Bài giảng Tiết 24 Cảm ứng ở thực vật Trần Phước Trường THPT Nam Hải Lăng Giáo án Sinh 11 nâng cao Năm học 2009 2010 Tiết 24 Ngày soạn 2812010 CHƯƠNG II CẢM ỨNG A CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT HƯỚNG ĐỘNG I Mục tiêu 1 Kiến thức Phát biểu được khái niệm “cảm ứng ” và hướng động Nêu được các biểu tượng động ở thực vật (Tác nhân gây ra hiện tượng hướng động đó, giải thích được cơ chế của hiện tượng hướng động ) Nêu được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây 2 Kỹ năng Biết cách ứng dụng một số biện p.
Trang 1Tiết 24 Ngày soạn:28/1/2010
CHƯƠNG II.CẢM ỨNG
A.CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
HƯỚNG ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm “cảm ứng ” và hướng động
- Nêu được các biểu tượng động ở thực vật (Tác nhân gây ra hiện tượng hướng
động đó, giải thích được cơ chế của hiện tượng hướng động )
- Nêu được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây
2 Kỹ năng:
- Biết cách ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật về hướng động
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên nhiên ,quan tâm đến
hiện tượng sinh giới
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
1 Phương pháp tổ chức dạy học:
- Giáo viên có thể hướng dẫn HS làm trước các thí nghiệm trong SGK dùng để lên
lớp và gợi ý giải thích
- Sử dụng sơ đồ để học nội dung và sử dụng phương pháp thảo luận nhóm ,hỏi đáp
giải thích minh họa
- Biết kết hợp sử dụng phương pháp giải thích minh họa Đối với các kiến thức,
chưa học ở các lớp dưới cần được bổ sung ,mở rộng hoặc cho HS tự nghiên cứu
và trình bày kết quả đã lĩnh hội được qua nghiên cứu SGK
2 Thiết bị dạy học cần thiết :
- Phóng to các hình 23.1 ;23.2 và 23.3 ; 23.4 SGK
- Các mẫu vật thật bằng thí nghiệm minh họa cho bài dạy : Hướng sáng và hướng
trong lực của thực vật
- Dạy bằng Powerpoint ,học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Mở bà i: Ở ĐV nhờ có sự di chuyển vận động tìm ,lấy thức ăn ,chất dinh dưỡng
có thể sử dụng Ở thực vật sống cố định ,có sự vận động nào thích hợp để duy trì
hoạt động sống ? Đó là sự hướng động
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
GV: Quan sát hình và nhận xét về sự sinh trưởng
của thân cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác
nhau ?
HS: trả lời theo nhận xét ,sau đó GV bổ sung
+ A:cây non hướng về phía nguồn sáng
+ B: cây non mọc cao, yếu ớt và có màu vàng úa
+ C: cây non mọc thẳng ,cây to khỏe ,lá màu
xanh
I.Khái niệm
1 Cảm ứng : Cảm ứng là khả năng phản ứng
của thực vật đối với sự kích thích
Trang 2GV: Từ nhận xét trên ,rút ra kết luận gì về tác
động của ánh sáng tới sinh trưởng của cây?
HS:
+ Ánh sáng là nhân tố có ảnh hưởng tới sinh
trưởng của cây non
+ Điều kiện chiếu sáng khác nhau cây non có
phản ứng sinh trưởng khác nhau
GV: Từ kết luận trên ,cho biết thế nào là cảm ứng
của thực vật ?
HS: Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật
đối với sự kích thích
GV: Quan sát hình và nhận xét khi chiếu sáng về
một phía thân cây như thế nào ?
HS: Thân hướng vế phía có ánh sáng
GV: Phản ứng của cây hướng về nơi có chiếu
sáng gọi là hướng động Vậy hướng động là gì ?
HS: Hướng động là hình thức phản ứng của một
bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích
theo một hướng xác định
GV: Quan sát hình và cho nhận xét về tính hướng
sáng của ngọn cây và rễ cây ?
HS: Ngọn cây hướng về nơi có ánh sáng, rễ cây
hướng tránh xa ánh sáng
GV: Thế nào là hướng động dương ? Hướng
động âm ?
HS: Khi vận động về phía tác nhân kích thích gọi
là hướng động dương.
