trong khâu quản lý đất đai, việc sử dụng diện tích đất nông, lâm nghiêp chưa đạthiệu quả cao.Vai trò của người dân trong công tác quy hoạch chưa được xem xét và tôntrọng.. Đứng trước ngư
Trang 1trần văn châu
Nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp xã kim bình, huyện
kim bôI, tỉnh hoà bình
luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Hà tây – 2006
Trang 5Chương 1
Đặt Vấn Đề
Nước ta với 60% diện tích là vùng đồi núi, phần lớn dân số đang sinh sống ởnông thôn, trung du và miền núi, đời sống kinh tế của nhân dân ở những vùng miềnnày vẫn dựa chủ yếu vào canh tác nông nghiệp, nông lâm kết hợp và lâm nghiệp.Hoà nhịp với sự phát triển của đất nước, đời sống kinh tế-xã hội của các dân tộcvùng cao những năm gần đây đã có nhiều khởi sắc, từng bước vươn lên xoá đói giảmnghèo và làm giầu trên chính mảnh đất của mình Đạt được những thành tựu đángkhích lệ này, ngoài sự nỗ lực của nhân dân địa phương còn phải kể đến sự trợ giúpcủa nhà nước, cộng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự nhiệt tình năng nổ của
đội ngũ khuyến nông, khuyến lâm và đặc biệt là các chủ trương chính sách đúng
đắn, kịp thời của Đảng và Nhà nước giúp nhân dân các dân tộc vùng cao vươn lênbằng con đường phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Để tạo đảm bảo cho sản xuất nông, lâm nghiệp tăng trưởng liên tục, lâu dài vàbền vững, cho vùng cao, nông thôn, miền núi, đòi hỏi công tác QHSDĐ nông, lâmnghiệp phải được chú trọng và quan tâm hàng đầu Công tác quy hoạch sử dụng đấtphải là bước đi đầu tiên có tính chất hoạch định cho các bước tiếp theo Do đó cầnphải có sự phối kết hợp, xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng nhằm phát huy tối đa nhữngmặt thuận lợi của điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, phù hợp với nguồn lực, với tâmtư nguyện vọng, phong tục tập quán của người dân của địa phương
Trong những năm qua, công tác quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệpchưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ, phần nào còn thiếu tính thực tiễn, chưa phùhợp với tiền đề kinh tế, kỹ thuật của địa phương, do đó tính khả thi không cao, hiệuquả về mặt môi trường và xã hội chưa được coi trọng Các phương án quy hoạch sửdụng đất dường như chỉ chú trọng vào mục tiêu kinh tế do vậy tính bền vững chưathực sự thuyết phục
Công tác QHSDĐ nông, lâm nghiệp còn mang tính áp đặt, không có sự phốihợp liên kết giữa các ngành kinh tế khác Nhiều địa phương còn bộc lộ sự yếu kém
Trang 6trong khâu quản lý đất đai, việc sử dụng diện tích đất nông, lâm nghiêp chưa đạthiệu quả cao.
