1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NĂNG LỰC CÁN BỘ KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

100 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 196,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống ngân hàng trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng giữ vị trí quan trọng trong quá trình ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Với tư cách là một định chế tài chính trung gian, hệ thống ngân hàng có vai trò điều tiết nền kinh tế thông qua các hoạt động nghiệp vụ của mình. Tuy nhiên hoạt động của ngân hàng lại là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng không chỉ được các ngân hàng quan tâm mà còn là mối quan tâm của ngưởi gửi tiền, các cơ quan quản lý nhà nước, của xã hội vì bất kỳ một sự phá sản nào của ngân hàng đều gây ảnh hưởng dây chuyền đến nền kinh tế. Do đó, công tác kiểm tra, Kiếm tra Nội bộ trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Hoạt động của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank đã phát huy tốt vai trò tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách để vận hành bộ máy kiểm tra, Kiếm tra Nội bộ; thực hiện các công tác phòng ngừa rủi ro liên quan hầu hết các mảng nghiệp vụ; kiểm soát và phát hiện kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro do không tuân thủ quy định; đề xuất chấn chỉnh và xử lý nghiêm túc những sai sót, vi phạm có thể dẫn tới rủi ro, phục vụ mục tiêu xây dựng Vietcombank thành ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất tại Việt Nam. Tuy nhiên, những năm vừa qua, mặc dù có bộ phận kiểm tra, Kiếm tra Nội bộ và các quy định quản trị rủi ro nhưng các vụ vi phạm quy định về cho vay, huy động vốn, ngân quỹ xảy ra ngày càng nhiều. Đáng báo động, có những vụ việc diễn ra dai dẳng trong nhiều năm và chỉ vỡ lở khi người vi phạm mất khả năng chi trả, bỏ trốn hoặc các khoản vay phát sinh nợ xấu, chứ không phải được phát hiện nhờ công tác kiểm tra, kiểm soát. Nguyên nhân một phần do năng lực của chuyên viên kiếm tra chưa đáp ứng được yêu cầu về nhiệm vụ kiểm soát rủi ro trong môi trường công nghệ thông tin của cuộc cách mạng 4.0 và hội nhập quốc tế. Do đó, việc nâng cao năng lực cho chuyên viên kiếm tra tại Ban kiểm tra nội bộ, ngân hàng TMCP Ngoại thương có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề tài “Năng lực Cán bộ Kiểm tra nội bộ tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ THỊ THỦY

NĂNG LỰC CÁN BỘ KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI

BAN KIỂM TRA NỘI BỘ, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ THỊ THỦY

NĂNG LỰC CÁN BỘ KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI

BAN KIỂM TRA NỘI BỘ, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

NGHỆ AN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa từng được công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nàokhác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được ghi trong lời cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Lê Thị Thủy

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau đại học, cáckhoa, phòng của Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặttrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫnPGS.TS Đoàn Thị Thu Hà Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quýbáu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Vinh

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của cácđồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm các bạn bè, đồng nghiệp, vàgia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CHUYÊN VIÊN KIẾM TRA TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 6

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng Thương mại và sự ra đời của Ban kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 6

1.1.2 Khái niệm chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 9

1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 9

1.1.4 Đặc điểm công việc của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 10

1.2 Năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 11

1.2.1.Khái niệm năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 11

1.2.2 Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá kết quả năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại 19

1.3.1.Các nhân tố thuộc về bản thân chuyên viên kiếm tra 19

1.3.2.Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại 19

1.3.3.Các nhân tốc thuộc về môi trường bên ngoài 24

1.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ Chuyên viên Ban Kiếm tra Nội bộ 26

Trang 6

TỔNG KẾT CHƯƠNG I 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CHUYÊN VIÊN KIẾM TRA TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 29

2.1 Giới thiệu về Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 29

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank .29 2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 30

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân lực của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 32 2.1.4.Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 38

2.2 Yêu cầu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank đến năm 2023 40

2.2.1.Phương pháp xác định yêu cầu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 40

2.2.2.Yêu cầu về kiến thức 41

2.2.3.Yêu cầu về kỹ năng 42

2.2.4.Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp 44

2.3 Thực trạng năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank .46

2.3.1.Thực trạng về kiến thức nghiệp vụ 46

2.3.2.Thực trạng về kỹ năng 50

2.3.3 Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp 54

2.4 Đánh giá về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 58

2.4.1 Ưu điểm trong năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 58

2.4.2 Hạn chế trong năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 59

2.4.3.Nguyên nhân của hạn chế 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CHUYÊN VIÊN KIẾM TRA TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ VIETCOMBANK 66

3.1 Mục tiêu phát triển và định hướng nâng cao năng lực chuyên viên kiếm tra tại

Trang 7

3.1.1.Mục tiêu của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank đến năm 2023 66

3.1.2.Định hướng nâng cao năng lực chuyên viên kiếm tra nội bộ tại Ban Kiểm tra nội bộ, Ngân hàng TMCP Ngoại thương đến năm 2023 67

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 68

3.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực hướng tới cơ cấu lao động phù hợp với nhu cầu phát triển 68

3.2.2 Giải pháp về tuyển dụng chuyên viên kiếm tra 69

3.2.3 Giải pháp về đào tạo chuyên viên kiếm tra 70

3.2.4 Giải pháp sử dụng chuyên viên kiếm tra 75

3.2.5 Giải pháp đánh giá sự thực hiện công việc của chuyên viên kiếm tra 76

3.2.6 Giải pháp về đãi ngộ đối với chuyên viên kiếm tra 77

3.3 Kiến nghị 77

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 77

3.3.2.Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank giai

đoạn 2017-2019 37Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank giai

đoạn 2017-2019 39Bảng 2.3: Yêu cầu về kiến thức của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng Kiểm

tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 42Bảng 2.4: Yêu cầu về kỹ năng của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng Kiểm

tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 42Bảng 2.5: Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc

phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 45Bảng 2.6: Thực trạng về kiến thức của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng

Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 47Bảng 2.7: Chênh lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế về kiến thức của chuyên viên Kiểm

tra nội bộ thuộc phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộVietcombank 48Bảng 2.8: Thực trạng về kỹ năng của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng

Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 50Bảng 2.9: Chênh lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế về kỹ năng của chuyên viên Kiểm

tra nội bộ thuộc phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộVietcombank 52Bảng 2.10: Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên Kiểm tra nội bộ

thuộc phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 55Bảng 2.11: Chênh lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế về đạo đức nghề nghiệp của

chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểmtra nội bộ Vietcombank 56

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 35Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn của cán bộ tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank giai

đoạn 2017-2019 41Biểu đồ 2.3: Chênh lệch về kiến thức của chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng

Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank 53Biểu đồ 2.4: Chênh lệch giữa tiêu chuẩn và thực tế về đạo đức nghề nghiệp của

chuyên viên Kiểm tra nội bộ thuộc phòng Kiểm tra nội bộ và Ban Kiểmtra nội bộ Vietcombank 61

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hệ thống ngân hàng trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng giữ vị trí quan trọngtrong quá trình ổn định và phát triển kinh tế xã hội Với tư cách là một định chế tàichính trung gian, hệ thống ngân hàng có vai trò điều tiết nền kinh tế thông qua cáchoạt động nghiệp vụ của mình Tuy nhiên hoạt động của ngân hàng lại là hoạt độngkinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động ngânhàng không chỉ được các ngân hàng quan tâm mà còn là mối quan tâm của ngưởigửi tiền, các cơ quan quản lý nhà nước, của xã hội vì bất kỳ một sự phá sản nào củangân hàng đều gây ảnh hưởng dây chuyền đến nền kinh tế Do đó, công tác kiểmtra, Kiếm tra Nội bộ trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàngthương mại là nhiệm vụ hết sức quan trọng Hoạt động của Ban Kiểm tra nội bộVietcombank đã phát huy tốt vai trò tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách

để vận hành bộ máy kiểm tra, Kiếm tra Nội bộ; thực hiện các công tác phòng ngừarủi ro liên quan hầu hết các mảng nghiệp vụ; kiểm soát và phát hiện kịp thời cácnguy cơ tiềm ẩn rủi ro do không tuân thủ quy định; đề xuất chấn chỉnh và xử lýnghiêm túc những sai sót, vi phạm có thể dẫn tới rủi ro, phục vụ mục tiêu xây dựngVietcombank thành ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất tại Việt Nam

Tuy nhiên, những năm vừa qua, mặc dù có bộ phận kiểm tra, Kiếm tra Nội

bộ và các quy định quản trị rủi ro nhưng các vụ vi phạm quy định về cho vay, huyđộng vốn, ngân quỹ xảy ra ngày càng nhiều Đáng báo động, có những vụ việc diễn

ra dai dẳng trong nhiều năm và chỉ vỡ lở khi người vi phạm mất khả năng chi trả, bỏtrốn hoặc các khoản vay phát sinh nợ xấu, chứ không phải được phát hiện nhờ côngtác kiểm tra, kiểm soát Nguyên nhân một phần do năng lực của chuyên viên kiếmtra chưa đáp ứng được yêu cầu về nhiệm vụ kiểm soát rủi ro trong môi trường côngnghệ thông tin của cuộc cách mạng 4.0 và hội nhập quốc tế Do đó, việc nâng caonăng lực cho chuyên viên kiếm tra tại Ban kiểm tra nội bộ, ngân hàng TMCP Ngoạithương có ý nghĩa hết sức quan trọng Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề

Trang 12

tài “Năng lực Cán bộ Kiểm tra nội bộ tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

2 Thực trạng nghiên cứu

Đã có một số công trình nghiên cứu về năng lực nhân lực nói chung và nănglực của cán bộ, công chức nói riêng Trong quá trình nghiên cứu luận văn học viên

đã tham khảo một số công trình nghiên cứu sau:

- Cao Thị Phương Thùy (2017) với đề tài “Nâng cao năng lực kiểm soát viên thị trường của chi cục quản lý thị trường Nghệ An”, luận văn thạc sĩ trường Đại

học Kinh tế quốc dân

- Anousa Singpaseuth (2017) với đề tài “Nâng cao năng lực kiểm soát viên tại Viện kiểm soát nhân dân của tỉnh Luông Pha Băng Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế quốc dân.

- Hoàng Điệp (2017) với đề tài “Năng lực giao dịch viên tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Chi nhánh Lào Cai”, luận văn thạc sĩ

trường Đại học Kinh tế quốc dân

- Nguyễn Chí Kiên (2017) với đề tài “Nâng cao năng lực cán bộ kiểm tra cấp trung phụ trách công tác tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sĩ trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thanh Tuấn (năm 2016) với đề tài “Nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Tiên Sơn”

- Nguyễn Văn Phúc (2017) với đề tài “Năng lực kiểm sát viên tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế quốc dân.

Phạm Thanh Huyền – Phó Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ năm 2016 “Nângcao chất lượng kiểm tra nội bộ Vietcombank theo cac chuẩn mực quốc tế về thựchành kiểm tra nội bộ của hiệp hội kiểm tra quốc tế (IIA) đã nghiên cứu, phân tích vềthông lệ quốc tế tốt nhất, các chuẩn mực, quy định quốc tế về kiểm tra nội bộ, khảosát thực tế về thực trạng kiểm tra nội bộ tại các NHTM tại Việt Nam nói chung vàVietcombank nói riêng, so sánh, phân tích khoảng cách giữa thực trạng và cácchuẩn mực quốc tế để từ đó đưa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyếtcác hạn chế, tồn tại, nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ, sự an toàn, lành mạnh,năng lực kiểm tra rủi ro và năng lực cạnh tranh của Vietcombank

Trang 13

Tuy nhiên, theo phạm vi hiểu biết của học viên cho đến thời điểm này chưa có côngtrình nào nghiên cứu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộVietcombank.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực chuyên viên kiếm tra nội bộ tạingân hàng thương mại

- Đánh giá được thực trạng năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội

bộ Vietcombank Từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của cácđiểm yếu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực chuyên viên kiếm tra tại BanKiểm tra nội bộ Vietcombank

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực chuyên viên kiếm tra tại BanKiểm tra nội bộ Vietcombank

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực chuyên viên kiếm tratại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank theo mô hình KAS với ba nội dung:kiến thức,

kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp

- Về không gian: Nghiên cứu tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn 2016 – 2018, dữ liệu sơcấp thu thập vào tháng 9 năm 2019 và đưa ra giải pháp cho giai đoạn đến năm 2023

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Đọc và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan để xác địnhkhung nghiên cứu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngânhàng Thương mại

- Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt độngkinh doanh và đội ngũchuyên viên kiếm tra tại Ban kiểm tra nội bộ; thu thập về dữ liệu chức năng, nhiệm

Trang 14

vụ, bản mô tả công việc của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộVietcombank.

- Bước 3: Điều tra xác định yêu cầu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại BanKiểm tra nội bộ Vietcombank đến năm 2023 Căn cứ vào định hướng phát triển củaVietcombank nói chung, Ban điều hành đã đề ra định hướng phát triển của BanKiểm tra nội bộ Vietcombank dựa trên báo cáo của Ban kiểm tra nội bộVietcombank định hướng nhiệm kỳ 2018-2023, trong đó có nội dung Tăng cườngnhân sự, đào tạo nâng cao trình đô đội ngũ cán bộ thuộc Ban Kiểm tra nội bộVietcombank nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về giám sát và kiểm soát rủi rotrong môi trường phát triển và biến động không ngừng của Ngân hàng

- Bước 4: Điều tra đánh giá thực trạng năng lực chuyên viên kiếm tra tại BanKiểm tra nội bộ Vietcombank Căn cứ vào cơ sở lý luận về năng lực cán bộ nóichung, năng lực chuyên viên kiếm tra và thực trạng năng lực chuyên viên kiếm tratại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank trong báo cáo tổng kết, đánh giá và xếp loạinhân viên hàng năm tại Ban Kiểm tra nội bộ do các cấp trưởng, phó phòng đánh giátừng Chuyên viên, cũng như các cấp lãnh đạo Ban điều hành đánh giá trên 300chuyên viên và các cấp quản lý tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank cùng với các

số liệu sơ cấp, thứ cấp trích xuất từ các báo cáo chất lượng nhân sự có liên quan

- Bước 5: Dữ liệu thu được từ điều tra sẽ được tác giả xử lý bằng phần mềmexcel Số liệu sau khi được xử lý sẽ được tập hợp vào các bảng, biểu, hình để phântích, xác định khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng năng lực của của giao dịchviên kiểm soát chi, chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểmyếu về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

- Bước 6: Trên cơ sở điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu về năng lựcchuyên viên kiếm tra, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyênviên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội

bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CHUYÊN VIÊN KIẾM TRA TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại và sự ra đời của Ban kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nónhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau Nghiệp vụ kinh doanhcủa Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển củakhách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thươngmại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bảnkhông thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư Qua Ngân hàngthương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện mộtcách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanhnghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại và phát triển củaNgân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội Trong

cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là cácdoanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trìnhkinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách hàng

