “trong dịch có giặc”: Đó là các thế lực thù địch và
bọn cơ hội chính trị thường xuyên lợi dụng việc phòng chống dịch COVID-19 để
chống phá cách mạng Việt Nam Đó là những kẻ “nối giáo cho giặc”, là những người
giấu bệnh, khai báo y tế không trung thực, chống và trốn cách ly, không chấp hành
lệnh cấm tụ tập, tiếp xúc đông người… làm lây lan dịch bệnh Đó là những kẻ lợi
dụng dịch bệnh để đầu cơ trục lợi, nâng giá, bắt chẹt người mua, sản xuất hàng giả
buôn lậu hàng hóa y tế ra nước ngoài; lợi dụng dịch bệnh để phạm tội Đó là những
kẻ lợi dụng dịch bệnh để phao tin đồn nhảm, làm rối lòng quân, gây hoang mang
trong dân gây ảnh hưởng xấu đến công tác phòng, chống dịch của Việt Nam…
(https://dangcongsan.vn/tieu-diem/chong-dich-nhu-chong-giac-551842.html)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản trên?
Câu 2 “Cuộc chiến đấu trong thời bình” mà đoạn văn bản trên đề cập đến là gì?
Trang 3Câu 3 Khẩu hiệu “Chống dịch như chống giặc” đã sử dụng biện pháp tu từ nghệ
thuật nào? Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật đó?
Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu, nêu suy nghĩ của em về mức độ nghiêm
trọng của dịch bệnh covid 19 đối với đời sống con người?
Câu 5 Tìm một từ Hán Việt và giải nghĩa trong câu văn sau: “Chống dịch như
chống giặc” được hiểu là sự nguy hiểm của dịch bệnh tương đương với sự nguy hiểm của giặc ngoại xâm.
PHẦN II Viết (4.0 điểm)
Hãy viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từcuốn sách em đã đọc
Hết Ghi chú: Điểm phần I: 1(1,0 điểm); 2(1,0 điểm); 3(1,5 điểm); 4(1,5 điểm), 5(1,0
-điểm)
Điểm phần II: (4,0 điểm)
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 6
I Hướng dẫn chung
Dưới đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.
II Hướng dẫn cụ thể
Phần I (6.0 điểm) Phần I:
0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ
Trang 4- Nội dung: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách
khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý cơ bản:
+ Dịch bệnh Covid-19 có tốc độ lây lan nhanh, gâythiệt hại về người và của, ảnh hưởng nghiêm trọng tớimọi mặt trong đời sống – xã hội
+ Trong dịch có giặc: nhiều người lợi dụng tình hìnhdịch bệnh để trục lợi, phao tin đồn nhảm, khôngnghiêm túc thực hiện các quy định làm lây lan dịchbệnh…
1.0đ
Câu 5
(1.0 điểm)
- Từ Hán Việt: ngoại xâm
- Giải nghĩa: là hành động chiếm đoạt hoặc đánh pháđất đai do quân đội nước ngoài tiến hành
0.5 đ 0.5 đ
a Mở bài: Giới thiệu tên sách, tác giả và hiện tượng
đời sống được gợi ra từ cuốn sách đó
b Thân đoạn:
Trình bày suy nghĩ của em về:
- Nhan đề cuốn sách
- Hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
- Nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ ý kiến về hiệntượng cần bàn luận
- Trình bày cụ thể về chi tiết, sự việc, nhân vật gợi lênhiện tượng cần bàn
c Kết đoạn: Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa thực tế của
hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
3 Thang điểm:
- 4 điểm: đạt yêu cầu
- 3 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung tương đối đầy
đủ, còn một vài sai sót về dùng từ, diễn đạt
- 2 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung chưa thật đầy đủ
- 1 điểm: nội dung còn sơ sài, bài viết chưa đủ 3 phần
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
3.0 đ
Trang 5ĐỀ 2
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thứccuối học kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làmvăn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩmchất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
phương thứcbiểu đạt chính
- Nhận ratính cáchđối lập củaThạch Sanh
Thông
Viết đoạnvăn ngắn(6-8câu) bày tỏ ýkiến của em
về một hiệntượng (vấnđề) mà emquan tâm
“ thật thà”
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu:1 Số
Trang 6Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Năm ấy, đến lượt Lý Thông nộp mình Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lý Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo:
- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về
Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay…”
(SGK Ngữ văn 6, tập 2) Câu 1( 0,75đ): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào
của truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 2( 0,75đ): Giải thích nghĩa của từ “thật thà” trong câu sau:
“Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay”
Câu 3( 1,5đ): Đoạn trích trên giúp em nhận ra được tính cách gì của Thạch Sanh và
Lý Thông? Nhận xét về hai tính cách trên?
PHẦN II: VIẾT(7 điểm).
Câu 1( 2,0đ): Em hãy viết đoạn văn ngắn(6-8 câu) bày tỏ ý kiến của em về một hiện
tượng (vấn đề) mà em quan tâm.(Trong đó có một thành phần trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó)
NĂM HỌC: 2021 - 2022 (Thời gian làm bài: 90 phút)
A Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm
trong từng nội dung một cách cụ thể
Trang 7- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách
diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học
B Hướng dẫn cụ thể:
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 3,0 điểm
Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản “Thạch Sanh”
- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện cổ tích
- PTBĐ chính: Tự sự
0,250,250,25
Câu 2 Giải thích nghĩa của từ “thật thà” trong câu:
“Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay”
Thật thà: tự bộc lộ mình một cách tự nhiên, không giả dối, không giả
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 7,0 điểm
Câu 1 - Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số câu,có sử dụng
trạng ngữ
- Nội dung: Cần viết đúng chủ đề; thể hiện cảm xúc chân thực và giải
thích được lí do hợp lý
Đảm bảo mộtsố ý chính:
-Nêu hiện tượng(vấn đề) mà em quan tâm.Vd:Trang phục học sinh,
nói chuyện riêng, chơi game, vứt rác bừa bãi…
-Em đồng tình hay không đồng tình?Tại sao?
-Giải pháp em đưa ra để khắc phục hiện tượng đó
0,5
1,5
Câu 2 Mở bài Nêu tên sự kiện: Lễ khai giảng năm học.