Vai trò của người dân trong công tác quy hoạch chưa được xem xét và tôntrọng Công tác QHSDĐ chưa thực sự phù hợp với nguyện vọng của người dân, dẫntới tình trạng ở nhiều địa phương người dân phản đối và có những hành động cản trởcông tác quy hoạch, công tác giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng, gây nhiều thiệthại cho Nhà nước
Đứng trước ngưỡng cửa của sự hội nhập và hợp tác phát triển kinh tế toàncầu, đặt nhiều cơ hội cũng như thách thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh củangành nông, lâm nghiệp, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải được và xemxét đổi, mới nhằm tạo động lực cho việc xây dựng một nền nông, lâm nghiệp sạch
và bền vững Để giải quyết vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta đã có những chuẩn bịtích cực trong công tác xây dựng luật, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế Việcban hành các bộ luật như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Nghị định181/2004/NĐ-CP đã tạo tiền đề cho công tác quy hoạch sử dụng đất, khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, hạnchế những tiêu cực trong quản lý đất đai, tạo điều kiện thuận lợi và phương hướngcho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung và cho công tác quy hoạch
sử dụng đất cấp xã nói riêng
Kim Bình là một xã vùng cao của tỉnh Hoà Bình, đời sống của nhân dân còngặp nhiều khó khăn, nền kinh tế chủ yếu dựa trên thế mạnh là sản xuất lâm, nôngnghiệp Tuy có nhiều thuận lợi về giao thông cũng như địa hình, địa thế nhưng KimBình cũng những hạn chế cụ thể như diện tích tự canh tác nông, lâm ít, dân số đông,kinh tế chậm phát triển, nhân dân thiếu kiến thức và nguồn vốn đầu tư cho sản xuất.Cán bộ và nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn lúng túng trong quản lý và sửdụng đất đai Để giải quyết vấn đề này thì công việc đầu tiên là phải tìm ra mộtphương án quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp tối ưu cho Kim Bình, tạo tiền đềcho việc quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên toàn xã, nhằm đáp ứngnhu cầu ngày một tăng của nhân dân trong xã, đồng thời cung cấp ngày một nhiều
và lâu dài các sản phẩm hàng hoá cho thị trường
Trang 7Với mục tiêu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng các kiếnthức đã được học, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp,phục vụ thực tiễn sản xuất tôi thực hiện đề tài” Nghiên cứu đề xuất phương án quy
hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho xã Kim Bình, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình”
Trang 8Tại Mỹ, bang Wiscosin đã ra đạo luật sử dụng đất đai vào năm 1929, tiếptheo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của Wiscosin, kếhoạch này đã xác định các diện tích cho sử dụng lâm nghiệp, nông nghiệp và nghỉngơi giải trí Năm 1966 hội Đất học và Hội nông dân học Mỹ cho ra đời chuyênkhảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng quy hoạch
sử dụng đất [25]
Tại Đức tác giả Haber năm 1972 đã xuất bản tài liệu “Khái niệm về sử dụng
đất khác nhau, đây được coi là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất dựa trênquan điểm về mối quan hệ hợp lý giữa tính đa dạng của hệ sinh thái cũng như sự
ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều chỉnh [25]
Từ năm 1967 Hội đồng nông nghiệp Châu Âu đã phối hợp với tổ chức FAO
tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất Các hộinghị này khẳng định rằng quy hoạch vùng nông thôn trong đó quy hoạch các ngànhsản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến nhỏ cũng như quyhoạch cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông phải dựa trên cơ sở quy hoạch đất đai[25]
Các phương pháp lập kế hoạch quản lý tài nguyên được loài người tìm tòi vàsáng tạo đều phát huy được hiệu quả ở từng thời điểm nhất định tuy nhiên hầu như tấtcả đều đựợc xây dựng bằng cách tiếp cận một chiều- cách tiếp cận từ trên xuống (Topdown Approach), do vậy chứa đựng một nhược điểm lớn là thiếu sự đóng góp của
Trang 9cộng đồng, những nghiên cứu về quy hoạch và quản lý rừng cộng đồng ở Nepal(Gilmuor,1997) đã chứng tỏ rõ ràng ưu thế của cách tiếp cận mới - tiếp cận lấyngười dân làm trung tâm (People’s centered approach) trong công tác xây dựng vàthực hiện kế hoạch phát triển của cộng đồng [9].