Ngoài ra, theo từ điển Kinh tế học, định nghĩa Ngân hàng thương mại theonghĩa rộng, khái niệm này dùng để chỉ các định chế tài chính được phép nhận tiềngửi và cho vay dưới nhiều hình thức và điều kiện khác nhau Theo nghĩa hẹp, kháiniệm này dùng để chỉ các ngân hàng tổng hợp thực hiện các nghiệp vụ như nhậntiền gửi viết séc, tiền gửi tiết kiệm cầm cố, cho vay (thường là ngắn hạn), môi giớichứng khoán v,v…

Trang 17

Song song với các định nghĩa từ cổ điển đến các giáo trình tham khảo thìtheo Điểm 1 Điều 4 Giải thích từ ngữ nằm trong Luật số: 47/2010/QH12 Luật các

tổ chức tín dụng định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được

thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [ CITATION Placeholder1 \l 1033 ]

Ngoài ra, theo điểm 12 cùng điều “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh,

cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”[ CITATIONPlaceholder1 \l 1033 ]

1.1.1.2 Sự ra đời của Ban kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

Hệ thống Kiếm tra Nội bộ có một vai trò quan trọng, quyết định sự thành bạicủa một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng Cuối nhữngnăm 80, khi một loạt các công ty của Hoa Kỳ bị đổ vỡ, người ta đã xác minh đượcnguyên nhân chính của sự đổ vỡ là do hệ thống Kiếm tra Nội bộ của các công tynày yếu kém Kể từ đó, khái niệm hệ thống Kiếm tra Nội bộ ra đời và tất cả cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng hiện đại trên thế giới ngày càng quan tâmđến mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống Kiếm tra Nội bộ

Theo điểm 1, điều 3 Giải thích từ ngữ nằm trong Thông tư NHNN quy định về hệ thống Kiếm tra Nội bộ và kiểm tra nội bộ của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngày 29/12/2011 thì Hệ thống Kiếm tra Nội

44/2011/TT-bộ được định nghĩa: "Hệ thống Kiếm tra Nội 44/2011/TT-bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách,

quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra."

Hệ thống Kiếm tra Nội bộ được thiết lập nhằm các mục tiêu:

- Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quytrình nội bộ về quản lý và hoạt động, và các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặtra

Trang 18

- Đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính vàphi tài chính.

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế vàhiệu quả

- Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra

Hệ thống Kiếm tra Nội bộ bao gồm 5 cấu phần, cụ thể: là môi trường kiểmsoát, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và

cơ chế trao đổi thông tin, và cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát

Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các cấu phần của hệ thốngKiếm tra Nội bộ, bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, phân quyền, các chínhsách, thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực, cách thức quảntrị, điều hành của các cấp lãnh đạo

Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro là quy trình định dạng và phân tích mọirủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức tín dụng, cụ thể baogồm (i) việc xác định mục tiêu, (ii) mức độ phù hợp của các mục tiêu, (iii) việc địnhdạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro, và (v) các biện pháp nhằm giảm thiểurủi ro

Hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xây dựngnhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý điều hành đặt

ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro liên quan

Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn bộ cáccấu phần của hệ thống Kiếm tra Nội bộ thông qua việc đảm bảo các thông tin đượcnắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng

Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng của hệthống Kiếm tra Nội bộ do Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng tổ chức thực hiện

và do Bộ phận kiểm tra nội bộ của ngân hàng và/hoặc tổ chức kiểm tra độc lập bênngoài thực hiện

Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng về mức độđầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống Kiếm tra Nội bộ thông qua một Bộ

Trang 19

hàng Chức năng cơ bản của Bộ phận kiểm tra nội bộ là thực hiện đánh giá độc lập

về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống Kiếm tra Nội bộ của ngânhàng, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống Kiếm tra Nộibộ

Bên cạnh đó, hệ thống Kiếm tra Nội bộ còn được thường xuyên tự đánh giá.Công việc này do Tổng giám đốc của ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

Tự đánh giá hệ thống Kiếm tra Nội bộ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắclực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng

1.1.2 Khái niệm chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại.

1.1.3.1 Chức năng

Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đốichiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thựchiện các nghiệp vụ hay việc lập các bản khai tài chính

Chức năng đánh giá: Thông qua kiểm tra, nhân viên Kiểm tra nội bộ đánh giátính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, tài liệu được kiểmtra

Chức năng xác nhận: Thông qua kiểm tra, đánh giá nhân viên kiểm tra nội bộxác nhận thực trạng các thông tin đã kiểm tra về tính đúng đắn, trung thực và hợppháp của các thông tin đó

Chức năng tư vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánhgiá, nhân viên kiểm tra nội bộ đề xuất và tư vấn các giải pháp, biện pháp để khắcphục sai sót, vi phạm, cải tiến và hoàn thiện hệ thống Kiếm tra Nội bộ nhằm đảmbảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, giúp NHTM đạt được mụctiêu của mình

1.1.3.2 Nhiệm vụ

Trang 20

Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống Kiếm traNội bộ.

Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lý, thôngtin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử

Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ Luật pháp và quy định nội bộ của NHTM.Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý rủi ro, cácbiện pháp đảm bảo an toàn tài sản và sử dụng nguồn lực của NHTM

Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, tồn tại; xử lý các saiphạm; đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống Kiếm tra Nội bộ, hệ thống quản lýrủi ro ngân hàng

1.1.4 Đặc điểm công việc của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ

Ngân hàng Thương mại.

Công việc của chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàngThương mại luôn phải đảm bảo được những yếu tố sau:

- Tính độc lập: Về tổ chức, bộ phận kiểm tra nội bộ độc lập với các đơn vị, các

bộ phận điều hành, tác nghiệp của NHTM; về hoạt động kiểm tra nội bộ độc lập vớicác hoạt động điều hành hàng ngày của NHTM, độc lập với các nghiêp vụ đượckiểm tra; bộ phận Kiểm tra nội bộ và nhân viên Kiểm tra nội bộ được độc lập đánhgiá và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm tra

- Tính khách quan, trung thực: Bộ phận Kiểm tra nộ bộ, nhân viên Kiểm tranội bộ trong quá trình hoạt động, tác nghiệp phải đảm bảo tính khách quan, trungthực khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ

- Tính chuyên trách: Nhân viên Kiểm tra nội bộ không kiêm nhiệm các cương

vị, các công việc chuyên môn khác trong bộ máy điều hành của NHTM

Và để đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực và chuyên trach, các yêucầu của Chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại cầnphải đảm bảo những yếu tố sau:

Trang 21

a Nhân viên kiểm tra nội bộ phải có thái độ công bằng, không định kiến vàtránh mọi xung đột lợi ích, nhân viên kiểm tra nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáovới Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ về mọi vấn đề có ảnh hưởng đến tính độc lập vàkhách quan của mình trước và trong khi thực hiện công việc kiểm tra nội bộ.

b Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ phải nắm vững, theo dõi và đảm bảo tínhđộc lập và khách quan của các nhân viên kiểm tra nội bộ Trường hợp tính độc lậphoặc khách quan bị ảnh hưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, Trưởng phòng kiểm tranội bộ phải báo cáo và đề xuất xử lý lên Ban Kiểm soát hoặc Hội đồng Quản trị

c Trong công tác kiểm tra nội bộ, yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra nội bộ vànhân viên kiểm tra phải:

- Không tham gia kiểm tra các hoạt động mà nhân viên đó chịu trách nhiệmthực hiện hoặc quản lý trước đây (tính khách quan được coi là có thể bị ảnh hưởngnếu nhân viên kiểm tra nội bộ kiểm tra một hoạt động, một bộ phận mà nhân viên

đó chịu trách nhiệm thực hiện hay quản lý trong năm tài chính trước đó)

- Nhân viên kiểm tra nội bộ đã tham gia đáng kể vào quy trình phát triển một

hệ thống không được tham gia kiểm tra hệ thống đó

- Đảm bảo nhân viên kiểm tra nội bộ không có những xung đột quyền lợi vớiđơn vị, bộ phận được kiểm tra

- Nhân viên kiểm tra nội bộ không được kiểm tra một đơn vị, bộ phận trongvòng ba (03) năm liên tiếp

- Có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của côngtác kiểm tra nội bộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm tra tại đơn vị, bộ phận đượckiểm tra và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm tra

- Các ghi nhận kiểm tra trong báo cáo kiểm tra nội bộ phải được phân tích cẩntrọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tính kháchquan, trung thực

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ phải đượcBan Kiểm soát, HĐQT thường xuyên kiểm tra, rà soát và đánh giá

1.2 Năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng

Thương mại

Trang 22

1.2.1 Khái niệm năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân

hàng Thương mại.

1.2.1.1 Khái niệm năng lực cá nhân

Có rất nhiều các khái niệm về năng lực cá nhân thông qua nhiều góc nhìnkhác nhau, của nhiều công trình nghiên cứu khác nhau được thể hiện dưới đây:

- Cách hiểu của Từ điển Bách khoa Việt Nam: “NL là đặc điểm của cá nhânthể hiện mức độ thông thạo tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắcchắn một hay một số dạng hoạt động nào đó.” Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn

Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 3, Nxb Từđiển Bách khoa Hà Nội

- Cách hiểu của Từ điển tiếng Việt: NL là “phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo chocon người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.Viện Ngôn ngữ học, Hoàng Phê chủ biên (2005), Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm Từđiển học, Nxb Đà Nẵng

- Cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợpnhững thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng củamột hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnhvực hoạt động ấy.” Lương Việt Thái (chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Hồng Thuận,Phạm Thanh Tâm

- (2011), Phát triển Chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng pháttriển năng lực người học, Đề tài nghiên cứu khoa học, Mã số: B2008-37-52 TĐ, HàNội Cách hiểu của nhà nghiên cứu Đặng Thành Hưng: “NL là thuộc tính cá nhâncho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong những điều kiện cụ thể.” Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dụctheo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Quản lí Giáo dục, (43), tháng 12-2012

Các khái niệm có thể khác nhau về diễn đạt song đều có một số nội hàm cơbản sau:

- Năng lực cá nhân bao gồm các bộ phận cấu thành đó là kiến thức, kĩ năng và

Trang 23

- Năng lực cá nhân suy cho cùng phải được thể hiện thành kết quả làm việctrên thực tế của người đó

- Năng lực cá nhân là năng lực của một cá nhân trong một lĩnh vực hoạt độngnhất định Một cá nhân có thể có năng lực làm việc trong lĩnh vực này nhưngkhông có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác

- Năng lực cá nhân có thể có yếu tố tư chất bẩm sinh nhưng được hình thành

và phát triển chủ yếu thông qua hoạt động

1.2.1.2 Khái niệm năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân

1.2.2 Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá kết quả năng lực chuyên viên

kiếm tra tại Ban Kiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

Đối với hoạt động đánh giá kết quả năng lực chuyên viên kiếm tra tại BanKiểm tra nội bộ Ngân hàng Thương mại, ngoài chuyên môn nghiệp vụ tương ứngvới việc nhân viên nắm vững các năng lực nghề nghiệp cần thiết để có thể thực hiệncông việc một cách tốt nhất và trong một thời gian dài thì đánh giá năng lực của một

cá nhân là thống kê những kiến thức, kỹ năng và thái độ hành vi mà cá nhân đó cóđược trên cơ sở khung năng lực tiêu chuẩn, sau đó đánh giá mức độ nắm vữngnhững năng lực đó để xác định:

- Những năng lực mà cá nhân đó nắm vững;

- Những năng lực cần thiết mà cá nhân đó không có;

- Những năng lực mà cá nhân đó có, nhưng không nắm vững so với yêu cầucủa nghề nghiệp hay yêu cầu của công việc

Trang 24

- Đánh giá năng lực là hoạt động đánh giá phức tạp

- Năng lực tương ứng với kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ cho phépchúng ta thực hiện các hoạt động công việc nào đó

Đánh giá năng lực và chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên trong vị trí làmviệc cũng được thực hiện trên cơ sở tiêu chí và chỉ số cụ thể Tuy nhiên, đây khôngcòn là những tiêu chí kết quả mà là tiêu chí nắm vững năng lực Tiêu chí năng lựcxác định điều cần đánh giá để nhận định chính xác mức độ nắm vững năng lực vàchuyên môn nghiệp vụ của nhân viên Trên thực tế, năng lực của một nhân viênphát triển thông qua những hoạt động hoặc công việc mà nhân viên đó đã thực hiệnthành công

1.2.2.1 Kiến thức

Kiến thức là những hiểu biết về lý thuyết, là yếu tố nền tảng tạo nên năng lực củamột cá nhân Kiến thức có được bởi quá trình đào tạo của từng người và khả năngtiếp thu kiến thức của họ Việc xác định khối lượng và cơ cấu kiến thức cần thiếtcủa Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ tại NHTM là rất quan trọng để họ có thể đưa rađược những phân tích, những ý kiến tư vấn hay đề xuất có căn cứ khoa học vữngchắc trong mọi tình huống Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạtđộng và vị trí việc làm của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ tại NHTM mà chúng taxác định mức độ yêu cầu kiến thức ở từng tiêu chí cụ thể, nhưng nhìn chung gồmbốn nhóm:

- Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và cácnghiệp vụ ngân hàng

- Có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực được phân công để thực hiện công việckiểm tra nội bộ

- Có kiến thức, kỹ năng về kiểm tra nội bộ

- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm côngtác kiểm tra nội bộ tối thiểu 03 (ba) năm

1.2.2.2 Kỹ năng

Trang 25

Kỹ năng hiểu một cách đơn giản đó là “biết làm”, thể hiện mức độ thành thạocủa một cá nhân khi thực hiện công việc nhất định Có kiến thức là cần nhưng chưa

đủ, mà còn phải có khả năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tế để đạt đượckết quả nhất định Kĩ năng của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ tại NHTM là một yếu

tố cơ bản cấu thành năng lực, quyết định trực tiếp đến kết quả thực hiện nhiệm vụcủa cá nhân người đó cũng như góp phần vào kết quả kinh doanh kiều hối của ngânhàng ưn hỗ trợ kiều hối để họ có thể hoàn thành được nhiệm vụ phải hội đủ các kĩnăng cần thiết cụ thể nhưng về cơ bản bao gồm ba nhóm:

Nhóm (1) Kĩ năng về chuyên môn nghiệp vụ Thanh tra, kiểm tra Nhóm kĩnăng này rất quan trọng để nhân viên có thể làm tốt được vai trò tham mưu tư vấncho lãnh đạo cũng như hỗ trợ tư vấn cho đối tác /khách hàng về dịch vụ kiều hối

Đó là:

- Có khả năng phát hiện, phân tích trong lĩnh vực phụ trách kiểm tra

- Có khả năng tham mưu cho lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Ban về về kết quảkiểm tra

- Có kỹ năng tư vấn chuyên môn cho Chi nhánh đang quản lý về nghiệp vụphụ trách kiểm tra

- Có kỹ năng tìm hiểu, phân tích và đề xuất sửa đổi với các nghiệp vụ nằmtrong lĩnh vực phụ trách kiếm tra

- Kĩ năng bảo mật số liệu, kết quả kiểm tra

- Kỹ năng tổng hợp hệ thống thông tin, báo cáo, các chỉ tiêu hoạt động củaNgân hàng nhằm nhận diện các dấu hiệu bất thường, các nguy cơ rủi ro để phânloại, cảnh báo rủi ro và thực hiện các biện pháp kiểm tra phù hợp

- Kĩ năng đôn đốc thực hiện nghiệp vụ trước, trong và sau kiểm tra

- Có khả năng xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụNhóm (2) Kĩ năng về xã hội Như đã phân tích ở phần đặc điểm hoạt động,chúng ta thấy rằng Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ thường xuyên tiếp xúc, giao tiếpvới đồng nghiệp, đối tác và khách hàng trong quá trình làm việc nên một số kĩ năng

xã hội là rất cần thiết đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ để họ hoàn thành tốt

Trang 26

nhiệm vụ của mình Trong đó quan trọng nhất phải kể đến kĩ năng làm việc nhóm,biết cách phối hợp với những người khác ở trong và ngoài tổ chức của mình đểhoàn thành công việc được giao Tiếp đó là kĩ năng giao tiếp, thuyết phục đốitác/khách hàng để họ thấy được những lời khuyên, những lời tư vấn của Chuyênviên Kiểm tra Nội bộ là đúng và đáng tin cậy

Nhóm (3) Kĩ năng bổ trợ Đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ, kĩ năng bổtrợ hữu ích nhất đó là sử dụng tiếng Anh và CNTT trong thực hiện công việc Trongbối cảnh hội nhập, các NHTM có quan hệ với rất nhiều đối tác và khách hàng nướcngoài, dịch vụ kiều hối cũng ngày càng tăng về quy mô và sự phức tạp, cho nên đây

là 2 kĩ năng bổ trợ không thể thiếu được và liên quan chặt chẽ với nhau

1.2.2.3 Thái độ, phẩm chất đạo đức cá nhân

Thái độ, phẩm chất đạo đức cá nhân ngày càng được coi là yếu tố cấu thànhquan trọng trong năng lực của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ, giúp họ xây dựng vàphát triển bền vững năng lực cá nhân, hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình

Nó thể hiện tập trung qua thái độ của họ đối với công việc và những người làm việcxung quanh, luôn hành động một cách đúng đắn theo pháp luật và chuẩn mực đạođức, trung thực, sáng tạo Đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ thì các tiêu chí cụthể là:

Trung thực

Trách nhiệm

Khách quan Bảo mật

Thận trọng

Trang 27

a Trung thực:

Phải thực hiện công việc được giao một cách trung thực, thận trọng và tráchnhiệm; tuân thủ luật pháp và thực hiện các nội dung công việc công khai theo quyđịnh của pháp luật và nghề nghiệp; không chủ tâm liên can đến bất kỳ hoạt động bấthợp pháp nào, không tham gia những hoạt động gây mất uy tín đối với công táckiểm tra nội bộ hoặc đối với Ngân hàng; luôn tôn trọng và phấn đấu đóng góp cóhiệu quả cho những mục tiêu chính đáng và hợp pháp của Ngân hàng

c Bảo mật:

Phải tôn trọng giá trị và quyền sở hữu của thông tin nhận được, không đượctiết lộ thông tin khi không có uỷ quyền hợp lệ, trừ khi có nghĩa vụ phải tiết lộ thôngtin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ Ngân hàng

d Trách nhiệm:

Phải luôn có ý thức trách nhiệm cao trước công việc, luôn phấn đấu học hỏi,nâng cao năng lực chuyên môn, áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để thựchiện công việc kiểm tra nội bộ đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện báo cáo kịp thời vớilãnh đạo Ban/Phòng khu vực khi phát hiện hành vi vi phạm quy định nội bộ, quyđịnh của pháp luật

Trang 28

- Mức độ phức tạp, sự cần thiết hay tầm quan trọng của vấn đề để áp dụng quytrình phù hợp;

- Sự phù hợp, hiệu quả của các quy trình quản lý, kiểm soát và điều hành;

- Khả năng xảy ra các sai sót nghiêm trọng, những việc trái quy định;

- Chi phí cho hoạt động trong sự so sánh với lợi ích tiềm năng

1.2.2.4 Một số tiêu chí khác.

Một số các tiêu chí khác ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tratrong công ty như:

a Về thể lực của cán bộ kiểm tra.

Trạng thái sức khoẻ có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động, khả năng tâptrung là việc của cán bộ kiểm tra Nếu người có tình trạng sức khoẻ không tốt sẽ dẫnđến mất tập trung trong quá trình lao động, tư duy, làm cho độ chính xác của cácthao tác trong công việc giảm dần, quá trình ra các quyết định quản lý mất nhiềuthời gian, ít chính xác

b Về thâm niên công tác.

Thời gian gắn bó với doanh nghiệp cũng là một nhân tố để đánh giá chấtlượng đội ngũ Chuyên viên Ban Kiếm tra Nội bộ Thông thường, những cán bộ cótuổi nghề gắn bó với doanh nghiệp dài hơn sẽ có sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệmnhiều hơn Đó là những nhân tố tích cực phục vụ cho công tác quản lý trong doanhnghiệp

c Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Chất lượng nguồn cán bộ kiểm tra còn được đo bằng thước đo về kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty Điều đó, thể hiện ở nỗ lực, cống hiến trong quá trìnhcông tác của cán bộ đó đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Công ty hoạtđộng hiệu quả hay không, có mang lại lợi ích cho xã hội, các Chuyên viên Kiểm tranội bộ hay không được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, giá trị sảnlượng, lợi nhuận sau thuế, thu nhập bình quân của các Chuyên viên Kiểm tra nội bộ

Trang 29

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực chuyên viên kiếm tra tại Ban Kiểm

tra nội bộ Ngân hàng Thương mại

1.3.1 Các nhân tố thuộc về bản thân chuyên viên kiếm tra

a Trình độ đào tạo của bản thân nguồn nhân lực.

Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên môn nào

đó, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định.Cán bộ kiểm tra cần phải có chuyên môn về nhiều ngành, lĩnh vực có liên quan đếnlĩnh vực mình quản lý, phục vụ cho việc ra quyết định cũng như các chủ trương,chính sách trong phát triển doanh nghiệp phù hợp với từng ngành nghề

b Trình độ văn hoá và quyết tâm thực hiện nhiệm vụ:

Trình độ văn hoá là sự hiểu biết cơ bản của cán bộ kiểm tra về tự nhiên và xãhội Trình độ văn hoá tạo ra khả năng tư duy và sáng tạo cao Người có trình độ vănhóa sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời trong quá trình làm việc họ không những vậndụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quảlàm việc cao nhất

Quyết tâm thực hiện nhiệm vụ thể hiện ở tinh thần trách nhiệm: Được hìnhthành dựa trên cơ sở những ước mơ khát khao, hy vọng cuả cán bộ kiểm tra trongcông việc cũng như với tổ chức Trong tổ chức, nếu cán bộ kiểm tra thấy được vaitrò, vị thế, sự cống hiến hay sự phát triển, thăng tiến của mình được coi trọng vàđánh giá một cách công bằng, bình đẳng thì họ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, tintưởng vào tổ chức, Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rèn luyện, phấnđấu vươn lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chất lượng vàhiệu quả lao động

c Tư chất và năng khiếu bẩm sinh:

Các yếu tố này gắn liền với khả năng, tư duy quản lý của từng cán bộ

1.3.2 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại

Trang 30

Những nhân tố thuộc NHTM là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới nănglực của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ Các nhân tố thuộc NHTM bao gồm: xâydựng bảng mô tả công việc và khung năng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ; tuyểndụng và sử dụng; đào tạo bồi dưỡng; đánh giá sự thực hiện; đãi ngộ; bộ máy tổ chức

và thể chế

1.3.2.1 Bảng mô tả công việc và khung năng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

Việc mô tả công việc và xây dựng khung năng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội

bộ là hoạt động cần làm trước tiên trong quản lý Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ củaNHTM Chức năng, nhiệm vụ, công việc của một Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ tạiNHTM bao gồm những gì? Đòi hỏi họ phải đáp ứng những tiêu chuẩn cụ thể gì đểthực hiện thành công các chức năng, nhiệm vụ đó? Hệ thống tiêu chuẩn đánh giánhư thế nào?