Thân bài
- Lễ khai giảng của năm học mới gần đây nhất (ngày 4 tháng 9
năm ), thời gian của buổi lễ (sáng, chiều) địa điểm
0,5
- Diễn biến của buổi lễ: những người tham gia, không khí buổi lễ,
trang trí lễ đài, trang phục của thầy giáo, học sinh, đại biểu
Trang 8+ Nghe thự của Bác Hồ gửi cho học sinh;
+ Phát biểu của thầy (cô) Hiệu trưởng và các đại biểu;
+ Biểu diễn văn nghệ
Kết bài : Kết thúc sự kiện và nêu ý nghĩa của sự kiện 0,5
Các tiêu chí khác cho nội dung viết bài văn
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính
tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
0,5
- Sử dụng ngôn ngữ của bài văn thuyết minh, Chọn ngôi kể, người kể
phù hợp, thống nhất trong toàn bài Thường là kể từ ngôi thứ nhất
( tôi/ chúng tôi)
- Thuyết minh về sự kiện một cách chi tiết và có trình tự Cần cung
cấp cho người đọc các thông tin về bối cảnh, nhân vật tham gia, diễn
biến của sự kiện( nên theo trình tự thời gian)
- Biểu lộ cảm xúc, đánh giá của em về sự kiện
-Xác địnhđược lí lẽ vàbằng chứng
- Hiểu đượcnghĩa củađoạn trích
- Chỉ ra vànêu được tácdụng củabiện pháp tu
từ trongđoạn văn
Biết bày
tỏ quanđiểm củamình vềgiá trịcủa bảnthân
điểm:2,0
Số câu:5
5 điểm
Trang 9Tỉ lệ % Tỉ lệ 15% Tỉ lệ 15% Tỉ lệ
20%
Tỉ lệ 50.%
tượng mà
em quantâm
điểm:10
Tỉ lệ 100
%
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3,0đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn…– Phạm Lữ Ân)
Câu 1 Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 Tác giả đã thuyết phục người đọc bằng những lí lẽ và bằng chứng nào? Em
hãy chỉ rõ
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn văn.
Câu 4: Theo tác giả, người cần phải nhận ra giá trị của bạn đầu tiên là ai?
Phần II Viết.
Câu 1: Em hãy cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân em và
trả lời bằng một đoạn văn từ 3 – 5 câu
Trang 10Câu 2: Trình bày ý kiến của em về hiện tượng bắt nạt học đường.
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II.
Năm học: 2021- 2022 Môn: Ngữ Văn 6.
Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC- HIỂU (3 điểm)
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị
luận
0,5
2 - HS chỉ ra lí lẽ kết hợp với bằng chứng sau:
+ Bạn không thông minh nhưng chuyên cần
+ Bạn không hát hay nhưng không trễ hẹn
+ Bạn không giỏi thể thao nhưng có nụ cười ấm áp
+ Bạn không xinh nhưng giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn ngon
1,0
3 - Điệp ngữ: “Bạn có thể không .nhưng .”, “Bạn không…
nhưng”
-Nhấn mạnh, đề cao giá trị riêng của mỗi con người, nhắc nhở
mọi người cần trân trọng, thừa nhận giá trị của bản thân mỗi
người
- Làm cho câu văn nhịp nhàng, tạo sự kiên kết giữa các câu văn.
- Đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn.
1,0
4 Theo tác giả, người cần phải nhận ra giá trị của bạn đầu tiên là
chính bạn “Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình,
phải nhận ra những giá trị đó.”
0,5
II VIẾT (7 điểm)
1 - Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số câu
- Nội dung: Bộc lộ chân thật thế mạnh của bản thân
- Mỗi học sinh sẽ có những giá trị riêng và không phải học sinh
nào cũng có nhiều điểm mạnh
- HS chỉ ra được và cho thấy quá trình rèn luyện để phát huy thế
mạnh đó
- Cảm xúc của HS: vui, tự hào và lời hứa học tập rèn luyện trau
0,5
1,5
Trang 11dồi những điểm khôn phải là thế mạnh của mình.
thể chất hay tinh thần, để đe dọa làm tổn thương người về tinh
thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học
- Hiện trạng ( Biểu hiện của hiện tượng bắt nạt học đường):
+ Tình trạng bắt nạt học đường ở đối tượng học sinh đang ngày
càng gia tăng, trở thành một mối quan tâm, lo lắng của nhiều học
sinh, thầy cô, cha mẹ
+ Biểu hiện của bạo lực học đường có thể xảy ra dưới nhiều hình
thức như:
+ hành vi ép làm bài tập hộ, chiếm đoạt đồ dùng, đồ ăn, dọa dẫm,
quấy phá không cho học
+ xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp về nhân
phẩm, làm thương tổn về mặt tinh thần thông qua lời nói(dẫn
chứng)
+ Đánh đập, tra tấn, hành hạ làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm
cơ thể thông qua những hành vi bạo lực (dẫn chứng)
0,75
2- Nguyên nhân:
+ Từ những lí do trực tiếp: nhìn đểu, nói móc, tranh dành nhau
+ Do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách
báo, các trò chơi, đồ chơi mang tính bạo lực…
+ Sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả
năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, sai lệch trong quan
điểm sống, thiếu kĩ năng sống…
+ Sự giáo dục trong nhà trường còn nặng về dạy kiến thức văn
hóa đôi khi lãng quên nhiệm vụ giáo dục con người
+ Gia đình thiếu sự quan tâm, uốn nắn; bạo lực gia đình
• Tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè người bị hại
• Tạo tính bất ổn trong xã hội: tâm lí lo lắng bất an bao trùm từ
gia đình, nhà trường, đến xã hội
- Người gây ra bạo lực:
• Mầm mống của tội ác mất hết tính người sau này
• Làm hỏng tương lại chính mình, gây nguy hại cho xã hội
0,75
Trang 12• Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét.