Về nghiên cứu hệ thống canh tác, FAO (1990) xuất bản cuốn Phát triển hệthống canh tác (Farming system development) Công trình đã khái quát phươngpháp tiếp cận nông thôn trước đây là phương pháp tiếp cận một chiều (từ trênxuống), không phát huy được tiềm năng nông trại và cộng đồng nông thôn Thôngqua nghiên cứu và thực tiễn, ấn phẩm đã nêu lên phương pháp tiếp cận mới - Phươngpháp tiếp cận có sự tham gia của người dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại
và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững [15]
Cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 các phương pháp điều tra, đánh giá truyềnthống dần được thay thế bằng các phương pháp điều tra đánh giá cùng tham gia:phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), thực chất phương pháp này xuấtphát từ thực tiễn ở ấn Độ và được các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển hoànthiện dần Phương pháp này đã chứng minh ưu thế và hiệu quả nổi trội ở các quốcgia và vùng lãnh thổ
- Năm 1985, tại Hội nghị RRA ở Đại học KhonKean (Thái Lan) cụm từ “Sựtham gia/người tham gia” được sử dụng với sự tiếp tục của RRA
- Từ thời điểm năm 1987 đến năm 1988, người ta chia ra 4 loại RRA:
+ RRA cùng tham gia (Participatory RRA)
+ RRA thăm dò (Exploratory RAA)
+ RRA chủ đề (Topical RRA)
+ RRA giám sát (Monotoring RRA)
Trong đó RRA cùng tham gia là giai đoạn chuyển đổi đầu tiên sang PRA [33]
- Tiếp theo đó là sự tiếp nhận PRA của các tổ chức quốc tế như FordFoundation, SIDA Hiện tại đã có tài liệu chuyên khảo về PRA ở mức độ quốc tế [29]
- Đến năm 1994 đã có 2 cuộc hội thảo quốc tế về PRA tại ấn Độ, đến nay cóhơn 30 nước đã và đang áp dụng PRA vào phát triển các lĩnh vực:
+ Quản lý tài nguyên thiên nhiên
Trang 102.2.ở Việt Nam
2.2.1 Tổng quan
Từ xa xưa nhân dân ta đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu vềthực tiễn sản xuất nông nghiệp, được thể hiện và cô đọng trong những câu ca dao tụcngữ Nghiên cứu tiêu biểu là của nhà bác học Lê quý Đôn với tác phẩm Vân ĐàiLoại Ngữ ông đã khuyên nông dân áp dụng luân canh với cây họ đậu để tăng năngsuất lúa [29]
Thời Pháp thuộc, những nghiên cứu về đất đai chủ yếu được tiến hành quacác nhà khoa học Pháp
Giai đoạn 1955 đến 1975, cả hai miền Bắc - Nam đều đã chú ý vào phân loại
đất đai công tác điều tra phân loại đã được tổng hợp một cách có hệ thống trongphạm vi toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phânloại đất mới được thống nhất Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều côngtrình khác triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái Tuy nhiên, những công trìnhnghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu biện pháp đềxuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại đã không gắn liền vớicông tác sử dụng đất Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu phân hạng đất dựatrên cơ sở vùng địa lý thổ nhưỡng, cây trồng, tính đặc thù của địa phương, trình độthâm canh và năng suất cây nông nghiệp [29]
Nghiên cứu hệ thống canh tác ở nước ta được đẩy mạnh hơn từ sau khi đấtnước thống nhất, Tổng cục địa chính đã tiến hành qui hoạch đất 3 lần vào các năm
Trang 111978, 1985 và 1995 Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành lâm nghiệp đã phân chia
đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái [9]
Công tác QHSDĐ trên qui mô cả nước giai đoạn 1995 - 2000 đã được tổngcục địa chính xây dựng vào năm 1994 Trong đó việc lập kế hoạch giao đất nôngnghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cũng được đề cập tới.Báo cáo đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát triển đến năm
2000 làm căn cứ để các địa phương, các ngành thống nhất triển khai công tác quihoạch và lập kế hoạch sử dụng đất [29]
2.2.2 Các nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến phương pháp quy hoạch sử dụng đất
Năm 1996, công trình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùngtrung du và miền núi nước ta của tác giả Bùi Quang Toản đã đề xuất sử dụng đấtnông nghiệp vùng đồi núi và trung du [34]
Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong chương trình tập huấn hỗ trợLNXH của trường đại học lâm nghiệp đã đưa ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất
và đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất bễn vững trong điều kiện ViệtNam Trong đó, các tác giả đã đi sâu phân tích về
+ Quan điểm về tính bền vững
+ Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững
+ Hệ thống sử dụng đất bền vững
+ Kỹ thuật sử dụng đất bền vững
+ Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật
sử dụng đất [20]
Vấn đề sử dụng đất đai gắn liền với việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môitrường ở vùng đồi núi Trung du phía Bắc Việt nam, đã được Lê Vĩ (1996) đề cập tớitrên các khía cạnh sau
+ Tiềm năng đất vùng trung du
+ Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du
+ Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững [38]
Trang 12Vấn đề QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của người dân mới được nghiêncứu và ứng dụng trong những năm gần đây Nghiên cứu đầy đủ nhất về QHSD đấtcấp xã được tác giả Vũ Nhâm thực hiện năm 1998 [23].
Tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự thamgia của người dân của tác giả Trần Hữu Viên (1999) đã kết hợp phương pháp quyhoạch sử dụng đất trong nước và của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một sốvùng có dự án ở Việt Nam Trong đó, tác giả đã trình bày về khái niệm và nguyêntắc chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất và giao đất có người dân tham gia [40]
Trong khuân khổ dự án đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp từ năm 1993
đã thực hiện nghiên cứu và thí điểm đầu tiên về quy hoạch sử dụng đất và giao đấtlâm nghiệp cấp xã tại xã Tử Nê huyện Tân Lạc và xã Hang Kia, Pà Cò huyện MaiChâu tỉnh Hoà Bình Những kết luận rút ra từ thực tế cho thấy, cần có phương ánquy hoạch sử dụng đất một cách cụ thể và chi tiết, nên có sự điều chỉnh nhằm tránhnhững mâu thuân phát sinh sau quy hoạch [35]
Chương trình phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 1996 - 2000 trên phạm
vi 5 tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ đã tiến hành thửnghiệm quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã trên cơ sở xây dựng kế hoạchphát triển cấp thôn và hộ gia đình Tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô hình sử dụng PRA
để tiến hành quy hoạch sử dụng đất, tỉnh Hà Giang đã xây dựng quy hoạch và lập kếhoạch sử dụng đất 3 cấp: xã, thôn và hộ gia đình Phương pháp quy hoạch sử dụng
đất dựa trên PRA căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của người sử dụng đất, vớicách tiếp cận từ dưới lên tạo ra kế hoạch có tính khả thi cao hơn Tuy nhiên cũngbộc lộ một số mâu thuẫn giữa nhu cầu của cộng đồng và định hướng của Nhà nước
và các kế hoạch của tỉnh, huyện [36]
Dự án Phát triển lâm nghiệp xã hội Sông Đà đã nghiên cứu và thử nghiệmphương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp tại hai xã của 2 huyệnYên Châu (Sơn La) và Tủa Chùa (Lai Châu) trên cơ sở hướng dẫn của Cục kiểmlâm Với cách làm 6 bước và lấy cấp thôn bản làm đơn vị chính để quy hoạch vàgiao đất lâm nghiệp và áp dụng cách tiếp cận lâm nghiệp xã hội đối với cộng đồng dân
Trang 13tộc vùng cao có thể là kinh nghiệm tốt Sự khác biệt với các chương trình khác là lấycấp thôn bản làm đảm bảo quy hoạch phù hợp với kết quả nghiên cứu xã hội và cộng
đồng của Donovan năm 1997 ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam [9]
Năm 1999 và 2000 Nguyễn Bá Ngãi cùng với nhóm tư vấn của Dự án khuvực lâm nghiệp Việt Nam - ADB đã nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp quyhoạch và xây dựng tiểu dự án cấp xã Mục tiêu là đưa ra một phương pháp quyhoạch nông lâm nghiệp cấp xã có sự tham gia của người dân để xây dựng tiểu dự ánnông lâm nghiệp cho 50 xã của 4 tỉnh: Thanh Hoá, Gia Lai, Phú Yên và Quảng Trị.Kinh nghiệm rút ra từ việc áp dụng phương pháp này là:
+Việc tiến hành quy hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá và điều tranguồn lực một cách chi tiết và đầy đủ
+Tiến hành quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho quy hoạchnông, lâm nghiệp
+Tiến hành phân tích hệ thống canh tác làm cơ sở cho việc lựa chọncây trồng và phương thức sử dụng đất
+Quy hoạch nông, lâm nghiệp cấp xã phải được tiến hành từ lập kếhoạch cấp thôn bản bằng phương pháp có sự tham gia trực tiếp của người dânnhư PRA
+Tổng hợp và cân đối kế hoạch cho phạm vi cấp xã trên cơ sở: địnhhướng phát triển chiến lược của huyện, tỉnh; khả năng hỗ trợ từ bên ngoài;
đối thoại và thống nhất trực tiếp giữa đại diện các cộng đồng với nhau, giữa
đại diện các cộng đồng với cán bộ tỉnh, huyện và dự án
+Có sự nhất trí chung của toàn xã thông qua các cuộc họp cộng đồngcấp thôn hoặc xóm [29]
- Năm 2000 luận án tiến sĩ của Nguyễn Bá Ngãi: "Nghiên cứu cơ sở khoa học
và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm, nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam” trong đó tác giả nhấn mạnh vai trò của người dân địa
phương trong việc và nhận định rằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sựtham của người dân là công cụ rất tốt, có hiệu quả và đảm bảo tính khả thi cho bảnquy hoạch [25]
Trang 142.2.3 Những kết luận rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm của Việt Nam về quy hoạch