Khi vận động tránh xa tác nhân kích thích gọi là
hướng động âm.
GV: Yêu câu học sinh đọc Mục II.SGK và nêu
các kiểu hướng động ?
HS : Đọc và trả lời
+ Hướng đất
+ Hướng trọng lực
+ Hướng nước
+ Hướng hóa
GV: Quan sát hình và nêu hiện tượng ở rễ và ở
chồi khi để lệch hướng bình thường ?
HS: Khi đặt hạt nảy mầm nằm ngang hay lệch
hướng bình thường,sau một thời gian: chồi cây
hướng lên trên rễ cong xuống
GV: Cho biết rễ cây hướng đất âm hay dương? tại
sao ?
HS: Rễ cây hướng đất dương vì hướng tới nguồn
kích thích ,còn chồi ngọn hướng đất âm vì hướng
ngược lại với nguồn kích thích
GV: Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong
A: Cây chiếu sáng 1 phía B: Cây mọc trong tối A: Cây chiếu sáng đều mọi phía
2 Hướng động :
Hướng động là hình thức phản ứng của một
bộ phận của cây trước một tác nhân kích
thích theo một hướng xác định
II.Các kiểu hướng động 1.Hướng đất :
- Rễ cây hướng đất dương vì hướng tới nguồn kích thích ,còn chồi ngọn hướng đất âm vì hướng ngược lại với nguồn kích thích
A
Ánh sáng
Cây chiếu sáng từ 1 phía
Trang 3của thân và rễ là gì ?
HS: (đọc SGK ) và trả lời ,sau đó GV bổ sung :
+ Nguyên nhân là do sự khác biệt trong tính nhạy
cảm của tế bào thân và tế bào rễ đối với auxin
+ Nồng độ auxin ở phía tối cao hơn đã kích thích
các tế bào sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho
cơ quan uốn cong về phía nguồn kích thích
GV: Quan sát thí nghiệm ,nêu nhận xét và giải
thích ?
HS: đọc kiến thức SGK và trả ,GV bổ sung cho
hoàn chỉnh:Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây
mọc trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh sáng
GV: Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật ?
HS: nhận xét là do ánh sáng
- Do sự phân bố auxin không đều
- Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh
trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân non về phía
có ánh sáng (Hướng sáng dương )
GV: Cho HS Quan sát hình và nêu hiện tượng
của rễ đối với sự có mặt của nước ?
HS : đọc kiến thức SGK và trả lời
Rễ có tính hướng nước dương,luôn tìm về nguồn
nước
GV: HS đọc SGK và nêu thí nghiệm trồng cây
với phân bón và hóa chất độc?
HS: đọc và giải thích
TN: Đặt hạt nảy mầm trên mặt đất ,chậu 1 có
bình đựng phân bón ,chậu 2 có bình đựng hóa
chất độc
Hiện tượng của rễ
+ Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho
sự sống ( hướng hóa dương )
+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm)
GV: Quan sát hình và nhận xét các cây thân leo
có hiện tượng gì?
HS: quan sát và nhận xét ,GV bổ sung
Các cây dây leo có tua quấn lấy các vật cứng khi
nó tiếp xúc gọi hướng tiếp xúc
GV: Chủ yếu dùng các câu hỏi để HS suy luận và
trả lời bằng các kiến thức đã học
Hãy nêu vai trò của hướng sáng dương của thân
,cành cây và cho ví dụ ?
HS: Tìm đến nguồn sáng để quang hợp
GV: Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
của rễ có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây ?
HS: Đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây và
để hút nước cùng các chất khoáng trong đất
GV: Nêu vai trò của hướng hóa đối với sự dinh
dưỡng khoáng và nước của cây ?
HS: Nhờ có hướng hóa rễ cây sinh trưởng hướng
- Nguyên nhân trực tiếp gây ra sự uốn cong của thân và rễ là do: mặt trên có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất
- Rễ cây hướng đất dương ,chồi ngọn cây hướng đất âm
2 Hướng sáng :
- Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây mọc trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh sáng
- Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật là
do ánh sáng
- Nguyên nhân:
+ Do sự phân bố auxin không đều
+ Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân non về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương )
3 Hướng hóa:
Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho sự sống ( hướng hóa dương )
+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm)
Trang 4
tới nguồn nước và phân bón để dinh dưỡng.
