Biên giới theo điều kiện tự nhiên là phạm vi cuối cùng mà mỏ lộ thiên có thể khai thác được toàn bộ trữ lượng trong bảng cân đối của khoáng sàng mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế và không
Trang 2Lời nói đầu
Trong cuộc cách mạng Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước thì nền công nghiệp khai thác mỏ đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Để tận thu khoáng sản có ích nằm sâu trong lòng đất một cách có hiệu quả, đòi hỏi phải
có một đội ngũ cán bộ- kỹ sư được trang bị đầy đủ những kiến thức khoa học- kỹ thuật Hiện nay khai thác quặng Apatit Lào Cai là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác khai thác khoáng sản của đất nước Apatit vừa là nguyên liệu xuất khẩu, vừa là nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất phân bón hóa học trong cả nước Do tình hình sản xuất của mỏ còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả năng suất khai thác chưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do các khâu công nghệ trong sản xuất của mỏ còn chưa được đầu
tư hiện đại
Với số liệu và tình hình khai thác thực tế thu được trong quá trình thực tập trên mỏ Apatit Lào Cai em được bộ môn giao cho đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp gồm 2 phần chính:
Phần chung: Thiết kế sơ bộ khai trường đồi 1 Cam Đường 3- mỏ Apatit Lào Cai Phần chuyên đề: Nghiên cứu lựa chọn thông số nổ mìn hợp lý cho mỏ Apatit Lào
Cai thuộc xí nghiệp khai thác II khai trường đồi 1 Cam Đường 3
Trong quá trình làm đồ án em được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo
GS.TS Lê quang Hồng và các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Khai thác lộ thiên, cán bộ
công nhân viên Công ty Apatit Việt Nam và các bạn đồng nghiệp Do khả năng của em còn
có hạn và thời gian còn hạn chế, hơn nữa do đây là lần đầu tiên làm quen với công tác thiết
kế nên bản đồ án tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót Kính mong thầy giáo, cô giáo trong
bộ môn và bạn đọc đóng góp ý kiến để bản đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Khai thác lộ thiên, cán
bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam và cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 6 năm 2010
Phần chung Thiết kế sơ bộ khai trường đồi I - Cam Đường 3
Chương I Giới thiệu chung về vùng mỏ apatit và đặc điểm địa chất của khoáng sàng I.1 Tình hình chung của vùng mỏ
I.1.1- Vị trí địa lý vùng mỏ Apatit
Mỏ Apatit Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai, mỏ nằm ở hữu ngạn sông Hồng, nằm ở phía Tây Bắc nước ta Mỏ cách Hà Nội 300 km Khoáng sàng Apatit có độ dài hơn 100 km kéo dài
từ Lũng Pô- Bát Xát đến Bảo Hà- Bảo Yên, chiều rộng thay đổi từ 1÷ 4 km Khoáng sàng Apatit là tập hợp của các lộ đá Apatit đã biến chất của điệp Kốc San, phân bố hầu như liên tục dọc theo bờ hữu ngạn sông Hồng
Khoáng sàng Apatit được chia làm 3 khu vực
- Khu trung tâm: Bát Xát- Ngòi Bo, hiện đang khai thác
- Khu Ngòi Bo- Bảo Hà
Trang 3Khai trường Đồi 1- Cam Đường 3 thuộc khu mỏ Cam Đường, xã Cam Đường, thành phố Lào cai, tỉnh Lào Cai nằm kéo dài theo hướng Tây bắc- Đông nam giới hạn từ MC26
đến MC33 (theo hệ thống mạng lưới thăm dò địa chất); chiều rộng giới hạn từ tuyến khống
chế (TKC) 200 ÷ 300+50m Phía Tây bắc giáp với khai trường Đồi 2 Cam Đường 2; Phía
Đông nam giáp với khai trường Đồi 2 Cam đường 3; phía Tây nam là thung lũng trồng lúa
phía bên kia thung lũng là khai trường 7 và các khai trường trong khu mỏ Làng Cáng III Khai trường đồi 1-Cam Đường 3 có toạ độ:
X: 399300 ÷ 399700,
Y: 2477800 ÷ 2478100,
I.1.2- Hệ thống giao thông vận tải
Lào Cai có hệ thống giao thông tương đối phát triển về cả đường bộ, đường sắt, đường thủy Trên địa bàn tỉnh có 5 tuyến quốc lộ đi qua với tổng chiều dài hơn 400 km Vùng mỏ
có hệ thống giao thông vận tải chủ yếu là đường ô tô, mạng lưới đường ô tô nội bộ trong
mỏ nối với các khai trường với thành phố và nhà máy tuyển, ga quặng
Đường sắt quốc gia khổ 1000 mm dài gần 100 km có từ hơn 100 năm nay Tuyến đường sắt được kéo dài từ Hà Nội đến Lào Cai dài gần 300 km Vùng mỏ có tuyến đường
sắt công nghệ dài gần 50 km chuyên chở quặng từ ga 2, ga 3 và ga Mỏ Cóc đi nhà máy tuyển Tằng Loỏng
Đường thủy có sông Hồng, sông Chảy nhưng chủ yếu là vận chuyển lâm sản do có
nhiều thác ghềnh Nhưng đó là tiềm năng lớn cho sau này nếu Mỏ Apatit có nhu cầu tăng nhu cầu vận tải
I.1.3- Khí hậu
1- Nhiệt độ: Vùng mỏ có khí hậu lục địa, gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa khô hanh
và mùa mưa Mùa khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 cùng năm
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng và trong ngày khá lớn, mùa đông thường rất lạnh,
từ 8 ÷ 200 có khi xuống 10 hoặc 20 Mùa mưa chịu sự ảnh hưởng khắc nghiệt của thời tiết
2- Lượng mưa: Lượng mưa được tính bằng mm trung bình nhiều năm về hai mùa như sau
Giá trị tối đa 1039 mm bar, Giá trị tối thiểu 991 mm bar
e- Gió và hướng gió
Vùng mỏ ít có gió bão, thỉnh thoảng có gió lốc xoáy tốc độ khá lớn có thể làm đổ cây, tốc mái nhà cấp 4 Gió có hướng Đông Bắc và Tây Nam
Tốc độ lớn nhất trong năm 20m/giây,
Tốc độ gió nhỏ nhất trong năm 0,7÷2,7 m/giây
Trang 4I.1.4- Cơ sở công nghiệp trong vùng
Trong vùng, ngoài mỏ Apatit còn có các mỏ đang khai thác như: Đồng Sin Quyền- Bát Xát, mỏ sắt Quý Sa- Văn Bàn, Grafit- Sơn Mãn, cao lanh- Kim Tân, đá vôi của nhà máy xi măng Lào Cai, v.v đó là những cơ sở tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp của tỉnh Lào Cai
Hiện nay trong tỉnh Lào Cai đã mở ra khu công nghiệp và thương mại như: Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng, Kim Thành
I.1.5- Cung cấp năng lượng và nước
Hiện nay, theo Hiệp ước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng về trao đổi điện năng trong vùng từ năm 2004, tỉnh Lào Cai sử dụng điện từ tỉnh Vân Nam- Trung Quốc để sinh hoạt
và sản xuất, kinh doanh
Nước cung cấp cho mỏ chủ yếu là ngòi Đường, ngòi Bo, ngòi Đông Hồ Khai trường Cam Đường 3 sử dụng nước do công ty cung cấp từ trạm nước sạch của Công ty
I.1.6- Nhân văn
1- Dân tộc: Vùng mỏ có mật độ dân cư khoảng 30 người/km2 với 15 dân tộc khác nhau Dân cư chủ yếu là người Kinh sống tập trung quanh vùng mỏ Lân cận mỏ, trên các triền núi là dân tộc ít người như: Tày, Nùng, Dao, H’Mông v.v sống chủ yếu bằng nghề chăn thả gia súc, trồng trọt, làm nương rẫy,…
2- Văn hóa: Do có sự giao lưu và quen thuộc với công tác khai thác mỏ Công ty Apait
Việt Nam, nói chung bà con dân tộc trong vùng đã sống chung với công nghiệp nhiều năm nên trình độ dân trí đã phát triển nâng cao nhất định Hơn thế nữa do ánh sáng của Đảng đã
đến tận buôn, bản, làng nên trình độ dân trí của bà con đã phát triển hơn
I.2 Đặc điểm địa chất của khoáng sàng
I.2.1- Địa hình vùng mỏ
Địa hình khu mỏ khá phức tạp gồm những dải đồi núi liên tiếp kéo dài theo phương Tây
Bắc- Đông Nam, thấp dần về phía Tây Nam Khu trung tâm có địa hình nhô cao và thấp dần về phía hai đầu, chia làm 3 khu vực địa hình:
- Khu vực núi cao trên 450 m,
- Khu vực trung bình từ 200 ÷ 450 m,
- Khu vực thấp dưới 200 m
Với đặc điểm địa hình chia cắt như trên sẽ gây nhiều khó khăn cho việc mở đường giao thông và bố trí các công trình trên mặt
I.2.2- Đặc điểm khoáng sàng
Đất đá vùng mỏ thuộc trầm tích biến chất Protorozoi (giả thiết), Paleozoi sớm (Pz1) và các trầm tích Đevon Về mac ma có các xâm nhập Protorozoi giả định, xâm nhập Pecmi muộn
Về cấu tạo toàn bộ vùng mỏ thuộc cấu trúc nhỏ của đới Phanxipang, nằm trong nếp lõm lớn Cam Đường, giữa nếp lồi Poxen và đới sông Hồng, chúng phân cách với các cấu trúc khác bởi đứt gãy lớn và đứt gãy khu vực
I.2.3- Cấu trúc địa chất khu mỏ
Theo Kanmucop A.F thì điệp Kốc San (KS) gồm 9 tầng ký tự từ KS1÷ KS9 Trên tờ bản
đồ tỷ lệ 1:10.000 có các tầng liên quan đến quặng apatit đó là các tầng KS4, KS5, KS6, KS7 Dựa vào hàm lượng P2O5 trong quặng mà chia ra làm 4 loại quặng: Quặng 1- (QI), quặng 2- (QII), quặng 3- (QIII) và quặng 4- (QIV) Nằm trong mức phong hóa có QI và QIII, nằm dưới mức phong hóa có QII và QIV
Điệp Cốc San gồm các đá cacbonat, thạch anh biến chất ở các mức độ khác nhau
Khu khai trường chỉ có từ KS2÷ KS8
Trang 5Bảng I.1- Cột địa tầng điệp Kốc San
trung bình (m)
4 Tầng diệp thạch Cacbonat thạch anh- mica than và
diệp thạch, thạch anh cacbonat chứa apatit KS4 40 ÷ 45
5 Tầng quặng apatit, apatit cacbonat KS5 3 ÷ 12
6 Tầng diệp thạch apatit cacbonat thạch anh mica,
diệp thạch cacbonat thạch anh mica chứa apatit
KS6 25 ÷ 40
7 Tầng diệp thạch cacbonat thạch anh
fenfat chứa apatit
KS7 20 ÷ 40
8 Tầng diệp thạch cacbonat thạch anh KS8 180 ÷ 250 Quặng 1: Là quặng apatit đơn khoáng và apatit chứa thạch anh quặng mềm hoặc nửa cứng màu xám nhạt, quặng nằm ở tầng KS5 trên mức phong hóa
Quặng 2: Là quặng apatit domolit thạch anh canxit, quặng cứng và có mầu xám, nằm trong tầng KS5 dưới mức phong hóa
Quặng 3: Là quặng apatit thạch anh mutcovit, quặng mềm hoặc nửa cứng có mầu xám, nâu hay nâu nhạt Quặng 3 nằm trên mức phong hóa, tầng KS4, KS6, KS7
Quặng 4: Là quặng apatit domolit thạch anh và apatit thạch anh mutcovit Quặng nửa cứng hoặc bở rời, màu xám nâu, nâu nhạt hoặc vàng nhạt
Bảng I.2- Thành phần khoáng vật và hóa học các loại quặng
Tt Nội dung QI QII QIII -KS4 QIII- KS6 QIV
Trang 6Bảng I.3- Tính chất vật lý của quặng
Quặng Tỉ trọng, g/cm3 Độ ẩm tự nhiên, % Hệ số nở rời Hệ số kiên cố
a- Quặng 1; b- quặng 2; c- quặng 3
- Đá măcma: phát triển phong phú nhất trong khu mỏ là các đai cơ Lamprofia ngoài ra còn có mặt của granit fooc fia
Các đá Lamprofia xâm nhập chia cắt, kích thước mạch thay đổi từ vài chục cm đến vài chục mét, có khi hàng trăm mét đến hàng nghìn mét, phổ biến nhất là các mạch xâm nhập
có chiều dày 2÷3 m Hầu hết chúng đều có phương vị trùng với phương vị của vỉa đá gốc
- Mạch nhiệt dịch: Trong khu mỏ gặp nhiều mạch canxit- thạch anh có bề dày chừng vài
cm Các mạch thạch anh có bề dày lơn hơn có khi đạt đến 0,2 ÷ 0,5 m Trong một số mạch thạch anh và Lamprofia thấy có khoáng hoá pyrit
- Đứt gãy: Hệ thống đứt gãy phát triển trong khu mỏ phát triển mạnh, có loại đứt gãy
Đứt gãy này làm dịch chuyển thân quặng nhưng không ảnh hưởng đến trữ lượng mà chỉ ảnh
hưởng đến công tác thăm dò
+ Hệ thống đứt gãy chờm: Gây khó khăn cho công tác thăm dò và làm ảnh hưởng tới trữ lượng Chúng thường xuất hiện nơi thân quặng nằm ngang hoặc hơi thoải, làm cho chiều dày thân quặng không ổn định và để lại các ô không liên tục bám quanh đường đứt gãy
Ngoài ra còn có các khối trượt nằm phủ lên trên nền đất đá gây khó khăn khi tổng hợp tài liệu thăm dò
- Phong hoá hoá học: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra ranh giới các loại quặng và phân bố quặng Quá trình rửa lũa cơ học do nước thẩm thấu, gió, rễ thực vật v.v các đá gần mặt
đất bị phong hoá, chiều sâu phổ biến từ 50 ÷ 80 m, sâu nhất là 110 m Tuỳ theo điều kiện
địa hình, những nơi có địa hình cao và bị chia cắt thì lớp phong hoá dày và ngược lại
I.3- Địa chất thuỷ văn
I.3.1- Đặc điểm nước mặt
Trang 7Nước mặt trong khu mỏ gồm 2 con suối: Năm 1955 mỏ đã được Đoàn 1 nghiên cứu, năm 1956 Xí nghiệp Mỏ Apatit bắt đầu khai thác quặng 1, quặng 3 được tập trung vào các kho bãi chứa; sau năm 1979 quặng 2 được cung cấp cho nhà máy Phân lân Văn Điển và Ninh Bình sản xuất phân lân nung chảy Trong quá trình khai thác Mỏ Apatit đã tiến hành khai thác thăm dò khai thác phục vụ công tác khai thác suối Cóc và suối Pèng đều chảy vuông góc với phương cấu tạo chung và đổ vào ngòi Đường
- Suối Cóc rộng từ 5 ÷ 20 m sâu 0,3 ÷ 1 m, độ dốc lòng suối 5 ÷100, lưu lượng lớn nhất vào mùa mưa 5,23 m3/s và nhỏ nhất vào mùa khô 0,13 m3/s
- Suối Pèng rộng từ 10÷ 30 m, độ dốc lòng suối 10÷ 150, lưu lượng lớn nhất vào mùa mưa 22,51 m3/s và nhỏ nhất vào mùa khô 0,41 m3/s
- Ngòi Đường rộng từ 10 ÷ 50 m có chỗ 100 m, sâu từ 0,5 ÷ 2 m, lưu lượng lớn nhất vào mùa mưa 36,72 m3/s và nhỏ nhất vào mùa khô 1,8 m3/s
Những con suối này thường có lũ đột ngột, thời gian lũ từ 2 ÷ 4 h, chênh lệch mực nước tối đa là 2 m đến độ cao tuyệt đối 120 m Ngoài ra trong suối còn có các lạch nhỏ lưu lượng thường xuất hiện vào mùa mưa và sau những cơn mưa lưu lượng tổng cộng 0,33 m3/s
I.3.2- Đặc điểm nước dưới đất
Nước dưới đất nằm trong 2 đơn vị chứa nước: Tầng chứa nước aluvi (ALQ) và phức hệ chứa nước điệp Kốc San (T1KS)
- Tầng chứa nước aluvi (ALQ): Tầng này tạo thành dải hẹp trong các thung lũng suối Pèng, suối Cóc và ngòi Đường do cuội, sỏi, đá, sét cấu thành, chiều dày trung bình 7 m, mực nước tĩnh thay đổi từ 0,6 ÷ 1,2 m và có quan hệ mật thiết với nước mặt Nói chung tầng này ít ảnh hưởng
đến công tác khai thác
- Phức hệ chứa nước điệp Kốc San (T1KS): Phức hệ này bao trùm toàn bộ khu mỏ trong đó các tầng ít ảnh hưởng là KS2-3-4-5, KS7 ảnh hưởng là KS6, KS8
+ Tầng KS8: Chiếm toàn bộ phần trung tâm mỏ với chiều dài 4000 m chiều rộng 100 ÷
200 m, chiều dày trung bình 200 m Trong những lỗ khoan gặp nước áp lực phun khỏi mặt
địa hình 0,9 ÷ 1,9 m Lưu lượng thay đổi đột ngột từ 4,04 ÷ 22,20 l/s Hệ số thấm K dao
động từ 2,15 ÷ 4,27 m/ngđ, nước không có quan hệ với nước mặt
+ Tầng KS6: Chiều rộng từ 20 ÷ 140 m, chiều dày trung bình 35 m
Q= 0,131÷ 1,688 l/s
K=0,038 ÷ 0,162 m/ngđ+ Nước trong đứt gãy: Các đứt gãy phát triển phong phú Vì mặt địa chất thuỷ văn, đứt gãy F2 có thể ảnh hưởng đến công trình khai thác sau này
I.4- Địa chất công trình
Với mục đích phục vụ thiết kế khai thác cho quặng 2, 3 quặng 2 nằm dưới mức phong hóa hóa học ,quặng 3 nằm trong vỏ phong hoá hoá học và quặng 4 trong đới chưa bị phong
hoá Khu mỏ được chia ra làm 4 đới sau
I.4.1- Đới đất phủ
Lộ ra trên mặt và phân bố khắp nơi Thành phần là sét và sét pha lẫn dăm sạn đá gốc phong hoá nguồn gốc eluvi hay eluvi- deluvi, chiều dày 1 ÷ 15 m, trung bình 10 m Đất có màu xám, xám vàng, bị laterit hoá nhẹ Hàm lượng nhóm hạt cát 47,26%; hạt bụi 24,37%; hạt sét 28,37% Phân tích 13 mẫu trị số dung trọng tự nhiên từ 1,49÷ 1,83 g/cm3; trung bình 1,66 g/cm3; tỷ trọng từ 2,64÷2,76g/cm3; trung bình 2,7g/cm3; lực dính kết 0,07 ÷ 0,25; trung bình 0,16kG/cm3 tương ứng với góc ma sát trong từ 20007’÷ 41056’ trung bình
34011’
Bãi chứa chủ yếu là bãi chứa quặng 3 và đất đá thải do khai thác trước đây, chất đống trong các sườn đồi và thung lũng Thành phần là sét pha lẫn dăm vụn, đá tảng, quặng apatit
Trang 8Chiều dày từ 10 ÷ 50 m Phân tích 3 mẫu hạt cát 40,5%; hạt bụi 28,8%; hạt sét 14,2%; dăm sạn 16,5 % Độ ẩm tự nhiên 27%; dung trọng tự nhiên 1,66 ÷ 1,89 g/cm3 Dung trọng khô
là 1,48g/cm3 Tỷ trọng 2,70 ÷ 2,76 g/cm3 Đất đá ở trạng thái xốp rời Hệ số hổng 0,86 Tính thấm nước kém 0,007 m/ng Không trương nở, sức bền cơ học giảm khi độ ẩm trong
đất tăng Lực dính kết 0,255 kG/cm2 và góc ma sát trong 20033’ ở trạng thái cắt tự nhiên giảm tương ứng còn 0,15kG/cm2 và 14014’ khi cắt trong điều kiện bão hoà nước
Bảng I.4- Đặc trưng cơ lý của đất phủ
Cắt tự nhiên Cắt bão hoà Đất đá Số
ε
C kG/cm2
ử0
độ
Cbh kG/cm2
ử0bh
độ
K m/ng
Lớp phủ 13 1,66 2,70 0,16 34011’
Bãi chứa 3 27 1,89 1,48 2,76 0,86 0,225 20033’ 0,15 14044’ 0,007
I.4.2- Đới đá gốc phong hoá mạnh
Nằm dưới lớp phủ Đệ Tứ và các bãi chứa quặng đã khai thác, đất đá thải Đá vây quanh
là đá phiến sét khi phong hoá nhìn bề ngoài giống như sét, sét pha mềm bở, dễ bóp vỡ bằng tay, cát kết tựa như cát pha nhưng còn giữ nguyên mặt lớp Đá Lamprofia bị caolin hoá mạnh, không phân lớp Quặng phong hoá được làm giàu tự nhiên thuộc loại I và III chất lượng cao Nhiều khe nứt và mặt lớp, mặt tiếp xúc giữa đá macma và đá trầm tích bị xoá
mờ do bị lấp đầy vật chất sét, chiều dày từ 10 ÷ 45 m, trung bình 32 m
Tính chất vật lý và sức bền cơ học của đất đá thuộc đới này tương tự như đất lớp phủ Thậm chí đất phong hoá từ các tầng đá mẹ Kốc San khác nhau cũng có những tính chất cơ
lý gần giống nhau
Qua thí nghiệm trên 68 mẫu cho ra kết quả trung bình như sau: Độ ẩm tương đối thấp
17 ÷ 21%, trung bình 18,6% Dung trọng tự nhiên 1,91 ÷ 2,06 g/cm3, trung bình 2,0 g/cm3, sau khi sấy khô làm mất nước chỉ còn 1,63 ÷ 1,76 g/cm3, trung bình 1,68 g/cm3 Tỷ trọng 2,73 ÷ 2,78 g/cm3; trung bình 2,75 g/cm3 Hệ số hổng tương đối lớn 0,55 ÷ 0,71; trung bình 0,63 chứng tỏ đất xốp, ở trạng thái không bị nén chặt Sức kháng cắt tuỳ thuộc vào độ ẩm Lực dính kết trung bình 0,271 kG/cm2 và góc ma sát trong 26005’ khi cắt ở độ ẩm tự nhiên
và giảm tương ứng 0,234 kG/cm2 và 22047’ khi cắt ở độ ẩm bão hoà Hệ số thấm từ 0,02 ÷0,55 m/ng; trung bình 0,163 m/ng
Đất đá thường mềm rời, sức bền cơ học thấp Tương đối thuận lợi cho việc khai đào mở
moong khai thác quặng nhưng dễ mất ổn định, nhất là về mùa mưa
Bảng I.5- Đặc trưng cơ lý của đất đá đới phong hoá mạnh
Cắt tự nhiên Cắt bão hoà Tầng W
I.4.3- Đới đá gốc phong hoá yếu
Nằm dưới đới phong hoá mạnh với ranh giới chuyển tiếp không rõ rệt, mang tính quy
ước Thành phần thạch học như khối II, chủ yếu là đá phiến, đá mạch Lamprofia và quặng
apatit Khó bóp vỡ bằng tay Tốc độ khoan tương đối nhanh 1 ÷ 2 m/h Mẫu lõi khó lấy nguyên dạng, thường bị vỡ thành từng mảnh vụn, cục nhỏ Các khe nứt được lấp đầy bởi vật chất sét chiều dày từ 7,4 ÷ 57,3 m; trung bình 24,4 m
Trang 9Đặc trưng là khối đá vẫn giữ nguyên khối về cấu trúc nhưng mối liên kết giữa các hạt bị
suy giảm hơn nhiều so với đá tươi chưa bị phong hoá Vì vậy xếp chúng vào loại đá nửa cứng Dung trọng 1,85 ÷ 2,73 trung bình 2,07 g/cm3 Tỷ trọng 2,76 ÷ 3,08 trung bình 2,88 g/cm3 Cường độ kháng nén từ 59 ÷ 306 kG/cm2, trung bình 147 kG/cm2 Cường độ kháng kéo từ 7 ÷ 11 (40), trung bình 22 kG/cm2 Lực dính kết 13,1 ÷ 91,5 KG/cm2, trung bình 42 kG/cm2 tương ứng với góc ma sát trong 28050’ ÷ 34023’, trung bình 31050’
Đới đá gốc phong hoá yếu có cường độ chịu tải tương đối cao, ít bị biến dạng nén dưới
tác dụng tải trọng ngoài, đảm bảo an toàn đối với sự hoạtđộng của máy móc thiết bị và các công trình xây dựng trên mặt nhưng dễ bị biến dạng trượt theo mặt khe nứt yếu
Bảng I.6- Đặc trưng cơ lý của đá nửa cứng
I.4.4- Đới đá cứng chưa bị phong hoá
Nằm dưới cùng và phân cách với đới III bởi ranh giới phong hoá hoá học, bao gồm các tầng Kốc San chứa quặng 2, 4 và không quặng Thành phần chính là đá phiến sét xericit thạch anh- cacbonat- apatit- mica- than bị xuyên cắt bởi các đai mạch Lamprofia Đá rắn chắc ít nứt nẻ Tốc độ khoan không quá 1m/h Mẫu lõi lấy thành thỏi 20 ÷ 40 cm Nhiều khi bị gãy theo mặt phân lớp và khe nứt Mật độ khe nứt trung bình 3,14 khe nứt/m
Trị số dung trọng tự nhiên 2,72 ÷ 2,95 trung bình 2,8 g/cm3 Tỷ trọng 2,8 ÷ 3,05 g/cm3trung bình 2,87 g/cm3 Cường độ kháng nén cao do đá bị biến chất nén ép mạnh, thay đổi trong phạm vi từ 720 ÷ 1738 kG/cm3;trung bình 1185 kG/cm2 Cường độ kháng kéo từ 95
÷ 122 (167); trung bình 130 kG/cm2 Lực dính kết từ 260 ÷ 660; trung bình 424 kG/cm2, tương ứng góc ma sát trong từ 26043’ ÷ 35039’; trung bình 32007’
Bảng I.7: Đặc trưng cơ lý và khe nứt của đá cứng
Khe nứt Tầng Số
mẫu
γ W
g/cm3
Ä g/cm
ϕ 0
độ
Số khe nứt/m
Khoảng cách tb
Trang 10.1- Tổ chức công tác trên mỏ trong năngày có 3 ca liên tục
Chương II Những số liệu gốc dùng làm thiết kế II.1- Tổ chức công tác trên mỏ
II.1.1- Chế độ công tác
Theo biểu đồ lập lịch kế hoạch làm việc các ngày trong năm, một ngày có 3 ca liên tục
II.1.2- Số ngày làm việc trong năm
- Số ngày làm việc của khai trường:
+ Tổng số ngày trong năm: 365 ngày,
+ Số ngày ngừng làm việc: 87 ngày,
Trong đó: Nghỉ chủ nhật: 52 ngày,
Nghỉ lễ tết: 10 ngày,
Nghỉ do thời tiết: 25 ngày
Do vậy tổng số ngày làm việc của khai trường là: 278 ngày
- Số ngày làm việc trong năm của thiết bị (278-60).0,95= 207 ngày
Trong đó:
60: Số ngày ngừng làm việc để sửa chữa,
0,95: Hệ số xét đến tổn thất thời gian làm việc,
- Số ca làm việc trong ngày đêm,
+ Khâu khoan nổ: 3 ca/ ngày đêm,
+ Khâu xúc bốc, vận tải: 3 ca/ ngày đêm,
+ Khâu sửa chữa thiết bị: 2 ca/ ngày đêm,
+ Hành chính sự nghiệp: 1 ca/ ngày đêm
II.2- Các chủng loại thiết bị sử dụng
- Thiết bị khoan: Máy khoan tự hành của Nga SBU– 100G, đường kính lỗ khoan 110mm
- Thiết bị xúc bốc: CAT- 345B
- Thiết bị vận tải: CAT- 725,
- Thiết bị thải đá: Máy gạt T- 130
- Máy nén khí: PV-10 của Nga
- Vật liệu nổ: + Chất nổ: AD-1
+ Phương tiện nổ: Kíp nổ đốt, kíp nổ điện, dây nổ thường, dây nổ chịu nước
Chương III
Xác định biên giới mỏ III.1- Khái niệm
III.1.1- Khái niệm
Việc khai thác khoáng sản có ích chỉ có thể khai thác bằng phương pháp lộ thiên hay hầm lò hoặc kết hợp cả hai phương pháp lộ thiên ở trên và hầm lò ở dưới
Những vỉa khoáng sàng nằm sâu trong lòng đất chiều dày lớp đất phủ lớn, chiều dày vỉa mỏng thường được khai thác bằng phương pháp hầm lò mang lại lợi ích tối đa nhất
Những khoáng sàng có vỉa dốc thoải, nằm ngang chiều dày lớp đất phủ nhỏ, chiều dày vỉa lớn Khoáng sàng có dạng ổ quặng tập trung thành khối lớn, nằm gần mặt đất thường
được khai thác bằng phương pháp lộ thiên Ngoài ra phương pháp lộ thiên còn được áp
dụng để khai thác khoáng sàng sa khoáng, khai thác bằng sức nước
Trong mọi trường hợp nhất định khai thác lộ thiên chỉ có một giới hạn nhất định Tại vị trí không gian của khoáng sàng mà việc khai thác lộ thiên không còn hiệu quả gọi là biên giới của mỏ Biên giới mỏ lộ thiên bao gồm biên giới trên mặt đất và biên giới theo chiều sâu
Trang 11Biên giới theo điều kiện tự nhiên là phạm vi cuối cùng mà mỏ lộ thiên có thể khai thác được toàn bộ trữ lượng trong bảng cân đối của khoáng sàng mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế và không vượt qua ngoài khả năng kỹ thuật được trang bị như chiều dày vỉa, độ dốc của vỉa, chất lượng loại khoáng sàng có ích, điều kiện địa hình, chiều dày lớp đất đá phủ và tính chất cơ lý của đất đá Biên giới theo điều kiện kỹ thuật là phạm vi cuối cùng của khoáng sàng có thể tiến hành bằng phương pháp lộ thiên trong điều kiện trang bị cho phép
Biên giới theo điều kiện kinh tế là phạm vi cuối cùng mà mỏ lộ thiên có thể mở rộng phạm vi hoạt động tới đó với một hiệu quả kinh tế nhất định, theo điều kiện giá thành quặng khai thác không vượt quá giá thành cho phép vốn đầu tư cơ bản, tác động của các yếu tố thời gian, tiến độ kỹ thuật, sản lượng mỏ, tổn thất và làm nghèo quặng, phương pháp khai thác
Việc áp dụng hợp lý biên giới mỏ lộ thiên mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho công tác khai thác mỏ
Hệ số bóc giới hạn được xác định gián tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế tính toán của mỏ lộ thiên Chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và kỹ thuật có giá trị khác nhau ở từng thời
; b
aG
Gcp: Giá thành cho phép khai thác khoáng sản có ích
Gcp=350.000 đ/tấn (giá thành tính cho quặng 2)
a: Chi phí khai thác 2 tấn quặng 2: a= 176.000 đ/tấn,
b: Chi phí bóc 1m3 đất đá thuần tuý: b=23.200 đ/m3
/tÊn m 7,5 23200
1 3
Kgh = 50000− 76000= 3
Hay Kgh=7,5.2,95 =22,1 m3/ m3 (Tỉ trọng quặng 2: d = 2,95)
III.3- Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
III.3.1- Khái niệm chung
Ngạch chi phí tổng quát của khai thác lộ thiên chủ yếu phụ thuộc vào hệ số bóc Mỏ lộ thiên chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi hệ số bóc sản xuất của nó nhỏ hơn hoặc chí ít bằng hệ số bóc giới hạn Bởi vậy, biên giới cuối cùng của mỏ lộ thiên được xác định trên
cơ sở so sánh các hệ số bóc của mỏ với hệ số bóc giới hạn và gọi đó là nguyên tắc xác định biên giới mỏ
Theo tài liệu “Thiết kế mỏ lộ thiên” của PGS.TS Hồ Sỹ Giao đưa ra 5 nguyên tắc xác
định biên giới mỏ như sau:
1, Kgh ≥ Kbg
2, Kgh ≥ Ktb
3, Kgh≥ Kt
4, Kgh≥Ksx + Ko
Trang 12KK
Trong đó: Kgh, Ktb, Kbg, Kt, Ksx, Ko là hệ số bóc giới hạn, trung bình, biên giới, thời gian, sản xuất và ban đầu của mỏ Đơn vị tính bằng m3/ m3; m3/tấn; tấn/ tấn
Khai trường đồi 1 Cam Đường 3 đối tượng khai thác chủ yếu là quặng I tầng KS5 với hàm lượng 37,36%; quặng II với hàm lượng 28,45% và quặng III với hàm lượng 16% trở lên thì nhập ga mỏ và 14% thì nhập kho khai trường
Với vỉa quặng dốc đứng, chiều dày vỉa ít thay đổi do đó ta chọn nguyên tắc
Kgh ≥ Kbg để xác định biên giới khai trường nhằm đảm bảo nguyên tắc sau:
- Tổng chi phí cho toàn bộ khoáng sàng là nhỏ nhất
- Giá thành sản xuất trong mọi giai đoạn khai thác phải nhỏ hơn hay tối đa bằng giá thành cho phép
- Cơ sở nguyên tắc Kgh ≥ Kbg là xuất phát từ việc tính toán mức tiết kiệm chi phí sản xuất tối đa hoặc tổng chi phí để khai thác toàn bộ khoáng sàng là tối thiểu
III.3.2- Nội dung phương pháp xác định biên giới mỏ dựa trên nguyên tắc K gh ≥≥≥≥ K bg
Có hai phương pháp để xác định biên giới mỏ đó là phương pháp giải tích và phương pháp đồ thị Căn cứ và đặc điểm địa chất của khoáng sàng ta sử dụng phương pháp đồ thị
để xác định biên giới mỏ
Phương pháp đồ thị được tiến hành đo vẽ trực tiếp trên các lát cắt địa chất và dùng phương pháp đồ thị để xác định chiều sâu mỏ
Nội dung của phương pháp đồ thị được xác định như sau:
- Trên các lát cắt địa chất kẻ các đường song song nằm ngang, khoảng cách lớn hơn, nhỏ hơn chiều cao tầng
- Từ giao điểm của các đường nằm ngang với vách và trụ vỉa kẻ các đường xiên biểu thị
bờ dừng phía vách và bờ dừng phía trụ của vỉa với góc ổn định đã chọn
- Tiến hành đo diện tích quặng và diện tích đất đá tương ứng nằm giữa hai bờ mỏ liên tiếp với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc biên giới
∆P: Diện tích quặng tương ứng
- Vẽ biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn và hệ số bóc biên giới Hoành
độ giao điểm giữa hai đường biểu diễn là độ sâu cuối cùng cần xác định trên lát cắt đó
- Vẽ lát cắt dọc dựa trên cơ sở xác định chiều sâu cuối cùng trên các lát cắt dọc, ngang
và điều chỉnh
III.4- Xác định chiều sâu khai thác mỏ lộ thiên
* Để xác định biên giới mỏ lộ thiên ta dựa vào phương pháp đồ thị Trên bản đồ địa chất
ta chọn các tuyến mặt cắt 27-29, 29-31, 31-33 của khai trường đồi 1 Cam Đường 3
* Trình tự công tác tiến hành như sau:
- Dựa vào các lát cắt đặc trưng, xây dựng từ tài liệu địa chất trên 4 tuyến mặt cắt đã chọn kẻ các đường song song nằm ngang, khoảng cách các tầng lấy bằng chiều cao tầng khai thác (H = 10m)
- Từ giao điểm của đường nằm ngang với vách kẻ các đường xiên biểu thị bờ dừng phía vách và phía trụ
Trang 13- Tiến hành đo khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng quặng tương ứng khai thác được nằm giữa hai bờ mỏ liên tiếp và xác định hệ số bóc biên giới
)/m(m
Trang 14Tầng Quặng I Quặng III (m3) Quặng II Đất đá Kbg
Hình III.2- Đồ thị quan hệ giữa K bg , K gh và độ sâu khai thác tuyến 29-31
Bảng III.3: Khối lượng mỏ tuyến lát cắt 31- 33
Tầng Quặng I Quặng III (m3) Quặng II Đất đá Kbg
25 Kgh =22,1
Trang 15Hình III.3: Đồ thị quan hệ giữa Kbg, Kgh và độ sâu khai thác tuyến 31-33 III.4- Điều chỉnh đáy mỏ
Bằng phương pháp đồ thị với tuyến lát cắt 27-29; 29-31; 31-33 ta xác định được chiều sâu cuối cùng của mỏ, tại các tuyến lát cắt đó là chiều sâu cuối cùng (Hc) giống nhau +90
Do vậy ta không phải điều chỉnh đáy mỏ
III.6- Xác định kích thước của khai trường
III.6.1- Chiều dài khai trường
Vỉa quặng kéo dài theo đường phương do đó chiều dài khai trường ta tính theo chiều dài vỉa quặng trong phạm vi khai thác là 400m Chiều rộng của khai trường 130m Chiều sâu kết thúc khai thác là +90 Diện tích của khai trường là 52000 m2
III.6.2- Chiều rộng đáy mỏ
Chiều rộng đáy mỏ đảm bảo để khai thác được toàn bộ trữ lượng quặng theo thiết kế
đồng thời đảm bảo đủ không gian để thiết bị khai thác hoạt động tốt nhất trên đáy mỏ Vỡ
vậy ta thiết kế đáy mỏ có chiều rộng Bđ = 10m
III.7- Trữ lượng quặng và khối lượng đất đá bóc trong khai trường Đồi 1
III.7.1- Trữ lượng quặng
Do vỉa kéo dài theo đường phương, bề rộng ít thay đổi, địa hình tương đối bằng phẳng
Vì vậy trữ lượng quặng được tính theo phương pháp mặt cắt
Q= ∑Qi; tấn
Trong đó: Qi= Si.Li.γi; tấn, Si: Diện tích thân quặng tại mặt cắt thứ i,
Li: Khoảng cách tác dụng tương ứng với mặt cắt thứ i,
γi: Khối lượng riêng của quặng,
III.7.2- Khối lượng đất đá cần phải bóc
V=∑Vi; tấn
Trong đó: Vi= Si.Li.γđ; tấn,
Si: Diện tích đất đá tại mặt cắt thứ i,
Li: Khoảng cách tác dụng tương ứng với mặt cắt thứ i
γđ: Khối lượng riêng của đất đá γđ=2,6 m3/tấn
BảngIII.5: Khối lượng quặng và đất đá
Trang 16Tt Thông số Đơn vị Khối lượng Ghi chú
Chương IV Thiết kế mở vỉa IV.1- Khái niệm
Mở vỉa khoáng sàng hay một phần khoáng sàng của nó là tạo nên hệ thống đường vận tải, đường liên lạc từ mặt đất đến khoáng sàng đảm bảo việc vận tải khoáng sàng và đất đá
từ các tầng công tác đến các trạm tiếp nhận Việc mở vỉa có quan hệ chặt chẽ với hệ thống khai thác và việc bố trí các công trình trên mặt đất, nó ảnh hưởng đến quá trình ảnh hưởng sản xuất của mỏ, việc mở vỉa hợp lý làm tăng năng suất của thiết bị, phát huy tối đa năng lực sản xuất của các thiết bị trong các dây truyền công nghệ mỏ
Phương pháp mở vỉa phụ thuộc vào điều kiện địa hình, hình thức vận tải và điều kiện thế nằm của vỉa
Trình tự tiến hành mở vỉa tuỳ thuộc vào điều kiện ban đầu, thường qua các giai đoạn sau:
1- Trên cơ sở các mặt cắt ngang, dọc xây dựng bình đồ của mỏ trên đó vẽ các biên giới cuối cùng của mỏ, các đường đồng đẳng tầng và địa hình mặt đất
2- Chọn vị trí bãi thải, các công trình chủ yếu trên mặt như sân công nghiệp, công trình nhà cửa, đường sá
3- Chọn vị trí và bố trí tuyến hào ra vào mỏ
4- Tính toán lựa chọn các thông số của tuyến đường, độ dốc dọc, bán kính vòng, hình dạng chỗ tiếp cận hào với mặt tầng công tác, chiều dài các khu vực đường có độ dốc không
đổi
5- Chọn loại hào (hào trong hoặc hào ngoài) hình dạng đường hào
6- Hình thành sơ bộ tuyến đường hào trong biên giới cuối cùng của mỏ
IV.2- Lập luận để chọn phương pháp mở vỉa cho khai trường
IV.2.1- Mở vỉa bám trụ vỉa
ưu điểm: Khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ nhanh đưa mỏ vào sản xuất, giảm chi phí đầu tư, nhanh thu hồi vốn
Nhược điểm: Chất lượng quặng không đảm bảo gây tổn thất và làm nghèo quặng
IV.2.2- Mở vỉa bám vách vỉa
ưu điểm: Khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ, nhanh đưa mỏ vào sản xuất, giảm chi phí đầu tư ban đầu, chất lượng quặng đảm bảo, hệ số thu hồi cao
Trang 17Nhược điểm: Chất lượng đường không tốt
IV.2.3- Mở vỉa bám bờ trụ
ưu điểm: Hào cơ bản cố định do chất lượng đường sá tốt
Nhược điểm: Gây tổn thất và làm nghèo quặng lớn, chậm thu hồi vốn, khối lượng xây dựng cơ bản lớn
IV.2.4- Mở vỉa bám bờ vách
ưu điểm: Khối lượng xúc bốc trong thời kỳ sản xuất nhỏ, điều hoà chất lượng quặng tốt
Nhược điểm: Thời gian xây dựng cơ bản lớn, chậm đưa mỏ vào sản xuất
IV.2.5- Kết luận
Qua phân tích các phương án mở vỉa khai trường đồi 1 Cam Đường 3 ta thấy phương án
mở vỉa bám vách có khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ, nhanh đưa mỏ vào sản xuất vỡ vậy giảm chi phí đầu tư, nhanh thu hồi vốn phù hợp với địa hình của khai trường mỏ
IV.3- Thiết kế tuyến đường hào mở vỉa
IV.3.1- Tuyến đường hào mở vỉa
Do điều kiện địa hình khu mỏ đồi 1, khoáng sàng nằm trong sườn đồi, núi dốc thoải nên
ta tiến hành khai thác từ trên xuống, từ độ cao +167,26 mở vỉa hào phía vách
IV.3.2- Thiết kế hào chính trong mỏ
Độ dốc hào phụ thuộc vào thiết bị vận tải và được xác định trên cơ sở khả năng leo dốc
của ôtô được sử dụng, ô tô ở mỏ chủ yếu là có tải khi lên dốc và không tải khi xuống dốc
Độ dốc dọc của tuyến đường: Chọn độ dốc khống chế đường hào từ 6 ÷ 8% Ta chọn i
=8%
Độ dốc ngang của tuyến đường Để đảm bảo cho việc thoát nước và giảm sức cản
chuyển động của xe ôtô thì ta chọn như sau
+ Thoát nước dốc về 2 phía i = 1 ÷ 2%
+ Chống lực ly tâm ở những đoạn đường cong (siêu cao) in = 2 ÷ 5 %
IV.3.3- Chiều rộng đáy hào
1- Hào mở vỉa
Được xác định theo điều kiện làm việc bình thường, an toàn của thiết bị vận tải và phù
hợp với sơ đồ quay xe cần áp dụng, đảm bảo khối lượng đào hào giảm Chiều rộng đáy hào
được xác định theo công thức:
B = Z + 2(A + n) + M + k + t (m)
Trong đó:
Z: Khoảng cách khối trượt lở Z= 3m
A: Chiều rộng làn xe chạy tính cho xe CAT 725 là A= 3,2 m
n: Chiều rộng lề đường n = 1m
M: Khoảng cách an toàn giữa 2 xe M = 1m
k: Chiều rộng rãnh thoát nước k=1 m
r: Chiều rộng từ rãnh thoát nước đến chân tầng t = 0,5 m
Vậy B= 3 +2(3,2+1)+1+1+0,5= 13,9 m
Ta chọn chiều rộng hào là B = 14 m
Trang 18Hình IV.1- Chiều rộng hào trong
lo: Chiều dài ôtô lo= 10m
M: Khoảng cách an toàn từ ô tô đến mép tầng M=2m
IV.3.4- Bán kính vòng của đường hào
Bán kính vòng đảm bảo giảm sức cản chuyển động của ôtô, đảm bảo sự an toàn cho xe chạy Vấn đề đặt ra là xác định bán kính vòng sao cho cho hợp lý với bán kính vòng quay của tuyến đường
Bán kính vòng của đường hào được xác định theo công thức
(m))i127(
VR
n n
20
δδδδ
δδδδ: Góc ổn định tự nhiên
Hình IV.2- Chiều rộng hào chuẩn bị
1- Máy xúc; 2- Ôtô
Trang 19IV.4 - Khả năng thông qua của tuyến đường
Khả năng thông qua của tuyến đường xác định theo công thức
;(xe/h)
L
k.n.V.1000N
IV.5 - Khối lượng xây dựng cơ bản
IV.5.1- Hào ngoài
Hào ngoài là loại hào có đầu hào dốc nên khối lượng được tính như sau
3 0
2 0
0
2
m
;gcotH62
bgcotHg
cot3
H2
bi
IV.5.2- Hào trong
Đây là tuyến đường hào bán hoàn chỉnh do β ≥ 100
nên khối lượng đào hào được xác
định theo công thức:
3 2
0
m
;)sin(
2
sin.sin.b
βα
Trong đó: H: Chiều cao tầng h = 10 m
L: Chiều dài hào
b: Chiều rộng đáy hào chuẩn bị b =24 m
α: góc nghiêng thành hào α= 600
Trong quá trình thi công chiều dài hào ở mỗi tầng là thay đổi nên khối lượng thi công ở
mỗi tầng khác nhau
Bảng IV.1: Khối lượng thi công hào chuẩn bị
Tầng Chiều dài hào
Trang 20150 203 10 24 60494
IV.6 - Chọn vị trí bãi thải
Bãi thải ở khai trường Đồi 1 Cam Đường 3 được chia làm 2 mức +150 và mức +130 Mức 1: Nằm ở mức + 130, bãi thải này tồn tại trong thời kỳ xây dựng cơ bản và giai
đoạn đầu của mỏ, thể tích V= 917000 m3
Mức 2: Được đổ đất đá trên nền bãi thải +130 và được nâng lên +150, đây là bãi thải tồn tại trong suốt thời gian tồn tại của mỏ, thể tích V= 342.000 m3
IV.7 - Phương pháp đào hào
IV7.1- Đào hào chính
Hào ngoài là hào hoàn chỉnh, nằm trờn nền đất đá có độ cứng nhỏ f= 1÷4 bị phong hoá mạnh Do vậy khi đào không cần khoan nổ mìn, ta dùng máy xúc CAT-345B tiến hành xúc, máy gạt tạo mặt bằng nghiêng theo độ dốc của hào
Hào trong là hào bán hoàn chỉnh và hoàn chỉnh phương pháp thi công như hào ngoài Đối với
đá cứng thì dùng máy khoan đập xoay SBU– 100G để khoan lỗ khoan nạp thuốc phá đá Đất đá được máy xúc xúc trực tiếp đổ ra mép hào sau đó dùng máy gạt ủi tạo mặt bằng cho đường hào
Những chỗ không gạt xuống bên sườn núi thì dùng máy xúc xúc lên ôtô chở ra ngoài bãi thải
IV.7.2- Hào chuẩn bị
Dùng máy xúc CAT-345B để xúc trực tiếp Đối với đất đá cứng dùng máy khoan đập xoay SBU– 100G để khoan lỗ khoan nạp thuốc phá đá Đất đá được máy xúc xúc trực tiếp
đổ ra mép hào sau đó dùng máy gạt T-130 tạo mặt bằng cho đường hào Những chỗ không
gạt xuống bên sườn núi thì dùng máy xúc xúc lên ôtô chở ra ngoài bãi thải
IV.7.3 - Trình tự thi công
Trình tự thi công: Với chiều cao tầng H=10m, máy xúc không thể đào hào hoàn chỉnh ngay được mà phải đào theo phân tầng để hạ dần độ cao sau đó dùng máy gạt, gạt tạo mặt bằng nghiêng theo độ dốc của hào ở một số tầng phía trên đất đá có độ cứng nhỏ ta có thể dùng máy xúc xúc trực tiếp, còn các tầng phía dưới dùng khoan nổ mìn và máy xúc kết hợp với ôtô để thi công
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ tới đồng bộ thiết bị trong mỏ Hệ thống khai thác
đảm bảo cho các máy móc thiết bị dùng trong quá trình sản xuất chính và phụ hoạt động được an
toàn, có năng xuất cao Mối liên hệ giữa hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng thể hiện ở
sự phù hợp giữa các thông số của yếu tố hệ thống khai thác với các thông số làm việc của thiết bị Như vậy hệ thống khai thác của mỏ lộ thiên là trình tự xác định để hoàn thành công tác chuẩn bị xúc bốc và khai thác, đảm bảo cho mỏ lộ thiên hoạt động được an toàn, kinh tế và thu hồi đến mức tối đa trữ lượng công nghiệp khoáng sảng có ích trong lòng đất
Lựa chọn hệ thống khai thác cùng với đồng bộ thiết bị phù hợp sẽ nâng cao năng suất của thiết bị, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác
Trang 21V.2- Đồng bộ thiết bị mỏ
Căn cứ vào điều kiện sản xuất của mỏ apatit Lào cai ta có thể chọn đồng bộ thiết bị như sau:
V.2.1- Công tác khoan nổ
Hiện tại khai trường đồi 1 đang sử dụng các loại máy khoan sau:
BảngV.2- Máy khoan sử dụng cho mỏ
1 Khoan đập xoay SBU– 100G Khoan đất đá cứng đến cứng vừa
Thuốc nổ dùng AD-1 là thuốc nổ chính và để nổ phá đá quá cỡ
V.2.2 - Công tác xúc bốc
Công tác xúc bốc giữ vai trò chủ đạo trong quá trình khai thác mỏ, đây là công tác có tính quyết định đến sản lượng mỏ Đối với khai trường đồi 1 Cam Đường 3 ta dùng máy xúc thuỷ lực gàu ngược CAT-345B là chủ yếu dùng để xúc đất đá và quặng 2 đồng thời để thu hồi tối đa trữ lượng quặng bằng phương pháp xúc chọn lọc quặng 2 và 3 đã được làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn
V.2.3- Công tác vận tải
Công tác vận tải là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của máy xúc Nhiệm vụ của khâu vận tải là chuyên chở toàn bộ khối lượng quặng và đất đá thải về ga chuyển tải, kho và bãi thải để phù hợp với máy xúc làm việc ta chọn thiết bị vận tải là CAT-725
V.2.4 - Công tác phụ trợ
Để dọn mô chân tầng và gạt bãi thải ta sử dụng máy gạt T- 130 gạt đất đá ở nền tầng và
bãi thải
V.3- Lựa chọn hệ thống khai thác
Hiện nay có một số hệ thống khai thác có thể áp dụng cho khai trường đồi 1
V.3.1- Hệ thống khai thác dọc một bờ công tác, bãi thải ngoài
ưu điểm: Tuyến công tác dài có khả năng tăng sản lượng mỏ tận thu được hết tài
nguyên
Nhược điểm: Không điều hoà được khối lượng công tác xúc bốc và chuẩn bị tầng Không có khả năng vận chuyển tập trung và đường hào cơ bản không được bố trí trên bờ dừng của mỏ
V.3.2- Hệ thống khai thác dọc hai bờ công tác, bãi thải ngoài
Hào mở vỉa phát triển từ phía vách ra hai biên giới dọc
ưu điểm: khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ nhanh đưa mỏ vào sản xuất
Nhược điểm: Điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn, công trình hào cơ bản không cố
định dẫn đến chi phí bảo dưỡng lớn
V.3.3- Hệ thống khai thác ngang một bờ công tác dùng bãi thải trong
Vị trí mở vỉa ở đầu mỏ có phương vuông góc với đường phương của vỉa
ưu điểm: Khối lượng quặng trong thời kỳ sản xuất tương đối điều hoà và cơ bản nằm cố định trên bờ dừng Sử dụng bãi thải trong thì giảm giá thành vận chuyển
Nhược điểm: Chiều dài tuyến công tác ngắn chất lượng không đảm bảo
V.3.4- Hệ thống khai thác nghiêng một bờ công tác dùng bãi thải ngoài
Công trình phát triển từ trung tâm ra hai bên với phương vuông góc đường phương của vỉa
ưu điểm: Nhanh đưa mỏ vào sản xuất, khối lượng quặng và đất đá trong thời kỳ sản
xuất tương đối điều hoà
Trang 22Nhược điểm: Phụ thuộc chủ yếu vào địa hình chất lượng quặng không đảm bảo, việc xây dựng đường gặp nhiều khó khăn
V.3.5- Kết luận
Do đặc điểm của khoáng sàng khai trường đồi 1 Cam Đường 3 là vỉa nằm ở sườn đồi núi dốc thoải (β=30÷350), góc cắm vỉa ít thay đổi (γ=60÷650), chiều dày lớp đất đá phủ nhỏ nên có thể sử dụng được nhiều hệ thống khai thác khác nhau, do yêu cầu lấy quặng 2 để phục vụ sản xuất, phù hợp với cách đào hào mở vỉa và chuẩn bị ta chọn hệ thống khai thác là:
Hệ thống khai thác nghiên xuống sâu dọc một bờ công tác
bãi thải ngoài vận tải bằng ôtô V.4- Các thông số của hệ thống khai thác
Theo điều kiện:
Quặng II áp dụng biện pháp khai thác chọn lọc ta chia tầng thành phân tầng có chiều cao H =
5 m để phù hợp với chiều cao xúc chọn lọc của máy xúc thuỷ lực gầu ngược CAT-345B Mục
đích làm giảm tỷ lệ tổn thất và làm nghèo
V.4.2- Góc nghiêng sườn tầng
Với tính chất cơ lý của đất đá và quặng nêu trên thì thì chọn góc nghiêng sườn tầng α= 600
V.4.3- Chiều rộng khoảnh khai thác
Chiều rộng khoảnh khai thác được xác bởi các thông số của thiết bị xúc và ôtô nhận tải
1- Theo điều kiện nổ mìn
L.H.q.g.m.4g56,0g.75,0
W
2 ct
++
∆: Mật độ nạp mìn ∆=0,9 kg/dm3
=> g=7,85.1,052.0,9=7,8 kg/m
q: Chỉ tiêu thuốc nổ
Trang 233 tn
cp k 0 3 4
m/K
.d
5,0)
d.d.10.3,36,0.(
f
1000Q
Qch=1000kcal/kg năng lượng nổ của thuốc nổ chuẩn gramonit 79/21
Qtt=850kcal/kg năng lượng nổ của thuốc nổ tính toán- thuốc AĐ-1
1
5,0)
105,0.1.10.3,36,0.(
10.9,2.13,0
q
5 / 2 3
11.10.36,0.8,7.0,1.48,7.56,08,7.75,0
W
2 ct
++
Kiểm tra điều kiện ta thấy Wct< Wat
Để đảm bảo cho công tác khoan nổ thì việc lựa chọn lỗ khoan nghiêng là hợp lý Góc
nghiêng được lựa chọn là β = 640
Trang 24V.4.4- Chiều rộng mặt tầng công tác
Chiều rộng nhỏ nhất của mặt tầng công tác phải đảm bảo điều kiện hoạt động dễ dàng cho các thiết bị xúc bốc và vận chuyển Chiều rộng nhỏ nhất của mặt tầng công tác phải chứa đủ đống đá nổ mìn, dải đường vận tải, đường dây cáp động lực chiếu sáng, khoảng cách an toàn
Chiều rộng mặt tầng công tác xác định theo công thức
Bmin= A+X+C1+C2+T+Z; m
Trong đó: A: Chiều rộng dải khấu, m; X: Chiều rộng phần ngoài đống đá, m;
C1: Khoảng cách an toàn từ mép đường đến mép sụt lở tự nhiên C1 =2 m
C2: Khoảng cách an toàn tính từ mép đường đến mép dưới của đống đá nổ mìn C2 = 2 m T: Chiều rộng đai vận tải đảm bảo cho hai làn xe vận tải an toàn T=8 m
Z: Chiều rộng đai an toàn
Kn: Hệ số đặc trưng cho mức độ khó nổ của đất đá Kn = 2,5
Kδ: Hệ số kể đến góc nghiêng của lỗ khoan so với mặt phẳng nằm ngang
Hình V.2: Sơ đồ xác định chiều rộng mặt tầng công tác
V.4.5- Chiều dài tuyến công tác và luồng xúc
Chiều dài tuyến khai thác và luồng xúc được xác định theo điều kiện đảm bảo sản lượng
đất đá nổ mìn cho máy xúc CAT-345B làm việc trong thời gian quy định
Chiều dài luồng xúc: min 60 . ;0
Trang 25Trong đó: Tx: Thời gian làm việc của máy xúc trong 1 ngày đêm, Tx= 18 giờ
V.5- Xác định các thông số làm việc của khai trường
V.5.1- Chiều rộng đai bảo vệ, đai dọn sạch, đai vận chuyển
1- Chiều rộng đai vận chuyển: a
Đai vận chuyển được bố trí ở bờ dừng, nó được nối liền giữa các tầng công tác và có
chiều rộng phù hợp với chiều rộng yêu cầu của thiết bị vận tải và nó bao gồm khoảng cách
an toàn ( Z ), chiều rộng luồng xe (T), rãnh thoát nước (K) Z = 2,4 m, T = 10m ứng với hai làn xe, K = 1 m
a= Z + T + K = 2,4+ 10 +1 = 13,4 m
2- Chiều rộng đai bảo vệ (b)
Đai bảo vệ được hình thành khi bạt thêm bờ mỏ nhằm tăng thêm sự ổn định của bờ mỏ,
ngăn ngừa các hiện tượng vùi lấp do trượt lở đất đá từ tầng trên xuống tầng dưới Kích thước của đai bảo vệ tuỳ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá trên bờ mỏ, tổ chức công tác khoan nổ, thời gian tồn tại và tốc độ của mỏ
Theo quy phạm an toàn thì chiều rộng đai bảo vệ không nhỏ hơn 0,2.h tức là đai bảo vệ không nhỏ hơn 2m Như vậy đai bảo vệ của khai trường mỏ thì cứ 10m lại để lại đai bảo vệ
từ 2- 5m tuỳ thuộc vào loại đất đá trên từng tầng của khai trường
3- Đai dọn sạch
Đai dọn sạch là đai có chiều rộng đủ để các thiết bị hoạt động được an toàn như máy
gạt, ôtô, máy xúc làm việc theo chu kỳ Chiều rộng đai dọn sạch từ 6 -19 m và cứ 3 tầng
để lại một đai dọn sạch để nâng cao độ ổn định của bờ mỏ
Trang 26Tuỳ theo điều kiện sử dụng mà ta thiết kế bờ dừng có giá trị khác nhau nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đảm bảo độ ổn định bờ mỏ
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Vơi khai trường đất đá có f = 3÷12(13) ta chọn góc nghiêng của bờ dừng là γv = γt =
300
3- Góc nghiêng bờ công tác
Góc nghiêng bờ công tác phụ thuộc vào phương pháp khai thác đảm bảo cho tầng trên
bờ mỏ đủ điều kiện chiều rộng và để hoạt động đúng nghĩa làm đảm bảo cho năng suất thiết bị và độ an toàn Góc nghiêng bờ dừng được xác định bằng biểu thức sau
α+
=
ϕ
gcot.HB
Htg
10tg
+
=
ϕ = 130
Bảng 12: Các thông số cơ bản của HTKT lựa chọn trong đồ án
uan trọng, có ảnh hưởng đến kết quả
Chương VI Sản lượng và tuổi mỏ
VI.1- Khái nhiệm
Sản lượng mỏ là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của xí nghiệp Việc xác định sản lượng mỏ phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kỹ thuật của mỏ và phải phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường đối với khoáng sản đó, mặt khác phải
đem lại hiệu quả kinh tế Do vậy việc tính toán sản lượng mỏ đòi hỏi sự hợp lý về các mặt
kinh tế và kỹ thuật
Trang 27Để xác định sản lượng mỏ hàng năm, trước hết ta phải dựa vào điều kiện kỹ thuật như
năng suất của đồng bộ thiết bị và sản xuất ra phải có lãi để đảm bảo quá trình hoạt động của mỏ
Tại sản lượng được xác định trên cơ sở trữ lượng quặng phân bổ theo các tầng và tốc độ xuống sâu của mỏ hàng năm
Sản lượng của mỏ tính theo tốc độ xuống sâu được áp dụng theo công thức
1 - Xác định sản lượng mỏ theo tốc độ xuống sâu
Sản lượng của mỏ tính theo tốc độ xuống sâu được áp dụng theo công thức :
Aq = Vs Sq η ( 1 + r) ; m3 / năm
Trong đó :
Sq: Diện tích thân quặng trên tầng
η: Hệ số thu hồi quặng η = 0,85
r: Hệ số làm nghèo quặng r = 10%
Vs: Tốc độ xuống sâu hàng năm
Ta nhận thấy Aq phụ thuộc vào Vs và Sq, hai đại lượng này luôn thay đổi theo từng tầng
và chiều dài của từng tầng luôn khác nhau Diện tích quặng trên từng tầng cũng luôn thay
đổi
- Tốc độ xuống sâu của mỏ
Do áp dụng hệ thống xuống sâu dọc một bờ công tác bãi thải ngoài khai thác theo lớp nghiêng nên tốc độ xuống sâu hàng năm phụ thuộc vào thời gian chuẩn bị tầng mới (Tc) mà
Tc lại phụ thuộc vào chiều dài của tầng và năng suất của thiết bị xúc bốc Tốc độ xuống sâu
Thời gian chuẩn bị tầng mới phụ thuộc vào thời gian đào hào dốc, đào hào chuẩn bị
và thời gian mở rộng tầng Để tăng tốc độ xuống sâu tức là giảm thời gian chuẩn bị tầng
Trang 28Trong đó bố trí một máy xúc tham gia đào hào dốc, sau đó đào hào chuẩn bị và mở rộng blốc cuối cùng của tuyến công tác Các máy xúc khác sẽ lần lượt đưa vào mở rộng trên các blốc còn lại
Do đó thời gian chuẩn bị tầng mới sẽ là:
Tc = td + m.(tc + tm); năm Trong đó: td- Thời gian đào hào dốc; năm
tc - Thời gian đào hào chuẩn bị; năm
tm- Thời gian mở rộng tầng; năm
1- Thời gian đào hào dốc
)gcot.H33,0b5,0(Q.C.i
HQ
V
x 2
C: Hệ số giảm năng suất của máy xúc khi đào hào dốc C = 0,6
bd :Chiều rộng đáy hào dốc bd=24m
Trong đó: Lx: Chiều dài tuyến công tác Lx= 73 m
H: Chiều cao tầng khai thác H =10 m
Trang 29bo: Chiều rộng đáy hào chuẩn bị bo=24 m
Qx: Năng suất của máy xúc Qx= 480654 m3/năm
C: Hệ số giảm năng suất gầu xúc khi đào hào C =0,6
m
Q
H.B
L
t =
Lx= 73 m- Chiều dài tuyến công tác
H=10 m- Chiều cao tầng khai thác
B0: Khoảng cách cần thiết để mở rộng tuyến tầng công tác đảm bảo cho việc mở rộng
09,01t
Trang 30VI.3- Khối lượng hàng năm của mỏ
Dựa trờn bỡnh đồ và các tuyến mặt cắt của khai trường ta thấy tầng 110 với trữ lượng
Vs.Sq=19848 m3/ năm có thể xem là tầng đặc trưng cho các tầng về trữ lượng quặng của khai trường đồi 1
Aq = Vs Sq η ( 1 + r) ; m3 / năm
Trong đó :
Sq - Là diện tích thân quặng trên tầng
η - Là hệ số thu hồi quặng ; η = 0,85
Việc chuẩn bị đất đá để xúc bốc có thể bằng nhiều phương pháp Đối với điều kiện cụ
thể về đất đá và thiết bị của mỏ Apatit Lào Cai thì việc chuẩn bị đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn là phù hợp
Các công tác chuẩn bị đất đá để xúc bốc được tiến hành theo các giai đoạn như: Khoan
nổ mìn và các tác phụ trợ
Trang 31VII.1- Công tác khoan
VII.1.1- Yêu cầu và hình thức của tác khoan nổ
1-Yêu cầu
Đảm bảo đầy đủ khối lượng đất đá và quặng cho máy xúc làm việc Mức độ đập vỡ phải
tương đối đồng đều, kích thước đất đá phải tập trung tạo điều kiện cho máy xúc làm việc
đạt năng suất cao, xúc chọn lọc tốt Đảm bảo tốt các yêu cầu về điều kiện an toàn, đạt hiệu
đất đá với phương pháp nổ mìn om thì chỉ tiêu thuốc nổ nhỏ
Quặng và đất đá sau khi nổ mìn phải đảm bảo theo yêu cầu để phục vụ cho máy xúc đạt năng suất cao và đảm bảo điều kiện kinh tế
VII.1.2- Mức độ đập vỡ theo yêu cầu
1- Xác định đá quá cỡ theo thiết bị xúc bốc đã chọn
Ta chọn thiết bị xúc bốc máy xúc thủy lực tay gàu ngược CAT-345B có đường kính cỡ hạt được xác định theo công thức
m
;E)8,075
Căn cứ vào đặc điểm của vỉa quặng và đất đá vây quanh tại mỏ Apatit Lào Cai, do đất
đá có độ cứng khác nhau, cho nên mỏ Apatit Lào Cai có nhiều loại máy khoan phù hợp với
từng loại đất đá Nhưng trong bản đồ án này chỉ chọn SBU-100G
Bảng VII.1- Thông số kỹ thuật của máy khoan
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị SBU-100G
Trang 328 Chiều dài cần khoan mm 900
2- Năng suất máy khoan
Qk= Vk.Tca.ηt; m/ca
Trong đó: Vk: Tốc độ khoan của máy khoan; m/h
Tca: Thời gian làm việc trong 1 ca Tca=8 h
ηt: Hệ số sử dụng thời gian ηt = 0,7
- Tốc độ khoan của máy khoan SBU-100G theo “Giáo trình các quá trình sản xuất trên
mỏ lộ thiên”- Trần Mạnh Xuân- trang 37
h/m
;K.d.k
K
n.W.6
,
0
V
f 2 k 1
nd: Số lần đập của đầu choòng khoan trong 1 phút nd=2000 lần
K1: Hệ số phụ thuộc vào sự thay đổi của mức độ khoan K1=1
,1.5,10.13.1
2000.8.6,0
VII.2.4- Số máy khoan cần thiết cho mỏ
Số máy khoan cần thiết được xác định trên cơ sở năng suất sản lượng hàng năm của mỏ
chiÕc
;Q
Qn: Năng suất năm của máy khoan Qn= 21443 m/năm
L: Số mét máy khoan cần thực hiện trong một năm
b.1nWH
−+
Trang 33b: Khoảng cách giữa các hàng khoan b = 4 m
Lk: Chiều sâu khoan Lk= 11 m
( )
11.3
4.13410.4L
.n
b.1nWH
12376
1,1.
N = = Lấy N = 1 chiếc
Ví công tác nổ mìn không thực hiện liên tục mà chỉ thực hiện cục bộ trong thời gian khi
nổ min phá đá nên 1 máy không thể đáp ứng đủ yêu cầu khoan nổ trong thời gian ngắn nên
ta chọn thêm 1 máy khoan SBU-100G để hoàn thành công tác khoan trong mỏ
Vậy: số máy khoan là 2 chiếc
+ Để phá đá quá cỡ, mô chân tầng và đá phong hoá lỏi ta dùng máy khoan tay PR-20
đường kính mũi khoan là 34 mm, chiều dài mũi khoan là 375 mm
VII.2.5- Tính toán máy nén khí
Trên khai trường mỏ hiện tại đang sử dụng loại máy nén khí PR-10 là chủ yếu
Bảng VII.1- Đặc tính kỹ thuật máy nén khí PR-10
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Độ lớn
1 Năng suất làm việc m3/phút 5÷6
2
3
áp suất làm việc Công suất động cơ
1,1.8,4
Vì vậy để phục vụ cho máy khoan SBU-100G hoạt động có hiệu quả ta sử dụng 2 máy nén khí là đủ
VII.2.6- Tổ chức công tác khoan trong mỏ
Tổ chức công tác khoan phải đảm bảo hiệu quả cao nhất của máy khoan và an toàn cung
với mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa công tác khoan và các quá trình khác trên mỏ Để
đạt được yêu cầu trên thì công tác khoan được tổ chức theo khu vực và theo tuyến Khi khoan các lỗ khoan hàng ngoài sát với mép tầng thì máy khoan phải được đặt thẳng góc với
Trang 34mép tầng ngoài phạm vi của lăng trụ trượt lở, để đảm bảo an toàn thì máy khoan được di chuyển theo sơ đồ zich zắc
4
a
b 1
2
3
Hình VII.2- Sơ đồ tổ chức công tác khoan
Hình VII.3- Máy khoan SBU-100G hoạt động trên khai trường
VII.3- Thông số cơ bản cho khoan nổ mìn
VII.3.1- Các thông số của mạng lưới khoan nổ
1- Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (q)
Được xác định theo công thức
3 tn
5 / 2
cp k 0 3 4
m/kg
;K.d
5,0)
d.d.10.3,36,0.(
f
Trang 35Tiến hành khoan 3 hàng mìn, chọn mạng lỗ khoan là ô vuông, khoảng cách giữa các
hàng và lỗ khoan được tính như sau:
* Với máy khoan SBU-100G ta có:
m
a
W=nên ta có a = m.W; m
WA
412
73 a
8- Chiều sâu khoan và chiều dài bua
a- Chiều sâu khoan thêm (Lkt)
Lkt = (5÷10).dk = 1 m
b- Chiều dài bua (Lb)
Chiều dài bua ảnh hưởng đến sự bay xa của đất đá khi nổ mìn, đến chiều rộng của đống
đá và hiệu quả sử dụng năng lượng nổđể làm vỡđất đá Nếu tăng chiều dài của bua sẽ làm
giảm được sự văng xa của đất đá và chiều rộng của đống đá, khi đó chiều dài của cột thuốc
trong lỗ khoan sẽ giảm và dẫn đến phải thu hẹp mạng lưới lỗ khoan, chi phí khoan sẽ tăng
lên vì vậy phải tính Lb hợp lý theo tính chất cơ lý của đất đá và theo điều kiện an toàn
- Chiều dài bua nhỏ nhất cần đảm bảo
+ Lb = (0,5 ÷ 0,75).W; m
W: Đường cản chân tầng W = 4,0 m
Trang 36Lb = (0,5 ÷ 0,75).4 =3,0 m
+ Lb = (20 ÷ 30).dk
dk: Đường kính lỗ khoan
Lb= (20 ÷ 30).0,105 =3,0 m
Từ hai điều kiện trên ta thấy Lb=3,0 m là hợp lý
c- Chiều dài lỗ khoan
Sử dụng lỗ khoan nghiêng
m2,12)110(64sin
1)
LH(sin
1
β
=
VII.4- Tính lượng thuốc nổ
VII.4.1- Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan hàng đầu
+ Lượng thuốc nổ trong một lỗ khoan hàng đầu
Q1= q.a.Wct.H = 0,36.4.4.10 = 57,6kg
+ Tổng lượng thuốc nổ trong lỗ khoan hàng đầu
∑Q1= N.Q1=19.57,6 =1095 kg
N: Số lỗ khoan trong 1 hàng N = 19 lỗ
VII.4.2- Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan hàng sau
+ Lượng thuốc nổ trong một lỗ khoan
VII.4.3- Chiều cao cột thuốc thực tế
1- Khả năng chứa thuốc của một mét lỗ khoan (g)
(Đã tính ở phần V.4.3)
g =7,8 kg/m
+ Chiều cao cột thuốc hàng ngoài
m g
Q
8 , 7
6 , 57
1
1 = = =
+ Chiều cao cột thuốc hàng trong
m g
Q
8 , 7
6 , 57
Trang 37W ct
c
A-A A
2- Thể tích đất đá nổ ra của lỗ khoan hàng trong
- Thể tích đất đá nổ ra của một lỗ khoan hàng trong
+ Nổ mìn với lượng thuốc phân đoạn
+ Nổ mìn với lượng thuốc liên tục
+ Nổ tạo biên
Mỗi phương pháp nổ mìn đều có những ưu nhược điểm riêng, qua đánh giá và phân tích thì đồ án lựa chọn phương pháp nổ mìn vi sai thì có những ưu điểm sau: với thời gian giãn cách tính bằng phần nghìn giây thì nó đảm bảo chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cao hơn so với nổ tức thời vì khi nổ vi sai giữa các lỗ mìn và các hàng mìn phát nổ trước tạo các mặt tự do phụ cho phát nổ sau, tạo ra sự giao thoa của sóng ứng suất, tạo nên cường độ đập vỡ đất đá
ỏ õ
Trang 38tốt hơn Do đó làm tăng tác dụng hữu ích năng lượng nổ dẫn đến đảm bảo được mức độ
đập vỡ đất đá, khống chế được các thông số hình học của đống đá nổ mìn, tác động chấn động nhỏ, giảm chi phí thuốc nổ, chất lượng tạo nền tầng tốt
Thời gian dãn cách vi sai được xác định theo công thức
t = k.W; ms Trong đó: k : Hệ số phụ thuộc vào tính chất của đất đá k = 3 ÷ 6
W: Đường cản chân tầng W = 4 m
Việc tính toán thời gian vi sai và lựa chọn sơ đồ vi sai thích hợp là một điều hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả nổ Ta lựa chọn thời gian vi sai ∆t=25ms Mạng nổ
sử dụng là mạng ô vuông do mạng này có ưu điểm là có sự phân bố đồng đều năng lượng
nổ trong khối đá và có khả năng mở rộng mạng lưới lỗ khoan hơn so với các mạng khác
Hình VII.3- Sơ đồ mạng ô vuông với sơ đồ qua hàng, qua lỗ
1- Lỗ khoan, 2- Dây nổ
N01, , N04: Số hiệu kíp vi sai tương ứng với thời gian vi sai
Hình VII.4 - Công tác nạp mìn trên khai trường VII.7- Thuốc nổ và phương tiện nổ
Dùng AD-1 làm thuốc nổ chính
Sử dụng phương tiện nổ: Kíp nổ số 8, kíp điện vi sai, dây cháy, dây nổ, dây điện
Sử dụng máy nổ mìn EXD
Bảng VII.3- Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ AD-1
1 Thành phần chế tạo (%)
Trang 39đồ án d <1,0 m
+ Đập vỡ lần hai đá quá cỡ
Đập vỡ lần hai đá quá cỡ hiện nay có các phương pháp sau: Phương pháp nổ mìn,
phương pháp cơ học, phương pháp vật lý điện Nhưng hiện nay ở mỏ và Công ty Apatit Việt Nam chỉ dùng phương pháp nổ mìn để đập vỡ lần hai đá quá cỡ là nổ mìn đắp và nổ mìn lỗ khoan nhỏ Nhưng do nổ mìn đắp thường không hiệu quả và gây mất an toàn khi nổ,
do đó ở khai trường đồi 1 Cam Đường 3 thường sử dụng phương pháp nổ mìn lỗ khoan nhỏ
D: Đường kính của cục đá quá cỡ, m
4
13
Hình VII.5- Sơ đồ nổ mìn sử lý đá quá cỡ
Trang 40VII.9- Khoảng cách an toàn khi nổ mìn
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586-1997- “Vật liệu nổ công nghiệp yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng”
VII.9.1- Bán kính an toàn về sóng chấn động (R c )
R K a.3 Q;m
c
c =
Kc: Hệ số phụ thuộc vào tính chất nền công trình cần bảo vệ Kc=3
a: hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ a=1
Q: Tổng khối lượng thuốc nổ trong 1 đợt Q= 3284 kg
m
R c = 3 1 3 3284 = 45
VII.9.2- Bán kính an toàn về sóng đập không khí (R b )
Bán kính an toàn do sóng đập khôn khí phụ thuộc vào Kb
+ Đối với người ẩn nấp: R b = 15 3 3284 = 223m
+ Đố với người không ẩn nấp: R b = 30 3 3284 = 446m
VII.9.3- Bán kính an toàn về đá văng
Khoảng cách này phụ thuộc vào đường cản ngắn nhất
+ Bán kính an toàn do đá văng đối với người là: R ≥ 300m
+ Bán kính an toàn do đá văng đối với thiết bị là: R =150m
Bảng VII.2- Tổng hợp thông số khoan nổ mìn, mạng ô vuông, f=10
9 Chiều cao cột thuốc hàng ngoài Ltt1 m 7,3
10 Chiều cao cột thuốc hàng trong Ltt2 m 7,3
20 Khối lượng thuốc trong lỗ khoan hàng đầu Q1 kg 57,6
21 Khối lượng thuốc trong lỗ khoan hàng trong Q2 kg 57,6