Bài giảng Tiết 12 Bài 8 Thực hành Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường 1 Lớp 7A Ngày giảng Tiết Tổng số Vắng Lớp 7B Ngày giảng Tiết Tổng số Vắng Tiết 12 Bài 8 Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG I Mục tiêu 1 Kiến thức Biết được một số loại phân hóa học thông thường 2 Kĩ năng Nhận dạng được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn 3 Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống II Chuẩn bị.
Trang 1Lớp 7A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 7B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết: 12 Bài 8: Thực hành:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được một số loại phân hóa học thông thường
2 Kĩ năng
- Nhận dạng được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà
tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- SGK, giáo án
- Ống nghiệm, đèn cồn, than củi, kẹp sắt, thìa sắt nhỏ, diêm
- Mẫu phân hoá học sử dụng trong nông nghiệp
2 Học sinh
- SGK, vở ghi
- Cả lớp chuẩn bị một xô nước sạch
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1: Giới thiệu các
vật liệu dụng cụ cần thiết
- Giáo viên giới thiệu các
dụng cụ và vật liệu cần thiết
để nhân biết một số loại
phân hoá học thông thường
Hoạt động 2: Nhận biết
một số loại phân hoá học
thông thường
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu
quy trình nhận biết một số
loại phân hoá học thông
thường
-? Trình bày các bước phân
- Chú ý
- Thực hiện
- Thực hiện
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết(Sgk)
II Quy trình thực hành
1 Phân biệt phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan.
Bước 1: Lấy một một ít phân bón cho vào ống nghiệm
Bước 2: Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh
Trang 2biệt phân bón hoà tan và
nhóm ít hoặc không hoà
tan?
-? Trình bày các bước phân
biệt trong nhóm phân bón
hoà tan?
-? Trình bày các bước phân
biệt trong nhóm phân ít
hoặc không tan
- Giáo viên chia nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Nhiệm vụ: Phân biết các
loại phân ghi vào bảng kết
quả đã chuẩn bị trước
- GV quan sát hướng dẫn
them cho các nhóm
- Kết thúc thực hành các
nhóm nôp bảng kết quả
- Trả lời
- Trả lời
- Các nhóm nhận dung cụ thực hành
- Chú ý
- HĐ nhóm thưc hành(30 phút)
-Thực hiện
trong một phút
Bước 3: Để 1 đến 2 phút quan sát mức độ hoà tan + Nếu thấy hoà tan: Đó là phân đạm hoặc Kali
+ Không hoặc ít hoà tan :
đó là phân lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan.
Bước1: đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ
Bước 2: Lấy một ít phân khô rắc lên cục than nóng
đỏ nếu
+ Nếu có mùi khai là phân đạm
+ Nếu không có mùi khai
đó là phân Kali
3 Phân biệt trong nhóm phân không hoặc ít hoà tan.
Quan sát màu sắc : + Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng sámđó là phân lân
+ Nếu có màu trắng, dạng bột, là vôi
III Thực hành
3 Đánh giá kết quả
Trang 3- Giáo viên nhận xét kết quả và ý thức thực hành của các nhóm.