-Trong nội dung quy hoạch vẫn chưa xác định được mối quan hệ giữa quyhoạch cấp xã với quy hoạch cấp trên, chưa có sự thống nhất và tính riêng rẽ giữaquy hoạch cấp xã với cấp thôn bản Thiếu những nghiên cứu trong việc quyhoạch sử dụng đất cho cấp thôn bản
-Thiếu sự phối kết hợp giữa các ngành kinh tế trong việc xây dựng phương ánQHSDĐ dẫn tới việc lúng túng, chồng chéo trong sử dụng đất ở nhiều địa phương
- Thiếu các nghiên cứu cơ bản hỗ trợ cho công tác QHSDĐ cho từng địaphương cụ thể như một số vấn đề cần tiến hành nghiên cứu trước như đánh giátiềm năng đất đai, nghiên cứu chiến lược thị trường tiêu thụ nông, lâm sản,nghiên cứu tập đoàn cây trồng… dẫn tới tính khả thi của phương án QHSDĐkhông cao
2.2.4 Một số chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý
đất đai và quy hoạch sử dụng đất
- Hiến pháp Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả ”
Trang 15- Năm 1990 Tổng cục quản lý ruộng đất có ban hành hướng dẫn quy hoạch
sử dụng đất vi mô theo thông tư số 106/ĐKTĐ Nhiều tỉnh thực hiện quy hoạch vimô theo hướng dẫn này Tuy nhiên khi triển khai gặp nhiều khó khăn về phươngpháp chưa thống nhất, do vậy nhiều địa phương không thực hiện được Tuy nhiên làtiền đề để thay đổi cách nhìn về quy hoạch cấp xã trong những năm tiếp theo
- Luật đất đai 2003 số 13/2003/QH11 đã được Quốc hội nước cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26-11-2003 gồm 7chương và 146 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-07-2004 Luật này thay thế choLuật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm1998; Luật sử đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001 Luật đất đai 2003
ra đời nhằm làm hoàn thiện hơn hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đất đai,tạo ra hành lang pháp lý để giải quyết các vấn đề lớn phát sinh trong công tác quản
lý và sử dụng đất đai, trước những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế thị trường Luật đất đai 2003 khẳng định vai trò của cấp xã trong quản lý và sửdụng đất đai tại địa phương bao gồm việc: Lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính( Điều16); Có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa của địaphương; Lập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất (Điều20); Tổ chức chỉ
đạo thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 29); Có thẩm quyền cho thuê
đất, giao đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích(điều37); Cótrách nhiệm thống kê, kiểm kê đất đai (Điều53) Ngoài ra uỷ ban nhân dân xã còn cótrách nhiệm trong việc đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, giải quyết các vấn
đề tranh chấp đất đai, các khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý và sử dụng đất đai của
địa phương Như vậy Luật Đất đai 2003 là khung pháp lý quan trọng để thực hiện việcQHSDĐ các cấp nói chung và cho cấp xã nói riêng
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03-12- 2004.Bao gồm 8 chương và 88 điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-04-2005, quy
định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng (gọi chung là bảo vệ và phát triểnrừng); quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng Quy định trách nhiệm của ủyban nhân dân xã về thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển
Trang 16rừng cụ thể là: Có trách nhiệm về lập và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch bảo
vệ và phát triển rừng, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng (Điều 17,20,21) Kê khai số liệu thống kê, kiểm kê rừng, theo dõidiễn biến tài nguyên rừng, báo cáo kết quả lên cấp trên (Điều 32) Các nguyên tắc,căn cứ, nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được quy định tại
Điều 13,14,15 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được quy
định tại Điều 59, 60, 69, 70, 71,72 Điều 24, 29 quy định về giao rừng cho các tổchức, cá nhân, hộ gia đình và giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn
Như vậy, cả hai bộ luật quan trọng này đã khẳng định vai trò của cấp xã trongviệc quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đất, cũng như quy hoạch, kế hoạch quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng Việc thực thi công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được cụ thể hoá bằng Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ, đây là mộttrong những văn bản dưới luật quan trọng với những hướng dẫn cụ thể cho công tácquy hoạch sử dụng đất vĩ mô và vi mô Nghị định này quy định rõ trách nhiệm của
uỷ ban nhân dân xã, và người dân, các tổ chức có trách nhiệm trước nhà nước đốivới đất giao để quản lý và việc sử dụng đất(Điều 2, Điều3) Điều 6 của nghị địnhnày quy định việc phân loại đất trong đó đất đai được phân loại theo các nhóm nhưsau: Nhóm Đất nông nghiệp; Nhóm Đất phi nông nghiệp; Nhóm Đất chưa sử dụng;Nhóm Đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau: Đất trồng cây hàngnăm, Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm bao gồm: Đất trồng lúa, Đất
đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, Đất trồng cây hàng năm khác; Đất lâm nghiệp baogồm: Đất rừng sản xuất, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồngthuỷ sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác Chương III bao gồm các Điều 12
đến Điều 14 quy định về các nội dung quy hoạch sử dụng đất và nội dung của kếhoạch sử dụng đất chi tiết cho xã Trong đó Điều 15 khoản 6 quy định rõ tráchnhiệm quy hoạch sử dụng đất cho uỷ ban nhân dân xã: ”ủy ban nhân dân xã nơi không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã” Về chế độ sử dụng
đất nông nghiệp được quy định trong chươngVII bao gồm các vấn đề về: Hạn mứcgiao đất nông nghiệp; Giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
Trang 17thuỷ sản, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân; Sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng; Giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong doanh nghiệp nhà nước; Đất sử dụng cho kinh
tế trang trại Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ cho công tác QHSDĐ vàquy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp cho cấp xã
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP có nhiều điểm mới về QHSDĐ và giao đấtnông nghiệp Nghị định này thay thế cho các nghị định sau: Nghị định số 64/CPngày 27 tháng 9 năm1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999
; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày16 tháng11 năm1999; Nghị định số68/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn đầy đủ và chi tiết cho công tác quyhoạch cấp xã bao gồm các hướng dẫn chi tiết về: phân loại đất, nội dung quy hoach
sử dụng đất, nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiếtcủa xã Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tổ chức lấy ý kiến đónggóp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Đây là nghị định hướngdẫn thi hành luật đất đai 2003 có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn chỉ đạocông tác quy hoạch đất đai nói chung và cho QHSDĐ cấp xã nói riêng
- Để hướng dẫn cho việc thực thi Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03tháng 3 năm 2006 chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2006/NĐ- CP Đây là vănbản dưới luật quy định cụ thể về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi,chuyển nhượng, tặng cho; công nhận đăng ký, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;Thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Trách nhiệm quản lý nhànước về bảo vệ và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân cấp xã được quy định tại
điều 6 Điều 13 chương II Quy định về trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệtquy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã Như vậy nghị định 23/2006
đã nêu rõ trách nhiệm, thẩm quyền, các bước thực hiện về quản lý bảo vệ rừng, pháttriển rừng, vấn đề sử dụng rừng của cơ quan nhà nước cũng như quyền lợi, nghĩa vụ,thủ tục về quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đối với cộng đông dân cư hộ
Trang 18gia đình, cá nhân trong và ngoài nước Nghị định 23/2006 cùng với các văn bảnpháp luật khác đã tạo ra nền tảng pháp lý và hướng đi thích hợp trong giai đoạn pháttriển mới, được cụ thể hoá bằng việc xây dựng và chọn lựa phương án quy hoạch sửdụng đất tối ưu phù hợp nhất cho cả nước nói chung và cho uỷ ban nhân dân các cấpnói riêng.