4- Giải pháp ( làm thế nào để khắc phục hiện tượng bắt nạt học
đường)
+ Mỗi học sinh, mỗi giáo viên phải biết tự rèn luyện mình, sống
đúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tôn trọng và yêu
thương lẫn nhau, hạn chế các xung đột và tìm cách giải quyết
những mâu thuẫn một cách tốt đẹp nhất
+ Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình và xã hội trong
việc quản lí, giáo dục học sinh
+ Nhà trường bên cạnh dạy văn hóa phải coi trọng dạy kĩ năng
sống, vươn tới những điều chân thiện mỹ;
+ Trong từng gia đình, người lớn phải làm gương, giao tiếp ứng
xử đúng mực, mạnh dạn lên án và loại bỏ bạo lực ra khỏi đời
sống gia đình
+ Đối với học sinh là nạn nhân của bạo lực học đường phải được
quan tâm, động viên, an ủi tạo động lực tiếp tục công việc học tập
của mình
+ Có thái độ quyết liệt phê phán răn đe, giáo dục cải tạo, biện
pháp trừng phạt kiên quyết đối với những học sinh vi phạm
+ Cần có biện pháp quản lý, ngăn chặn và xử lí hiệu quả những
hoạt động có hại : Nghiêm cấm các game, đồ chơi, sách báo phim
ảnh có nội dung bạo lực
=> kỉ cương, tình thương, trách nhiệm là phương thuốc hiệu
nghiệm nhất ngăn chặn bạo lực học đường ở học sinh
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Bắt nạt học đường là hành vi phản giáo dục, phản đạo đức, gây
ảnh hưởng đến trật tự xã hội cần phải sớm khắc phục, chấm dứt
+ Là học sinh phải chăm chỉ học hành, yêu thương đoàn kết bạn
bè, rèn luyện nhân cách tốt đẹp mai này đem sức mình xây dựng
quê hương đất nước
- Bài viết có bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Bài viết đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục cùng với lập
luận chặt chẽ, sắc bén, diễn đạt tốt
0,50,5
Lưu ý: Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5điểm, sau khi cộng điểm toàn bài(lẻ 0,25 lên tròn thành 0,5 điểm; lẻ 0,75 lên tròn thành 1,0 điểm).
ĐỀ 4:
Trang 13MA TRẬN
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh Một triết gia cổ đại đã từng nói như vậy.
Trang 14Nên trong cuộc đời mình, dù có bất đồng quan điểm, hoặc không còn yêu thương, hoặc họ không cho mình nữa, hoặc mình không đủ năng lực lấy cơ hội họ mang đến, thì cũng nên trắng đen mà dùng lí trí phân biệt, rằng họ đã từng cho mình Dù là một xu hay một miếng bánh nhỏ, cũng phải biết ơn.
Luôn nghĩ về ngày xưa, để biết ơn người đã cho mình cơ hội Nếu không có họ, thì mình hiện giờ sẽ ra sao Tự tưởng tượng và xoá bỏ những ý nghĩ không hay nếu
có Văn minh đơn giản chỉ là vậy.
(…) Cảm ơn là câu cửa miệng, nhưng với người mình thì ngày càng hiếm hoi Chữ cảm ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí đánh giá con nhà
có giáo dục tốt từ cha mẹ
(Trích Lòng biết ơn, Tony Buổi sáng 17/10/2017)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Kể tên một văn bản mà em đã học cũng sử dụng phương thức biểu
đạt như đoạn trích
Câu 3 (0,75 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung đoạn trích bằng một câu văn.
Câu 4 (0,5 điểm) Theo em, vì sao “Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn
minh.”?
Câu 5 (0,75 điểm) Giải nghĩa yếu tố “cổ” trong câu “Một triết gia cổ đại đã từng nói
như vậy.” Đặt câu có yếu tố “cổ” đồng âm với yếu tố “cổ” em vừa giải nghĩa
Phần II: VIẾT (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích trong phần Đọc - Hiểu, em hãy viết một đoạn văn
(5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống.
Trang 15diện nhưng trình bày đươc một số nội dung sâu sắc, có những kiến giải hợp lí cho những quan điểm riêng vẫn được đánh giá cao.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm).
II Hướng dẫn cụ thể và thang điểm:
Phần I: Đọc – Hiểu (3,0 điểm)
Câ
u
1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận 0,5
2 Kể tên một văn bản: Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt 0,5
3 Hình thức: đảm bảo hình thức 1 câu văn
Nội dung: Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của xã hội văn minh
0,75
4 Học sinh có thể có nhiều cách lí giải khác nhau Có thể theo hướng
sau:
Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn mình vì:
Chỉ khi con người tôn trọng đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, hàm ơn
thì phải biết ơn và trả ơn thì mới có thể trở thành một con người có
nhân cách tốt, thể hiện một con người văn minh, làm nên một cộng
đồng văn minh, xã hội văn minh
0,5
5 - Giải nghĩa: Cổ – thời xa xưa
- Đặt câu: Học sinh đặt đúng câu, có từ đồng âm “cổ”, nếu sai từ
đồng âm không cho điểm Ví dụ: Bé ôm choàng lấy cổ mẹ (cổ - bộ
phận của cơ thể nối đầu với thân)
0,250,5
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn từ 5 đến 7 câu
b Xác định đúng vấn đề cần suy nghĩ
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn
Có thể tham khảo các ý sau:
- Lòng biết ơn có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người
- Biết ơn là hiểu và ghi nhớ công ơn, ghi nhớ những điều mà người khác
đã giúp đỡ mình, những người đã có công lao với dân tộc, với đất nước
- Biểu hiện: Bày tỏ lòng biết ơn đâu hẳn chỉ là những thứ vật chất cao
sang Một lời thăm hỏi, động viên chân thành, ấm áp tình người cũng là
minh chứng cho lòng biết ơn
- Lòng biết ơn thể hiện nhân cách cao đẹp một con người Mỗi người
chúng ta hãy luôn thực thi lối sống tốt đẹp này, phải luôn biết ghi ơn và
0,250,251,5
Trang 16bày tỏ lòng biết ơn với những người đã giúp đỡ ta, cho ta thành công và
cuộc sống tốt đẹp
d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng và sâu sắc về một nội dung
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.