- Ngoài ra ở thực vật ( các cây dây leo như: nho ; bầu ,bí …) có tua quấn vươn thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với cành bám hoặc giá
đỡ, vật cứng gọi là hướng tiếp xúc
III.Vai trò hướng động trong đời sống thực vật
- Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại
và phát triển
IV Củng cố :
- Tìm các ứng dụng trong nông nghiệp về vận động hướng động ?
Hướng đất : Làm đất tơi xốp ,thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu
Hướng nước :Nơi nào được tưới nước thì rễ phânbố đến đó Tưới nước ở
rãnh làm cho rễ vươn rộng ,đâm sâu
Hướng hóa chất : Nguồn phân bón cần cho cây vươn tới hấp thụ ,cần bón
đúng lúc, đúng cách và đúng liều lượng
Hướng sáng :Trồng nhiều loại cây ,chú ý mật độ từng loài ,mà gieo trồng
cho thích hợp
- Có thể dung phiếu học tập để kiểm tra kiến thức HS lĩnh hội được trong giờ học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Các kiểu
hướng động Khái niệm Tác nhân Vai trò Cơ chế chung
Hướng đất
Hướng sáng
Hướng nước
Hướng hóa
V Dặn dò
Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 94
Soạn bài 24 và sưu tầm các hình ảnh về ứng động của thực vật
Đáp án phiếu học tập
Chất độc
Rễ
Trang 5Các kiểu
hướng động Khái niệm Tác nhân Vai trò Cơ chế chung Hướng đất Là trưởng của cây đối phản ứng sinh
với sự kích thích từ 1 phía của trọng lực
Trọng lực Bảo đảm sự phát triểncủa
bộ rễ
Hướng sáng Là trưởng của cây đối phản ứng sinh
với sự kích thích ánh sáng
Ánh sáng
Tìm tới nguồn sáng
để quang hợp
Hướng nước Là trưởng của cây đối phản ứng sinh
Thực hiện trao đổi nước
Hướng hóa Là trưởng của cây đối phản ứng sinh
với các hợp chất hóa học
Các hóa chất
Thực hiện trao đổi chất dinh dưỡng
-Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các
tế bào ở hai phía cơ quan
-Tác nhân là auxin
Trang 6Tiết 25 Ngày soạn: 02/02/2010
ỨNG ĐỘNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm ứng động
- Phân biệt được: Ứng động và hướng động
- Phân biệt được 2 loại vận động sinh trưởng: theo sức trương nước và theo nhịp điêu đồng hồ sinh học.
- Nêu được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây và ứng dụng thực tiễn trong đời sống
Ứng động sinh trưởng: chú ý sự vận động theo chu kỳ của đồng hồ sinh học
2 Kỹ năng
- Phát triển năng lực phân tích, vận dụng trong thực tiễn đời sống, giải thích được các hiện tượng liên quan đến ứng động
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ : Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức và yêu thích thiên
nhiên, quan tâm đến hiện tượng sinh giới
II Chuẩn bị dạy và học
1 Giáo viên
- Phiếu học tập để cho HS thảo luận nhóm
- Phóng to các hình 24.1; 24.2 và 24.3 SGK
- Các mẫu vật thật bằng thí nghiệm minh họa cho bài dạy: hoa nở đúng giờ như hoa mười giờ, 2 Học sinh
- Phiếu học tập của nhóm
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về các hiện tượng ứng động ở thực vật
III Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là cảm ứng và hướng động ở thực vật? Cho ví dụ
- Ở thực vật có các kiểu hướng động nào? Cho ví dụ minh họa và giải thích
- Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây?
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài
Ở động vật nhờ có sự di chuyển vận động tìm, lấy thức ăn, chất dinh dưỡng có thể sử dụng Ở thực vật sống cố định, có sự vận động nào thích hợp để duy trì hoạt động sống? Đó là sự hướng động Và bản thân các loài thực vật có được những thích ứng nhịp nhàng với môi trường theo chu kì, đó là sự ứng động
b Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
ứng động.
GV: Cho HS đọc mục I trang 95 và trả
lời câu hỏi:
+ Ứng động là gì?
+ Cơ chế chung của các hình thức vận
động cảm ứng?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
I Khái niệm
- Ứng động: là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng
- Cơ chế chung: nguyên nhân các hình thức vận động cảm ứng là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí hóa theo
Trang 7GV: Gọi HS khác nhận xét và bổ sung
cho hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các kiểu ứng
động, vai trò và tác dụng của ứng
động.
GV: Giảng giải cho HS:
- Các bộ phận của cây vươn thẳng đứng
hay quay về phía có ánh sáng, có nước,
có phân bón đều do sức trương nước
trong tế bào
- Khi mất nước, khi va chạm → tế bào
mất sức căng làm cho lá cây hay lông,
tua cuốn cụp lại
GV: Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng ở
H.24.1
HS: Quan sát hình và nhận xét: khi ta
chạm vào lá hay thân cây trinh nữ thì lá
khép lại theo một chiều nhất định
GV: Tại sao khi bị tác động thì lá cây
trinh nữ lại khép lại?
HS: Vì khi va chạm, nước bị mất di
chyển nhanh, ion K+ rời khỏi không
bào làm cụp là xuống
GV: Nhận xét và giải thích cho HS hiểu
rõ hơn
HS: Ghi nhận và có thể trao đổi với GV
để nắm rõ được vấn đề
GV: Quan sát hình dạng cách bắt mồi
và tiêu hủy mồi của cây ăn sâu bọ
Nhận xét các đặc tính riêng biệt của
nhóm cây này H.24.2 – SGK
HS: Quan sát hình, nghiên cứu SGK và
trả lời: Khi con mồi chạm vào lá → sức
trương giảm → các gai, tua, lông cụp,
các nắp đậy lại → giữ chặt con mồi
GV: Làm sao cây này có thể tiêu hóa được
con mồi.
HS: Các tuyến trên các lông của lá tiết
enzim (gần giống enzim protease) phân
giải protein của con mồi.
GV: Cho HS thảo luận nhóm về vấn đề
ứng động sinh trưởng của thực vật
Yêu cầu: Có các loại ứng động sinh
trưởng nào? Cơ chế của các kiểu ứng
động sinh trưởng này?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi với các
thành viên trong nhóm, ghi nhận kết
quả thảo luận
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác nhận xét Sau cùng GV
nhịp điệu đồng hồ sinh học
II Các kiểu ứng động
1 Ứng động không sinh tưởng
- Là các vận động liên quan đến sức trương nước xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hóa của cơ quan
- Vận động theo sự trương nước: là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va chạm cơ học (phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa), vận động bắt mồi ở các loại cây ăn sâu bọ)
a Vận động tự vệ của cây trinh nữ
- Lá cây xấu hổ nhạy cảm với sự trương nước đó (xòe lá hay cụp lá) do cấu trúc các thể gối (khớp gối) luôn căng nước, làm cành lá xòe rộng Khi va chạm, nước bị mất di chyển nhanh, ion K+ rời khỏi không bào làm cụp là xuống
- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu (100mV)
- Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học →
tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi thể tích thể gối → lá chép cụp xuống
b Vận động bắt mồi ở thực vật
- Cây ăn sâu bọ thường gặp ở vùng đầm lầy, đất cát nghèo muối natri và các muối khoáng khác, thiếu đạm
- Khi con mồi chạm vào lá → sức trương giảm → các gai, tua, lông cụp, các nắp đậy lại → giữ chặt con mồi
- Các tuyến trên các lông của lá tiết enzim (gần giống enzim protease) phân giải protein của con mồi
2 Ứng động sinh trưởng
a Vận động cuốn vòng
- Vận động cuốn vòng do đi chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa
- Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện theo chu kì
- Thời gian quấn vòng túy theo loại cây
- Giberelin acid (GA) có tác dụng kích thích vận động này cả ngày và đêm
b Vận động nở hoa
* Cảm ứng theo nhiệt độ VD:+ Hoa nghệ tây: sau khi mang ra khỏi phòng lạnh ít phút, co ánh sáng, t0 thích hợp → nở
Trang 8nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.