- Để điều chỉnh kịp thời những phát sinh trong công tác quản lý đất đai trongtình hình mới chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2006 NĐ-CP, nhằm bổ sung sửa
đổi và bãi bỏ một số điều của các Nghị đinh 181/2004 NĐ-CP và Nghị định187/2004 NĐ-CP
-Nhằm hướng dẫn việc thực thi công tác quy hoạch các cấp một cách cụ thể
và chi tiết Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư Số: BTNMT, ngày 01 tháng11 năm 2004, quy định về trình tự ,nội dung, việc lập và
30/2004/TT-điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nội dung thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cho cả nước, vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện, xã, kèm theo các hướngdẫn chi tiết về hệ thống mẫu báo cáo, bảng biểu phục vụ cho việc QHSDĐ các cấp.Phần I của thông tư này quy định chung về các vấn đề: Việc lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các quy
định về hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hệ thống mẫu biểu, mục đích sửdụng đất trong quy hoạch, bản đồ quy hoạch đất và quan hệ giữa QHSDĐ giữa các
đơn vị hành chính Phần II quy định về trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đấtcủa cả nước Phần III quy định về trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất củatỉnh huyện Phần V quy định về trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết
và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu kinh tế, khu công nghệ cao QHSDĐ cấp xã
được gọi là QHSDĐ chi tiết được quy định cụ thể ở phần IV của thông tư này, cụ thểbao gồm: trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu.Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối Trình tự nộidung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
Một số văn bản pháp luật khác
- Chỉ thị số 202/TTg ngày 28 /6/ 1991 của Thủ tướng Chính phủ về cho vayvốn sản xuất nông lâm ngư nghiệp với mức ưu đãi
Trang 19- Quyết định 264/ CT ngày 22/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay
là Thủ tướng Chính phủ) về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nghề rừng.Quyết định này ra đời phần nào giải quyết được những khó khăn về vốn cho câytrồng nông nghiệp, lâm nghiệp ở vùng định canh định cư nông nghiệp hỗ trợ cho vayvốn phát triển kinh tế không lấy lãi
- Nghị quyết số 14/CP ngày 2/3/1992 của Chính phủ ban hành về chính sách
cụ thể cho vay vốn sản xuất nông lâm ngư nghiệp
- Quyết định 72/ HĐBT ngày 13/3/1993 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng(nay là Thủ tướng Chính phủ) về chủ trương chính sách cụ thể để phát triển kinh tếxã hội miền núi
- Chỉ thị 525/TTg ngày 2/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chủtrương biện pháp phát triển kinh tế xã hội miền núi
- Nghị định 02 - CP về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, ban hành ngày 15/01/1994
- Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về tăng cường công táckhuyến nông - khuyến lâm
- Quyết định số 202/TTg ngày 2/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về khoánbảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Quyết định 3031/1997/QĐ - BNNPTNT ngày 20/11/1997 của Bộ Nôngnghiệp & PTNT về việc ban hành Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại
- Quyết định 661/ TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về chươngtrình trồng mới 5 triệu ha rừng
- Nghị quyết 22/ NQ - TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế miền núilàm thay đổi bước đầu về cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục, y tế tạo ra môitrường kinh tế thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp xã hội Làm cơ sở định hướngcho việc QHSDĐ theo cơ chế kinh tế thị trường
- Quyết định 245/ 1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước thuộc các cấp về rừng và đấtlâm nghiệp
Trang 20- Quyết định 135/TTg năm 1998 về dự án hỗ trợ hơn 1700 xã đặc biệt khókhăn trong toàn quốc.