Bài viết đầy đủ
3 phần Nhưng thân bài chỉ có
1 đoạn văn
Bài viết chưa
có bố cục 3 phần
Các sự việc được sắp xếp theo trình tự phù hợp với ngôi kể, sự việc được kể
Các sự việc trình bày lộn xộn, không đúng với nội dung câu chuyện
nhân vật trong câu
chuyện Xưng hô
phù hợp nhất quán
trong quá trình kể
chuyện
Được kể từ người kể chuyện ngôi thứnhất, người kể chuyện nhập vaimột nhân vật trong câu chuyện Xưng
hô nhất quán trong quá trình
kể chuyện
Được kể từ người kể chuyện ngôi thứnhất, người kể chuyện nhập vaimột nhân vật trong câu chuyện Tuy nhiên xưng hô chưa phù hợp, nhất quán trong quá trình kể chuyện
Kể sai ngôi kể, không phải là ngôi kể thứ nhất, người kể không phải là nhân vật trong câu chuyện
Kiểu câu khá đadạng
Vốn từ còn nghèo, câu đơn điệu
Vốn từ nghèo nàn, câu đơn điệu
Không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ
pháp
Không hoặc mắc một số lỗi chính tả, dùng
Mắc khá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
Mắc rất nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
Trang 17Có sử dụng liên kết để liên kết các đoạn, các câu với nhau ở một số chỗ.
Chưa sử dụng được phép lien kết hoặc sử dụng chưa phù hợp để lien kết các đoạn, các câu với nhau
Chữ viết tương đối rõ, có nhiều chỗ gạch xóa
Chữ viết không
rõ rang, khó đọc; bài văn trình bày chưa sạch sẽ
tả nhân vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật
Kể chuyện có tưởng tượng chưa sáng tạo
Các yếu tố miêu
tả biểu cảm còn hạn chế
Chưa có sự sáng tạo khi kểchuyện
Bảng chấm điểm
1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0,5 điểm)
0,5 Bài viết đầy đủ 3 phần: Mở bài,
Thân bài và Kết bài Mở bài dẫn dắt hợp
lí nhập vai nhân vật, tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể;
Phần mở bài :
- Nhập vai nhân vật, tự giớithiệu sơ lược về mình và
Trang 18phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn, liên kết chặt chẽ với nhau thể hiện nội dung câu chuyện; phần Kết bài nêu được kết thúc câu chuyện và bài họcrút ra từ câu chuyện.
0,25 Bài viết đủ 3 phần nhưng chưa thể hiện
đầy đủ như trên, Thân bài chỉ có 1 đoạnvăn
0 Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần trên
(thiếu mở bài hoặc kết bài hoặc cả bài viết là 1 đoạn văn )
2 Tiêu chí 2: Diễn biến sự việc (2 điểm)
- Các sự việc khi kể có tưởng tượng sáng tạo
thêm nhưng không thoát li truyện gốc, nội dung
được kể không làm sai lạc nội dung vốn có của
truyện
Bài văn có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần thể hiện rõ
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện nhập vai một nhân vật trong câu chuyện
- Khi kể có tưởng tượng sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc, nộidung được kể không làm sai lạc nội dung vốn có của truyện
- Cần có sự sắpxếp hợp lí các chi tiết
1-1,5
điểm
- Các sự việc được sắp xếp theo trình tự hợp lí
- Sự việc kể phù hợp với ngôi kể, sự việc được
kể
- Sự việc được trình bày khởi đầu, phát triển,
cao trào, kết thúc
- Các sự việc khi kể không thoát li truyện gốc,
nội dung được kể không làm sai lạc nội dung
vốn có của truyện
0,5-0,75 - Các sự việc được sắp xếp theo trình tự chưa
Trang 19- Các sự việc khi kể không thoát li truyện gốc,
nội dung được kể không làm sai lạc nội dung
nối giữa các phần.Nên nhấn mạnh khaithác nhiều hơn cácchi tiết tưởng tượng,
hư cấu, kì ảo
- Có thể bổsung các yếu tố miêu
0 điểm - Không trình bày được các sự việc cụ thể trong
3 Tiêu chí 3: Ngôi kể (0,5 điểm)
0,5 điểm Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện nhập
vai một nhân vật trong câu chuyện Xưng hô phù hợp nhất quán trong quá trình kể chuyện
0,25 điểm Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện nhập
vai một nhân vật trong câu chuyện Tuy nhiên xưng hô chưa phù hợp, nhất quán trong quá trình kể chuyện
0 điểm Kể sai ngôi kể, không phải là ngôi kể thứ nhất, người kể không
phải là nhân vật trong câu chuyện
4 Tiêu chí 4: Diễn đạt (1 điểm)
1 điểm - Vốn từ ngữ phong phú, có từ hay, biểu cảm Kiểu câu đa dạng
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Sử dụng được một số phép liên kết để liên kết chặt chẽ các đoạn,các câu với nhau
0,5 điểm - Vốn từ ngữ phong phú Kiểu câu khá đa dạng
- Không hoặc mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Sử dụng được một số phép liên kết để liên kết các đoạn, các câu với nhau
0,25 điểm - Vốn từ còn nghèo, câu đơn điệu
- Mắc khá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Có sử dụng liên kết để liên kết các đoạn, các câu với nhau ở một
số chỗ
Trang 200 điểm - Vốn từ nghèo nàn, câu đơn điệu.
- Mắc rất nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Chưa sử dụng được phép lien kết hoặc sử dụng chưa phù hợp để lien kết các đoạn, các câu với nhau
5 Tiêu chí 5: Trình bày (0,5 điểm)
Điểm Mô tả chi tiết
0,5 điểm Chữ viết cẩn thận, rõ rang, bài văn trình bày sạch sẽ, gạch xóa rất
ít
0,25 điểm Chữ viết rõ rang, trình bày tương đối sạch sẽ, có một số chỗ gạch
xóa
0 điểm Chữ viết không rõ rang, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ
6 Tiêu chí 6: Sáng tạo ( 0,5 điểm)
0,5 điểm - Kể chuyện có tưởng tượng sáng tạo, nhấn mạnh, khai thác các
chi tiết tưởng tượng kì ảo, bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm
để tả người tả nhân vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật
0,25 điểm Kể chuyện có tưởng tượng chưa sáng tạo Các yếu tố miêu tả biểu
thấp
Vận dụngcao
I
ĐỌC-HIỂU
-Nhận biếtcác thôngtin về vănbản, thể loạitruyện
- Hiểu, liên
hệ vào thựctiễn cuộcsống về hìnhảnh ngườidũng sĩ trongđời thực
Số câu: 2Số
điểm:2,5
Tỉ lệ: 25%
-Hiểu và chỉ rađược cụm danh
Số câu: 3Số
Trang 21từ
- Giải thích đượcnghĩa của từ
- Hiểu, chỉ rađược phẩm chấttốt đẹp của nhânvật
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 5Sốđiểm:5,0
Tỉ lệ: 50%
dụng kiếnthức, kỹnăng đểviết bài văn
tự sự hoànchỉnh, sửdụng ngôi
kể, thứ tự
kể cho phùhợp
Số câu: 1Sốđiểm:5,0
32,525
12,020
15,050
610,0100
B NỘI DUNG ĐỀ
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3,0đ)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
“Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo
sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé nghe tiếng tin , bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ :
- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện
Sứ giả vào Chú bé bảo:
- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này
Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về với tâu vua Vua lập tức sai thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn”
(Ngữ văn 6- Tập hai, NXBGD, 2021)
1/ Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc loại truyện gì? Hãy
kể tên một truyện cùng thể loại mà em biết (0,75đ)
Trang 222/ Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy, chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt
nào? (0,5đ)
3/ Gạch chân dưới cụm danh từ trong câu : “ Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này.” (0,5đ)
4/ Tìm ít nhất 2 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên và cho biết nguồn gốc
của các từ mượn đó (0,5đ)
5/ Cho biết ý nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi đi đánh giặc ” ? (0,75đ)
PHẦN II VIẾT (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 5- 7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân
vật được được nhắc đến trong văn bản chứa đoạn trích trên
Câu 2 (5 điểm): Trong vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích
-Hết -C HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II.
Năm học: 2021- 2022 Môn: Ngữ Văn 6.
Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC- HIỂU (3 điểm)
1 Đoạn trích trên được trích từ văn bản “Thánh Gióng”
Văn bản đó thuộc loại truyện truyền thuyết
Kể đúng tên một truyện truyền thuyết cùng loại
0,250,250,25
2 Đoạn trích trên được kể theo ngôi: thứ ba
Chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt chính: tự sự
0,250,25
3 Gạch chân hoặc viết đúng các cụm danh từ:
một con ngựa bằng sắt, một bộ áo giáp bằng sắt, một cái roi cũng
5 Ý nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi
đi đánh giặc ” :
Câu nói của Thánh Gióng mang sức mạnh tiềm ẩn của lòng yêu
nước Thể hiện ý thức, trách nhiệm đối với đất nước và ý chí, lòng
quyết tâm đánh thắng giặc Ân xâm lược
0,75
Trang 23II VIẾT (7 điểm)
1 - Hình thức : Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số
câu
- Nội dung: Cần viết đúng chủ đề; thể hiện cảm xúc chân thực.
Cần đảm bảo các ý sau :
- Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật tráng sĩ – người anh hùng
biểu tượng cho lòng yêu nước và sức mạnh chống giặc ngoại
xâm của nhân dân ta trong buổi đầu dựng nước và giữ nước
- Thánh Gióng tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết
toàn dân, sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và thiên
nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ và hiện đại
- Xây dựng hình tượng Thánh Gióng đã thể hiện quan niệm và
ước mơ của nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh
hùng chống giặc ngoại xâm, đồng thời nói lên sức mạnh tiềm
tàng chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
0,5 1,5
2
Yêu cầu chung:
- Học sinh viết bài văn kể hoàn chỉnh Bố cục rõ ràng
- Lời văn diễn đạt lưu lóat trình bày sạch đẹp
- Chữ viết rõ ràng, chính xác không sai chính tả, bố cục rõ
Kể lại diễn biến câu chuyện
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Bài viết có bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Nhất quán trong ngôi kể: Vào vai người kể chuyện ngôi thứ
nhất để kể lại câu chuyện
- Có sáng tạo ở những chỗ cho phép (chi tiết hóa, cụ thể hóa
1,5
Trang 24những chỗ truyện gốc còn chung chung, gia tăng yếu tố kì ảo,
tưởng tượng; tang cường bộc lộ cảm xúc, đánh giá của người kể
chuyện, gia tang miêu tả, liên tưởng…)
Lưu ý: Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5điểm, sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0,25 lên tròn thành 0,5 điểm; lẻ 0,75 lên tròn thành 1,0 điểm).
ĐỀ 3:
ĐỀ CÁC TRƯỜNG CUỐI NĂM LỚP 6 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS ĐẶNG MÔN : NGỮ VĂN 6
Thời gian : 90 phút
Phần I Đọc hiểu: (5 điểm)
BÀN TAY YÊU THƯƠNG
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho
em thích nhất trong đời
Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc nhữngmón đồ chơi, quyển truyện tranh" Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay
Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này.Một em phán đoán
- "Đó là bàn tay của bác nông dân"
Một em khác cự lại:
- "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật "
Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả Douglas cười ngượng nghịu:
- "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!"
Cô giáo ngẩn ngơ Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas
ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo Cô chợt hiểu ra rằng tuy
cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô
lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương (Quà tặng cuộc sống – Bài học yêu thương của thầy, Mai Hương)
I.1 Trắc nghiệm (2 điểm): Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 2 Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
A Thứ nhất B Thứ ba C Thứ hai D Cả A và B
Trang 25Câu 3 Câu văn “Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas
ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo’’có bao nhiêu từ láy?
C Chỉ nguyên nhân D.Liên kết với câu trước
Câu 6 Thông điệp mà tác giả gửi gắm đến bạn đọc là gì?
A Tình yêu thương, sự đồng cảm, giúp đỡ trong cuộc sống bắt nguồn từ những điều rất đỗi bình thường nhưng có ý nghĩa vô cùng to lớn
B Tình yêu thương khi xuất phát từ tấm lòng chân thành, không toan tính sẽ giúp mọi người xích lại gần nhau hơn
C Tình yêu thương mang lại nghị lực sống, giúp họ vươn lên, vượt qua những bấthạnh trong cuộc đời
D Các đáp án trên đều đúng
Câu 7 Trong câu: Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những
ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh." dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
A Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật
C Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt
D Dấu ngoặc kép dùng phía cuối câu hỏi
Câu 8 Trong câu: "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật " Từ tay là:
A Từ đồng âm B Từ đa nghĩa C.Từ đơn nghĩa D.Từ trái nghĩa
I.2 Trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Trong câu chuyện trên, cô giáo đã yêu cầu học sinh vẽ theo chủ đề nào?
Câu 2: (0.5 điểm) Tại sao cô giáo lại ngạc nhiên khi Douglas vẽ một bàn tay?
Câu 3: (1.0 điểm) Douglas vẽ bàn tay ai? Điều đó có ý nghĩa gì?
Câu 4: (1.0 điểm) Nếu em gặp một bạn như Douglas em sẽ nói gì với bạn ấy?
II Viết ( 5,0 điểm) Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện
tử mà sao nhãng việc học Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên
Trang 26MÔN: NGỮ VĂN 6
Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)
a.Đọc và chọn câu trả lời đúng nhất
Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số người lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính quyền trong khi số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm
thì có làm gì cũng "chẳng ăn thua", và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến
mình nhiều Và chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dụccũng như tư duy bảo vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau
Thật vậy, người lớn không làm gương để giáo dục trẻ em, mà minh chứng cụ thể đầu tiên là hành động vứt rác bừa bãi ra môi trường thay vì vứt đúng nơi quy định Theo quan sát, tại các trường học, chúng tôi nhiều lần chứng kiến phụ huynh đưa con
đi học đến cổng trường dừng lại ăn sáng và sau khi ăn xong, thay vì bỏ hộp xôi, hộp bánh, túi nylon vào thùng rác thì họ lại vứt ngay tại chỗ Mặc dù, các trường học có treo rất nhiều tấm biến, khẩu hiệu cấm xả rác bừa bãi nhưng phụ huynh vẫn thản nhiên xả rác nơi công cộng thì rất khó hình thành ý thức tốt cho thế hệ trẻ
Nói cách khác, thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam có sự đóng góp
rất lớn từ chính ý thức kém của một bộ phận người dân Tình trạng này thậm chí còn tồi tệ hơn ở các bãi biển tự nhiên Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môitrường, tại Việt Nam rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần 2.500 tấn/ngày Bạn có biết rằng Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới
về lượng chất thải nhựa xả ra đại dương hàng năm lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa (chiếm 6% toàn thế giới), chỉ đứng sau Trung Quốc, Indonesia và
Philippines
( Nguồn internet)
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Thuyết minh
Câu 2: Nghĩa của từ “môi trường” là:
A Tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người
B Nơi sinh sống của con người
C Nơi sinh sống của các loài vật.
D Nơi sinh sống của con người và muôn loài
Câu 3: Trong câu “Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và
thờ ơ của người dân”, trạng ngữ “đầu tiên” được dùng với chức năng gì?
A Chỉ thời gian B Chỉ nguyên
nhân
C Chỉ mục đích D Chỉ địa điểm
Câu 4: Từ nào trong dãy từ sau được mượn từ ngôn nữ châu Âu?
A khẩu hiệu B nylon C tấm biển D đại dương
Trang 27Câu 5 : Cụm từ “ vứt ngay tại chỗ” là cụm từ gì?
A Cụm danh từ B Cụm động từ C Cụm tính từ D Cụm chủ vị
Câu 6: Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam
rác thải nhựa chiếm
A 5% B 6% C 7% D 8%
Câu 7: Theo tác giả : Nhiều người cho rằng những việc mình làm là
A rất quan trọng B bình thường
C nhỏ bé D.quá nhỏ bé, không đủ làm hại môi trường
Câu 8 : Thực trạng ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do đâu?
A ý thức kém của con người B.xác động vật phân huỷ C.lượng dư thừa thuốctrừ sâu D.tai nạn tàu thuyền làm loang dầu
b Trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1: Chủ đề của văn bản trên là gì? Tìm những chi tiết kể về hành động thiếu ý
thức bảo vệ môi trường của con người trong văn bản trên?( 1,5 điểm)
Câu 2: Nêu thông điệp mà văn bản muốn gửi tới chúng ta.? (1,5 điểm)
Phần II: Viết (5 điểm).
Câu 1: Hãy viết đoạn văn 6-7 câu nêu những việc chúng ta cần làm mỗi ngày để bảo
vệ môi trường nước nơi em đang sống.( 1,5 điểm)
Câu 2: Hãy giới thiệu về một lễ hội ở quê hương em.( 3,5 điểm)
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho
ba tôi ngày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói :
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấyquảng cáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấpthỏm Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm Tay tôi bê rổ cá, còn
bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuốngđất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba.Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Trang 28Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng Tôi cũng hoàn thành.Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng Anh cho em thoát ly hẳnnghe anh!
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1 Chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án
đó vào tờ giấy làm bài.
1: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
A Rải truyền đơn B.Đi chợ C.Đi liên lạc D Mua vũ khí
2: Anh Ba Chẩn hỏi : Út có dám rải truyền đơn không? Chị Út nói:
A Được B Mừng C Lo D Không
3:Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
A Đêm đó chị ngủ yên, trong giấc ngủ chị nghĩ cách giấu truyền đơn
B Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
C Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn D Suốt đêm chị không ngủ, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A Chị ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
B Chị giả đi bán cá như mọi hôm Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưngquần Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất
C Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần
D Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất
5: Vì sao chị Út muốn được thoát li?
A Vì Chị Út yêu nước, yêu nhân dân
B Vì chị muốn rải truyền đơn, kết hợp đi bán cá để phụ giúp gia đình
C Vì chị muốn rời khỏi gia đình, không muốn sống cùng bố mẹ nữa
D Vì Chị Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng.6: Câu: “Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì?
