1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các khó khăn trong việc để xe tại chung cư cao tầng pegasuite

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Khó Khăn Trong Việc Để Xe Tại Chung Cư Cao Tầng Pegasuite
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Thẩm Định Giá – Kinh Doanh Bất Động Sản
Thể loại Đề Tài
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 21,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì th tôi chế ọn đề tài này v i mớ ục đích nghiên cứu, đánh giá hiện tr ng ạchung, cung c p thêm nh ng ki n th c m i, kinh nghiấ ữ ế ứ ớ ệm mới để phát tri n b n ể ảthân cũng như t

Trang 1

Các khó khăn trong việc để xe tại chung cư cao tầng Pegasuite

Trang 2

 PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu c a dủ ự án

3 Đối tượng, ph m vi nghiên c u ạ ứ

4 Phương pháp nghiên cứ u 5 Ngu n dồ ữ liệu nghiên cứu

6 K t c u cế ấ ủa đề tài

 PHẦN NỘI DUNG  CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Bất động s n ả

1.1.1 Khái ni m ệ

1.1.2 Phân loại BĐS

1.1.3 Thuộc tính của BĐS

1.1.4 Đặc điểm của BĐS

1.1.5 Gía tr và giá c cị ả ủa BĐS

1.2 Thị trường bất động s n ả

1.2.1 Khái ni m thệ ị trường BĐS

1.2.2 Phân lo i thạ ị trường BĐS

1.2.3 Đặc điểm c a thủ ị trường BĐS

1.2.4 Các chủ thể tham gia thị trường BĐS

 CHƯƠNG 2: Các b t c p trong hấ ậ ệ thố ng gi xe tữ ại căn hộ Pegasuite 2.1 T ng quan vổ ề căn hộ Pegasuite 2.2 V trí bãi gi xe máy c a tòa nhà ị ữ ủ

2.2.1 Khu v c dành cho khách vãng lai ự

2.2.2 Khu vực để xe dành cho cư dân

2.3 V trí bãi gi xe oto ị ữ

2.4 Quy định chung v khu về ực và không gian để xe c a mủ ỗi gia đình

2.4.1 Quy định c a Pháp Lu t vủ ậ ề việc đỗ xe c a m i hủ ỗ ộ gia đình

2.4.2 Quy định tại chung cư Pegasuite

Trang 3

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP CHO CÁC VẤN ĐỀ TRÊN VÀ

CÁC KHÓ KHĂN GẶP PHẢI TRONG VIỆC THU THẬP THÔNG

TIN

Trang 4

Thành ph Hố ồ Chí Minh được biết đến như một trung tâm kinh t tài chính phát ếtriển b c nh t Vi t Nam, chính vì thậ ấ ệ ế địa điểm này luôn là “khu vực vàng” đối với các nhà đầu tư Nhiều doanh nghiệp trong nước và cả ngoài nước đã góp phần làm cho phân khúc căn hộ cao tầng hoạt động sôi nổi hơn bao giờ ế h t Thêm vào đó xu hướng chọn nhà chung cư cao tầng làm nơi ở ngày càng phát triển s dẽ ẫn đến nhiều khó khăn trong việc lưu trữ các phương tiện đi lại của gia đình trong các căn hộ cao tầng Vi c quệ ản lý các căn hộ luôn được đề cao và chú trọng để mang l i các d ch v t t nhạ ị ụ ố ất cho các cư dân sinh s ng t i chính ố ạcăn hộ chung cư đó Tất nhiên, việc quản lý luôn đi kèm với những bất cặp và khó khăn Riêng bản thân tôi chưa được sinh sống tại căn hộ chung cư nào Chính vì th tôi chế ọn đề tài này v i mớ ục đích nghiên cứu, đánh giá hiện tr ng ạchung, cung c p thêm nh ng ki n th c m i, kinh nghiấ ữ ế ứ ớ ệm mới để phát tri n b n ể ảthân cũng như tìm thêm giải pháp để khắc phục các vấn đề trong việc quản lý bãi gi xe ữ

 Mục đích nghiên cứu:

Điều tra tình hình qu n lý, tìm hiểu rõ nguyên nhân ả ảnh hưởng đến các dịch ụ vgiữ xe, quản lý xe và các vấn đề liên quan đến việc đổ xe của cư dân trong chung cư Từ đó rút ra thêm kinh nghiệm, trao dồi bản thân

 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên c u ứ

Dự án Căn hộ Pegasuite Quận 8

b) Thời gian nghiên c u ứ

Về thời gian, nghiên cứu được th c hiự ện vào tháng 4 đến tháng 5 năm 2021, các thông tin được thu nhập vào tháng 4 năm 2020

Giai đoạn 1 (2 tuần)

 Gặp giáo viên hướng dẫn (GVHD) theo sự phân công của khoa và thời gian quy định của GVHD

 Xây dựng đề cương chi tiết và k ho ch THNN ế ạ

Giai đoạn 2 (2 tuần)

 Nghiên c u, thu nhứ ập thông tin theo đề tài đã chọn

 Hoàn thành đề cương chi tiết

 Viết b n th o báo cáo th c hành ngh nghi p ả ả ự ề ệ

Giai đoạn 3 (2 tuần)

 Chỉnh s a bản thảo ử

 Hoàn t t và n p báo cáo chính th c cho GVHD ấ ộ ứ

Trang 5

 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát và đi khảo sát thực tế, đồng th i tìm hi u thêm thông tin, ch n lờ ể ọ ọc thông tin đúng trên các trang mạng xã hội, báo đài

Tham kh o t chính nhả ừ ững người dân đang sinh sống tại địa bàn

Tham kh o thêm ý kiả ến các chuyên gia cũng như GVHD

 Kết c u cấ ủa đề tài

Kết c u gấ ồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Các bất cập trong hệ thống gi xe tữ ại căn hộ Pegasuite

Chương 3: Giải pháp tạm thời

Trang 6

1.1 B ất động s n

1.1.1 Khái ni ệm

Bất động sản là tài sản vô cùng quan trọng trong thế giới, tài sản được định nghĩa là đất đai và những gì do con người và thiên nhiên tạo ra gắn liền với đất Đó là những vật hữu hình có th nhìn th y và sể ấ ờ mó được, nằm bên trên, phía trên hay dưới mặt đất Do tính chất quan trọng c a bủ ất động s n m i quả ở ỗ ốc gia quy định những điểm cơ bản để phân biệt động s n v i bả ớ ất động s n ả

Theo khoản 1 Điều 107 Lu t Dân Sậ ự năm 2015 của Việt Nam nêu rõ: “bất động s n là ảcác tài s n không di dả ời được bao gồm: đất đai, nhà ở, công trình xây d ng g n li n ự ắ ềvới nhà , công trình xây dở ựng đó, các tài sản g n li n vắ ề ới đất, các tài s n khác theo ảquy định của pháp luật”

1.1.2 Phân loại BĐS

Từ kinh nghi m c a nhiệ ủ ều nước và k t qu nghiên c u ế ả ứ ở nước ta, bất động s n có th ả ểphân thành ba lo i: Bạ ất động sản có đầu tư xây dựng, Bất động sản đầu tư xây dựng

và Bất động s n sả ản đặc bi ệt

Bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: Bất động s n nhà ả ở, Bất động sản nhà xưởng

và công trình thương mại- dịch vụ, Bất động sản hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội), Bất động s n là trả ụ s làm vi c v.v Trong Bở ệ ất động sản có đầu tư xây dựng thì nhóm Bất động sản nhà đất (bao gồm đất đai và các tài sản g n li n vắ ề ới đất đai) là nhóm Bất động sản cơ bản, chi m tế ỷ trọng r t l n, tính ch t ph c t p r t cao và ch u ấ ớ ấ ứ ạ ấ ịảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Nhóm này có tác động rất lớn đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng như phát triển đô thị bền vững Nhưng quan trọng 12 hơn là nhóm Bất động sản này chiếm tuyệt đại đa số các giao d ch trên thị ị trường Bất động s n ả ở nước ta cũng như ở các nước trên thế giới Bất động sản không đầu tư xây dựng: Bất động s n thu c lo i này ch yả ộ ạ ủ ếu là đất nông nghiệp (dướ ạng tư liệi d u sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đấ ừng, đất t rnuôi tr ng thu sồ ỷ ản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử ụ d ng v.v

Bất động sản đặc biệt là những Bất động sản như các công trình b o t n qu c gia, di ả ồ ốsản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang v.v Đặc điểm của loại Bất động s n này là khả ả năng tham gia thị trường r t th p Vi c phân chia Bấ ấ ệ ất động sản theo 3 loại trên đây là rấ ần thiết bt c ảo đảm cho vi c xây dệ ựng cơ chế chính sách v phát tri n và qu n lý thề ể ả ị trường bất động s n phù h p vả ợ ới điều ki n kinh t -xã ệ ếhội của nước ta

Trang 7

1.1.3 Thuộc tính của BĐS

Đất đai có 4 thuộc tính chủ yếu: tính bất động, tính đa dạng, tính khan hiếm và tính bền v ng và ngoài ra còn có thu c tính ch u sữ ộ ị ự ảnh hưởng l n nhau cùng m t sẫ ộ ố thuộc tính khác

+ Tính bất động: Mỗi BĐS đều có m t v trí nhộ ị ất định tại điểm nó to lạ ạc Điều này có

ý nghĩa quan trọng trong và xác định giá cả là BĐS tuỳ thuộc vào địa điểm, v trí cị ủa

nó đang tồn tại

+ Tính d bi t: S khác nhau v hình thị ệ ự ề ể, vị trí, quy mô, di n tích cệ ủa lô đất và các công trình trên đất hình thành nên tính đa dạng của BĐS Thông thường ít có BĐS nào giống h t nhau, do v y giá c c a mệ ậ ả ủ ỗi BĐS gắn liền với đặc điểm cụ thể của BĐS đó + Tính khan hi m: Diế ện tích đấ ữt h u d ng là có h n so v i s phát tri n c a dân sụ ạ ớ ự ể ủ ố Nhu cầu đất đai và nhà ở ủa con người thường là vượ c t quá m c so v i s phát tri n ứ ớ ự ểcủa đất đai hữu dụng nên luôn tạo sự khan hiếm trên thị trường BĐS

+ Tính b n về ững: Đất đai chứa đựng tất cả những thứ tồn tại trên mặt đất, có tuổi thọ lớn hơn thời gian sống của mỗi cá nhân Giá trị của BĐS bền vững theo thời gian

B c I: Lo i công trình có niên h n s d ng trên 100 ậ ạ ạ ử ụ năm

B c II: Lo i công trình có niên h n s d ng t 50-ậ ạ ạ ử ụ ừ 100 năm

B c III: Lo i công trình có niên h n s d ng t 20-ậ ạ ạ ử ụ ừ 50 năm

Bậc IV: Lo i công trình có niên h n sạ ạ ử dụng dưới 20 năm

+ Tính ch u sị ự ảnh hưởng l n nhau: Giá tr cẫ ị ủa BĐS này có thể ẽ chị s u sự tác động rõ rệt của BĐS khác, chẳng hạn như khi Nhà nước xây dựng những công trình hạ tầng thì đương nhiên nó làm gia tăng vẻ đẹp, nâng cao hơn nữa giá trị sử dụng của các BĐS khác trong khu vở ực đó Nói một cách khác, các BĐS có giá trị làm tôn lên vẻ đẹp, sự hấp d n cho nhau ẫ

Ngoài 3 tính chất trên, BĐS còn có những tính chất khác như tính thích ứng, tính ph ụthuộc vào năng lực quản lý, tính tập quán và mang nặng tư tưởng tâm lý xã h ội

1.1.4 Đặc điểm của BĐS

• Khả năng co giãn của cung BĐS kém

Tính khan hi m cế ủa BĐS tạo nên sự kém co giãn của cung BĐS so với nhu cầu phát triển dân s và s biố ự ến động c a giá c Khủ ả ả năng kém co giãn này thể ệ ở hi n các mặt sau: t ng cung tòan bổ ộ đất đai là cố định, s phát triự ển đất đai luôn bị ạ h n ch vế ề điều kiện t nhiên và ự môi trường, vi c phân bệ ổ đất đai cho những mục đích sử ụ d ng cụ thểphải tuân th quy ho ch sủ ạ ử dụng đất đai trong từng th i k , th i gian mua bán dài, chi ờ ỳ ờphí giao d ch cao ị

Trang 8

BĐS là tài sản quan trọng có giá trị cao đối với sở hữu chi nên mọi giao d ch liên quan ịđến BĐS đều phải được cân nhắc cẩn thận, đòi hỏi nhiều thời gian xem xét về mặt vật chất và pháp lý M t khác thặ ời gian mua bán cũng tuỳ thuộc vào thời gian của thủ tục chuyển quy n s hề ở ữu theo quy định c a lu t pháp ủ ậ

• Khả năng chuyển hoá thành tiền mặt kém linh hoạt

Giá tr cao cùng v i th i gian mua bán dài dị ớ ờ ẫn đến khả năng chuyển hoá thành ti n ềmặt kém linh hoạt BĐS thường g n li n v i cu c s ng và sinh ho t cắ ề ớ ộ ố ạ ủa con người, trừ phi có nhu cầu thiết yếu chủ s h u mới chở ữ ịu thay đổi Khả năng này thường được giải quy t b ng vi c c m c , thế ằ ệ ầ ố ế chấp thay vì phải bán để chuyển quy n s h u ề ở ữ

• Chịu s can thiệp và quản lý chặt chẽ của Nhà nước ự

Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia và g n li n vắ ề ới đờ ối s ng sinh hoạt của nhân dân, M i s biọ ự ến động về đất đai đều có ảnh hưởng đến đời sống kinh t ếchính tr c a quị ủ ốc gia đó nên Nhà nước thường can thi p và qu n lý ch t chệ ả ặ ẽ đố ới i vviệc s d ng và chuyử ụ ển đổi BĐS

1.1.5 Gía trị và giá cả của BĐS

Giá c hay giá trả ị trao đổi BĐS là một kho n ti n yêu c u, chào bán ho c tr cho mả ề ầ ặ ả ột BĐS Nói chung giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị BĐS Giá cả là một thực tế lịch sử, nó có thể được công khai ra công chúng hoặc được giữ bí mật

Giá tr : là m t khái ni m kinh tị ộ ệ ế có liên quan đến giá c , ch yả ủ ếu do người mua và người bán hàng hóa, d ch vụ xác định Giá tr không có trên th c t mà là m c giá d ị ị ự ế ứ ựtính s ph i trẽ ả ả đố ới v i hàng hóa, d ch v t i m i thị ụ ạ ỗ ời điểm nhất định theo đúng với định nghĩa về giá trị

Giá trị thị trường: Theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/04/2005 c a Bủ ộ tài chính ban hành tiêu chu n sẩ ố 01 (TĐGVN 01) định nghĩa giá trị thị trường làm cơ sởcho thẩm định giá tài s n: ả

“Giá trị thị trường: c a m t tài s n là mủ ộ ả ức giá ước tính sẽ được mua bán trên th ịtrường vào thời điểm thẩm định giá và được xác định gi a mữ ột bên là người mua s n ẵsàng mua và một bên là người bán s n sàng b n; trong m t giao d ch mua bán khách ẵ ả ộ ịquan và độ ập, trong điềc l u kiện thương mại bình thường.”

M i quan hố ệ giữa giá cả BĐS và giá trị thị trường BĐS

- Giá c c a mả ủ ột BĐS ụ thể c có th lể ớn hơn bằng hay nhỏ hơn giá trị thị trường của BĐS đó

- Để xác định giá c c a mả ủ ột BĐS nào đó có phải là chứng cứ giá trị thị trường hay không thì ph i xem xét c n th n các y u tả ẩ ậ ế ố sau:

o M i liên hố ệ giữa các bên trong m t giao dộ ịch

Trang 9

Mối liên hệ giữa các bên có t m quan trầ ọng trong việc xác định giá bán có phải đúng

là ch ng cứ ứ thị trường hay không Chỉ có khi người mua và người bán thực hiện theo một mục đích hợp lý và trên cơ sở khách quan thì mới được coi là chứng cứ thị trường

o Các điều khoản bán và các điều kiện thị trườngCác điều khoản bán khác nhau

sẽ dẫn đến giá bán khác nhau Do v y, nhà thậ ẩm định phải xem xét kỹ các điều khoản bán để xác định chứng cớ thị trường

o Trong vi c coi giá cệ ả BĐS như chứng c c a giá trớ ủ ị cũng phải chú ý xác định cần thận liệu thị trường có bình thường hay không?

