1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập cuối kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 82,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng liên kết câu trong đoạn.- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản: Để thề hiện một ý, có thề dùng những từ ngữ khác nhau,những kiểu cấu

Trang 1

BÀI: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II

và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân tangay từ buổi đầu lịch sử

về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm

Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo tạo nên sức hấp dẫn cho truyền thuyết

SơnTinh,ThủyTinh Dân gian Truyền

thuyết

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

là câu chuyện giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm của nước ta và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổmuốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

- Xây dựng hìnhtượng nhân vật dángdấp thần linh, vớinhiều chi tiết hoangđường, kì ảo

Truyện thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhândân về sự chiến thắngcủa những con ngườichính nghĩa, lươngthiện

Thạch Sanh

Trang 2

và người em, tác giả dân gian muốn gửi gắmbài học về đền ơn đáp nghĩa, niềm tin ở hiền

sẽ gặp lành và may mắn đối với tất cả mọi người

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo

- Sử dụng chi tiết thần kì

Vua chích chòe khuyên

con người không nên kiêu ngạo, ngông cuồngthích nhạo báng người khác Đồng thời thể hiện sự bao dung, tình yêu thương của nhân dân với những người biết quay đầu, hoàn lương

Truyện cổ tích có nhiều tình tiết hấp dẫn, cuốn hút, lời kểhấp dẫn, khéo léo ,

sử dụng biện pháp điệp cấu trúc

Truyện ngắn

- Trong học tập, hoạt động nhóm, trao đổi giúp đỡ nhau là điều cần thiết, tuy nhiên viết một bài TLV phải là hoạt động cá nhân, không thể hợp tác như làm những công việc khác

- Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân

- Lời kể chuyện có giọng hài hước, vui nhộn

- Lời đối thoại của các nhân vật có nhiều sắc thái

Trang 3

II ÔN TẬP VĂN BẢN THÔNG TIN

- Giới thiệu về lễhội đền Gióng

Qua đó thể hiệnđược nét đẹp vănhoá tâm linh vàtruyền thống uốngnước nhớ nguồncủa dân tộc

- Sử dụng các phương thức thuyếtminh, ngắn gọn, súc tích

Văn bản thông tin

- Trái đất là cái nôicủa sự sống conngười phải biếtbảo vệ trái đất

Bảo trái đất là bảo

vệ sự sống củachính mình

- Kêu gọi mọingười luôn phải

có ý thức bảo vệtrái đất

- Nghệ thuật vừatheo trình tự thờigian vừa theo trình

tự nhân quả giữacác phần trong vănbản Cái trước làmnẩy sinh cho cáisau chúng có quan

hệ rằng buộc vớinhau

- Văn bản đề cậpđến vấn đề sự đadạng của các loàivật trên TĐ và trật

tự trong đời sốngmuôn loài

- VB đã đặt ra chocon người vấn đềcần biết chungsống hài hoà với

- Số liệu dẫn chứngphù hợp, cụ thể, lậpluận rõ ràng, logic

có tính thuyết phục

- Cách mở đầu - kếtthúc văn bản có sự thống nhất, hỗ trợ cho nhau tạo nên nét đặc sắc, độc đáo cho VB

Trang 4

muôn loài, để bảotồn sự đa dạngcủa thiên nhiêntrên TĐ.

Trái đất

Ra - xun Gam - da - tốp

thơ tự do

- Tác giả thể hiện thái độ lên án với những kẻ làm hại Trái đất, đồng thờithương xót, vỗ về những đau đớn của Trái đất

- Thể thơ tự do, cácbiện pháp nghệ thuật: điệp từ, liệt

kê, ẩn dụ

III ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Bài văn “Xem người ta kìa!” bàn luận về mối quan

hệ giữa cá nhân vàcộng đồng Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,

như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống

Tuy nhiên, việc đilàm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thânmỗi người Vì vậychúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan

Lập luận chặt chẽ,

lí lẽ và dẫn chứng xác đáng cùng cáchtrao đổi vấn đề mở,hướng tới đối thoại với người đọc

Trang 5

Hai loại

khác

biệt

Giong-mi Mun

Văn nghị luận

Hai loại khác biệt

đã phân biệt sự khác biệt thành hai loại: có nghĩa

và vô nghĩa

Người ta chỉ thực

sự chú ý và nể phục những khác biệt có ý nghĩa

- Lí lẽ, dẫn chứngphù hợp, cụ thể, cótính thuyết phục

- Cách triển khai từbằng chứng thực tế

để rút ra lí lẽ giúpcho vấn đề bànluận trở nên nhẹnhàng, gần gũi,không mang tínhchất giáo lí

Dấu chấm phẩy: thường được

dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp

Ví dụ:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây,phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Mộtngười ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh

Khác biệt và

gần gũi

- Trạng ngữ: Trạng ngữ là

thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biến là ở đầu câu Trạng ngữ được dùng để nêu thông tin

về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức của sự việc được nói đến trong câu Ngoài

ra, trạng ngữ còn có chức

Ví dụ:

- Trạng ngữ:

- Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ,

tôi dẩn dần hiểu ra rằng, thế giới này

là muôn màu muôn vẻ, võ tận và hấp dẫn lạ lùng ( Chỉ thời gian)

- Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi

cũng đã lớn ( Chỉ thời gian)

- Dù có ý định tốt đẹp, những người

thân yêu của ta đôi lúc cũng không

Trang 6

năng liên kết câu trong đoạn.

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản: Để thề hiện một ý, có thề

dùng những từ ngữ khác nhau,những kiểu cấu trúc câu khác nhau Khi tạo lập văn bản, người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu phù hợp để biểu đạt chínhxác, hiệu quả nhất điều muốn nói

hằn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống với con người thực của mình ( Chỉ nguyên nhân)

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản:

“ Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn”

Từ “khuất” phù hợp hơn so với một

số từ khác cũng có nghĩa là chết như:mất, từ trần, hi sinh vì so với từ

“mất” và “chết” thì từ “khuất” thể hiện cách nói giảm, nói tránh, bớt đi

sự đau đớn, buồn bã Còn từ “hi sinh” chỉ dùng cho những người có công trạng nào đó với cộng đồng Từ

“từ trần” dùng khi người đó vừa mất,còn ở đây bà mẹ đã khuất từ nhiều năm trước nên dùng từ “khuất” là hợp lí nhất

Trái đất-

Ngôi nhà

chung

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

- Căn cứ vào sự có mặt hay không có mặt của các phương tiện phi ngôn ngữ để xác định tính chất văn bản: văn bản thông thường hay văn bản đa phương thức

- Những nhu cầu giao tiếp đa dạng dẫn đến việc hình thành nhiều loại văn bản khác nhau:

văn bản thông tin, văn bản nghị luận, văn bản văn học Cóthể căn cứ vào chức năng chính mà một văn bản phải

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

“Trái đất - cái nôi của sự sống” làmột văn bản vì có những yêu cầusau:

- Có bố cục văn bản mạch lạc, rõràng

- Là văn bản cung cấp thông tin chongười đọc về trái đất

- Nội dung của văn bản bao gồm: vịtrí của Trái đất, sự sống trên trái đất,muôn loài trên trái đất, con ngườitrên trái đất, tình trạng trái đất vàđưa ra lời kêu gọi để bảo vệ trái đất

Trang 7

đảm nhiệm như thông tin, thuyết phục, hay thầm mĩ để biết được văn bản thuộc loại

Hiện nay, tiếng Việt có xu hướng vay mượn nhiều từ củatiếng Anh

Trong sự tiếp xúc, giao lưu ngôn ngữ giữa các dân tộc, cácngôn ngữ thường vay mượn

từ của nhau để làm giàu cho vốn từ của mình

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Các loài động vật và thực vật thườngtồn tại và phát triển thành từngquẩn xã, trong những bai-ôm khácnhau Mỗi quần xã có thể được xemnhư một thế giới riêng, trong đó có

sự chung sống của một số loài nhấtđịnh với số lượng cá thể hết sứckhác nhau ở riêng từng loài

Trong đoạn văn trên có nhiều từ là

từ mượn, chẳng hạn: động vật, thực vật, tồn tại, bai-ôm,

II Luyện tập:

Phiếu bài tập số 1( Dấu chấm phẩy) Bài tập 1: Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong các câu sau :

a) Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,

khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi hình chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy nhữngtrầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào daochuôi ngà, nào ông vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thíchmắt

(Phạm Duy Tốn)

b) Cơn dông tan Gió lặng Cây gạo xơ xác hẳn đi, nom thương lắm Nhưng

chẳng có điều gì đáng lo cả ; cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từđất, nước và ánh sáng nguồn nghị lực và sức trẻ vô tận

(Vũ Tú Nam)

c) Tôi rất yêu những bông hoa giấy Chúng có một đặc điểm khác nhiều loài hoa

khác : Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươinguyên ; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng runrẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa

(Trần Hoài Dương)

Bài tập 2: Trong những phần trích sau đây có một số dấu chấm phẩy bị thay thế

Trang 8

bằng dấu phẩy Tìm dấu phẩy đã thay thế cho dấu chấm phẩy đó.

a) Cần phải nói với bạn rằng, ở xứ Prô-văng-xơ theo lệ thường, cứ đến mùa

nóng bức là người ta lùa gia súc lên núi An-pơ Vật và người sống năm sáu thángliền trên vùng cao, ở ngoài trời, cỏ ngập đến tận bụng, rồi vừa chớm gió heo mayđầu thu mà người ta xuống núi, trở về trang trại và bầy gia súc lại quay về gặm cỏthảnh thơi trên những sườn đồi màu xám thơm nức mùi cây hương thảo

b) Cả con đường dường như cũng rình rịch theo bước chân đi của chúng Đi đẩu

là những con cừu đực già, sừng “giương ra ” phía trước, vẻ dữ tợn, đằng sau chúng

là đông đảo họ nhà cừu, nhặng cừu mẹ dáng hơi mệt mỏi, lũ cừu con chạy quẩn dướichân, những con la đeo ngù trang trí màu đỏ, mang những chiếc giỏ lắc lư như ruchúng ngủ theo nhịp bước đi, rồi đến những con chó đẫm mồ hôi, lưỡi lè sát đất vàsau cùng là hai chú chăn cừu lực lưỡng khoác áo choàng bằng len thô màu đỏ hoe,dài chấm gót như chiếc áo thụng

Phiếu bài tập số 2( Trạng ngữ) Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của những trạng

ngữ đó:

Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm Ai chẳng muốn thông minh, giỏi giang? Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng? Ai chẳng muốn thành đạt? Thành công của người này có thể là niềm ao ước của người kia Vì lẽ

đó, xưa nay, đã có không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gưong những cá nhân xuất chúng Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo mười phân vẹn mười.

Bài tập 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống sau :

a) … trời mưa tầm tã,… trời lại nắng chang chang

b) … cây cối đâm chồi nảy lộc:

c) … tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện

d) … họ chạy về phía có đám cháy

đ) … em làm sai mất bài toán cuối

Bài tập 3: Cho câu: Những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích.

Hãy tạo thành ba câu với ba trạng ngữ khác nhau và cho biết các trạng ngữ vừa

bổ sung cho câu nội dung gì?