A Câu cảm thán B Câu cầu khiến C Câu hỏi D Câu kể
7: Dấu phẩy trong câu: “Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng” cótác dụng gì?
A Ngăn cách các vế câu trong câu ghép B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
và vị ngữ trong câu
C Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ D Ngăn cách các từ cùng làm chủngữ
8: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó
Trang 29Câu 2(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản
trên?
Câu 3(0,5 điểm) Em hiểu “ tỉ mỉ” nghĩa là gì?
Câu 3(1,0 điểm) Em thấy nhân vật chị Út là người như thế nào?
Câu 4(1,0 điểm) Em mơ ước khi lớn lên mình sẽ làm nghề gì để góp phần xây dựng
đất nước? Vì sao?
Phần II: Viết (5,0 điểm):
Câu 1(1,5 điểm): Từ nội dung của văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một
đoạn văn (khoảng 10-12 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng dũng cảm
Câu 2( 3,5 điểm): Em hãy kể lại truyện “ Cây khế” bằng lời của nhân vật người em
Phần I: Đọc –hiểu : (5 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
"Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi Tôi lục hết túi nọ đến cả khăn túi kia,
không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi
chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông"
-Sưu
tầm-1 Trắc nghiệm: chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Từ láy “run run” diễn tả điều gì?
A Hành động của nhân vật tôi C Hành động của ông lão
B Thái độ của nhân vật tôi D Thái độ của ông lão
Câu 2: Đôi mắt ông lão đỏ hoe vì sao?
A Vì bụi bay vào mắt C Vì khóc
Câu 3: Cụm từ “ Cháu ơi” thuộc kiểu cấu trúc câu gì?
A Câu đơn B.Câu rút gọn C Câu đặc biệt D.Câu ghép
Câu 4: Đoạn trích có mấy từ láy?
Trang 30A Hai từ B.Bốn từ C Ba từ D.Năm từ.
Câu 5: Dấu gạch đầu dòng có tác dụng gì?
A Đánh dấu các câu đơn B.Đánh dấu lời nói trực tiếp trong hội thoại
C.Đánh dấu lời nói của mọi người D.Đánh dấu các câu đặc biệt
Câu 6: Ông lão nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi” là cho thứ gì ?
B Sự cảm thông và chia sẻ D Cái nắm tay thật chặt
Câu 7: Tại sao ông lão đang khóc lại cười khi nắm tay nhân vật tôi ?
A Ông hết buồn bực C Vì nhân vật tôi nghèo quá
B Ông thấy vui vì được chia sẻ D Vì ông không có gì trong tay
Câu 8: Dấu ngoặc kép đầu và cuối đoạn văn có tác dụng gì?
A Chốt đầu và cuối đoạn văn B.Ngăn cách đoạn văn với đoạn văn khác
C Trích dẫn đoạn văn D.Bắt đầu và kết thúc đoạn văn
2 Đọc hiểu
Câu 1: Câu chuyện được kể ở ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
Câu 2: Khi nhận được hành động chìa tay xin của ông lão ăn xin về phía mình, cậu
bé đã cư xử với ông lão như thế nào?
Câu 3: Em hiểu câu nói của ông lão đã nói với cậu bé: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.”nghĩa là gì? Cậu bé nhận được điều gì từ ông lão ăn xin?
Câu 4: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
Phần II: Viết (5,0 điểm): Em hãy thuyết minh về một lễ hội truyền thống quê hương
Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt, nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa
Trang 31Tiếng dừa làm dịu nắng trưaGọi đàn gió đến cùng dừa múa reoTrời trong đầy tiếng rì ràoĐàn cò đánh nhịp bay vào bay ra…
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi ( Trần Đăng Khoa)
3: Xét theo cấu tạo, câu thơ “ Đêm hè hoa nở cùng sao” là kiểu câu gì?
A Câu đơn B Câu cảm thán C Câu trần thuật D Câu ghép
4: Trong bài thơ có mấy từ láy?
5 Từ “đủng đỉnh” có nghĩa là:
A Chậm rãi, tỏ ra không vội vã B Không cần quan tâm đến điều gì
C Chậm chạp quá mức D Luôn đi sau mọi người
6: Nhận định nào đúng nhất về từ “ trời đất” ?
A Là từ láy B Là từ ghép C Là từ phức D Là từ đơn
7 Câu thơ “Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng ” có mấy cụm động từ ?
A Một cụm B Hai cụm C Ba cụm D Bốn cụm
8: Trong câu: “Đêm hè hoa nở cùng sao” đâu là trạng ngữ?
A Đêm hè B hoa nở C cùng sao D
không có trạng ngữ
Câu 2.(0,5 điểm) Nêu nội dung của bài thơ?
Câu 3.(1 điểm) Trong bài thơ trên, tác giả đã sử dụng rất thành công biện pháp
tu từ nhân hóa
Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ ấy trong bài thơ và nêu tác dụng?
Câu 4 (1,5 điểm) Qua bài thơ, tác giả gợi liên tưởng đến ai? Với những phẩm
chất cao đẹp gì?
Phần II: Viết (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về
vai trò của cây xanh đối với con người
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2021-2022
Trang 32Đọc đoạn trích sau và thực hiện các bài tập:
(1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất Từ mốc thời gian ấy, Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao vấn đề bảo vệ môi trường lại trở nên cấp thiết đến thế?
(2) Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại và xuống cấp nghiêm trọng Những nghiên cứu và cảnh báo về môi trường hiện nay tập trung vào các vấn đề: biến đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính; tình trạng ô nhiễm không khí; rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; sự suy giảm tính đa dạng sinh học; Nói riêng về sự suy giảm tính đa dạng sinh học, theo báo cáo của Liên đoàn Bảo tồn thế giới (IUCN), kể từ năm 1500, đã có 953 loài động vật, thực vật biến mất trên Trái Đất Trung bình mỗi năm hành tinh của chúng ta chứng kiến từ 1 đến 5 loài tuyệt chủng Không chỉ thế, theo ước tính của các nhà khoa học, tốc độ biến mất của các loài có thể diễn ra nhanh hơn, gấp 1 000 lần, thậm chí gấp
10 000 lân so với tốc độ bình thường Nhìn chung, tất cả các vấn đề này đều có quan
hệ với nhau và đều liên quan (tuỳ mức độ) tới những hoạt động của con người như: phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thiếu bền vững; khai thác và sử dụng tài nguyên lãng phí; đánh bắt bừa bãi thuỷ hải sản và động vật hoang dã; xả khí thải,
xả rác vô độ:;
(3) Trái Đất là “mẹ” của muôn loài Phải nói rằng chúng ta đang làm “mẹ” đau đớn, đồng thời đẩy những “người anh em” của mình tới tình trạng diệt vong Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì để bảo vệ môi trường sống của muôn loài và cũng là của chính mình?
(Theo Trần Dương (tổng hợp), báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 10/2020)
I Em hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào
bài làm với mỗi câu sau: (2,0 điểm)
Câu 1: Vấn đề chính của đoạn (1) đã được tác giả nêu lên theo cách nào?
A Nêu bằng cách dẫn một ý kiến, nhận định tiêu biểu
B Nêu bằng cách đặt câu hỏi gợi mở
C Nêu bằng cách đưa ra những thông tin cụ thể về ngày tháng
D Nêu trực tiếp trong câu đầu tiên, có dẫn tên một tổ chức quốc tế lớn
Câu 2: Các số liệu được nêu trong đoạn (2) của văn bản cho biết điều gì?
A Số lượng các loài sinh vật bị tuyệt chủng và tốc độ biến mất của chúng
ĐỀ CHÍNH
Trang 33B Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất
C Sự xuống cấp của môi trường sống trên Trái Đất
D Tốc độ biến mất ngày càng nhanh của các loài động vật hoang dã
Câu 3: Câu “Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại và xuống cấp nghiêm trọng” được dùng để:
A Nêu bằng chứng về sự tổn thương của Trái Đất
B Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luận
C Nêu lí do cần có Ngày Trái Đất
D Nêu ý kiến về vấn đề cần bàn luận trong đoạn văn
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Phải nói rằng chúng ta đang làm “mẹ” đau đớn, đồng thời đẩy những “người anh em” của mình tới tình trạng diệt vong”?
A Ẩn dụ B Điệp ngữ C Hoán dụ D So sánh
Câu 5: Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn 3 dùng để làm gì?
A Đánh dấu từ ngữ đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu lời đối thoại
C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo…
D Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Câu 6: Câu văn : “Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất”
có mấy trạng ngữ?
A Một B Hai C Ba D Bốn
Câu 7: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A Miêu tả B Nghị luận C Biểu cảm D Tự sự
Câu 8: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?” Những nghiên cứu và cảnh báo
về môi trường hiện nay tập trung vào các vấn đề: biến đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính; tình trạng ô nhiễm không khí; rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; sự suy giảm tính đa dạng sinh học; ”
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Liệt kê
II Thực hiện bài tập: (3,0 điểm)
Câu 3: (1,0 điểm)
Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doa huỷ diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người.” và thực hiện các yêu cầu sau:
a Xác định các từ Hán Việt trong câu trên
Trang 34b Giải thích nghĩa của yếu tố huỷ trong từ huỷ diệt.
c Tìm ba từ có yếu tố huỷ với nghĩa được giải thích ở câu b
PHẦN II TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy đóng vai nhân vật người em kể lại một phần mà em thấy thú vị nhất trong truyện cổ tích Cây khế
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HUYỆN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2021-2022 Môn Ngữ văn - Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I ĐỌC (5,0 điểm)
“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũcủa bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao [ ]
Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ
lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một
phép màu nhiệm nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần củacậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn […]
Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới
tự mình phủi lấy một cách kín đáo Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu Tôiđưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên
chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”
(Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)
I Em hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào
bài làm với mỗi câu sau: (2,0 điểm)
Câu 1 Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
A Ngôi thứ nhất, tác giả là người kể chuyện B Ngôi thứ hai, tác giả là người kể chuyện
ĐỀ CHÍNH
Trang 35C Ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình D Ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người kể chuyện.
Câu 2 Đoạn văn trên có những nhân vật nào?
A Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề B Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố
mẹ của cậu bé thợ nề
C Nhân vật tôi, bố mẹ của nhân vật tôi D Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố
mẹ của nhân vật tôi
Câu 3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ
do một phép màu nhiệm nào; ”
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 4 Nhận xét nào sau đây đúng về nhân vật cậu bé thợ nề?
A Cậu bé con nhà khá giả B Cậu bé rất khéo tay
C Cậu bé mạnh dạn và tinh nghịch D Cậu bé ăn mặc đẹp và ấm
Câu 5 Chọn đáp án có phần giải thích phù hợp với nghĩa của từ “nhẫn nại”?
A Kiên trì, bền bỉ làm việc gì đó B Chăm chỉ làm bài tập
C Khi gặp khó khăn thì dễ dàng bỏ cuộc D Mạnh mẽ, dũng cảm, không sợ hãi
Câu 6 Trường hợp nào sau đây không phải là từ láy?
A Khéo léo B Nhăn nhó C Đứng vững D Lạ lùng
Câu 7 Khi được mẹ của nhân vật tôi khâu lại cho chiếc khuy áo, cậu bé thợ nề đã có thái độ như thế nào?
A Vui mừng, hạnh phúc B.Từ chối C.Xấu hổ, lúng túng D.Thích thú
Câu 8 Theo đoạn văn bản, chi tiết nào sau đây cho thấy bố mẹ cậu bé thợ nề rất yêu thương cậu ấy?
A Cậu mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao
B Quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn
C Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc
D Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình
II Thực hiện bài tập: (3,0 điểm)
Câu 1 Trong đoạn trích đã cho, cậu bé thợ nề đã kể cho nhân vật tôi nghe về gia đìnhmình Em hãy ghi lại các chi tiết đó
Câu 2 Đọc lại đoạn văn: “Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủsạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo” Theo em, tại sao người bốlại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế?
Câu 3 Qua đoạn trích, em rút ra những bài học nào cho bản thân về cách đối xử với bạn bè và những người xung quanh?