Bảng mô tả công việc Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ đầy đủ, khoa học sẽ tạo

cơ sở cho các hoạt động quản lý Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ nhằm nâng cao nănglực của đội ngũ này Một bản mô tả công việc cần trình bày đầy đủ chức năng,nhiệm vụ, công việc mà Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ cần thực hiện, vị trí côngviệc, quyền hạn cụ thể, tóm tắt các yêu cầu đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

Trong NHTM, bộ phận nhân sự có trách nhiệm rà soát và xây dựng bảng mô

tả công việc, có những điều chỉnh cẩn thiết tùy theo các nhiệm vụ mới của Chuyênviên Kiểm tra Nội bộ, tạo cơ sở cho việc xây dựng khung năng lực, tuyển dụng vàđào tạo Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

Khung năng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ được xây dựng dựa trên cơ sởbảng mô tả công việc Khung năng lực cần nêu rõ kết quả công việc của nhân viên,các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất đạo đức cần có của Chuyênviên Kiểm tra Nội bộ

Một NHTM có xây dựng được khung năng lực hay không sẽ ảnh hưởng lênviệc nâng cao năng lực của nhân viên Khung năng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội

bộ được xây dựng một cách rõ ràng, đầy đủ tạo nền tảng cho việc nâng cao năng lựccủa bản thân nhân viên cũng như tạo nền tảng cho các giải pháp về tuyển dụng, bố

Trang 31

trí sử dụng và đào tạo của NHTM nhằm nâng cao năng lực cho Chuyên viên Kiểmtra Nội bộ.

1.3.2.2 Tuyển dụng và sử dụng lực Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ của NHTM

Thực tế cho thấy có rất nhiều ứng viên có nhu cầu vào làm ở các tổ chức của

hệ thống NHTM mặc dù cường độ làm việc ở các ngân hàng thường rất vất vả,trong khi đó số được tuyển dụng vào thì lại rất hạn chế Bản thân người được tuyểndụng vào ngân hàng phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định về phẩm chất đạođức, trình độ chuyên môn và có tiềm năng phát triển trong tương lai Những nộidung của công tác tuyển dụng như kế hoạch tuyển dụng Chuyên viên Kiểm tra Nội

bộ, nguồn tuyển dụng bên trong hay bên ngoài, phương pháp tuyển dụng; ….Những nội dung đó nếu được thực hiện khoa học, nghiêm túc, chặt chẽ sẽ góp phầnxây dựng được đội ngũ Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ có năng lực

Tiếp sau công tác tuyển dụng Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ là việc bố trí sửdụng nhân viên đó vào đâu, như thế nào để phát huy tối đa năng lực của họ Việc bốtrí Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ vào đúng vị trí hỗ trợ dịch vụ kiều hối cho chinhánh và khách hàng giúp nhân viên có điều kiện tăng cường năng lực Việc luânchuyển Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ vào các vị trí công việc khác nhau, mà đôi khiyêu cầu năng lực ở vị trí đó là cao hơn so với thực tế năng lực hiện tại của họ, cũngtạo cho họ cơ hội để tổng hợp hóa các kỹ năng hoặc tạo sức ép phải nâng cao nănglực mới hoàn thành được công việc Những NHTM không chú trọng đến việc bố tríChuyên viên Kiểm tra Nội bộ có thể dẫn đến tình trạng Chuyên viên Kiểm tra Nội

bộ có một số kỹ năng chuyên sâu nhưng lại thiếu một số kỹ năng quan trọng khác

1.3.2.3 Công tác đào tạo bồi dưỡng Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ của NHTM

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng có ảnh hưởng đến năng lực của Chuyênviên Kiểm tra Nội bộ Ngay cả khi một nhân viên có đủ năng lực tại thời điểm nhấtđịnh thì họ vẫn phải thường xuyên được cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, thái độphù hợp với môi trường hiện đại trong quá trình làm việc tại NHTM Vì sao? Vìmôi trường kinh doanh ngày nay thay đổi nhanh chóng, thông tin và tiến bộ trongcác lĩnh vực diễn ra rất nhanh, đặc biệt là lĩnh vực ngoại hối, đòi hỏi mỗi nhân viên

Trang 32

cần không ngừng học tập nâng cao năng lực để không bị lạc hậu Đào tạo và pháttriển Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ vì vậy được coi là chìa khóa để nâng cao nănglực trong thời đại ngày nay Công tác đào tạo bồi dưỡng Chuyên viên Kiểm tra Nội

bộ tại một NHTM gồm các công việc: khảo sát nhu cầu cần nâng cao năng lực củaChuyên viên Kiểm tra Nội bộ; xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng (về mụctiêu chương trình, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và các nguồn lực cơ bảncho đào tạo); lựa chọn giảng viên và người huấn luyện; triển khai đào tạo tạo vàđánh giá kết quả đào tạo

1.3.2.4 Đánh giá sự thực hiện của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

Việc đánh giá sự thực hiện của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ tại NHTMđược tiến hành một cách khoa học, thường xuyên và định kì sẽ là phương thức tốt

để NHTM nắm được thông tin phản hồi về sự thực hiện của nhân viên, những ưuđiểm, hạn chế trong năng lực của họ, từ đó có cơ sở thực hiện công tác đào tạo, bồidưỡng, bố trí sử dụng phù hợp (nhân viên nào cần đào tạo bồi dưỡng? đào tạo, bồidưỡng cái gì? bố trí Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ vào đâu để phát huy cao nhất ưuđiểm của họ?) Đánh giá sự thực hiện còn tạo ra căn cứ để thực hiện đãi ngộ chínhxác, hợp lý và công bằng với từng đối tượng nhân viên Đánh giá cũng giúp chínhChuyên viên Kiểm tra Nội bộ biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó họbiết mình phải thay đổi cụ thể cái gì, như thế nào và tạo cơ hội để họ phấn đấu nângcao thu nhập

1.3.2.5 Chế độ đãi ngộ đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

Chế độ đãi ngộ của NHTM đối với Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ bao gồmlương, thưởng, phúc lợi và các khuyến khích về tinh thần… ; những yếu tố này nếuhợp lý có thể tạo ra động lực làm việc, khuyến khích Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ

tự nâng cao năng lực để hoàn thành nhiệm vụ một cách cao nhất, hoặc ngược lại cóthể làm triệt tiêu động lực của họ

Trả lương, trả thưởng theo kết quả công việc là cách để các tổ chức khuyếnkhích nhân viên hoàn thành công việc một cách cao nhất và từ đó có động lực cải

Trang 33

hệ thống phúc lợi như bảo hiểm, điều kiện làm việc, các chương trình tham quan dulịch, cơ hội thăng tiến … cũng là những yếu tố hấp dẫn đối với nhân viên, khuyếnkhích họ nâng cao năng lực

1.3.2.6 Bộ máy tổ chức và thể chế hoạt động của NHTM

Tính hợp lý của cơ cấu tổ chức, sự rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và sự phối hợp của các bộ phận, quy chế làm việc của NHTM, quy trình cungcấp dịch vụ kiều hối, các thủ tục thanh toán của ngân hàng thương mại, là nhữngyếu tố có ảnh hưởng đến việc năng lực làm việc của Chuyên viên Kiểm tra Nội bộ,tạo điều kiện thuận lợi để họ phát triển năng lực của mình

1.3.2.7 Nguồn tài chính của NHTM được sử dụng cho hoạt động nâng cao năng

lực nhân viên

Nguồn tài chính được sử dụng cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Chuyênviên Kiểm tra Nội bộ và cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngkiều hối là những yếu tố hỗ trợ rất nhiều trong việc nâng cao năng lực Chuyên viênKiểm tra Nội bộ tại NHTM

Nhóm nhân tố này thể hiện thông qua các vấn đề: Mục tiêu phát triển củaNgân hàng: Mục tiêu phát triển của Ngân hàng được xem như “kim chỉ nam” chohoạt động của Ngân hàng Một khi đã xác định rõ ràng mục tiêu cần hướng tới củaNgân hàng thì sẽ xác định được con đường, biện pháp để đạt được mục tiêu đó,cũng như đội ngũ cán bộ kiểm tra phải có sự hoàn thiện, sự đổi mới để đáp ứng yêucầu công việc, phù hợp với mục tiêu hoạt động của Ngân hàng

1.3.2.8 Chất lượng của việc tuyển chọn; Kế hoạch hóa nguồn nhân lực; Bố trí sử

dụng cán bộ kiểm tra.

Chất lượng cán bộ kiểm tra thể hiện ở chất lượng đầu vào của đội ngũ cán

bộ Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng tốt, phù hợp với yêu cầu của công việc, có kỹnăng và năng lực kiểm tra tốt sẽ là tiền đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểmtra

Trang 34

Hơn nữa, việc quy hoạch cán bộ kiểm tra, bố trí cán bộ kiểm tra ở vị trí, môitrường làm việc phù hợp, giúp họ phát huy được khả năng, mạnh của họ, tạo độnglực để cán bộ đổi mới, tự hoàn thiện mình và phục vụ cho công việc quản lý

Đánh giá thực hiện kết quả thực hiện công việc quản lý đối với Chuyên viênBan Kiếm tra Nội bộ Việc đánh giá kết quả công tác quản lý cần được tiến hànhthường xuyên, nghiêm túc và có các hệ thống tiêu chí rõ ràng để đánh giá Đánh giákhông chỉ dựa trên các chỉ tiêu, kết quả công việc mà còn dựa trên sự đánh giá chấtlượng đội ngũ cán bộ kiểm tra của chính nhưng các Chuyên viên Kiểm tra nội bộtrong Ngân hàng Đối với những cán bộ yếu kém, không đáp ứng được yêu cầucông việc thì cần có biện pháp xử lý kịp thời, tránh ảnh hưởng tới hoạt động củaNgân hàng cũng như gây tâm lý, dư luận không tốt trong lao động, ảnh hưởng tớiniềm tin của các Chuyên viên Kiểm tra nội bộ đối với Ngân hàng

1.3.3 Các nhân tốc thuộc về môi trường bên ngoài

1.3.3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Tình hình kinh tế xã hội là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng nguồnnhân lực trên nhiều phương diện, trong đó tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế lànhân tố tác động mạnh mẽ nhất

Tăng trưởng kinh tế không chỉ trực tiếp góp phần cải thiện đời sống nhân dân

mà còn tăng tiết kiệm và đầu tư trong nước, tạo được nhiều việc làm với mức thunhập cao Ngoài ra, nhờ thành tựu tăng trưởng, thu ngân sách tăng đảm bảo nhu cầuchi thường xuyên cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chi cho phát triển giáodục, đào tạo, y tế, văn hóa tác động tích cực hơn đến chất lượng nguồn nhân lực

Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nềnkinh tế thế giới của mọi quốc gia, đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế tạo ra nhữngthách thức mới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp nhận rõ được vai trò chấtlượng nguồn nhân lực,và sự cần thiết phải đào tạo trang bị nâng cao chất lượngnguồn nhân lực Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt

là sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi nhiều tư duy, thay đổiphương pháp sản xuất, đòi hỏi cần phải tuyển dụng những người có trình độ và

Trang 35

năng lực cao, do đó nhân tố con người sẽ được quan tâm lớn, thúc đẩy mạnh tớinâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

1.3.3.2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Nhà nước

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong bất cứ giai đoạn nàocũng để cập đến việc phát triển con người, trong đó nhấn mạnh phát triển nguồnnhân lực trong xây dựng và phát triển đất nước Trong việc phát triển nguồn nhânlực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chiến lược hàng đầu vẫn là giáo dục vàđào tạo Các chương trình giáo dục chuyên nghiệp được chú trọng đào tạo nguồnnhân lực có chuyên môn, tay nghề và khả năng cạnh tranh với nguồn nhân lực trongkhu vực và thế giới Hiện nay, Đảng ta khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu vì chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia Chiến lược phát triểngiáo dục của nước ta đã đề ra các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcmột cách có hệ thống như: Phát triển nguồn nhân lực thực chất là phát triển nguồnvốn con người phải được quan tâm từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành và trong suốtcuộc đời một cá nhân về các mặt trí lực, tâm lực và thể lực, thể hiện qua phẩm chấtđạo đức, nhân cách công dân, trình độ học vấn, chuyên môn, văn hóa Phát triểnnguồn nhân lực phải gắn với nhu cầu lao động kỹ thuật ngoài xã hội của thị trườnglao động trong và ngoài nước, phù hợp từng vùng địa lý kinh tế Phát triển các hìnhthức đào tạo kết hợp giữa các trường chuyên nghiệp với các cơ sở sản xuất, dịch vụ,các doanh nghiệp Cơ cấu lại hệ thống đào tạo nguồn nhân lực theo hướng đa dạnghóa, phát triển các loại hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Triển khai hệthống kiểm định chất lượng đào tạo

Như vậy, với chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn của Đàng vàNhà nước đầu tư vào con người là cách đầu tư hiệu quả, quyết định khả năng tăngtrưởng nhanh , bền vững của đất nước Bên cạnh đó, một lực lượng lao động chấtlượng cao luôn thu hút được các nhà đầu tư và là lợi thế cạnh tranh vững chắc chocác doanh nghiệp

1.3.3.3 Trình độ tiến bộ của khoa học công nghệ

Sự tiến bộ ngày càng cao của khoa học công nghệ đặt ra nhiều thách thức lớn

Trang 36

lao, khoa học công nghệ tiến bộ sẽ phát minh ra những trang thiết bị công nghệ hiệnđại giúp con người có thể xử lý nhanh chóng các công việc, giảm lao động chân tay.Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi tăng cường và nâng cao lao động trí thức,khả năng sáng tạo, tiếp cận và vận hành thành những công nghệ hiện đại, đem lạihiệu quả cao trong công việc Ngày nay, khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng,vòng đời công nghệ cũng như các sản phảm có xu hướng ngày càng bị rút ngắn,doanh nghiệp luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng nhân lực, đảm bảo có độingũ nhân viên đáp ứng kịp thời sự thay đổi đó

1.3.3.4 Thị trường lao động

Thị trường lao động là thị trường mua bán các dịch vụ của các Chuyên viênKiểm tra nội bộ, về thực chất là mua bán sức lao động, trong một phạm vi nhấtđịnh Ở nước ta, hàng hóa sức lao động được sử dụng trong các doanh nghiệp tưnhân, các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tiểu chủ, và trong các hộ giađình thuê mướn, người làm dịch vụ trong nhà Thị trường lao động được tạo thành

từ ba bộ phận chính đó là cung lao động, cầu của thị trường lao động và giá cả sứclao động hay mức tiền công, tiền lương mà tại đó người sở hữu sức lao động đồng ýlàm việc

Thị trường lao động tác động đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bởi tạiđịa phương - nơi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu trên thị trườnglao động, cung lao động đáp ứng quy mô, cơ cấu, trình độ văn hóa, sức khỏe loạilao động mà các doanh nghiệp cần thì sẽ được tuyển dụng vào làm việc Nếu cunglao động không đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp thì các Chuyên viênKiểm tra nội bộ cần phải được đào tạo, tái đào tạo để có được trình độ chuyên môn,

kỹ năng tay nghề giỏi hơn, có sức khỏe và tác phong làm việc tốt hơn nhằm đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp

Thị trường lao động, là quan hệ không thể thiếu được trong nền kinh tế thịtrường, nó điều tiết thúc đẩy các Chuyên viên Kiểm tra nội bộ phải thường xuyêntrao dồi kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp, năng động và sáng tạo để thích ứng vớicông nghệ mới, phương thức quản lý mới Nhờ vậy mà chất lượng nguồn nhân lực

Trang 37

ngày càng được nâng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

1.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ Chuyên viên Ban Kiếm tra Nội

bộ.

Nguồn nhân lực của Ban Kiếm tra Nội bộ là vấn đề then chốt, luôn đứng ở vịtrí trung tâm của Ngân hàng, là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thànhcông hay thất bại của Ngân hàng trên thương trường Chuyên viên Ban Kiếm traNội bộ giữ vai trò cực kỳ quan trọng duy trì sự hoạt động giữa các bộ phân, phòngban trong Ngân hàng theo đúng quy định

a Vai trò thông tin

Nguồn nhân lực như một cánh tay nối dài của Ban lãnh đạo, là trung giangiữa cấp lãnh đạo và cấp dưới Với việc giám sát chính sách, chương trình, hoạtđộng triển khai thực hiện xuống các cấp thực hiện trực tiếp Đồng thời, Cán bộ kiểmtra cũng giữ vai trò làm kênh truyền đạt thông tin từ bộ phận tác nghiệp trực tiếpphản ảnh lên cấp trên thông qua các bản báo cáo Đó có thể là ý kiến đóng góp,phản ánh từ cấp dưới trong quá trình thực hiện chính sách, chủ trương hay thể hiệntâm tư nguyện vọng của các Chuyên viên Kiểm tra nội bộ để lãnh đạo công ty kịpthời nắm bắt và có những điều chỉnh phù hợp, củng cố lòng tin trong các Chuyênviên Kiểm tra nội bộ

b Vai trò kiểm tra giám sát

Đây là vai trò quan trọng nhất của nguồn nhân lực Từ thực tế tồn tại, pháttriển của Ngân hàng, có thể thấy: Đội ngũ cán bộ kiểm tra yếu kém là nguyên nhânsâu xa, quan trọng nhất của các nguy cơ sau trong Ngân hàng:

Hội nhập kinh tế toàn cầu trong lĩnh vực NHTM là xu thế tất yếu Hoạt độngNHTM ngày càng mở rộng phạm vi địa lý, danh mục sản phẩm, ngành nghề kinhdoanh, đối tác làm ăn… Sự gia tăng các loại rủi ro vì thế cũng không ngừng pháttriển Bên cạnh các rủi ro truyền thống như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi rolãi suất thì phát sinh thêm rất nhiều các rủi ro mới như rủi ro hoạt động với tìnhtrạng xuống cấp về đạo đức Việc quản lý các loại rủi ro này là cần thiết cho sự

Trang 38

thành công của mỗi NH Trong bối cảnh đó, bộ phận Kiểm tra nội bộ đóng vai trò làcông cụ của hệ thống giám sát, đưa ra ý kiến đảm bảo rằng các loại rủi ro sẽ đượcnhận diện đầy đủ, chính xác, kịp thời; được đo lường và được quản lý tối đa, giúpNHTM hoạt động đúng hướng, phát triển bền vững.

Trang 39

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

Qua nghiên cứu về Ngân hàng thương mại và sự cần thiết của hoạt độngKiểm tra nội bộ tại các NHTM, tiếp theo nghiên cứu đưa ra lý luận về năng lực cánhân, từ đó thiết lập nên cơ sở lý luận về năng lực cán bộ Kiểm tra của Ngân hàngthương mại Ngoài ra, chương 1 cũng đề cập đến các tiêu chí phản ánh năng lực cán

bộ Kiểm tra của Ngân hàng thương mại, các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp ảnhhưởng đến năng lực cán bộ Kiểm tra của Ngân hàng thương mại tạo cơ sở lý luậnphân tích thực trạng và đánh giá năng lực cán bộ Kiểm tra Vietcombank thông quacác số liệu cụ thể

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CHUYÊN VIÊN KIẾM TRA TẠI BAN KIỂM TRA NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank

Thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của công táckiểm tra kiểm soát nội bộ phù hợp với tình hình mới, tháng 8/2015,Vietcombankchính thức thành lập Ban Kiểm tra nội bộ trên cơ sở kiện toàn Phòng Kiểm tra giámsát tuân thủ ở trụ sở chính và thành lập mới 5 Phòng Kiểm tra nội bộ khu vực đặt tạicác địa bàn các tỉnh, TP Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ.Việc hình thành bộ máy Kiểm tra nội bộ tập trung, trực thuộc Trụ sở chính, độc lậpvới các chi nhánh đã khắc phục cơ bản những hạn chế, bất cập về mô hình tổ chứccủa bộ máy kiểm tra giám sát tuân thủ giai đoạn trước đây, nâng cao tính hiệu lực,hiệu quả của bộ máy Kiểm tra nội bộ và là một trong những công cụ hữu hiệu đểnâng cao chất lượng quản trị rủi ro của Vietcombank

Qua thực tế hơn 4 năm hoạt động, Ban Kiểm tra nội bộ Vietcombank đã pháthuy tốt vai trò tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách để vận hành bộ máykiểm tra, kiểm soát nội bộ; thực hiện các công tác phòng ngừa rủi ro liên quan hầuhết các mảng nghiệp vụ; kiểm soát và phát hiện kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro

do không tuân thủ quy định; đề xuất chấn chỉnh và xử lý nghiêm túc những sai sót,

vi phạm có thể dẫn tới rủi ro, phục vụ mục tiêu xây dựng Vietcombank thành ngânhàng quản trị rủi ro tốt nhất tại Việt Nam Những hoạt động nổi bật ghi nhận đượctrong thời gian qua của bộ phận này là:

Đã xây dựng được các chương trình, thủ tục kiểm tra rõ ràng, chi tiết, chủđộng phát hiện những dấu hiệu bất thường và hạn chế rủi ro trong toàn hệ thốngthông qua cơ chế vừa kiểm tra trực tiếp tại 100% các đơn vị, kiểm tra theo chuyên

đề toàn hệ thống, vừa thực hiện giám sát từ xa thường xuyên, liên tục Công tác theo

Ngày đăng: 10/04/2022, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w