Thị trường là thị trường bình thường có nghĩa là khi cung và cầu của thị trường cân bằng, và khi sự trả giá không ph n ánh mả ột giá tăng cao do sự khan hi m c a cung, ế ủhoặc không là m t giá th p do cung quá mộ ấ ức Đồng th i giao d ch là chín mu i, có ờ ị ồthông tin t t và không có b t k số ấ ỳ ự cưỡng ép nào Khi đó giá của BĐS giao dịch mới được coi là ch ng cớ của giá tr th trường ứ ị ị

Nói chung giá c là bi u hi n b ng ti n c a giá trả ể ệ ằ ề ủ ị BĐS Giá cả ủ c a một BĐS cụ thể có thể lớn hơn bằng hay nhỏ hơn giá trị thị trường của BĐS đó

1.2 Thị trường bất động sản

1.2.1 Khái ni m thị trường BĐS

Thị trường BĐS là một môi trường trong đó các bên giao dịch tác động qua lại lẫn nhau, để thực hiện việc giao dịch về tài sản liên quan đến BĐS thông qua cơ chế giá thị trường Trong đó, các giao dịch về tài sản liên quan đến BĐS bao gồm tài sản hữu hình cùng quy n tài sề ản, BĐS hiện có và BĐS hình thành trong tương lai

Giá trị thị trường BĐS được xác định t i thạ ị trường BĐS

Khái ni m thệ ị trường ch ra rỉ ằng BĐS có thể được mua bán giữa người mua và người bán mà không có s h n ch nào trong hoự ạ ế ạt động c a mình Mủ ỗi bên đề ấu r t nhay cảm trước quan hệ cung c u và các yếu tố khác ầ ảnh hưởng đến việc định giá cũng như khảnăng, kiến thức nắm bắt về tính hữu dụng của BĐS

Thị trường BĐS có thể là địa phương, quốc gia hay quốc tế

Thị trường BĐS cư trú thường phát triển ở địa phương do đặc điểm của BĐS cư trú luôn g n ch t vắ ặ ới đờ ối s ng kinh tế, văn hóa, xã hộ ủa địa phương nơi BĐS tọ ạc.i c a lThị trường BĐS đầu tư thương mại có thể trải r ng trên ph m vi khu v c g m nhi u ộ ạ ự ồ ềtỉnh, thành ph lân c n, thố ậ ị trường BĐS công nghiệp là một ví dụ điển hình Các t ổchức đầu tư phát triển BĐS còn có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm ở nhiều nước đểtranh th nhủ ững điều kiện thuận lợi trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

thế giớ i

Ở Việt Nam, BĐS cũng là một lĩnh vực thu hút nhiều vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Trang 10

1.2.2 Phân lo i thị trường BĐS

Có nhi u cách ti p c n nh m phân lo i thề ế ậ ằ ạ ị trường:

 Phân loại dựa theo m i quan h tài s n quy n ố ệ ả – ề

Chia thị trường BĐS làm 3 loại:

+ Thị trường mua bán BĐS: Quyền s hở ữu được chuy n cho bên mua ể

+ Thị trường cho thuê BĐS: Quyền s h u thu c ch s h u, quy n chi m h u và ở ữ ộ ủ ở ữ ề ế ữquyền sử dụng được chuyển cho bên đi thuê

+ Thị trường thế chấp và b o hiả ểm BĐS: Quyền sở hữu không thu c ch s h u, ộ ủ ở ữquyền chi m hế ữu, sử d ng thu c ch s hụ ộ ủ ở ữu

Riêng BĐS là đất đai thì quyền định đoạt tối cao thuộc về Nhà nước

 Phân lo i theo thạ ể chế, theo mức độ kiểm soát của Nhà nước

+ Thị trường chính th c hay thứ ị trường có s ki m soát cự ể ủa Nhà nước

+ Thị trường phi chính th c hay thứ ị trường không có sự kiểm soát của Nhà nước

 Phân lo i theo th tạ ứ ự thời gian gia nh p ậ

Người ta chia th trường BĐS ra làm 3 loại: ị

+ Thị trường c p I (thấ ị trường sơ ấp): Đây là thị trườ c ng chuyển nhượng, cho thuê hoặc giao quy n sề ử dụng đất Thị trường sơ cấp là thị trường của Nhà nước v i các ớtầng lớp dân cư Thị trường này mang tính công khai và không có giao dịch ngầm.Hiện nay, quỹ đất quốc gia để giao hay cho thuê về cơ bản là không còn Để giao đất hay cho thuê đất Nhà nước phải tiến hành thu hồi đất, chuy n mể ục đích sử ụng đấ d t, đầu tư vào đất (nhất là huy động những loại đất chưa sử dụng)

+ Thị trường c p II: Là thấ ị trường xây dựng các công trình BĐS để bán hoặc là cho thuê Đây là thị trường có s tham gia c a cự ủ ả Nhà nước và tư nhân Nhà nước và tư nhân cùng có th xây dể ựng các công trình BĐS để bán hoặc là cho thuê

+ Thị trường c p III: Là thấ ị trường mua bán l i ho c cho thuê lạ ặ ại các công trình đã được mua hoặc cho thuê Đây là thị trường của các tầng lớp dân cư với nhau Đối với đất đai quy định việc chuyển nhượng đất đai thực chất là mua bán quy n s ề ửdụng đất

 Phân lo i theo lo i tài sạ ạ ản cũng như mục đích sử ụng BĐS d

Chia thị trường BĐS ra làm 5 loại:

+ BĐS nhà ở dân cư

+ BĐS thương mại dịch vụ

Trang 11

 BĐS cư trú

Bao g m bi t th , nhà ph riêng bi t và ph liên k , nhà chung ồ ệ ự ố ệ ố ế cư nhiề ầu t ng Đặc điểm chung c a phân khúc thủ ị trường này là giá tr cị ủa BĐS có mối quan h mệ ật thiết với đặc điểm nơi BĐS tọ ạc (đặc điểm dân cư, láng giềa l ng, tình hình an ninh trật

- Nhà riêng bi t và liên kệ ế ở khu đô thị

Đây là loại BĐS cư trú nằm ở mặt tiền các đường phố hoặc trong ngõ đô thị có quy

mô diện tích đất ph bi n t 30m2 ổ ế ừ – 100m” đố ới người v i có thu nhập trung bình hoặc trung bình khá, hay dưới 30m” đố ới người v i có thu nhập thấp hoặc cư dân tại các khu

ổ chuột Tiểu phân khúc này cũng chia làm nhiều nhóm nhỏ: nhà mặt tiền phố, nhà trong các ngõ, khu nhà ổ chuột

- Chung cư nhiề ầngu t

Đây là giải pháp cư trú phù hợp nhất với cư dân các đô thị do áp l c mự ật độ dân s ốngày càng cao, do vậy các Nhà nước luôn khuy n khích và tế ạo điều ki n cho s phát ệ ựtriển c a lo i hình này Thủ ạ ị trường nhà chung cư ngày càng chiếm tỷ trọng l n trong ớthị trường BĐS cư trú tại các đô thị

 BĐS đầu tư thương mại

BĐS đầu tư thương mại là tên gọi chung của các loại hình BĐS bao gồm: cao ốc văn phòng, khu thương mại phức hợp, đại siêu thị, trung tâm thương mại, hệ thống cửa hàng bán l , khu công nghi p, ẻ ệ Đặc điểm chung của chúng là để cho thuê là chính Đây cũng là một phân khúc thị trường quan trọng c a thủ ị trường BĐS bởi quy mô và

Trang 12

tổng giá trị giao dịch Giá trị c a loủ ại hình BĐS này phụ thuộc một mặt là đặc điểm vật ch t c a chúng, ngoài ra còn chấ ủ ịu sự tác động r t l n c a tình hình phát tri n kinh ấ ớ ủ ể

tế của địa phương, yế ố ạ t ng ku t h ầ ỹ thuật c a khu v c, yếu tố địa điểm đặủ ự c biệt là đối với cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại nếu nằm ở khu vực trung tâm đô thị thì giá tr r t cao ị ấ

 BĐS nông nghiệp

BĐS nông nghiệp bao gồm đất trống, đất và tài sản gắn liền với đất sử dụng cho sản xuất nông nghi p, ệ ở nước ta phổ bi n gế ồm:

- Đất trồng cây hàng năm;

- Vườn cây bao gồm cây ăn trái và cây công nghiệp;

- Trang trại chăn nuôi bao gồm c nuôi tr ng th y s n; ả ồ ủ ả

- Đồng mu ối;

Đây là phân khúc thị trường có t ng quy mô diổ ện tích đấ ớt l n nhất ở nước ta Hi n nay ệchưa có hoạt động kinh doanh BĐS chuyên nghiệp ở phân khúc thị trường này Việc giao d ch ch y u di n ra m t cách t phát giị ủ ế ễ ộ ự ữa người mua và người bán, thông tin giao d ch trên phân khúc thị ị trường này chưa được thu th p và c p nh t có hậ ậ ậ ệ thống Các y u tế ố chủ ếu tác động đế y n giá tr c a loị ủ ại hình BĐS này là địa điểm, vị trí, địa hình, chất đất, điều kiện tưới tiêu, th i ti t, khí hờ ế ậu, đó cũng chính là các ế ố liên y u tquan m t thiậ ết đến khả năng sinh lợ ủa đấi c t sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Dựa trên các cơ sở trong chương 1 về thị trường bất động sản căn hộ chung cư, tác giả

sẽ đi sâu hơn về và thực tiễn hơn về việc quản lý bãi giữ xe trong tòa nhà Pegasuite

Dự án BĐS The Pegasuite là dự án khu ph c hứ ợp căn hộ cao t ng, nhà phầ ố thương mại, shophouse… với tổng diện tích 2.14 ha do Công ty Cổ phần Đầu tư Phương Việt phát triển Đây là không gian sống lý tưởng cho mọi cư dân của thành phố Hồ Chí Minh

Mang nhiều điểm đặ ắc s c theo phong cách Singapore thời thượng, chuỗi nhà hàng ăn uống và mua sắm dày đặc, công viên cho trẻ em, cư dân thỏa thích v i nh ng bu i tiớ ữ ổ ệc nướng, nh ng giờ phút thư giãn chạy bộ, hoặc tập thể thao tại phòng Gym, Yoga cực ữyên tĩnh,…gói gọ ại The Pegasuite thượng lưu vàn t đẳng cấp, quý khách hàng chắc chắn s không th r i mẽ ể ờ ắt được…

Tiện nghi ngoại khu đa dạng v i hớ ệ thống trường học, địa điểm mua s m gi i trí, các ắ ảbệnh vi n chệ ất lượng cao, sân vận động tiện nghi… ngay kế ậ c n Ti n ích nệ ội khu cao cấp v i d ch v mua sớ ị ụ ắm, phòng gym hiện đại, hồ bơi vô cực, công viên cây xanh, nhà trẻ, khu vui chơi trẻ em, BBQ… được tích hợp ngay trong khuôn viên dự án

CHƯƠNG 2 : CÁC BẤT CẬP TRONG VI ỆC ĐỂ XE T ẠI

CĂN HỘ PEGASUITE

Trang 14

V ị trí

Tọa l c gi a 4 m t ti n v i 2 tr c chính là T Quang B u và m t ti n Bình ạ ữ ặ ề ớ ụ ạ ử ặ ềĐăng Trên trục đường xương sống của một đô thị đang phát triển mạnh mẽ Được thừa hưởng hạ ầ t ng nội khu hành chính sầm u t nhấấ t Qu n 8, li n k trục ậ ề ềđường chính Phạm Hùng, đạ ộ Võ Văn Kiệt, tuyi l ến đường k t nế ối nhanh đến trung tâm Qu n 1, Qu n 4, Qu n 5, Qu n 6 và Qu n 7 ậ ậ ậ ậ ậ

Thuận l i di ợ chuyển đến các tiện ích xung quanh như: Trung tâm hành chính quận 8, trường học, bệnh viện Chợ Rẫy, CoopMart, ngân hàng…

Trang 15

Bốn m t tiặ ền đường, g m hai trồ ục đường chính là T Quang B u, m t ti n ạ ử ặ ềđường số 6 Bình Đăng, bên cạnh đường d phòng & đường nội khu ự

Vị trí đắt địa bậc nhất TP HCM, liền kề trục đường chính Ph m Hùngạ – Đạ ội l

Võ Văn Kiệt, Nguyễn Văn Linh, là một trong những tuyến đường huyết mạch kết nối nhanh đến trung tâm Q.1, Q.4, Q.5, Q.6…dễ dàng k t n i vế ố ới khu đô thịPhú Mỹ Hưng, chợ ế B n Thành, khu đô thị quận 2…

Nằm trong khu trung tâm hành chính qu n 8, khu cậ ộng đồng dân cư hiện h u, ữsầm u ất

D ự án nhà phố thương mại

Trang 16

Nắm bắt được xu th c a thế ủ ời đại, thi t k theo phong cách tân c di n, khu nhà ế ế ổ ểphố thương mại tại dự án The Pegasuite được xây dựng nhằm đảm b o nhu c u ả ầ

an cư và kinh doanh sinh lợi bền vững theo th i gian ờ

Khu nhà phố THƯỢNG PHÁT ch y dạ ọc theo hai hướng m t tiặ ền đường l n T ớ ạQuang B u ử – Đường Bình Đăng với 69 căn nhà có diện tích đất từ 72,5 m² đến 170 m²

và di n tích sàn s d ng tệ ử ụ ừ 250 m² đến 400 m²; được thiết kế theo phong cách Shophouse c a Châu Âu vủ ới hành lang đi bộ xuyên su t tố ạo điểm nh n khác bi t cùng ấ ệvới phong cách thi t kế ế kiến trúc cổ điển lãng m n và sang trạ ọng trường tồn v i thớ ời gian

Nhà phố thương mại The Pegasuite không ch tỉ ạo nên môi trường s ng ti n ố ệnghi và thu n lậ ợi mà còn đảm b o mả ục đích kinh doanh sinh lời, đem lại nhi u ềlợi ích cho người dân sinh sống tại đây

Với khả năng thương mại hóa vượt trội nhằm tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, nhà phố thương mại (Shophouse) v i thi t k tớ ế ế ối ưu mặ ằt b ng ph c v mụ ụ ục đích kinh doanh giúp phát huy tối đa hiệu qu mang l i khả ạ ả năng sinh lợi bền vững cho gia ch ủ

Trang 17

Mỗi đường nét kiến trúc được các Nhà thiết kế ể th hiện thiên hướng ki n trúc ế

đỉnh cao khiến toàn bộ Khu nhà ph THƯỢNG PHÁT như một tác phẩm nghệ ốthuật điêu khắ ấn tược ng giữa trung tâm Quận 8 nói riêng và Sài Gòn nói chung S ng trong m t tác ph m có giá trố ộ ẩ ị văn hoá cao giúp nâng tầm phong cách c a chủ ủ nhân nơi đây

Khác v i nhà phớ ố truyền th ng, Shophouse là m t mô hình kiố ộ ến trúc đặc trưng tại những thành phố Châu Âu và ngày nay đang lan rộng ra các thành phố năng động khác của Châu Á như Singapore, Hồng Kông, Thượng Hải … và được biết đến như một xu hướng kiến trúc tiêu biểu kết hợp giữa vi c sinh s ng và ệ ốkinh doanh

2.2 V trí bãi gi xe máy c a tòa nhà ị ữ ủ

2.2.1 Khu v c dành cho khách vãng lai ự

Ngày đăng: 09/04/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khác vi nhà ph ớố truyền th ng, Shophouse làm t mô hình ki ốộ ến trúc đặc trưng tại những thành phốChâu Âu và ngày nay đang lan rộng ra các thành phốnăng  động khác của Châu Á như Singapore, Hồng Kông, Thượng Hải … và được  biết đến như một xu hướng kiến - Các khó khăn trong việc để xe tại chung cư cao tầng pegasuite
h ác vi nhà ph ớố truyền th ng, Shophouse làm t mô hình ki ốộ ến trúc đặc trưng tại những thành phốChâu Âu và ngày nay đang lan rộng ra các thành phốnăng động khác của Châu Á như Singapore, Hồng Kông, Thượng Hải … và được biết đến như một xu hướng kiến (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w