4 Dặn dò
- Đọc và xem trước bài 14 SGK
****************************************************************
Lớp 7A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 7B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết: 13 Bài 14 Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU
THUỐC CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sau khi học xong học sinh biết được một số loại thuốc trừ sâu bệnh
2 Kĩ năng
- Đọc được nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh(màu sắc, dạng thuốc,tên, độ độc,
cách sử dụng )
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng các loại thuốc hóa học và bảo vệ môi
trường
*THMT
- Phân biệt được các nhóm thuốc trừ sâu với các mức độ độc hại khác nhau để
sử dụng đúng, không gây độc hại cho môi trường nhằm tránh ô nhiễm môi
trường sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- SGK, giáo án
- Chuẩn bị các nhãn hiệu và nồng độ của một số loại thuốc
2 Học sinh
- SGK, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1: GV kiểm tra
sự chuẩn bị của học sinh
- Phân công và giao nhiệm vụ - Chú ý, thực hiên
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
Trang 4cho các nhóm phân biệt được
các dạng thuốc và đọc nhãn
hiệu của thuốc
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy
trình thực hành
Bước 1:GV cho học sinh
nhận biết các dạng thuốc
- Quan sát: Màu sắc, dang
thuốc ( Bột, tinh bột…) Của
từng mẫu thuốc rồi ghi vào vở
bài tập
Bước 2: Đọc nhãn hiệu và
phân biệt độ độc của thuốc trừ
sâu bệnh
- Hướng dẫn học sinh đọc tên
thuốc đã ghi trong SGK và
đối chiếu với hình vẽ trên
bảng
- Gọi học sinh nhắc lại cách
đọc tên thuốc và giải thích
các kí hiệu ghi trong tên
thuốc
*THMT
? Việc nhận biết các nhóm trừ
sâu với mức độ độc hại khác
nhau có lợi íh gì?
Nhận biết một số loại phân
hoá học thông thường
* Lưu ý: Chữ viết tắt chỉ các
dạng thuốc
+ Thuốc bột: Hoà tan trong
nước; SP, BHN
+ Thuốc bột: D,BR,B
+Thuốc bột thấm nước:
WP,BTN,DF,WDG
+ Thuốc hạt: GH, GR
+ Thuốc sữa: EC, ND
+ Thuốc nhũ dầu: SC
- Hướng dẫn học sinh phân
- Quan sát, ghi vở
- Chú ý
- Thực hiện
- Trả lời(để sử dụng đúng, không gây độc hại cho môi trường nhằm tránh ô nhiễm môi trường sống)
- Chú ý, thực hiện
II Quy trình thực hành.
1 Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại
a) Phân biệt độ độc:
- Nhóm độc 1
- Nhóm độc 2
- Nhóm độc 3
b) Tên thuốc
- Tên sản phẩm
- Hàm lượng chất tác dụng
- Dạng thuốc
2 Quan sát một số dạng thuốc
- Thuốc bột thấm nước
- Thuốc bột hòa tan trong nước
- Thuốc hạt
- Thuốc sữa
- Thuốc nhũ dầu
Trang 5biệt độ độc của thuốc theo kí
hiệu và biểu tượng
3 Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét kết quả và ý thức thực hành của các nhóm
4 Dặn dò
- Xem lại toàn bộ kiến thức dã học tiết sau ôn tập
****************************************************************
Lớp 7A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 7B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết: 14 ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp học sinh củng cố và khắc sâu những kiến thức
đã học trên cơ sở đó học sinh có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất
2 Kỹ năng
- Tổng hợp, hệ thống kiến thức
3 Thái độ
- Nghiên túc trong ôn tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- SGK, giáo án
- Bảng phụ sơ đồ kiến thức đã học
2 Học sinh
- SGK, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1: Hệ thống lại
một số bài đã học
- GV hệ thống lại bài 1 dến
bài 14
Hoạt động 2: Trả lời câu
hỏi
- Gv hướng dãn HS trả lời
các câu hỏi - những Dựa vào kiến
thức đã học trả
I Nội dung kiến thức
Bảng phụ
II Câu hỏi ôn tập
Trang 6Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm
vụ của trồng trọt?
Câu 2: Đất trồng là gì?
Trình bày thành phần ?
Câu 3 Nêu vai trò và cách
sử dụng phân bón trong sản
xuất nông nghiệp?
Câu 4: Nêu vai trò của
giống và phương pháp chọn
tạo giống?
lời các câu hỏi
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
Câu 1
=>Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho chế biến công nghiệp
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
Nhiệm vụ của trồng trọt: Đảm bảo lương thực cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Câu 2
=>-Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của võ Trái Đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
- Thành phần của đất trồng gồm: phần rắn, phần lỏng và phần khí
Câu 3
=>-Vai trò của phân bón là: làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng xuất cay trồng
và tăng chất lượng nông sản
- cách sử dụng phân bón: + Phân hữu cơ thường dùng
để bón lót + Phân đạm, kali và phân hỗn hợp thường dùng để bón thúc + Phân lân dùng để bón lót
Câu 4 =>-Vai trò của giống: giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng xuất cây trồng, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
- phương pháp chọn tạo giống:
+PP chọn lọc + PP lai + PP gây đột biến + PP nuôi cấy mô
Trang 7Câu 5: Trình bày khái niệm
về bệnh cây trồng và các
biện pháp phòng trừ?
Câu 6: Trình bày các biện
pháp cải tạo và bảo vệ đất?
Mục đích và loại đất được
áp dụng biện pháp đó?
Câu 7: Thế nào là bón lót,
bón thúc? Nêu mục đích của
việc bón lót, bón thúc?
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
Câu 5 =>- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây về câu tạo, chức năng sinh lí, hình thái do vi sinh vật gây hại và điều kiện sống bất lợi gây nên
- Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh:
+ BP canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh
+ BP sinh học +BP thủ công + BP hoá học + BP kiểm dịch thực vật
Câu 6
- Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ -> tăng bề dày của lớp đất canh tác, tăng độ phì nhiêu -> áp dụng cho đất có tầng canh tác mỏng, nghèo chất dinh dưỡng
- Làm ruộng bậc thang -> hạn chế dòng chảy chống xói mòn, rửa trôi -> áp dụng cho đất dốc (đồi, núi)
- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
-> tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi
- Tháo chua, rữa mặn, xổ phèn… cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên… -> giảm độ chua, độ mặn, độ phèn cho đất -> áp dụng cho đất bị chua, mặn, nhiễm phèn
Câu 7
-Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng
- Bón thúc là bón phân vào thời kì sinh trưởng của cây
- Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc mới bén rễ
- Bón thúc nhằm cung cấp
Trang 8Câu 8: Thế nào là giâm
cành, chiết cành, ghép
mắt?
Câu 9: Thế nào là bệnh
cây? Cho ví dụ
Câu 10: Thế nào là biến
thái của côn trùng? Có mấy
kiểu biến thái côn trùng?
Hãy so sánh sự khác nhau
giữa các kiểu biến thái đó?
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
chất dinh dưỡng cho cây trong từng thời kì sinh trưởng
và phát triển
Câu 8
-Giâm cành là từ một cành cắt rời khỏi than cây mẹ đem giâm vào đất ẩm, sau một thời gian từ cành giâm sẽ hình thành rễ
- Chiết cành là bóc một khoanh võ dùng đất ẩm bó lại khi cành ra rễ cắt khỏi cây mẹ đem trồng xuống đất
- Ghép mắt là lấy mắt ghép của cây này ghép vào than cây khác
Câu 9
=>- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây về câu tạo, chức năng sinh lí, hình thái do vi sinh vật gây hại và điều kiện sống bất lợi gây nên
-VD: lá bị thủng cũ bị thối, lá quả bị biến dạng…
Câu 10
-Biến thái côn trùng là sự thay đổi về cấu tạo và hình thái của nó trong vòng đời
- Có 2 kiểu biến thái côn trùng: biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
sự khác nhau giữa 2 kiểu biến thái côn trùng:
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không hoàn toàn
- Phát triển qua 4 giai đoạn: Trứng -> sâu non->
nhộng -> sâu trưởng thành
- Giai đoạn sâu non phá
- Phát triển qua 3 giai đoạn: Trứng -> sâu non-> sâu trưởng thành
- Giai đoạn
Trang 9hoại mạnh nhất sâu thành trưởng phá
hoại mạnh nhất
3 Củng cố
- GV: Tóm tắt lại sơ đồ minh hoạ
4 Dặn dò
- Về nhà ôn tập chuẩn bị kiên thức tiết sau kiểm tra 45’
****************************************************************
Lớp 7A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 7B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết 15 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra được kiến thức học sinh học được từ tiết 1 đến tiết 13
2 Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức để trả lời các câu hỏi
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong kiểm tra
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên
- Đề kiểm tra
2 Học sinh
- Kiến thức đã học
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Hình thức kiểm tra tự luận
Trang 10Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Tên
chủ đề
Tổng
Đất
trồng
- Biết được
khái niệm của
đất trồng
- Hiểu được một số tính chất chính của đất trồng
Số
điểm
Phần
trăm
1 điểm
10 %
1 điểm
10 %
2 điểm
20 %
Phân
bón
- Biết cách bảo
quản một số
loại phân bón
thông thường
- Hiểu được các cách bón phân và sử dụng một số loại phân bón thông thường
Số
điểm
Phần
trăm
1 điểm
10 %
2 điểm
20 %
3 điểm
30 %
Giống
cây
trồng
- Biết được vai
trò và tiêu chí
của giống cây
trồng tốt
Số
điểm
Phần
trăm
2 điểm
20%
2 điểm 20%
Sâu,
bệnh
- Liên hệ thực
tế các loại sâu bệnh có mặt ở
- Liên hệ thực
tế các loại sâu bệnh có mặt ở
Trang 11hại cây
địa phương mình và biện pháp phòng trừ
Số
điểm
Phần
trăm
1 điểm 10%
2 điểm 20%
Tổng
số câu
2 câu + 1/2 câu
+ 1/3 câu
1/2 câu + 2/3 câu + 1 câu
Tổng
số điểm
4 điểm
40%
4 điểm 40%
2 điểm
2 0%
10 điểm 100%
Trang 12IV Đề bài
Câu 1 : Đất trồng là gì ? Loại đất có thành phần như thế nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt ?
Câu 2: Nêu vai trò của giống cây trồng ? Một giống cây trồng tốt cần phải đạt được những tiêu chí nào?
Câu 3: Nêu cách bảo quản phân bón thông thường ?Phân đạm và phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Câu 4: Ở địa phương em cây lúa thường có những loại sâu bệnh nào ? Theo em nên sử dụng biện pháp nào để phòng trừ những loại sâu bệnh đó ?
V Đáp án và thang điểm.
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên
đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản
Câu
PCâu 1
(2 điểm)
- Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé , chứa nhiều mùn thì có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt 1 điểm
- Giống cây trồng giúp tăng năng suất, tăng số vụ gieo trồng trong một năm và thay đổi cơ cấu cây trồng 1 điểm
Câu 2
(2 điểm)
+ Sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
+ Có năng suất cao
+ Có chất lượng tốt
+ Có năng suất cao và ổn định
+ Chống chụi được sâu bệnh
1 điểm
Tùy loại phân mà có cách bảo quản như
- Phân hóa học bảo quản bằng các biện pháp
+ Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilông
+ Để ở nơi cao ráo, thoáng mát
+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau
- Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy
ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài
1 điểm
- Phân đạm, phân kali dùng để bón thúc 1 điểm
Câu 3
( 3điểm)
- Vì phân đạm, phân kali dễ hoà tan nên cây có thể sử
Hs nêu được các loại sâu bệnh ở địa phương 1 điểm
Câu 4
( 3 điểm) Nêu được các biện pháp sử dụng để phòng trừ loại sâu
Trang 133 Dặn dò
- Xem trước bài 15
****************************************************************
Lớp 7A Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng: Lớp 7B Ngày giảng:………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:
Tiết :16 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN TRỒNG TRỌT Bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho cây trồng
2 Kĩ năng:
- Quan sát thu thập thông tin
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
*THMT
- Hiểu, biết công việc làm đất, bón phân gieo trồng cây nông nghiệp là góp phần
bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- SGK, giáo án
2 Học sinh
- SGK, vở ghi
- Đọc trước bài
III Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra
- Không kiểm tra
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục
đích của việc làm đất
-Đưa ra ví dụ để học sinh
nhận xét tình trạng đất (cứng
– mềm )…
-? Làm đất nhằm mục đích
gì?
- Chú ý
- Trả lời
I Làm đất nhằm mục đích gì?
Làm đất có tác dụng : làm cho đất tơi xốp, tăng khả