Bài tập 4: Cho các trạng ngữ sau, hãy thêm các cụm C-V để tạo thành câu cho

thích hợp

a) Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường,…

b) Vào mùa thu,…

c) Trong lớp,…

Bài tập 5: Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung ý

nghĩa gì cho sự việc được nói đến trong câu

a) Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống

Trang 9

thung lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầutiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạtươi tắn… Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã

đỏ ối những quả

(Hoàng Hữu Bội)b) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rấtđẹp ; bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là

vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng)c) Vì chuôm cho cá bén đăng/ Vì chàng thiếp phải đi trăng về mò

(Ca dao)d) Đánh “xoảng” một cái, cái bát ở mâm Lí cựu bay thẳng sang mân Lí đương

và đánh “ chát” một cái, cái chậu ở chiếu Lí đương cũng đập luôn vào cây cột bêncạnh Lí cựu

(Ngô Tất Tố)đ) Sọ Dừa chăn bò rất giỏi Hằng ngày, cậu lân sau đàn bò ra đồng, tối đến lạilăn sau đàn bò về chuồng Bò con nào con nấy bụng no căng Phú ông mừng lắm.Tiết nông nhàn, phú ông làm trại trên núi thả bò ăn cỏ, bảo Sọ Dừa ở lại trông, cơmnước có người đưa lên tận nơi

- Trên đời: chỉ không gian và thời gian sự việc được nói đến

- Vì lẽ đó, xưa nay: chỉ nguyên nhân, thời gian

Bài tập 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống sau :

a) Buổi sáng, trời mưa tầm tã, buổi chiều trời lại nắng chang chang.

b) Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc:

c) Hôm nay tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện.

d) Rất nhanh, họ chạy về phía có đám cháy.

đ) Giờ kiểm tra, em làm sai mất bài toán cuối.

Bài tập 3: Cho câu: Những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích.

- Mùa xuân đến, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ thời gian)

- Trên ngọn cây cao, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ nơi chốn)

- Nhờ mưa xuân, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ nguyên nhân)

Bài tập 4: Thêm các cụm C-V để tạo thành câu cho thích hợp.

a) Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường, học sinh nô đùa ríu rít.

b) Vào mùa thu, bầu trời không còn cao xanh nữa.

Trang 10

c) Trong lớp, các bạn học sinh chăm chú nghe cô giáo giảng bài.

- Trạng ngữ: từ trước tới nay.

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian

Đoạn văn tham khảo:

Buổi sáng mùa xuân, cảnh vật như vừa lấy lại sức sống mới Khí trời se lạnh,gió thổi man mác Từng đợt gió nhẹ thoảng qua, cành lá khẽ lung lay để lộ ra nhữnggiọt sương long lanh huyền ảo Mặt trời vừa mới nhô lên tỏa ánh nắng sưởi ấm vạnvật Chim hót ríu rít đón chào ngày mới Trong vườn, chị Hồng chợt tỉnh giấc rồihòa vào đám bạn đang đua nhau khoe sắc Các chú bướm bay rập rờn cùng bầy ongthợ chăm chỉ hút mật làm cho khu vườn thêm nhộn nhịp Những bông hoa mai vàngthắm bừng nở báo hiệu một mùa xuân ấm áp đã đến Khung cảnh khu vườn như mộtbức tranh thiên nhiên rực rỡ được họa sĩ nào đó vẽ lên

- Trạng ngữ:

+ Buổi sáng mùa xuân( bổ sung ý nghĩa về thời gian)

+ Trong vườn ( bổ sung ý nghĩa về nơi chốn)

Phiếu bài tập số 3 (Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của

văn bản)

Trang 11

Bài tập 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau và giải thích lí do lựa chọn:

a Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ (nồngnhiệt/nhiệt tình) của người xem

b Cô con gái út của phú ông (ưng/ đồng ý/ muốn) lấy Sọ Dừa

c Nhút nhát là (nhược điểm.khuyết điểm) vốn có của cậu ấy

d Ông đang miệt mài (nặn/tạc/khắc) một pho tượng bằng đá

Bài tập 2: Nhận xét về cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận in đậm dưới đây:

(1) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xetăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hisinh để bảo vệ con người

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

(2) Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước củadân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công laocủa các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

(3)

Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt

Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát

Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca…

(Tố Hữu, Ta đi tới)

Bài tập 3: Trật tự các từ và cụm từ in đậm dưới có tác dụng gì?

a Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt

Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.

