Sơ lược về công ty Vinamilk Giới thiệu chung: Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, đượ
Trang 11 MỞ ĐẦU
Nằm trong xu thế chung của các nước đang phát triển trên thế giới, nhu cầu về các sảnphẩm sữa ở Việt Nam như một nguồn bổ sung dinh dưỡng thiết yếu ngày càng tăng lên.Điềunày có thể thấy qua sự gia tăng doanh số từ sữa của các hãng sản xuất tại Việt Nam, với tổngdoanh thu các mặt hàng sữa tăng ổn định qua các năm Năm 2009, với tổng doanh thu đạt hơn18.500 tỉ VND, tăng hơn 14% so với năm 2009 Điều này cho thấy khủng hoảng kinh tế trongnhững năm vừa qua không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ sữa tại Việt Nam
Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một giatăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Namkhi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thươngmại thế giới WTO
Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, đòihỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh bằng các phối hợp với các nhàcung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứnghoàn chỉnh Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệmchi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sảnphẩm với đối thủ Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giá trịsản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ vòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế vàđóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩmhoàn thiện và những điều mà người tiêu dùng yêu cầu
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng nên nhóm United Achiever quyết định lựa chọn đề tài: “Quản trị chuỗi cung ứng của công ty sữa Việt Nam – Vinamilk “
Do thời gian và trình độ còn hạn hẹp nên không tránh khỏi thiếu sót kính mong thầy góp
ý và bổ sung để bài viết của nhóm chúng tôi được hoàn thiện hơn Chúng tôi xin chân thànhcảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy đã giúp nhóm chúng tôi hoàn thành bài tiểu luận này
Trang 2In other word, supply chain is the information chain and the business processes supply aproduct or service for customer from production and distribution to the last customer.
1.1.2 Supply chain model :
1.1.3 The elements in supply chain :
Is the companies buy big number of products from the producers and the distribute products
to customer, then they sell more a large amount of products than amount of product which thecustomer usually buy
Depots Factories
Suppliers
Trang 3Is the companies provide the service for producers, distributors, retailers and customers,concentrate to serve a specific activity which the supply chain need.
1.1.4 Supply chain management:
Suply chain manage is plan, design and control the information, material follow supplychain to achieve the request of customer on effectively way at now and in the future
1.1.7 Logistic management :
In a board sense, logistic management is suppy chain management
In the strict sense, when it only contact to inside of transpor and distribute to outside then
it is only apart of supply chain management
1.2 Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain Management):
Đối với các công ty, SCM có vai trò rát to lớn:
- SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả
- Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ SCM có thể thayđổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình luân chuyển nguyên vậtliệu, hàng hóa, dịch vụ
- Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place)
- Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thờiđiểm thích hợp
- Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chiphí nhỏ nhất
- Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiếnlược thương mại điện tử phát triển
- Cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kíndây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hóa sản xuất đúng lúc bằng các hệthống sắp xếp và lên kế hoạch
- Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp
Trang 41.3 Combination of the parts in supply chain :
‒ To strengthen the combination within between the companies together
‒ In order to strengthen the combination, set up teams together among functional part, makethe connective relationships with customer and suppliers, improve information systems andstructure of organization more compact
‒ Implement the overall combination of the leaders of organization in the supply chain andthe adjustment of manner of information and the supply chain management
1.4 The element directly impact to the capacity and effectiveness of the supply chain: 1.4.1 Producer :
Is taking about the power of supply chain in order to produce and reserve product Thisactivity include the main planning production with capacity of factory, balance of work,manage quality and maintain the equpment
1.4.2 Inventory :
Inventories are present throughout the supply chain and include from raw materials, sellfinished products to finished products which are hold by the manufacturers, distributors andretailers in the supply chain
I Tổng quan về tình hình chuỗi cung ứng tại Việt Nam
Phát triển chuỗi cung ứng được đánh giá có thể mang lại nhiều lợi ích cho
ngành công nghiệp Việt Nam, nhưng đến nay số lượng công ty Việt Nam trong
ngành hỗ trợ, có đủ năng lực để tham gia chuỗi cung ứng còn quá ít Việt Nam vẫn
Trang 5chưa hội nhập vào chuỗi cung ứng của khu vực Do đó, khi Việt Nam trở thành
nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào chuỗi cung ứng chính là điều Việt
Nam cần chú ý hơn nếu vẫn muốn duy trì năng lực cạnh tranh của mình
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam khi đề cập đến chuỗi cung ứng đều có
chung câu hỏi “Quản trị chuỗi cung ứng thực chất là gì? Liệu công việc ấy đã
được thực hiện trong doanh nghiệp chúng tôi hay chưa? Nếu chưa chúng tôi phải
làm gì đầu tiên?”
Quả đúng như vậy, trong bối cảnh mà quản trị chuỗi cung ứng và logistics đang trở
thành một xu hướng quan trọng, có ý nghĩa về mặt chiến lược với doanh nghiệp thì
việc hiểu đúng và đi đúng sẽ là bước quan trọng đầu tiên
Về bản chất, quản trị chuỗi cung ứng là việc quy về một mối và thống nhất
quản lý và cộng tác giữa các bộ phận Trước đây, để bán một sản phẩm phải trải
qua rất nhiều phòng ban, từ mua hàng, đến bộ phận sản xuất, đến logistics và dịch
vụ khách hàng Công việc ấy vẫn đang diễn ra ở tất cả các công ty, tuy nhiên
người ta nhận ra rằng việc không phối hợp giữa phòng ban sẽ làm chuỗi cung ứng
trở lên phức tạp Điều đặc biệt, công việc tối ưu khi đó sẽ trở thành tối ưu cục bộ,
dẫn đến lãng phí trong tổng thể doanh nghiệp Nó chẳng khác gì làm cầu mà không
có đường thông xe, chẳng khác gì mua nguyên vật liệu giá rẻ chất đống ở đấy để
Trang 6quả của chuỗi cung ứng mà họ đang vận hành, thường thì câu trả lời là “Tốt, tôi chẳng thấy cóvấn đề gì cả” Nhưng khi hỏi thêm “Tốt ở mức độ nào? Cơ sở nào anh cho là tốt?” thì câu trảlời sẽ rất chung chung Đấy cũng là căn bệnh chung của nhiều doanh nghiệp Việt Nam.
I Sơ lược về công ty Vinamilk
Giới thiệu chung:
Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,… Hoạt động hơn
10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ
3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như:sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phânphối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững
và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk
đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhậpbằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Cty có 70 đại lý trung chuyển sữa tươi thì đến nay đã có 82 đại lý trên cả nước, với lượng sữa thu mua khoảng 230 tấn/ngày Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống, rộng khắp và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện, trong thời giannhanh nhất Cty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đến các nôngtrại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất và chất lượng cao Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lên đến hàng tỷ đồng Nhờ
Trang 7các biện pháp hỗ trợ, chính sách khuyến khích, ưu đãi hợp lý, Vinamilk đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động nông thôn, giúp nông dân gắn bó với Cty và với nghề nuôi bò sữa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống; nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 conlên 105.000 con Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh
để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam
1 Ý nghĩa logo Vinamilk
Logo Vinamilk dạng đứng Logo Vinamilk dạng ngang
Ý nghĩa logo của công ty Vinamilk có những đặc trưng chính sau:- 2điểm lượn trên và dưới củalogo tượng trưng 2 giọt sữa trong dòng sữa- Biểu tượng trung tâm: + VINA: Việt Nam + Milk: Sữa + V: Victory ( Thắng lợi, chiến thắng và tiến lên) + Màu xanh nền : Biểu tượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng…Slogan của công ty : “ Chất lượng quốc tế - Chất lượng Vinamilk” Câu khẩu hiệu của công ty mang ý nghĩa Vinamilk luôn luôn đảm bảo sẽ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang chất lượng tốt nhất, đáp ứng được những tiêu chuẩn quốc tế
2 Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của công ty Vinamilk
Trang 8- Năm 2020 xây dựng 30 chi nhánh trên các thị trường lớn của châu Á như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia,Thái Lan, Mã Lai,Đài Loan,…
- Năm 2025 xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc,Ấn Độ,Indonesia,Thái Lan…
- Năm 2030 hoàn thành xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trong khu vực Châu Á
II Sự kết hợp giữa Chiến lược cạnh tranh và Quy trình vận chuyển sản phẩm
1 Lợi thế cạnh tranh công ty Vinamilk
- Ngày nay sức ép cạnh tranh trong các mặt hàng tiêu dùng nhanh ngày càng lớn và sữacũng không ngoại lệ Sức cạnh tranh trong phân khúc thị trường sữa tươi đang ngày càng khốc liệt bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh du nhập từ nước ngoài cũng như cáchãng sữa địa phương xuất hiện.Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất không ai khác chính là Dutch Lady, tiếp theo là sữa Hà Nội và TH True Milk là đối thủ mới tiềm năng trong những năm gần đây.Bên cạnh đó, Vinamilk cũng đang bị thách thức bởi các sản phẩmnhập khẩu sau khi gia nhập WTO Đối thủ cùng ngành từ nước ngoài là Dutch Lady được sự hậu thuẫn rất lớn từ công ty mẹ ở Hà Lan nên chiến lược cạnh tranh của Dutch Lady linh hoạt hơn rất nhiều so với Vinamilk
- Tuy nhiên bên cạnh đó Vinamilk vẫn có những điểm mạnh riêng biệt vượt trội hơn hẳn so với đối thủ như: Vinamilk là thương hiệu sữa có kênh phân phối lớn nhất với khoảng 250 nhà phân phối độc quyền và hơn 24.000 nhà bán lẻ trong khi Dutch Lady đứng thứ 2 với 145 nhà phân phối , Nestle với khoảng 95 nhà phân phối trên toàn quốc
- Xét về sức mua nguyên liệu thô sữa trong nước,Vinamilk đang dẫn đầu tổng sản lượng thu mua với 50% thị phần sản lượng bản địa, trong khi đó Dutch Lady là đơn vịthu mua mua sữa thô lớn thứ 2 với khoảng 20% thị phần,Nestle và ít nhất 17 đơn vị khác chiếm 30% còn lại
- Bên cạnh đó giá thu mua sữa thô đầu vào của Vinamilk thấp hơn các công ty khác cùng ngành với giá thành 7,000VND/kg và Dutch Lady là 7,500 VND/kg.Chính yếu
tố thu mua đầu vào thấp dẫn đến sản phẩm của Vinamilk có giá khi đưa ra thị trường tương đối thấp hơn so với các dòng sản phẩm cùng phân khúc sẽ kích cầu mua sắm tiêu dùng sản phẩm
- Ngoài ra, thị phần cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh.Và Vinamilk đang dẫn đầu trong việc chiếm lĩnh thị phần Theo dự án Nguồn sữa Việt Nam năm 2010, thị trường tập trung phần lớn thuộc về Vinamilk với 60%, Dutch Lady với 36%, Mead Johnson với 24%, Abbott và Nestle chiếm khoảng 21% thị phần Còn lại 19% cho các nhà máy sữa quy mô nhỏ như Nutifood, Sữa Hà Nội, Sữa Ba Vì…
2 Mô hình cung ứng sản phẩm sữa Vinamilk
Trang 9Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm Sữa Vinamilk
: dòng sản phẩm: dòng thông tin: dòng tài chính
2.1 Phân tích các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng
2.1.1 Khâu cung ứng đầu vào
Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước
Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua
Trang 10trạm thu gom sữa Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu
chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội
địa Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao khi tiếp nhận các chỉ tiêu sau:
- Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ mùi vị nào
- Đảm bảo chất khô chất béo lớn hơn
- Độ tươi
- Độ acid
- Chỉ tiêu vi sinh
- Hàm lượng kim loại nặng
- Thuốc trừ sâu, thuốc thú y
- Nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh)
Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tuơi phải đảm bảo nghiêm ngặt về
độ tươi, không bị tủa bởi cồn 75 độ
*Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các nông trại nuôi bò thì quy trình thu
muasữa của công ty Vinamilk diễn ra như sau:
* Các trang trại lớn, như: trang trại của công ty cổ phần DELTA (Tp.HCM) quy
mô đàn:1000 con, doanh nghiệp thương mại chăn nuôi bò sữa Phương Bình quy
mô đàn: 120 con…
Công ty có 4 trang trại bò sữa tai Tuyên Quang, Lầm Đồng, Thanh Hóa, Nghệ Anvới hệ thống trang thiết bị kĩ thuật hiện đại Mỗi con bò được đeo chip điện tử để
Trang 11kiểm tra sản lượng sữa chính xác từng cá thể.
Và rất nhiều các hộ chăn nuôi, hợp tác xã nuôi bò ở Bình ĐỊnh, HCM, Lâm ĐỒng,Long An cung cấp nguồn sữa tươi cho công ty
Trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân, nông trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất Từ trung tâm có thể thông tin cho
hộ nông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thời trung tâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ nông dân nuôi bò
Trong năm 2011, Vinamilk đã thu mua 144 nghìn tấn sữa tươi, tăng 11% so với năm 2010 Trong đó, thu mua trong dân tăng 8% và thu mua trang trại của Vinimilk tăng 52% Tháng 12/2011, tổng đàn bò sữa giao cho Vinamilk là 61 nghìncon, tăng 1.100 con so với tháng 12/2010, trong đó bò vắt sữa chiếm 49% tổng đànbò
Đối với nguyên liệu sữa nhập khẩu thì có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất Một
số nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu cho công ty Vinamilk như:
- Fonterra là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới
Trang 12- Hoogwegt International là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung cũng như công ty Vinamilk
- Ngoài ra Perstima Bình Dương Việt Nam, cùng với nhiều công ty khác trong nước cũng là nhà cung cấp chiến lược cho Vinamilk trong hơn 10 năm qua
2.1.2 Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Name of Supplier Product(s) Supplied
· Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
· Hoogwegt International
BV
Milk powder
· Perstima Binh Duong, Tins
· Tetra Pak Indochina Carton packagingand
packaging machines
Chuỗi cung ứng đầu vào có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nên một sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng chính vì vậy xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược nsw trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không ngừng ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh
Như vậy,
* Ưu điểm của khâu cung ứng đầu vào:
Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các trạm thu mua, trung chuyển Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ thuậtnuôi bò, thức ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, cách bảo quản và thu mua sữa…Sữa tươi nguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn, khi đến nhà máy lại được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối không chấp nhận sữa có chất lượng kém, chứa kháng sinh…
Trang 13*Hạn chế của chuỗi cung ứng đầu vào:
Bột sữa, chất béo sữa…(sử dụng trong sản xuất sữa hồn nguyên, sữa tiệt trùng, sữa chua…và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ nguồn sản xuật hàng đầu và có uy tín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand… chính vì vậy mà giá thành rất cao
Trang 141 Khâu sản xuất của Công ty Vinamilk
Sau khi sữa được vận chuyển về các nhà máy chế biến các nhà máy chế biến sữa, và được kiểm tra nhiều lần mới cho sữa vào dây chuyền sản xuất
2.1.2.1.1 Qui trình sản xuất sữa Vinamilk
Trang 15Tại nhà máy sản xuất: Có vai trò tiếp nhận nguyên liệu sữa từ trung tâm thu mua sữa hoặc từ các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu và thực hiện các giai đoạn sản xuất Nguyên liệu sữa được trải qua một quá trình chuẩn hóa, bài khí, đồng hóa và thanh trùng được đóng gói tạo ra sữa thành phẩm.
Chuẩn hóa:
+ Mục đích: Điều chỉnh hàm lượng chất béo Do nhu cầu khách hàng ngày càng nâng cao, hị đòi hỏi sự an toàn khi tiêu dùng sản phẩm, hàm lượng béo là một trongnhững điều mà họ quan tâm hàng đầu, nếu hàm lượng chất béo trong cơ thể quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe và có thể gây ra bệnh béo phì ở trẻ em
+ Nguyên tắc thực hiện: Nếu hàm lượng béo thấp thì tiến hành tính toán và bổ sungthêm cream Nếu hàm lượng béo cao thì tiến hành tính toán và tách bớt cream ra Bài khí:
+ Mục đích: Trong sữa có nhiều khí lạ cần được loại trừ nếu không sẽ vỡ mùihương đặc trưng của sữa Khi trong sữa có nhiều khí nó sẽ làm giảm khả năngtruyền nhiệt nghĩa là làm tăng chi phí cho quá trình sản xuất như bước thanhtrùng, đồng hóa… Trong trường hợp thanh trùng sau khi đã đóng hộp, tại nhiệt độthanh trùng thể tích của khí sẽ tăng lên làm vỡ hộp
+ Nguyên tắc thực hiện: Kết hợp giữa nhiệt độ với áp lực chân không
+ Thông số kỹ thuật: T= 70oC, áp suất tương ứng
+ Thiệt bị gia nhiệt: Ống lồng ống, bản mỏng tác nhân gia nhiệt là hơi nước Phối trộn:
+ Mục đích: Tạo ra các sản phẩm có hương vị khác nhau
+ Nguyên tắc thực hiện: Phối trộn với hàm lượng vừa đủ, đảm bảo chất lượng, hương vị tự nhiên của các sản phẩm
Trang 16Đồng hóa:
+ Mục đích: ổn định hệ nhủ tương, hạn chế hiện tượng tách pha
+ Nguyên tắc thực hiện: sử dụng áp lực ca
+ Thông số kỹ thuật: T= 55-70oC, P= 100-200 bar
+ Phương pháp thực hiện: đồng hóa toàn phần: 1 cấp hoặc 2 cấp, đồng hóa một
phần: dòng cream (10% max), dòng sữa gầy
+ Thiệt bị: rất đơn giản chỉ cần có sự thay đổi tiết diện đột ngột tạo nên sự va
đập, hiện tượng chảy rối, hiện tượng xâm thực
+ Mục đích: bảo quản tốt được chất lượng sản phẩm
+ Yêu cầu: sản phẩm sau khi đóng gói được chuyển vào nơi bảo quản theo đúng
tiêu chuẩn chất lượng
Trang 17Điểm nổi bật về quy trình sản xuất của Vinamilk: dây truyền sản xuất kín, từ lâu
Vinamilk đã triển khai áp dụng các hệ thống quản lý ISO và an toàn thực phẩm
HACCP tại tất cả các nhà máy trong hệ thống Quá trình xử lý nhiệt được theo dõi
nghiêm ngặt Các chế độ xử lý nhiệt được lựa chọn, cân nhắc để đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm đồng thời giữ gìn giá trị dinh dưỡng của sữa ở mức cao
nhất Ưu tiên chọn các chế
độ xử lý nhiệt cao trong thời gian cực ngắn, đây là những công nghệ tiên tiến trên thế giới
* Nhà máy chế biến sữa:
Sau 30 năm ra mắt người tiêu đung, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà
máy và 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, gồm:
- Nhà máy sữa DIELAC, khu Công nghiệp Biên Hòa- Tỉnh Đồng Nai,
Chi nhánh CầầnThơ
Nhà máy
s a ữDieclac
Nhà máy
s a ữNghệAn
Nhà máy
s a Bìnhữ
Đ nhị
Xí nghi p ệkho v nậ
Trang 18chyên sản xuất: sữa bột dành cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng chotrẻ em.
Trang 19- nhà máy sữa Trường Thọ, 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP Hồ ChíMinh Chuyên sản xuất: Sữa đặc có đường, Sữa tươi tiệt trùng, Sữa đậunành, Sữa chua, Nước ép trái cây, Phô mai.
- Nhà máy sữa Thồng Nhất, 12 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP Hồ ChíMinh, chuyên sản xuất: sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, kem, sữa chua,sữa chua uống
- Nhà máy sữa Hà Nội, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội, chuyên sảnxuất: sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, Kem, sữa đậu nành, sữa chua,sữa chua uống
- Nhà máy sữa Bình Định, 09 Phan Chu Trinh, Tp Qui Nhơn, chuyên sảnxuất: sữa tươi tiệt trùng, kem, sữa chua, sữa chua uống
- Nhà máy sữa Nghệ An, đường Sào Nam, xã Nghi Thu, Thi xã Cửa Lò, Nghệ
An, chuyên sản xuất: sữa đặc, sữa tươi, sữa chua
- Nhà máy sữa Sài Gòn, khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Q.12, Tp HCM,chuyên sản xuất: sữa tươi, sữa chua, sữa chua uống
- Nhà máy sữa Cần Thơ, khu Công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ, chuyên sảnxuất: sữa tươi, sữa chua, kem bánh
- Xí nghiệp Kho Vận, 32 Đặc Văn Bi, quận Thủ Đức, tp HCM, chuyên: vậnchuyển, giao nhận
Tất cả các phòng thí nghiệm tại các nhà máy của Vinamilk đều đạt chứng nhận ISO 17025 cho lĩnh vực hóa học và sinh học Toàn bộ 10 nhà máy đang hoạt động trong khối sản xuất của Vinamilk đều có hệ thống quản lý môi trường được chứng nhận đạt chuẩn ISO 14001:2004
2.2 Khâu phân phối đầu ra của công ty Vinamilk
Công ty Vinamilk phân phối hàng hóa thông qua tập đoàn Phú Thái đến các đại
lý, cửa hàng rồi đến người tiêu dùng là nhân tố cuối cùng trong chuỗi phân phối đầu ra – tiêu dùng- Người tiêu dùng là người trực tiếp tiêu thụ sữa
- Các đại lý, cửa hàng, siêu thị có vai trò nhận sữa từ nhà phân phối và cung
Trang 20ứng sữa tươi đến người tiêu dùng.
Trang 21- Người tiêu dùng là những người trực tiếp tiêu thụ sữa Người tiêu dùng cóthể mua sữa từ các đại lý, hệ thống siêu thị, cửa hàng bán buôn hoặc bán lẻđồng thời thanh toán tiền sữa tại nơi mua hàng.
Hệ thồng đại lý của công ty phân thành hai loại: nhóm các sản phẩm về sữa gồm
có sữa đặc, sữa bột… và nhóm sản phẩm kem, sữa chua, sữa tươi
- Với nhóm sản phẩm về sữa (sữa đặc, sữa bột…): Vinamilk đặt ra điều kiện thiết yếu là phải giữ cam kết không bán bất kỳ sản phẩm sữa nào khác đối với đại lý cho các sản phẩm này
- Với nhóm sản phẩm kem, sữa chua, sữa tươi…: công ty chủ trương mở rộngrãi và không hạn chế ngặt nghèo về các điều kiện của đại lý Bởi đây là các mặt hàng bán trực tiếp đền tay người tiêu dùng, tính cạnh tranh không cao, không phải là mặt hàng chiến lược của công ty nên càng mở rộng hệ thống phân phối thì sản phẩm càng được phổ biến
- Thường đối với đại lý, tùy thuộc vào vị trí, địa điểm bán hàng mà công ty quy định doanh số và thường cho đại lý theo quý, theo tháng
Hiện công ty có 2 kênh phân phối:
(1) Phân phối qua kênh truyền thống (232 nhà phân phối độc lập và hơn 178.000 điểm bán lẻ), thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty Để hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Để trở thành nhà phân phối của Vinamilk thì đơn vị kinh doanh đó phải đáp ứng được các điều kiện do Vinamilk đưa ra để tuyển chọn nhà phân phối Sau khi được chọn là nhà phân phối của Vinamilk, công ty sẽ cử 1 supervisor xuống
để hướng dẫn và giám sát Công ty đánh giá NPP dựa trên rất nhiều chỉ tiêu, một số chỉ tiêu như:
o Độ bao phủ
o Doanh số
o Phân phối
Trang 22o Hàng tồn kho
Trang 23Mô hình phân phối nội địa:
Quản lý kênh phân phối
Để quản lý hiệu quả các kênh phân phối trên thị trường Vinamilk đã và đang sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại tiêu biểu nhất đó là chương trình quản lý thông tin tích hợp Oracle E Business Suite 11i; hệ thống hoạch định nguồnlực doanh nghiệp- Enterprisec Resource Planning (ERP) và ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khách hàng ( customer relationship management- CRM)
Trang 24Hệ thống Oracle E Business Suitr 11i: được chính thức đưa vào hoạt động từ tháng
1- 2007 Hệ thống này kết nối đến 13 địa điểm gồm các trụ sở, nhà máy, kho hàngtrên toàn quốc Hạ tầng CNTT đã được đồng bộ hóa, chuẩn hóa và củng cố
Ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khách hàng ( Customer Relationship Management –CRM): qua việc tối ưu hóa các chu trình và cung cấp cho nhân viên
bán hàng mọi thông tin đầy đủ liên quan đến khách hàng và khách hàng có thể traođổi thông tin với công ty theo bất cứ cách nào mà khách hàng thích, vào bất cứ thờiđiểm nào, thông qua bất cứ kênh liên lạc nào, bằng bất cứ ngôn ngữ nào,… Đây làmột giải pháp tiếp cận rất hiệu quả đối với chính những khách hàng của Vinamilk,giúp công ty có thể thu thập được đầy đủ thông tin và nhu cầu của khách hàng từ
đó có thể đưa ra các chính sách xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối chophù hợp
Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp – Enterprise Resource Planning (ERP): là công cụ hỗ trợ nhân viên trong công việc, cho phép mạng phân phối
Vinamilk trên cả nước có thể kết nối thông tin với trung tâm trong cả hai tìnhhuống online hoặc offline Thông tin tập trung sẽ giúp Vinamilk đưa ra các xử lýkip thời cũng như hỗ chính xác việc lập kế hoạch Việc thu thập và quản lý cácthông tin bán hàng của đại lý là để có thể đáp ứng kịp thời, đem lại sự thỏa mãncho khách hàng ở cấp độ cao hơn Quá trình này đã hỗ trợ các nhân viên nâng caonăng lực, tính chuyên nghiệp và khả năn nắm bắt thông tin thị trường tốt nhất nhờ
sử dụng các thông tin được chia sẻ trên toàn hệ thống Vinamilk cũng quản lýxuyên suốt các chính sách giá, khuyến mãi trong hệ thống phân phối Trong khi đó,đối tượng quan trọng của doanh nghiệp là khách hàng đầu cuối cũng được hưởnglợi nhờ chất lượng dịch vụ ngày càng đực cải thiện
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin, vinamilk đã quản lý có hiệu quả các kênh phân phối sản phẩm, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho nhân viên, đáp ứng kịp
Trang 25thời và ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng Kết quả 2011, các chỉ tiêu về doanh số và lợi nhuận mà Vinamilk đặt ra đều vượt Doanh thu tiếp tục tăng cao 37% so với cùng kỳ năm 2010,
Trang 26vượt 7% so với kế hoạch, tổng doanh thu năm 2011 là 22.071 tỷ đồng,tăng caohơn năm 2010 là 5.989 tỷ đồng, cao hơn mức tăng 5.261 tỷ đồng của tổng doanhthu 2010 so với năm 2009.
Cho đến nay hệ thống đã đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của công ty khi xây dựng
dự án Sau khi triển khai và vận hành tại 48 nhà phân phối, Vinamilk đã mở rộng hệthống đến toàn bộ 187 nhà phân phối
Hiện công ty đang đầu tiên chiều sâu, phấn đấu đến năm 2017 sẽ đạt doanh thu 3 tỷUSD một năm và có tên trong danh sách 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới.Như vậy:
Ưu điểm khâu phân phối đầu ra của công ty:
Bằng chính sách quản lý hiệu quả và khuyến khích các đại lý trong mạng lưới củamình, hệ thống đại lý của công ty đã mở rộng và phủ khắp hầu hết các tỉnh miềnBắc, trung bình mỗi tỉnh đều có một hoặc hai đại lý chính thức, thậm chí có tỉnh cótới 7 đại lý chính thức Ngoài ra, công ty còn thực hiện chính sách thưởng theodoanh số bán hàng của các đại lý, đã làm khuyến khích việc mở rộng thêm đại lýnhỏ, bán lẻ,…
Hạn chế trong khâu phân phối của công ty:
Do công ty có hệ thống đại lý lớn nhưng việc quản lý các đại lý này, đặc biệt làvùng sâu, vùng xa lại là một khó khăn đối với công ty Mặc khác, những quầy tậphóa, nhà phân phối nhỏ lẻ ở “cấp dưới” công ty cũng khó kiểm soát được hết.Hạn chế trong việc vân chuyển: theo quy định vận chuyển sữa thì chỉ được tối đa 8thùng chồng lên nhau, nhưng nhiều đại lý phân phối sữa Vinamilk nhỏ lẻ lại chấtđến 15 thùng, và không cẩn thận trong việc vận chuyển, điều này ảnh hưởng nhiềuđến sản phẩm
Hạn chế trong bảo quản: do sản phẩm của công ty có mặt ở khắp nơi, đối với một
số sản phẩm sữa tươi phải đảm bảo bảo quản dưới 6 C thì bảo quản được 45 ngày,o
Trang 27còn 15 độ C thì được 20 ngày Ở nhiệt độ thường thì để 2 hoặc 3 ngày sữa sẽ chua
mà các cửa hàng không có máy lạnh hoặc thiết bị làm lạnh là điều rất hạn chếtrong việc bảo quản những sản phẩm có yếu cầu phai bảo quản lạnh