GV: Giảng thêm cho HS nắm rõ hơn:
- Thường là các vận động theo chu kì
đồng hồ sinh học
- Là hình thức vận động lặp đi lặp lại
theo một thời gian nhất định
- Gọi là đồng hồ sinh học, được khởi
động và diều chỉnh bằng phitocrom –
hormone thực vật, hoạt động theo sự
chiếu sáng
- Những vận dộng của cơ thể và cơ
quan: Sự quấn vòng của tủa cuốn, hiện
tượng thức ngủ của lá, nở, khép cánh
hoa, đóng mở khí khổng → vận động
theo chu kì đồng hồ sinh học
- Phitocrom có vai trò giải phóng O2
trong ngày → ảnh hướng tới các vận
động cảm ứng
GV: Quan sát dạng tua cuốn hình 24.3
– SGK: Nhận xét hình dạng của vòng
quấn?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời:
- Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện
theo chu kì.
- Tùy loại cây, tua cuốn quấn quay từ
trái sang phải hay ngược lại
GV: Quan sát H.24.4 - SGK và nhận
xét hiện tượng nở hoa theo nhiệt độ?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Chú ý ứng dụng thực tế: Hãm nụ
hoa nở vào thời gian mong muốn (đào,
thược dược, cúc, huệ,….vào tết)
GV: Nhận xét hiện tượng nở hoa theo
ánh sáng ở hình 24.5 – SGK?
HS: Ở mỗi thời điểm khác nhau trong
ngày, cường độ ánh sáng khác nhau nên
có những loài hoa nở ở những thời
điểm khác nhau trong ngày
GV: Quan sát hình 24.4 – SGK nhận
xét về sự thức, ngủ của lá?
HS: Quan sát hình và nhận xét
GV: Cho HS đọc SGK để bổ sung và
nhận thấy được vai trò và ứng dụng của
ứng động ở thực vật.
* Chú ý ứng dụng thực tế:
- Hãm nụ hoa vào thời gian mong
muốn
- Giữ không để chồi mọc mầm ở củ,
thân dùng để ăn (khoai tây, khoai lang,
hành tỏi) hay làm giống (huệ, tulip, )
+ Hoa tulip: nở vào t0 25 – 300C
* Cảm ứng theo ánh sáng
- Ánh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau
- Ánh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày, đêm
VD: Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày, hình 24.5 – SGK
- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hormone thực vật
VD: Auxin, Giberelin,…
c Vận động ngủ, thức: Là sự vận động
của cơ quan thực vật theo chu kỳ nhịp điệu đồng hồ sinh học, theo điều kiện môi trường
* Ngủ của chồi có ở cây xứ lạnh, bàng, phượng, khoai tây
- Khi điều kiện khí hậu bất lợi:
+ Mùa đông lạnh, tuyết rơi
+ Nhiệt độ thấp, kéo dài
+ Ít ánh sáng, lá rụng hết
→ Sự trao đổi chất ở chồi ngủ xảy ra chậm và yếu
+ Hô hấp yếu + Rễ không có sự trao đổi chất dinh dưỡng
+ Hàm lượng nước trong cây nhỏ hơn 10%
→ Không có sự tổng hợp và sinh trưởng
→ Đời sống của chồi ở dạng tiềm ẩn
- Đánh thức chồi ngủ bằng: tắm lạnh, tắm nóng
- Hóa chất: hơi ete, clorofooc, dicloetan, nước oxy già, thioxyanat Các chất kích thích sinh trưởng
- Cũng có thế kéo dài thời gian ngủ khi cần thiết bằng các chất kìm hãm
3 Vai trò
Ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng có vai trò giúp thực vật thích nghi đa dạng với biến đổi môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh hay theo nhịp điệu sinh học
4 Ứng dụng
- Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa (hoa cúc, hoa hồng,…)
- Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi
Trang 9- Dùng tác nhân kích thích để đánh
thức hạt, chồi mầm (nước, nhiệt độ, hóa
chất…) áp dụng trong sản xuất nông
nghiệp
- Phơi khô giữ kín (hạn chế oxy trong
hô hấp) hầm lạnh, góp phần bảo quản
hạt, củ, quả
- Chú ý:
+ Cây nhập nội phải tuân theo điều kiện
khí hậu ở nước chủ nhà
+ Tìm vùng địa lý có điều kiện tương
đồng để trồng và phát triển cây trồng ở
nước cần nhập nội
ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu của con người (đúng điều kiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm, )
4 Củng cố GV cho HS chốt lại các ý trong khung và nhấn mạnh:
- Vận động nở hoa phụ thuộc vào ánh sáng và nhiệt độ:
+ Có các loài nở hoa vào ban ngày,nhiệt độ cao.
+ Có các loài nở hoa vào ban đêm,nhiệt độ thấp.
+ Vận động nở hoa theo chu kỳ đồng hồ sinh học.
- Ngủ và thức của hạt và chồi thể hiện hoạt động sinh lí, diễn ra tùy thuộc vào điều kiện môi trường Trong thực tế có thể kéo dài thời gian ngủ hay đánh thức sớm hoạt động sinh lí, diễn ra tùy thuộc vào điều kiện môi trường, mục đích và yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống.
GV cho HS ôn lại phần kiến thức tóm tắt trong khung của bài và nhấn mạnh:
+ Vận động theo sự trương nước của tế bào cho thấy sự nhạy cảm của các bộ phận cây mỗi khi co sự tác động của nhân tố bên ngoài (vai trò của các thể gối đầy nước ở cây trinh nữ, tua, gai o cây ăn sâu bọ).
+ Sự quấn vòng của các tua cuốn hay thân non quanh cọc dựa có tính chu kì tạo nên các vòng giống nhau, đều đặn.
- Sử dụng câu hỏi 4, 5 trang 99 – SGK để củng cố thêm.
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc mục em có biết ở cuối bài.
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK, trang 99.
- Xem và chuẩn bị trước bài thực hành: mẫu vật, xem lại phần lý thuyết và cách tiến hành các thí nghiệm.
Trang 10Tiết 26 Ngày soạn: 02/02/2010
Thực hành: HƯỚNG ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phân biệt các hướng động chính: hướng đất, hướng sáng, hướng nước,
hướng hóa và hướng tiếp xúc
- Thực hiện thành công thí nghiệm về các tính hướng ở vườn nhà hay vườn
trường (thực hiện trước khoảng 7 – 10 ngày)
Học sinh phải làm được các thí nghiệm về tính hướng động và vận dụng lý
thuyết để giải thích kết quả
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm; tính kiên trì, tỉ mỉ trong
công việc
- Vận dụng lý thuyết để giải thích các kết quả thí nghiệm
3 Thái độ: Hình thành thái độ hiểu biết về kiến thức, trồng và chăm sóc
cây xanh một cách hợp lý
II Chuẩn bị dạy và học
1 Giáo viên
- Mẫu vật: hạt đậu, hạt ngô nảy mầm
- Hóa chất: phân ure, nước
- Dụng cụ: hộp giấy có nhiều ngăn đục lỗ thủng, cốc trồng cây, dây buộc,
khai, đèn chiếu sáng
2 Học sinh
- Xem trước bài mới, ôn lại kiến thức đã học ở các bài trước
- Xem kỹ cách tiến hành thí nghiệm, chuẩn hạt giống đã nảy mầm, hộp
giấy, cốc trồng cây, khai, dây, phân ure, nước,
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nhắc lại kiến thức về các tính hướng động chính ở thực vật
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài
Chúng ta đã tìm hiểu về lý thuyết của tính hướng động và cảm ứng ở thực
vật, để thấy rõ hơn về các tính hướng động và vận dụng kiến thức đã học, hôm
nay chúng ta sẽ làm các thí nghiệm để chứng minh những gì đã học
b Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận các thí nghiệm về hướng động.
GV: Yêu cầu HS:
- Các nhóm trình bày thí nghiệm về hướng động
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm
- Gọi các nhóm khác nhận xét lẫn nhau
GV: Nhận xét, đánh giá về:
- Kết quả thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích
- Cho lớp thảo luận về các điều kiện của thí
nghiệm khi có nhóm nào đó làm thí nghiệm
không đạt yêu cầu
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày cách tiến hành thí nghiệm hướng đất, hướng sáng, hướng hóa, hướng nước và hướng tiếp xúc
- Các nhóm lần lượt giới thiệu các hiện tượng thí nghiệm của nhóm để lớp quan sát và ghi nhớ
- Thảo luận theo tổ về kết quả thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức bài 23 để giải thích thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét