1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI TẬP ĐOÀN VINGROUP

121 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup
Tác giả Lê Nguyên Tài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính – ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 464,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, vốn cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nếu không có vốn thì việc kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp không thể bắt đầu, mở rộng phát triển. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả. Dù doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, hoạt động đơn ngành hay đa ngành thì kinh doanh là lĩnh vực không phải chỉ sử dụng vốn tự có mà vấn đề linh hoạt nguồn vốn một cách hiệu quả luôn được đặt lên hàng đầu. Ngoài vốn tự có thì vốn vay chính là nguồn lực tạo ra sự đột phá cho sự phát triển của doanh nghiệp. Việc vay vốn đã khó, sử dụng nguồn vốn vay đó hiệu quả càng khó hơn bởi từng đồng vốn vay đều phải sinh ra lợi nhuận cao hơn chi phí để có được nguồn vốn đó. Do vậy, việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả yêu cầu doanh nghiệp cần: Nâng cao năng lực người quản lý vốn vay; Xây dựng lộ trình sử dụng vốn vay cho từng giai đoạn; Xây dựng cơ chế quản lý vốn; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Hiện đại hóa trang thiết bị. Như chúng ta đã biết, Việt Nam thuộc các quốc gia đang phát triển nên có rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhất là các doanh nghiệp đa ngành. Tuy nhiên đây cùng là cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp này phải tìm ra định hướng phát triển đúng đắn. Trong bối cảnh hiện nay các doanh nghiệp tại Việt Nam đã có rất nhiều nỗ lực và giải pháp để quản lý và sử dụng vốn vay sao cho hợp lý, đây là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vậy tại sao doanh nghiệp cần phải sử dụng và quản lý vốn vay hiệu quả? Sử dụng hiệu quả vốn vay là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các kế hoạch kinh doanh và mở rộng phát triển của mình. Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế, biểu hiện như việc quản lý, sử dụng vốn vay còn bất cập, xác định cơ cấu vốn chưa hợp lý, phân bổ nơi thừa nơi thiếu dẫn đến lượng vốn vay của doanh nghiệp còn bị sử dụng một cách lãng phí, kém hiệu quả. Trước tình hình đó, vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp được nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đề then chốt nhằm đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định mình với nhiều quyết sách đúng đắn, trong đó việc sử dụng vốn vay của mình sao cho phù hợp và đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanh nghiệp đóng một vai trò không hề nhỏ. Tập đoàn Vingroup hiện nay là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành với quy mô lớn nhất Việt Nam, là một số ít các doanh nghiệp có các chỉ số tăng trưởng tài chính tăng trưởng nhanh và mạnh qua các năm, là doanh nghiệp dẫn đầu trọng mọi lĩnh vực mình tham gia đầu tư kinh doanh với tốc độ phát triển và chiếm lĩnh thị phần cực kỳ nhanh. Tuy nhiên, không vì thế mà Tập doàn Vingroup được buông lỏng khâu quản lý, phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình kinh doanh cũng như quả trị sử dụng vốn vay. Từ đó, Tập đoàn Vingroup luôn luôn đặt ra yêu cầu cần phải có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn vay hàng năm. Với mong muốn đóng góp một phần từ kiến thức được học từ nhà trường và hiểu biết của bản thân để phân tích, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 1

-LÊ NGUYÊN TÀI

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI

TẬP ĐOÀN VINGROUP

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-LÊ NGUYÊN TÀI

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI

TẬP ĐOÀN VINGROUP

Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ CẨM THỦY

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ

và chỉ dẫn của giảng viên TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy Các nội dung, tài liệu sửdụng trong luận văn đã được công bố đầy đủ, rõ ràng về nguồn gốc

Tôi cũng xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu trong quá trình triểnkhai thực hiện nội dung đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup”chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Nguyên Tài

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Ngân hàng đãnhiệt tình, giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xincảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của lãnh đạo và nhân sự tại Tập đoànVingroup đã giúp đỡ tôi có được những tài liệu quý trong quá trình nghiên cứu

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Nguyên Tài

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các nguồn vốn vay 65

Biểu đồ 2.2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 66

Biểu đồ 2.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 68

Biểu đồ 2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 70

Biểu đồ 2.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn vay 70

Biểu đồ 2.6 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 72

Biểu đồ 2.7 Hệ số khả năng trả nợ 73

Biểu đồ 2.8 Hệ số tự tài trợ 74

Biểu đồ 2.9 Hệ số nợ 75

Biểu đồ 2.10 Tỷ trọng vốn vay 76

Biểu đồ 2.11 Hệ số thanh toán ngắn hạn 77

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, vốn cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nếu không có vốn thì việc kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp không thể bắt đầu,

mở rộng phát triển Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Dù doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, hoạt động đơn ngành hay đa ngành thì kinh doanh là lĩnh vực không phải chỉ sử dụng vốn tự có mà vấn đề linh hoạt nguồn vốn một cách hiệu quả luôn được đặt lên hàng đầu Ngoài vốn tự có thì vốn vay chính là nguồn lực tạo ra sự đột phá cho sự phát triển của doanh nghiệp Việc vay vốn đã khó, sử dụng nguồn vốn vay đó hiệu quả càng khó hơn bởi từng đồng vốn vay đều phải sinh ra lợi nhuận cao hơn chi phí để có được

Trang 9

nguồn vốn đó Do vậy, việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả yêu cầu doanhnghiệp cần: Nâng cao năng lực người quản lý vốn vay; Xây dựng lộ trình sử dụngvốn vay cho từng giai đoạn; Xây dựng cơ chế quản lý vốn; Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực; Hiện đại hóa trang thiết bị.

Như chúng ta đã biết, Việt Nam thuộc các quốc gia đang phát triển nên có rấtnhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhất là các doanh nghiệp đa ngành.Tuy nhiên đây cùng là cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp này phải tìm rađịnh hướng phát triển đúng đắn Trong bối cảnh hiện nay các doanh nghiệp tại ViệtNam đã có rất nhiều nỗ lực và giải pháp để quản lý và sử dụng vốn vay sao cho hợp

lý, đây là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp

Vậy tại sao doanh nghiệp cần phải sử dụng và quản lý vốn vay hiệu quả? Sửdụng hiệu quả vốn vay là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất đểcác doanh nghiệp có thể thực hiện được các kế hoạch kinh doanh và mở rộng pháttriển của mình Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp vẫn cònmột số hạn chế, biểu hiện như việc quản lý, sử dụng vốn vay còn bất cập, xác định

cơ cấu vốn chưa hợp lý, phân bổ nơi thừa nơi thiếu dẫn đến lượng vốn vay củadoanh nghiệp còn bị sử dụng một cách lãng phí, kém hiệu quả

Trước tình hình đó, vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanhnghiệp được nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đề then chốt nhằmđảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp Trong điềukiện cạnh tranh hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tự khẳng định mình với nhiều quyết sách đúng đắn, trong đó việc sửdụng vốn vay của mình sao cho phù hợp và đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanhnghiệp đóng một vai trò không hề nhỏ

Tập đoàn Vingroup hiện nay là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành vớiquy mô lớn nhất Việt Nam, là một số ít các doanh nghiệp có các chỉ số tăng trưởngtài chính tăng trưởng nhanh và mạnh qua các năm, là doanh nghiệp dẫn đầu trọngmọi lĩnh vực mình tham gia đầu tư kinh doanh với tốc độ phát triển và chiếm lĩnh

Trang 10

thị phần cực kỳ nhanh Tuy nhiên, không vì thế mà Tập doàn Vingroup được buônglỏng khâu quản lý, phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình kinh doanh cũng nhưquả trị sử dụng vốn vay Từ đó, Tập đoàn Vingroup luôn luôn đặt ra yêu cầu cầnphải có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngvốn vay hàng năm Với mong muốn đóng góp một phần từ kiến thức được học từnhà trường và hiểu biết của bản thân để phân tích, đề xuất những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup Vì vậy, tôi lựa chọn đề

tài “Hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup” làm đề tài nghiên cứu

luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan

2.1 Một số nghiên cứu tiêu biểu

Việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp cótầm quan trọng hết sức to lớn Về bản chất hiệu quả sử dụng vốn vay là một phầncủa hiệu quả sử dụng vốn một mặt khác nó biểu hiện cho hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay đóng vai trò quan trọng trongphân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá được trình độ sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời trên

cơ sở đó, cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhàđầu tư, tổ chức tín dụng,… nhận biết được tình hình tài chính thực tế để có quyếtđịnh đầu tư hoặc cho vay đối với doanh nghiệp của bạn Để thực hiện luận văn tácgiả sử dụng nhiều nguồn tài liệu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan đến đề tàinhư: hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, quản lý và nâng cáo hiệu quả sửdụng vốn đầu tư,…

* Các bài báo, tạp chí phát hành trong nước đề cập đến chủ đề hiệu quả sửdụng vốn trong đó nhấn mạnh càng khó khăn, càng phải sử dụng vốn hiệu quả như

là một đòi hỏi khách quan mà mỗi doanh nghiệp cần nhận thức và thực hiện mộtcách triệt để Tuy nhiên, chưa có bài viết nào đề cập đến chủ đề hiệu quả sử dụngvốn vay của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành như Tập đoàn Vingroupcũng như chưa đưa ra giải pháp thiết thực, cụ thể về hiệu quả quản lý sử dụng vốn

Trang 11

vay trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp đa ngành nói riêng.

* Tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, hiệu quả

sử dụng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn về các lý luận cơ bản, phương pháp nghiêncứu, cụ thể:

- Cuốn Phân tích và Dự báo kinh doanh của tác giả TS.Phan Đức Dũng, Nhà

xuất bản Lao động Xã hội, năm 2011 đi sâu phân tích các tiêu chí giúp đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm việc phân tích các yếu tố sản xuấtkinh doanh liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn như yếu tố tài sản cố định, yếu tốnguyên vật liệu, yếu tố hàng hóa tiêu thụ, các khoản mục chi phí,… từ đó giúp nhàquản trị đưa ra các quyết định tức thời và hữu ích, đồng thời dự báo được tình hìnhkinh doanh trong tương lai Cuốn sách đã đề cập đầy đủ những thay đổi về phươngpháp xử lý, đưa ra những tình huống thực tế mà các nhà quản trị cần quan tâm

- Cuốn Phân tích tài chính - Công ty cổ phần của tác giả PGS.TS Nguyễn

Năng Phúc, Nhà xuất bản Tài chính đi sâu phân tích tình hình tài chính công ty cổphần thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính Tác giả cũng đưa ra nhóm cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcphần tích những chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá thực trạng mọi hoạt đọngsản xuấn kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tài chính và hiệu quả quản lý, sử dụngvốn kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chưa trình bảy đến mối quan

hệ tương quan giữa các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthông qua sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đặc biệt về phần hiệu quả sử dụngvốn vay của doanh nghiệp chưa được tác giả nhắc tới

- Cuốn cẩm nang Quản lý tài chính và Tiếp thị dành cho chủ doanh nghiệp

của Ths Nguyễn Quốc Tòng, Nhà xuất bản Thanh Hóa năm 2008, tác giả đã dànhmột chương để tìm hiểu các loại vốn và giải quyết nguồn tài chính để doanh nghiệphoạt động Tuy nhiên, tác giả không đề cập đến việc phân tích các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành

- Cuốn Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ts.

Đàm Văn Huệ, Hà Nội năm 2010, cuốn sách đã đăng tải một lượng kiến thức khá

Trang 12

đầy đủ và bao quát có hệ thống về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Nội dung cuốn sách được bố cục thành 6 chương, nhằm bám sátnhững vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế thị trường phát triển Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành có đặcđiểm khác với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Luận án tiến sỹ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay của tác giả Cao Văn Kế, Học viện Tài

chính, năm 2015 đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xâydựng ở Việt Nam hiện nay đồng thời đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngành xây dựng trầm lắng,chính sách tín dụng thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ Tuy nhiên, tácgiả chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đa ngành mà mớichỉ đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng và một chút nhắctới vốn vay

- Luận án tiến sỹ Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông của tác giả Nguyễn Đình Sang,

Đại học Giao thông vận tải, năm 2008 đã phân tích, đánh giá, xác định rõ nhữngnguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giaothông hiện nay kém hiệu quả Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư, huy động vốn,quản trị doanh nghiệp,… làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp xây dựng giao thông Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấuvốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốntrong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn Luận án đề xuất banhóm giải pháp đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp xây dựnggiao thông; Các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ phảitrả; Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động Tuy nhiên,tác giả chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đa ngành màchỉ mới đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông và

Trang 13

một chút nhắc đến vốn vay.

- Trong đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Kim khi An Bình của tác giả Lê Mai Hoa, trường Đại học Cần Thơ,

năm 2010, luận văn đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

cổ phần Tác giả sử dụng một số chỉ tiêu khá phù hợp như: cơ cấu tài sản, nguồnvốn, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế, … Tuy nhiên, tác giả đưa ra giải phápmang tính chung chung, chưa cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp và đặc biệt chưa nhắc tới hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Trong đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty thương mại và sản xuất Ngọc Diệp của tác giả Nguyễn Mai Phương, trường

Đại học Thương mại Hà Nội, năm 2010 đã đánh giá tương đối đầy đủ thực trạngnguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty Tuy nhiênluận văn vẫn chưa đưa ra được những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn vay thôngqua việc tính toán các chỉ tiêu tài chính

- Trong đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần Dược Khoa của tác giả Ngô Thị Hương, trường Học viện ngân hàng, năm 2018 và đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp của tác giả Đỗ Thu Phương, trường Học

viện ngân hàng, năm 2016 đã nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn lưu động từ đóđưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty phântích Tuy nhiên, cả hai tác giả đều đưa ra những giải pháp khá chung chung và chưa

đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp mình phân tích

- Trong đề tài Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa của tác giả Trần Thị Diễm Hương, trường Học viện

ngân hàng, năm 2013 đã nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp đềcập từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua phần tích cácchỉ tiêu như: hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử dụng tào sản cố định, hiệusuất sử dụng tài sản dài hạn,… và qua các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đề cập được khái niệm vốn vay

Trang 14

mà chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay, mặt khác đề tài chỉ ở phạm vi doanhnghiệp nhỏ chưa đủ lớn so với doanh nghiệp đa ngành.

2.2 Kết quả và khoảng trống nghiên cứu

Có thể nói vốn, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh là một trong những đề tài được các nhà nghiên cứu khoa học, cácnhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm, dược thể hiện qua rất nhiều công trình nghiêncứu đã được công bố và áp dụng Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập tới vấn

đề hiệu quả sử dụng vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp đangành, hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup trong giai đoạn hiện nay

Mặt khác, nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay đã có những chuyển biến,thay đổi khác so với bối cảnh trước đây Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn vay đối vớimỗi doanh nghiệp là khác nhau và tại các giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cónhững điểm khác biệt Vì thế, đề tài của tác giả lựa chọn là không trùng lặp với cácluận văn trước đó Đề tài này thừa kết một số kết quả của những công trình nghiêncứu trên về phương pháp, cách thức phân tích và đánh giá hiệu quả Đề tài đượcnghiên cứu nhằm trả lời và giải quyết những câu hỏi sau:

- Vốn vay là gì? Hiệu quả sử dụng vốn vay là gì và các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn vay?

- Thực trạng cơ cấu các nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay tại Tậpđoàn Vingroup như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân?

- Đưa ra những giải pháp gì nhằm nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn vay củaTập đoàn Vingroup?

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Về lý luận: Nghiên cứu lý luận về hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp đa ngành nói riêng trong môi trường kinh doanhhiện tại

Về thực trạng: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng hiệu quả sử dụng vốnvay tại Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần, từ đó đưa ra những phân tích, đánhgiá những hiệu quả và hạn chế

Về giải pháp và kiến nghị: Trên cơ sở những phân tích, đánh giá về thực

Trang 15

trạng ta rút ra giải pháp, kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vaytrong giai đoạn tới.

4 Đối tượng nghiên cứu

Phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvay của các doanh nghiệp

Phương diện thực trạng: Tình hình sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup Công ty Cổ phần giai đoạn 2015 - 2019

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu qua tài liệu,quan sát tình hình sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup nhằm thu thập, tổ chức,sắp xếp, giải thích ý nghĩa của dữ liệu và tìm ra mối quan hệ giữa lý thuyết sử dụngvốn vay và thực tiễn

Các phương pháp khác: Tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá, ápdụng công cụ toán học, công cụ tin học Sử dụng các phương pháp trên để đưa racác cơ sở khoa học qua số liệu tài chính nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

7 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận vănđược kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh

nghiệp đa ngành

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn

Vingroup

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VAY VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA DOANH NGHIỆP ĐA NGÀNH

1.1 Tổng quan về vốn vay của doanh nghiệp

1.1.1 Vốn

1.1.1.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động của doanh nghiệp đều nhằmmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bất kì một doanh nghiệp nào muống tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều cần có một lượng vốn nhất định Vốn được hiểu vàquan niệm là toàn bộ những giá trị ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp Vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp

mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động

và phát triển của doanh nghiệp hiện nay Có vốn các doanh nghiệp có thể sản xuấtkinh doanh, mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch đầu tư phát triểnkhác trong tương lai

“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Nhà xuất bản tài chính, trang 57).

1.1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của vốn

Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định nghĩa là vốn

phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp

Thứ hai, vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có

khả năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế

Thứ tư, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đầu

tư khi mà nó là một sự đầu tư không có lợi nhuận

Trang 18

Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất quan trọng trong đầu tư

khi bỏ vốn ra đầu tư và tính hiệu quả sử dụng cũng như thời gian thu hồi vốn

Thứ sáu, vốn được quan niệm như một loại hàng hóa đặc biệt vì nó có khả

năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị trường tài chính

Thứ bảy, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật (tài sản

cố định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quảnlý,…) của các tài sản hữu hình (các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sángchế,…)

1.1.1.3 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phươngthức và hình thức kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu của họ vẫn là tạo ra lợinhuận cho mình Điều đó chỉ đạt được khi vốn của doanh nghiệp được quản lý và sửdụng một cách hợp lý Vốn được phân ra và sử dụng tùy thuộc vào mục đích và loạihình doanh nghiệp

+ Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn bao gồm: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn tự bổ sung, vốn chủ sở hữu khác); Vốn huy động của doanh nghiệp (vốn vay, vốn liên doanh liên kết, vốn tín dụng thương mại, vốn tín dụng thuê mua).

+ Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển thì vốn bao gồm: Vốn cố định

(tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, vốn cố định của doanh nghiệp); Vốn lưu động (tài sản lưu động, vốn lưu động)

+ Phân loại theo phương thức luận chuyển vốn: Vốn dài hạn; Vốn ngắn hạn

1.1.1.4 Tầm quan trọng của vốn

Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, dù to hay nhỏ thì một nhucầu không thể thiếu được đối với doanh nghiệp đó là vốn Nó là tiền đề cho quátrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạt động sảnxuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếu tố cơ bản đó làvốn (điều này đã được nhà nước quy định riêng cho từng loại hình doanh nghiệpkhác nhau) khi đó thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại,

Trang 19

thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để được hoạt động Tuy nhiên không phảikhi đã có được giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp muốn kinh doanh như thếnào cũng được mà trong thời gian đó thì doanh nghiệp luôn phải đáp ứng được mọinhu cầu về vốn theo quy định nếu không thì doanh nghiệp thu hồi giấy phép haytuyên bố giải thể, phá sản, sát nhập,… Như vậy có thể coi vốn là yếu tố quan trọnghàng đầu trong các vấn đề của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tư cách phápnhân của doanh nghiệp trước pháp luật.

- Về mặt kinh tế: Khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanhnghiệp đó có khả năng chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổi côngnghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều này khá quantrọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhucầu tiêu dùng trong xã hội

Như vậy có thể thấy được vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp, nhờ cóvốn mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, đầu tư phát triển trong thời gian ngắn Vốn mang lại cho doanhnghiệp được nhiều lợi thế như: cải tiến được sản phẩm, giảm giá thành, giảm sứclao động,… mà vẫn đáp ứng được chất lượng của sản phẩm và nhu cầu của thịtrường mong muốn Nhờ đó các doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của thị trườngđồng thời nâng cao uy tín mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư

1.1.2 Vốn vay

1.1.2.1 Khái niệm

Với sự phát triển hiện nay của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mớiliên tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng Để có được cácyếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định Không chỉ vốn chủ sở hữu là nguồn vốn duy nhất mà doanhnghiệp cần có mặt khác vốn vay rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinhdoanh và mở rộng phát triển của doanh nghiệp

”Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định hình thành từ việc đi vay,

đi chiếm dụng từ các đơn vị, các cá nhân với thời hạn nhất định, đến thời hạn định

Trang 20

trước doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi”.

Vốn vay của một chủ thể được hình thành thông qua các quan hệ tín dụng.Tùy thuộc vào tư cách chủ thể mà tổ chức, cá nhân có thể tham gia nhiều loại quan

hệ tín dụng để hình thành vốn vay như ký hợp đồng tín dụng, phát hành trái phiếu,

…Đặc trưng cơ bản của vốn vay là tính hoàn trả và đền bù Tính hoàn trả của vốnvay thể thiện ở nghĩa vụ hoàn trả của chủ sở hữu nó đối với người đã chuyển giaovốn Khi hết thời hạn sử dụng vốn vay, chủ sở hữu vốn phải hoàn trả lại cho người

đã chuyển giao vốn cho mình ngoài nợ gốc phải kèm theo lợi tức tín dụng là thểhiện tính có đền bù của vốn vay Nghĩa vụ phải hoàn trả làm cho quyền sở hữu đốivới vốn vay thuộc loại quyền sở hữu có điều kiện

Vốn vay khác với vốn chủ sở hữu hoặc vốn cổ phần vì cá nhân, đơn vị chovay vốn không trở thành chủ sở hữu của danh nghiệp mà chỉ đơn thuần là chủ nợ,nhà cung cấp vốn vay và thường nhận được tỷ lệ phần trăm cố định hàng năm theohợp đồng trên khoảng vay của họ

Vốn vay xếp hàng cao hơn vốn chủ sở hữu trong thứ tự để trả lợi nhuận hàngnăm Điều này có nghĩa là một cách hợp pháp lãi suất trên vốn vay phải được hoàntrả đầy đủ trước khi bất kỳ cổ tức nào được trả cho bất kỳ nhà cung cấp vốn chủ sởhữu nào

1.1.2.2 Đặc trưng của vốn vay

Doanh nghiệp nào cũng cần cần vốn để hoạt động Vốn là tài sản được sửdụng để tạo ra nhiều tài sản hơn Đối với các doanh nghiệp, vốn bao gồm tài sản,nhà máy, hàng tồn kho, tiền mặt,… Để doanh nghiệp có đủ nguồn vốn nhằm tạo ranhiều tài sản hơn thì doanh nghiệp cần có vốn vay Các doanh nghiệp có hai lựachọn để có được vốn vay: tài trợ bằng nợ và tài trợ bằng vốn chủ sở hữu

- Nợ là khoản tiền được vay từ các định chế tài chính, các cá nhân hoặc thịtrường trái phiếu

- Vốn chủ sở hữu là khoản tiền mà công ty đã có trong tài khoản của mìnhhoặc có thể huy động từ các chủ sở hữu hoặc nhà đầu tư Thuật ngữ vốn vay được

sử dụng giúp ta phân biệt giữa vốn có nhờ nợ với vốn có được bằng vốn chủ sở hữu

Trang 21

Có nhiều phương thức vay khác nhau để cấu thành vốn vay, chúng có thể ởdạng cho vay, thẻ tín dụng, thỏa thuận thấu chi và phát hành nợ (trái phiếu) Trongmọi trường hợp thì người đi vay phải chấp nhận trả lãi suất bằng chi phí đi vay.

Thông thường, nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp ví dụ như trongtrường hợp mua nhà, thế chấp được đảm bảo bằng căn nhà đang mua Tuy nhiên,vốn vay cũng có thể là một hình thức nợ nhưng nó thường không được đảm bảobằng tài sản

Vốn vay thường được doanh nghiệp sử dụng trong nền kinh tế vì cả lý do cácnhân và lý do kinh doanh bởi ưu điểm của việc đầu tư bằng vốn vay là có tiềm năngtạo ra lợi nhuận lớn Tuy vậy cũng có nhược điểm là khả năng thua lỗ lớn hơn dotiền vay phải được trả lại bằng các nào đó, bất kể hiệu quả đầu tư như thế nào Vìvậy, để quản lý và sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quảđòi hỏi nhà quản lý cần hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các đặc trưng của vốn vay tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại vốn vay

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêukinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn nói chung cũng như vốn vaynói riêng một cách hiệu quả nhất nhằm tối đa hóa mục tiêu kinh doanh của mình.Điều đó đặt ra bài toán quản lý và kiểm tra chặt chẽ chi phí ở từng khâu và trongtoàn doanh nghiệp Cần tiến hành phân loại vốn vay giúp cho doanh nghiệp pháthiện được những loại chi phí thừa thãi, cần phải loại bỏ

Có nhiều cách phân loại vốn vay, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta cócác cách phân loại vốn vay khác nhau Tuy nhiên ở góc độ nhìn nhận và hiểu biếtcủa tác giả đề tài thì tác giả đề tài nhận định như sau:

“Vốn vay là vốn mà doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tính dụng, các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm gia tăng thêm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu đạt lợi nhuận và hiệu quả kinh tế cao nhất”

Vốn vay của doanh nghiệp được chia làm hai loại:

Trang 22

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tính dụng rất quan trọng đối với doanhnghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặcdài hạn tùy theo nhu cầu của từng doanh nghệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụnggiữa Ngân hàng và doanh nghiệp.

- Vốn vay trên thị trường chứng khoán: tại các nền kinh tế có thị trườngchứng khoán phát triển, việc vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thứchuy động vốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thểphát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vaydài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc pháthành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động một lượng lớn vốn nhà rỗitrong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.1.2.4 Vai trò của vốn vay

a) Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mộtđiều tất yếu khách quan và cũng không thể thiếu cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh đó chính là vốn vay ngân hàng để đáp ứng những thiếu hụt vốn hoặccũng có thể tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn vay ngân hàng đóng vaitrò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp màthông qua đó tác động thúc đẩy lại hệ thống nhân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ

và hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng doanh nghiệp, thanh toán ngoại hối,

… Để thấy rõ vai trò của vốn vay ngân hàng trong việc phát triển của doanh nghiệpthể hiện tại một số vai trò sau:

- Vốn vay ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệpđược đảm bảo liên tục và tăng uy tín về khả năng tài chính Trong nền kinh tế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, đổi mới côngnghệ máy móc thiết bị để tồn tại vững và phát triển, cạnh tranh Trên thực tế khôngmột doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu xây dựng cơ bản,mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó vốn vay gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục

Trang 23

- Vốn vay ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào dùng vốn tự có đểsản xuất kinh doanh, nguồn vốn từ việc đi vay chính là công cụ đòn bẩy tài chínhgiúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn giúp giảm giá vốn làm cho sảnphẩm cạnh tranh hơn trên thị trường Để đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một

cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đahóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân thấp nhất

- Vốn vay ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năngcạnh tranh Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồntại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Xuhướng hiện nay của các doanh nghiệp là không chỉ cạnh tranh trực tiếp mà là liêndoanh, liên kết cùng nhau đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị máy móc kỹ thuậthiện đại để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên để có một lượngvốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tíchlũy chỉ đáp ứng một phần thì việc thực hiện đầu tư mở rộng sẽ chậm được thựchiện Khi đó cơ hội đầu tư phát triển sẽ không còn Như vậy, vốn vay là nguồn vốn

có thể đáp ứng kịp thời và giúp doanh nghiệp thực hiện được nhanh chóng mục đích

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của mình

b) Vốn vay từ trái phiếu

Trên thực tế không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể vay được ngânhàng một cách dễ dàng và giải ngân một lúc kịp thời cho mục tiêu sản xuất kinhdoanh hoặc đầu tư thì trái phiếu doanh nghiệp giúp đa dạng hóa kênh huy động vốn,giảm phụ thuộc vào ngân hàng

- Trái phiếu giúp doanh nghiệp được nhận tiền một lần với lãi suất cố địnhđến khi hết hạn để có đủ và kịp thời kinh phí thực hiện các dự án dài hạn

- Trái phiếu giúp doanh nghiệp tăng sự nhận diện của doanh nghiệp đó đếncộng đồng những nhà đầu tư bởi khi trái phiếu của doanh nghiệp nào đó được pháthành rộng rãi ra thị trường cho thấy doanh nghiệp đó có uy tín xếp hạng cao và rấttiềm năng trên thị trường

Trang 24

1.1.2.5 Nguồn hình thành vốn vay trong doanh nghiệp

a) Nguồn ngắn hạn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường sử dụng cácnguồn vay ngắn hạn để phục vụ mua nguyên vật liệu dự trữ khi thời vụ hoặc để trảcác khoản nợ đến hạn do chưa kịp thu hồi các khoản phải thu Nguồn ngắn hạn nàythường được huy động từ những khoản vay các cá nhân ngắn hạn, các cán bộ côngnhân viên hoặc ngân hàng

b) Nguồn trung và dài hạn

Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay trung vàdài hạn để tài trợ cho các dự án, chủ yếu là để bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay này thì:

- Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ từ những thành phần không phải

là chủ sở hữu của nó sau khi chuyển vào cho doanh nghiệp

- Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay

- Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo một mức ổn địnhđược thỏa thuận khi vay

- Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vốn cho các chủ nợ vào một thời điểmnào đó trong tương lai ngoại trừ trường hợp nguồn vốn huy động là nguồn tuầnhoàn

- Doanh nghiệp có thể thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hóa, các loạitài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho vay

Trong trường hợp đầu tư bằng tiền vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh dodoanh nghiệp sẽ phải gánh chịu một khoản lãi phải trả cố định Nhìn chung thì cácdoanh nghiệp có rủi ro trong kinh doanh cao thường có xu hướng sử dụng ít vốnvay hơn so với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp Việc này đồng nghĩa vớiviệc các doanh nghiệp chấp nhận đầu tư bằng vốn vay cao cũng đồng thời phải chấpnhận rủi ro tài chính cao hơn để mong muốn đem lại lợi nhuận và sự phát triển chodoanh nghiệp của mình

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, một vấn đề mà các nhà quản lý

Trang 25

đều quan tâm đến hiện nay là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ kịp thờicho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải luôn lựa chọn hình thức vàphương pháp có được vốn tích cực, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Do đó, để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động các doanhnghiệp cần phải rất cân nhắc và thận trọng khi đưa ra các quyết định sử dụng nguồnvốn vay

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đa ngành

1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp đa ngành

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.

(Nguồn: Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020)

Từ khái niệm cơ bản về doanh nghiệp tác giả rút ra khai niệm doanh nghiệp

đa ngành Doanh nghiệp đa ngành là một doanh nghiệp kinh doanh trong nhiều lĩnhvực, sản phẩm khác nhau Đó là những lĩnh vực:

- Yêu cầu chuyên môn quản lý cao;

- Có người tiêu dùng đa dạng;

- Sản xuất các sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp đa ngành

Doanh nghiệp đa ngành giúp doanh nghiệp đó giảm được tác động từ nhữngbiến động bất thường trong bất kỳ một ngành nào Tuy nhiên mô hình này cũngkhiến cho các cổ đông ít nhận ra các khoản lãi lỗ đáng kể vì nó không tập trung vàomột doanh nghiệp

Thường thì doanh nghiệp đã ngành ít khi phát triển các lĩnh vực khác từ đầu

mà chủ yếu là xây dựng vững chắc một lĩnh vực nào đó tạo lợi thế dẫn đầu sau đó

sử dụng hình thức mua bán sát nhập để mua lại một công ty hoạt động trong lĩnhvực hoặc dịch vụ khác sau đó phát triển nó lên nhằm cạnh tranh với các đối thủtrong lĩnh vực mới đó Một trong những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp đangành đối mặt phải là cần duy trì sự tập trung chiến lược mạnh mẽ để tạo ra lợi

Trang 26

nhuận tài chính vững chắc cho các cổ đông thay vì làm giảm giá trị doanh nghiệpthông qua việc mua lại hoặc mở rộng trên.

Cũng giống các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp đa ngành chịu tráchnhiệm trực tiếp trong việc cung cấp và phân phối hàng hóa cho một phần lớn cáclĩnh vực của thị trường Đổi lại thì muốn kinh doanh đa ngành yêu cầu phải cóchuyên môn quản lý cao, đối tượng khách hàng đa dạng, các sản phẩm hoặc dịch vụsản xuất ra phải khác nhau

Hình thức phổ biến nhất của doanh nghiệp đa ngành là tập đoàn Các tậpđoàn là các doanh nghiệp lớn được hình thành từ các doanh nghiệp độc lập hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Mỗi một nhánh kinh doanhtrong một tập đoàn hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác nhau nhưnghoạt động của các doanh nghiệp con này sẽ đều được báo cáo và điều hành từ quản

lý cấp cao của doanh nghiệp mẹ

Khi tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau có thể giúp doanh nghiệp đangành giảm bớt rủi ro khi ở trong một thị trường duy nhất Đồng thời cũng giúp họgiảm bớt chi phí và sử dụng ít tài nguyên hơn Tuy nhiên sẽ có những thời điểm mộtdoanh nghiệp phát triển quá lớn khiến nó mất hiệu quả, để giải quyết được vấn đềnày doanh nghiệp đa ngành có thể sử dụng hình thức thoái vốn khỏi các lĩnh vựckém hiệu quả để bảo toàn nguồn vốn của mình

1.2.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay

Có thể nói những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triển vốn vay làquản lý và sử dụng có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn vay có ảnh hưởng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Từ các góc độ nhìn nhận khácnhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn vay cũng có những cách hiểu khác nhau.Nhưng nói chung, việc sử dụng vốn vay có hiệu quả là phải nhằm đạt được kết quảcao trong quá trình kinh doanh với mức chi phí bỏ ra thấp nhất nhằm tạo ra lợinhuận cao nhất

Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đứng dưới góc độ kinh tế là tối

đa hóa lợi nhuận Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn vay nhất định đầu tư

Trang 27

vào hoạt động kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho nó không ngừngsinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng vốn vay thể hiện ở hai mặt: bảo toàn đượcvốn vay và tạo ra được kết quả theo mục tiêu kinh doanh đặc biệt là kết quả về mứcsinh lời của vốn vay.

Từ trước tới nay mới chỉ có khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí hoạt động là thấp nhất” (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiền, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, trang 124) mà chưa có ai đề cập đến

khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay

ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như: Hiệu quả, hiệu quả tài chính, hiệu quả sửdụng vốn

- Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, Hiểu theo nghĩa rộng thì hiệu quả thể hiện mối tương quan giữacác biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ranhững kết quả đầu ra đó

- Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phíkinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính

là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới Thông qua đó mà doanh nghiệp cóthể lập được hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài trong khoảng thời gian nhấtđịnh với các diễn biến của thị trường và một số giả định có thể xảy ra trong tươnglai Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian ngắn chỉmang tính tạm thời Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xết trong khoảng thờigian dài

- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đanhằm mục tiêu đối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốnđược đánh giá thông qua tốc độ vòng quay vốn Một doanh nghiệp có vòng quay

Trang 28

vốn càng nhanh thì doanh nghiệp càng được xem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuynhiên vòng quay vốn phụ thuộc vào: khả năng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán,… vànhiều yếu tố khách quan khác từ chính sách kinh tế của nhà nước Hiệu quả sử dụngvốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội mà nó mang lại Hiệu quả sửdụng vốn đối với các có thể đánh giá thông quan sản lượng và doanh thu Sản lượng

và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thì doanh thucàng cao, lợi nhuận đem lại càng cao, chứng tỏ được hiệu quả sử dụng vốn tốt Tuyvậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn là hiệu quả haykhông mà còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác Vì vậy, ta thấy kết quả thu được càngcao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Muốn nâng cao hiệuquả sử dụng vốn thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốntriệt để, nghĩa là vốn phải vận động sinh lời liên tục chứ không được để nhàn rỗi.Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mụcđích ra sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát trong đầu tư và sảnxuất kinh doanh để tránh việc có thể lạm dụng chức quyền sử dụng vốn vào sai mụcđích

Từ các khái niệm trên tác giả rút ra khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay là:

“Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là một đặc điểm phản ánh tầm nhìn, trình độ của đội ngũ quản lý cấp cao khi khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn vay hiệu quả trong quá trình đầu tư cũng như sản xuất kinh doanh tạo đòn bẩy giúp doanh nghiệp phát triển đúng định hướng đã đặt ra” Hiệu quả sử dụng vốn vay

được đánh giá qua hiệu quả việc so sánh lợi nhuận tạo ra trên vốn vay so với lợinhuận tạo ra trên vốn chủ sở hữu hoặc có thể đánh giá bằng cách so sánh tỷ suất lợinhuận trên vốn vay với các doanh nghiệp có mô hình tương đương Một doanhnghiệp được đánh giá là sử dụng vốn vay tốt khi doanh nghiệp đó cho chúng ta thấyđược nếu chỉ phát triển bằng vốn chủ sở hữu thì tốc độ phát triển của doanh nghiệpchỉ ở mức nào và khi phát triển có bao gồm vốn vay và vốn chủ sở hữu thì tốc độphát triển của doanh nghiệp đó sẽ như thế nào

1.2.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 29

Vốn vay có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Như chúng ta đã biết, để tiến hành đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải tiến hành kết hợp các yếu tố đầu vào: tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động Muốn có được các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, tuy nhiên lượng vốn sẵn

có của chủ sở hữu không bao giờ là đủ cho việc đầu tư các yếu tố đầu vào Nếu không

có những điều kiện ban đầu này thì doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động được, cónghĩa là doanh nghiệp sẽ không tồn tại Do vậy, có thể nói vốn vay là tiền đề cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đa ngành luôn phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong từng lĩnh vực mà họ tham gia.Doanh nghiệp nào cũng muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh và mong muốn

có một sự phát triển vượt bậc tạo lợi thế dẫn đầu Để đạt được điều đó, các doanhnghiệp cần tiếp tục bổ sung vốn nhất là vốn vay để gia tăng việc đầu tư mở rộngquy mô doanh nghiệp Lúc này vốn vay là điều kiện để các doanh nghiệp có đủnguồn lực cho việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành từ đó tăng lợi nhuận, giành thắng lợi trong cuộc canh tranh vàphát triển chiếm lĩnh thị trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Qua đó, các doanh nghiệp sẽ có đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảokhả năng thanh toán cũng như giảm bớt những rủi ro trong quá trình hoạt động.Việc sử dụng vốn vay có hiệu quả giúp doanh nghiệp tạo được uy tín trong việc huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau Khả năng thanh khoản cao thì doanh nghiệpmới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên, Khi doanh nghiệplàm ăn có lãi cao và mở rộng phát triển thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy

đủ vào ngân sách nhà nước mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiệnthuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Trang 30

Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần trong kỳ

Tổng tài sảnLợi nhuận sau thuế

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăngkhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyển sang nềnkinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc cạnhtranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Trong điều kiện nguồnvốn của doanh nghiệp là hữu hạn, để đáp ứng các yêu cầu về cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩn, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm thì nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vay là điều cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ đối thủ cạnhtranh Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tưvào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũcán bộ chất lượng tay nghề cao không chỉ phục vụ chỉ cho doanh nghiệp mình màcòn phục vụ cho đất nước

Vốn vay là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, nó quyết định tới sựphát triển trong tương lai và sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiếtthực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn doanh nghiệp đầu tư thu vềbao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đượckhả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh

ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư Hiệu suất càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):

=

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này còn được gọi là sức sinh lời của tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên tổng tài sản

Trang 31

Vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế

Tổng vốn vayLợi nhuận sau thuế

Chi phí trả lãi vayLợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng nợ phải trảThu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh

hay tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

là chỉ tiêu rất quan trong của doanh nghiệp và được các nhà đầu tư quan tâm

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

=

Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi nợ vay củadoanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu tài chính này cũng chỉ ra khả năng tài chính màdoanh nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh Hệ

số thanh toán lãi vay càng lớn thông thường lớn hơn 2 thì khả năng thanh toán lãivay của doanh nghiệp là tích cực và ngược lại

- Hệ số khả năng trả nợ:

=

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận tạo ra được

Tỷ suất lợi nhuận

Trang 32

Tổng nguồn vốnTổng vốn chủ sở hữu

Tổng tài sảnTổng nợ

Tổng nguồn vốnTổng vốn vay

để đáp ứng khoản thanh toán nợ gốc và lãi tối thiểu trong năm Nếu DSCR nhỏ hơn

1 thì dòng tiền âm, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không thể trang trải hoặc không thểthanh toán các nghĩa vụ nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lựa đi vay bênngoài Doanh nghiệp sẽ bị mất khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ khi không thể xoay

sở nguồn lực đi vay bên ngoài có thể dẫn tới phá sản Nếu DSCR lớn hơn 1 nghĩa làdoanh nghiệp có dư thu nhập để trả các nghĩa vụ nợ hiện tại

- Hệ số tự tài trợ:

=

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Chỉtiêu này càng lớn doanh nghiệp càng nhiều khả năng tự chủ về mặt tài chính và bùđắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu

- Hệ số nợ:

=

Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Nếu khoản nợnày quá cao thì khả năng đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chíkhả năng trả các khoản nợ của mình khó khăn

- Tỷ trọng vốn vay

=

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đang sử dụng bao nhiêu phần trăm nguồnvốn là từ vốn vay Hệ số này càng cao thì thể hiện doanh nghiệp đang bị phụ thuộcvào nguồn vay nợ, doanh nghiệp chịu rủi ro cao và ngược lại nếu quá thấp thì thấyđược doanh nghiệp đang yếu kém trong việc sử dụng vốn vay để mở rộng pháttriển

Hệ số tự tài trợ

Hệ số nợ

Tỷ trọng vốn vay

Trang 33

Nợ ngắn hạnTài sản ngắn hạn

- Hệ số thanh toán ngắn hạn

=

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng

1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trọng vòng 1 năm tới

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm:

+ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy môcủa vốn vay Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kếtquả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng củavốn vay trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

+ Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó

nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (bao gồm vốn vay dài hạn và trái phiếu) và ngược lại thì tài sản lưu động sẽ được đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn (bao gồm khoản vay ngắn hạn).

+ Doanh thu và lãi suất vốn vay: Khi tỷ số doanh thu thu được/lãi suất vốnvay cao sẽ lựa chọn hình thức sử dụng vốn vay Ngược lại nếu thấp thì nghiêng về

sử dụng vốn chủ sở hữu

1.3.1.2 Chi phí vốn

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Trang 34

Chi phí vốn là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Khi nóiđến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý.

Cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay được tối ưu.Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quảcao Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến vốn bị ứ đọng Chi phí cơhội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay thấp

1.3.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng lớn tới hiệuquả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Ngành kinh doanh có những đặc trưng vềmặt kinh tế kỹ thuật như: máy móc, chi phí phát sinh,…

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn vay thể hiện

ở quy mô, cơ cấu vốn vay Quy mô, cơ cấu vốn vay khác nhau sẽ ảnh hưởng tớichiến lược đầu tư, tốc độ luân chuyển vốn, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnhhưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1.4 Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch

để phát triển, mở rộng thông qua các chiến lược đầu tư Để việc phát triển ổn địnhthì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiếnlược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp nhất là việc sử dụngvốn vay để mở rộng phát triển

1.3.1.4 Nhân tố con người

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con ngườiđược đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồmcác nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý cấp cao đóng vai trò đầu tiên đối vớihiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không

có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giaiđoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiêu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu

Trang 35

quả sử dụng vốn vay nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý cấp cao củadoanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn vay, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không đểvốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất kinh doanh Nếu vốnkhông đủ đáp ứng cho nhu cầu thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu

cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sửdụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làmgiảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng hoàntrả nợ vay

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp, khó cóthể tác động hay thay đổi các nhân tố này Do vậy, doanh nghiệp cần phải tìm cáchthích nghi và dự đoán trước xu hướng phát triển để có các biện pháp ứng phó kịpthời Nhóm các nhân tố này gồm có:

1.3.2.1 Các chính sách vĩ mô của Nhà nước

Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinhtế Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển Chínhsách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng, nó có thể làmtăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Do vậy để nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay của mình các doanh nghiệp cần xem xét các chính sáchkinh tế của Nhà nước

1.3.2.2 Tác động của nền kinh tế có lạm phát

Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả các sản phẩm sẽ tăng làm sức muacủa đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưng khôngmua được một khối tài sản tương đương như trước có khi lạm phát, mà phải bỏ ramột khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đó năng lực của vốn

đã bị giảm và cần phải vay vốn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

1.3.2.3 Thị trường và sự cạnh tranh

Trong sản xuất kinh doanh, biến động của thị trường đầu vào và thị trườngđầu ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch Khi xem xét thị trường,không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiến thắng trong cạnh tranh

Trang 36

sẽ chiếm lĩnh được thị trường đồng nghĩa với việc kinh doanh có lãi giúp bảo toàn,phát triển nguồn vốn của mình cũng như thấy được hiệu quả sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp.

1.3.2.4 Rủi ro trong kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phần kinh

tế cùng tham gia hoạt động, sản phẩm của doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh ở trongnước vừa phải cạnh tranh với nước ngoài Và đặc biệt, khi thị trường không ổn định,sức mua của thị trường có hạn thì càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên.Ngoài ra, còn có một số rủi ro do thiên tai gây ra như: hoả hoạn, bão lụt, và một

số biến động trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không thể lường trướcđược làm cho doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanh nghiệpcũng bị mất mát, tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ vay

1.3.2.5 Trạng thái nền kinh tế

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanhnghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự ánlớn, có cơ hội lựa chọn bạn đồng hành,

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được phát triển theo Bởi vì khikhoa học công nghệ phát triển nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranhcao Khi doanh nghiệp không kịp thích ứng được môi trường này, chắc chắn doanhnghiệp sẽ không tồn tại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tưvào đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại không những tiết kiệm được sức laođộng của con người mà còn tạo ra được khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấpthoả mãn nhu cầu của khách hàng

Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanhnghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực mở rộng sản xuất, tìnhhình tài chính và khả năng huy động để mở rộng của doanh nghiệp được cải thiện.Ngược lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệpmuốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

Trang 38

Tóm tắt chương 1

Qua nghiên cứu lý luận về vốn vay và hiệu quả sử dụng vốnvay của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể rút ramột số kết luận sau:

- Tác giả đã liệt kê các khái niệm, đặc trưng, vai trò của vốnvay và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của doanhnghiệp; phân tích và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn vay của doanh nghiệp

- Với phần hệ thống lý luận đầy đủ giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp có quan điểm toàn diện, phù hợp từ đó ứng dụngvào việc phân tích, quản lý và sử dụng vốn vay hiệu quả

- Kết quả nghiên cứu ở chương 1 là tiền đề quan trọng để tácgiả triển khai các nội dung ở Chương 2 Đánh giá hiệu quả sử dụngvốn vay tại Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần, bên cạnh đó làphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vaycủa doanh nghiệp

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA

Từ năm 2000, Technocom – Vingroup trở về Việt Nam đầu tưvới ước vọng được góp phần xây dựng đất nước Với tầm nhìn dàihạn và quan điểm phát triển bền vững, Vingroup đã tập trung đầu

tư vào các lĩnh vực du lịch và bất động sản cao cấp với hai thươnghiệu chiến lược là Vinpearl và Vincom

Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần là một công ty cổ phầnđược thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh số 0103001016 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 03/5/2002 và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0101245486 vào ngày 16/5/2010 Công ty sau đó nhậnđược các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sử đổi với lần gầnnhất là lần thứ 69 vào ngày 31/01/2020

Năm 2004, Nestle của Thụy Sỹ mua lại thương hiệu mỳ này Năm 2010, Vincom đã trở thành thương hiệu số 1 Việt Nam

về bất động sản cao cấp với hàng loạt các tổ hợp Trung tâmthương mại - Văn phòng - Căn hộ cao cấp tại vị trí đắc địa vànhững khu đô thị phức hợp lớn, hiện đại, dẫn đầu cho xu thế đô thị

Trang 40

thông minh – sinh thái hạng sang tại Việt Nam Vinpearl lại là cánhchim đầu đàn của ngành Du lịch với chuỗi các khách sạn nghỉdưỡng, khu biệt thự biển, công viên giải trí, sân golf,… đẳng cấpnăm sao và trên năm sao quốc tế.

Năm 2011, Công ty cổ phần Vinpearl và Công ty cổ phầnVincom được sát nhập lại bằng cách hoán đổi cổ phần Đây là mộttrong những sự kiện sát nhập doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam

từ trước đến nay thành lập nên Tập đoàn Vingroup

Tháng 2 năm 2012, cổ phiếu Vingroup phát hành cho mụcđích sát nhập được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động chính của công ty trong thời kỳ đầu là đầu tư, xâydựng và kinh doanh bất động sản; tiến hành các hoạt động huyđộng vốn, đầu tư góp vốn và cung cấp các dịch vụ hành chính vănphòng tổng hợp

Chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của hoạt động chuyểnnhượng bất động sản bắt đầu từ thời điểm xin giấy phép đầu tư,thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản cho đến thời điểmhoàn thiện, do vậy chu kỳ sản xuất kinh doanh của hoạt động bấtđộng sản của Tập đoàn thông thường là trong vòng từ 12 thángđến 36 tháng Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của các hoạt độngkhác của Tập đoàn thông thường là trong vòng 12 tháng

2.1.1.2 Trụ sở

Hiện tại Tập đoàn có trụ sở chính tại số 7, đường Bằng Lăng

1, khu đô thị sinh thái Vinhomes Reverside, phường Việt Hưng,quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Việt Nam Công ty có một chinhánh có địa chỉ tại số 72, phố Lê Thánh Tôn và 45A, phố Lý TựTrọng, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, ViệtNam

2.1.1.3 Người lãnh đạo

Ông Phạm Nhật Vượng hiện là cổ đông lớn nhất đồng thời là

Ngày đăng: 10/04/2022, 05:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển (2008). Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
17. Nguyễn Văn Công (2009). Giáo trình phân tích kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
18. Bùi Văn Hiệu (2010). Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp nâng cao. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp nâng cao
Tác giả: Bùi Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
19. Phan Đức Dũng (2011). Phân tích và Dự báo kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và Dự báo kinh doanh
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao động Xã hội
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Kiều (2009). Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
21. Ngô Kim Phượng (2013). Phân tích tài chính doanh nghiệp. TP. Hồ Chí Minh:Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Phượng
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
22. Bùi Văn Vấn và Vũ Văn Ninh (2013). Giáo trình tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Văn Vấn và Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
23. Nguyễn Trọng Cơ và Ngiêm Thị Thà (2015). Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ và Ngiêm Thị Thà
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2015
24. Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn (2019). Hà Nội. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2019
26. Đàm Văn Huệ (2010). Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa vànhỏ
Tác giả: Đàm Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
27. Nguyễn Năng Phúc (2011). Phân tích tài chính - Công ty cổ phần. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính - Công ty cổ phần
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2011
28. Nguyễn Đăng Minh (2015). Quản trị tinh gọn tại Việt Nam – đường tới thành công. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tinh gọn tại Việt Nam – đường tới thànhcông
Tác giả: Nguyễn Đăng Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
29. Nguyễn Quỳnh Sang (2008). Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông. Luận án tiến sỹ. Đại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quảsử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Năm: 2008
30. Nguyễn Mai Phương (2010). Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty thương mại và sản xuất Ngọc Diệp. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Thương mại Hà Nội, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty thương mại và sản xuất Ngọc Diệp
Tác giả: Nguyễn Mai Phương
Năm: 2010
31. Lê Mai Hoa (2010). Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kim khi An Bình. Luận văn thạc sỹ. Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần Kim khi An Bình
Tác giả: Lê Mai Hoa
Năm: 2010
1. Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội ngày 14/6/2005 Khác
2. Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29/6/2006 Khác
3. Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội ngày 13/6/2019 Khác
4. Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của Quốc hội ngày 17/6/2020 Khác
5. Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w