(Phạm Văn Đồng)b

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng

(Tố Hữu) c

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đồi De, núi Hồng.

d Ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai

Trang 12

e Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên.

f Ruộng, tôi có năm sào Tiền, tôi có rất nhiều.

g Quần áo được tôi giặt rồi.

h Thẻ của nó, người ta giữ Hình của nó, người ta đã chụp rồi (Nam Cao)

i Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát.

c “nhược điểm” để chỉ những hạn chế vốn có ở con người, còn “khuyết điểm”

là để chỉ những thiếu sót, hạn chế mình còn đang gặp phải

d chọn từ “tạc” khi sử dụng với chất liệu đá

Từ" hò ô "được đảo lên trước tiếng hát để hiệp vần với từ" sông Lô" trước đónhằm tạo ra âm hưởng kéo dài, gợi ra sự mênh mông của sông nước=> đảm bảo

sự hài hoà về âm điệu cho thơ

Bài tập 3:

a Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng (Sắp xếp theo thứ tự tăng

dần)

b Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng (Sắp xếp hành động dã

man của giặc)

c Nhấn mạnh những địa danh làm nên chiến thắng lừng lẫy

d Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng (Sắp xếp từ vui đến buồn)

e Nhấn mạnh hành động nhân vật

f Nhấn mạnh nhằm tác dụng khoe khoang

g Nhấn mạnh hành động quần áo do tôi giặt

h Nhấn mạnh làm nổi bật tầm quan trọng của thẻ và hình đều bị người ta giữ

i Nhằm tạo sự kết nối, âm hưởng ngân vang ( từ "Lô" hợp âm với "ô" trongcùng một câu

Trang 13

C ÔN TẬP PHẦN THỰC HÀNH VIẾT:

Dạng đề 1: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

I Thế nào là bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa)?

- Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng dùng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiệntượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện ( một sinh hoạt văn hóa) là bài văn sửdụng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích nhằm thuật lại một sự kiện diễn ratrong thực tế giúp người đọc, người nghe hình dung được diễn biến của sự kiện( mộtsinh hoạt văn hóa)

II Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về một sự kiện ( một sinh hoạt văn hóa)

- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôitường thuật phù hợp (Sử dụng ngôi kể thứ nhất: xưng “tôi” hoặc “chúng tôi”)

- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh ( không gian và thờigian)

- Thuật lại được điễn biến chính, sắp xếp các trình tự theo một trình tự hợp lí

- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút dược sự chú ý của ngườiđọc

- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện

III Thực hành viết theo các bước:

1 Trước khi viết

Mục đích của việc tổ chức sự kiện là gì ?

Sự kiện xảy ra khi nào? ở đâu?

Những ai đã tham gia sự kiện? Họ đã nói và làm

gì?

Trang 14

Sự kiện diễn ra theo trình tự thế nào?

Ấn tượng, cảm nghĩ của em hoặc của những

người tham gia vể sự kiện là gì?

c) Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu sự kiện (Không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện).

- Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian

+ Những nhân vật tham gia sự kiện

+ Các hoạt động chính trong sự kiện ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết

2 Viết bài

3 Chỉnh sửa bài viết

Dạng đề 2: Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích.

I Yêu cầu đối vói bài văn đông vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích:

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóng vai một nhânvật trong truyện

- Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránhlàm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ờ truyện gốc

- Cần có sự sắp xếp hợp li các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giũa các phần.Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo

- Có thể bổ sung các yểu tốmiêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảmxúc của nhân vật

II Các bước tiến hành viết bài văn

1 Trước khi viết

+ Lựa chọn truyện cổ tích định kể, người nghe (đọc)

+ Chọn ngôi kể và đại từ tương ứng

Trang 15

2 Viết bài.

3 Chỉnh sửa bài viết

Dạng đề 3: Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng ( vấn đề)

I Yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng ( vấn đề)

- Nêu được hiệ tượng, vấn đề cần bàn

- Thể hiện được ý kiến của người viết

- Dùng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc

II Các bước khi làm bài văn nghị luận về một hiện tượng (vấn đề) trong cuộc sống:

a Trước khi viết

- Lựa chọn đề tài: Đề tài có thể được ấn định ( Đề kiểm tra, đề thi) hoặc do ngườiviết tự lựa chọn

* Mở bài: Giới thiệu hiện tượng, vấn đề cần bàn luận

* Thân bài: Đưa ra ý kiến cần bàn luận:

Bám sát dàn ý để viết bài Khi viết cần chú ý:

- Có thể mở bài trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng ( vấn đề), hoặc mở bài gián tiếpbằng cách kể một câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng ( vấn đề)

- Mỗi ý trong bài trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể

c Chỉnh sửa bài viết

Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, từng đoạn để chỉnh sửa theo gợi ý sau đây:

- Nêu được hiện tượng, vấn đề cần bàn

Trang 16

- Thể hiện được ý kiến, tình cảm, thái độ cách đánh giá của người viết về hiệntượng, vấn đề

- Đưa ra được các lý lẽ và bằng chứng để bài viết có sức thuyết phục

- Đảm bảo các yêu cầu về chính tả và diễn đạt

DẠNG 4: Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận.

I Khái niệm:

Biên bản là một loại nhỏ của văn bản nhật dụng, dùng để ghi chép về một vụ việchay một cuộc họp, cuộc thảo luận, giúp ta nắm bắt được đầy đủ, chính xác về điều đã diễn ra Nó có thể được lưu lại như một hồ sơ quan trọng, lúc cần được đưa ra như bằng chứng để đánh giá một vụ việc, vấn đề nào đó

II Thể thức của biên bản thông thường:

- Đầu biên bản, phía bên phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ; phía bên trái ghi tên cơquan chức năng đứng ra xử lí vụ việc hay tổ chức cuộc họp, cuộc thảo luận,

- Dưới từ “biên bản”, ghi khái quát nội dung của vụ việc cần xử lí hay vấn đề màcuộc họp, cuộc thảo luận cần giải quyết, làm thành tên gọi của biên bản

- Ghi thời gian và địa điểm diễn ra cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảoluận,

- Ghi thành phần tham dự và tên người chủ trì, người thư kí,

- Ghi diễn biến của cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảo luận, với các nộidung cụ thể, theo đúng thực tế đã diễn ra (bao gồm các ý kiến tường trình, phát biểu vàkết luận)

- Ghi thời gian kết thúc cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảo luận…

- Người chủ trì và thư kí (tùy trường hợp, có thể thêm người làm chứng) kí tên

III Các bước thực hiện viết biên bản:

a Trước khi viết

- Xác định tên gọi của biên bản:

- Mục đích viết biên bản:

- Người đọc biên bản:

b Viết biên bản

- Đọc kĩ phần hướng dẫn viết biên bản trong SHS

- Thực hành viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận (HS tự chọn)

c Chỉnh sửa biên bản

- Đọc lại biên bản nhiều lần

- Chỉnh sửa lại biên bản (nếu có)

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

ĐỀ SỐ 1:

I ĐỌC – HIỂU:

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt Vừa lúc đó.

sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu

chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.”

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Tóm tắt sự việc nêu trong đoạn văn bằng một câu văn?

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

Câu 3: Tìm các cụm danh từ trong đoạn văn trên?

Câu 4: Chi tiết sau đây có ý nghĩa gì: “ Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh

núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”.

II THỰC HÀNH VIẾT:

Câu 1: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh,

ai là người chiến thắng? Chiến thắng đó có ý nghĩa gì?

Câu 2: Đóng vai Lý Thông kể lại truyện Thạch Sanh.

Hướng dẫn làm bài

Đọc hiểu Câu 1 (0,75đ) : Tóm tắt: Giặc đến chân núi Trâu, cũng là lúc sứ

giả đến, Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ nhảy lên mìnhngựa xông ra chiến trường diệt giặc

0,75

Ngày đăng: 10/04/2022, 07:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w