- Thông tư 95/2004/TT - BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùngnguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và muối
- Công văn 2691/BNN-HTX ngày 8/11/2004 của Bộ NN& PTNT về việchướng dẫn thực hiện kế hoạch năm 2005 về các dự án thuộc Chương trình xoá đóigiảm nghèo, việc làm, Chương trình 135
- Chỉ thị của thủ tướng chính phủ số 28/2004/CT-TTg về việc kiểm kê đất đainăm 2005
- Thông tư Số: 01/2005 /TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn một số điều của Nghị định số 181/2004NĐ- CP ngày 29 tháng10 năm2004
Trang 21Chương 3Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung
và phương pháp nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho xã KimBình, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình, ổn định trong giai đoạn 2007- 2016
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã
- Dự báo nhu được cầu sử dụng đất nông, lâm nghiệp trong tương lai
- Quy hoạch và phân kỳ sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho xã ổn định trong giai
đoạn 10 năm
- Quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho một thôn điển hình thuộc xã
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã
- Những yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và thị trường ảnh hưởng đến sử dụng
đất của xã
3.3 Phạm vi giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu và đề xuất phương án QHSDĐ nông, lâm nghiệp cấp xãlàm khung cơ sở để xây dựng phương án QHSDĐ cấp thôn bản Do điều kiện thờigian và kinh phí hạn hẹp, đề tài chỉ tiến hành xây dựng phương án QHSDĐ nông,lâm nghiệp cho một thôn đặc trưng trong xã
Địa điểm nghiên cứu tại xã Kim Bình, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
3.4 Nội dung nghiên cứu
Để thực thiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu cácnội dung chính như sau:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Điều tra tình hình quản lý đất đai và sản xuất nông, lâm nghiệp
- Điều tra tình hình sử dụng nông, lâm sản, phân tích thị trường nông, lâm sản
Trang 22- Dự báo nhu cầu sử dụng đất, tiềm năng đất đai và quan điểm sử dụng đất.
- Quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã Kim Bình
+ Xác định phương hướng, mục tiêu quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp.+ Xây dựng phương án quy hoạch phân bổ, sử dụng đất đai
+ Quy hoạch các biện pháp sản xuất nông, lâm nghiệp
+ Dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
+ Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch
+ Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho một thôn điển hình trong xã
+ Lựa chọn thôn tiến hành và xây dựng các bước tổ chức thực hiện.+ Nghiên cứu một số đặc điểm riêng về tự nhiên và kinh tế - xã hội.+ Điều tra hiện trạng sử dụng đất và sơ đồ lát cắt của thôn
+ Điều tra về nhu câu gỗ củi và nhu cầu sử dụng đất
+ Quy hoạch phân bổ sử dụng đất
+ Quy hoạch các biện pháp sản xuất nông, lâm nghiệp và lựa chọn câytrồng vật nuôi
+ Dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp chọn điểm
Việc thực hiện chọn điểm nghiên cứu dựa theo tiêu chuẩn chọn mẫu nghiêncứu mà Donovan (1997) đã đưa ra, được Nguyễn Bá Ngãi áp dụng trong đề tài tiến
sỹ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm, nông
nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam”.
- Trong xã chọn 3 thôn để điều tra phỏng vấn
- Trong ba thôn đại diện cho xã chọn một thôn điển hình nhất để tiến hànhQHSDĐ nông, lâm nghiệp Thôn được chọn phải thoả mãn các tiêu chí sau: Có ranhgiới rõ ràng, không có tranh chấp đất đai, đã được giao đất lâu dài, người dân cónguyện vọng được tiến hành QHSDĐ nông, lâm nghiệp để ổn định sản xuất, có khảnăng tham gia xây dựng phương án QHSDĐ, cơ cấu đất đai đặc trưng cho toàn xã,
có đầy đủ kiểu sử dụng đất nông, lâm nghiệp
Trang 23- Chọn hộ gia đình phỏng vấn:
+ Phân loại hộ gia đình: Dựa theo phương pháp đánh giá tiềm năng pháttriển theo phương pháp cho điểm, các chỉ tiêu đánh giá cho điểm bao gồm:
Tiềm năng đất đai
Tổng vốn đầu tư cho sản xuất
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.2.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu thứ cấp tại địaphương và của các cơ quan hữu quan như:
- Tài liệu về địa lý, đất đai, thổ nhưỡng
- Tài liệu về khí hậu, thủy văn
-Tài liệu về dân sinh KTXH, quản lý thôn, bản
- Những tài liệu đã có về lĩnh vực nông, lâm nghiệp
- Phân loại rừng và các loại đất đai khác
- Bản đồ quy hoạch huyện, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất,giao rừng có trong khu vực
- