1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài kiểm tra học kỳ II năm học 2010 2011 môn: công nghệ lớp 7 thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 124,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài kiểm tra học kỳ II Năm học 2010 2011 môn công nghệ lớp 7 thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ SƠN LA TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI Họ và tên Lớp 7 Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 1 Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 1 Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 2 Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 2 BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 2011 Môn Công nghệ lớp 7 Thời gian 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên (Học sinh làm b.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ SƠN LA TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI

Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 1:

………

Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 1: ………

Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 2 : ………

Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 2: ………

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Công nghệ lớp 7 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên (Học sinh làm bài trực tiếp vào đề kiểm tra này) ĐỀ SỐ I Câu 1: ( 2 điểm ) Nhân giống thuần chủng là gì? Cho ví dụ? Câu 2: Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả? Câu 3: ( 3 điểm) Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi? Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào? Chức năng của thức ăn đối với vật nuôi Câu 4 2 điểm ) Nêu quy trình chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men? Câu 5: Em hãy nêu mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi? Câu 6: Chọn một số giống gà qua đo kích thước các chiều? BÀI LÀM

Trang 2

DeThiMau.vn

Trang 3

III ĐÁP ÁN

câu 1

( điểm )

- Là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ.

- Ví dụ: Để nhân giống gà Ri, người ta ghép đôi giao phối giữ con đực và con cái cùng giống gà Ri.

Câu 2

( điểm )

Câu 3

( 3 điểm )

Câu 4

( 2 điểm )

- Phải có mục đích rõ ràng.

- Chọn được nhiều các thể đực, cái cùng giống tham gia.

- Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc, kịp thời phát hiện và loại thải những vật nuôi có đặc điểm không mong muối

ở đời sau.

- Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi:

+ Từ thực vật: Bột cám, ngô

+ Từ động vật: Bột cá + Từ chất khoáng: premic khoáng

- Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi: gồm 2 thành phần chính: + Nước

+ Chất khô (Protein, Gluxit, Lipit, khoáng và vitamin)

- Chức năng của thức ăn đối với vật nuôi

- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

- Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, lông, sừng, móng

- Bước 1: Cân bột và bánh men rượu theo tỉ lệ 100 phần bột: 4 phần men.

- Bước 2: Giã nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu.

- Bước 3: Trộn đều men rượu với bột (ở dạng khô).

- Bước 4: Cho nước sạch vào nhào kỹ đến đủ ẩm.

- Bước 5: Nén nhẹ bột xuống cho đều Phù nilon sạch lên trên mặt Ủ nơi kín gió, khô, ấm trong 24 giờ.

Câu 5

( 1 điểm )

- Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng và loại bỏ chất độc hại.

câu 6

( 2 điểm )

- Đo một số chiều đo để chọn gà mái

- Đo khoảng cách giữa 2 xương háng + Nếu để lọt 3 ngón tay trở lên là gà tốt, đẻ trứng to.

+ Nếu chỉ để lọt 2 ngón tay thì gà đẻ trứng nhỏ.

- Đo khoảng cách giữa xương háng và xương lưỡi hái

+ Nếu để lọt 3, 4 ngón tay  đẻ trứng to + Nếu chỉ lọt 2 ngón tay  đẻ trứng nhỏ.

- Tự liên hệ thực tế

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ SƠN LA TRƯỜNG THCS CHIỀNG CƠI

Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 1:

………

Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 1: ………

Họ tên, chữ ký giáo viên coi kiểm tra số 2 : ………

Họ tên, chữ ký giáo viên chấm kiểm tra số 2: ………

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Công nghệ lớp 7 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên (Học sinh làm bài trực tiếp vào đề kiểm tra này) ĐỀ SỐ II Câu 1 Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi? Câu 2: ( 3 điểm) Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi? Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào? Chức năng của thức ăn đối với vật nuôi Câu 3: Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi? Hãy kể tên những phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn, cho ví dụ? Câu 4: Hãy phân biệt thức ăn giàu Protein, thức ăn giàu Gluxit và thức ăn thô? Cách sản xuất thức ăn giàu gluxit, Thức ăn thô? Câu 5: Hãy kể tên một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Protein, giàu Gluxit ở địa phương em? BÀI LÀM

DeThiMau.vn

Trang 5

Trang 6

III ĐÁP ÁN

1 Thế nào là giống vật nuôi.

- Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền

ổn định, có số lượng cá thể nhất định.

2 Phân loại giống vật nuôi

- Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi.

a, Theo địa lý: Lợn Móng Cái, lợn Mường Khương

b, Theo hình thái, ngoại hình: Bò vàng, bò lang trắng đen

c, Theo mức độ hoàn thiện giống: Gà tre, gà ác, gà ri

d, Theo hướng sản xuất: Gà Lơgo - hướng trứng

- Có 4 điều kiện:

+ Có chung nguồn gốc

+ Có đặc điểm ngoại hình, năng suất giống nhau

+ Có tính di truyền ổn định

+ Đại đến số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng.

- Nguồn gốc của thức ăn vật nuôi:

+ Từ thực vật: Bột cám, ngô

+ Từ động vật: Bột cá

+ Từ chất khoáng: premic khoáng

- Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi: gồm 2 thành phần chính:

+ Nước

+ Chất khô (Protein, Gluxit, Lipit, khoáng và vitamin)

- Chức năng của thức ăn đối với vật nuôi

- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

- Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, lông, sừng, móng

Câu 3 ( 1 điểm )

* Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi:

- Chế biến thức ăn:

+ Tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hoá

+ Giảm khối lượng, giảm độ thô cứng.

+ Khử bỏ chất độc hại.

- Dự trữ thức ăn:

+ Giữ cho thức ăn lâu hỏng.

+ Luôn có đủ thức ăn cho vật nuôi.

Hãy Phân biệt thức ăn:

- Thức ăn giàu Protein: có hàm lượng Protein >14%.

- Thức ăn giàu Gluxit: có hàm lượng Gluxit >50%

- Thức ăn thô: có hàm lượng xơ >30%

Cách sản xuất thức ăn giàu gluxit, Thức ăn thô?

DeThiMau.vn

Trang 7

Phương pháp sản xuất Nội dung công việc

- Thức ăn giàu Gluxit

- Thức ăn thô xanh.

a Luân canh, gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.

b Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều loại cỏ, rau xanh cho vật nuôi.

c Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt như rơm, rạ, thân cây ngô, lạc, đỗ

- Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hóa, giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng và loại bỏ chất độc hại.

- Đo một số chiều đo để chọn gà mái

- Đo khoảng cách giữa 2 xương háng

+ Nếu để lọt 3 ngón tay trở lên là gà tốt, đẻ trứng to.

+ Nếu chỉ để lọt 2 ngón tay thì gà đẻ trứng nhỏ.

- Đo khoảng cách giữa xương háng và xương lưỡi hái

+ Nếu để lọt 3, 4 ngón tay  đẻ trứng to

+ Nếu chỉ lọt 2 ngón tay  đẻ trứng nhỏ.

- Tự liên hệ thực tế

Ngày đăng: 10/04/2022, 03:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w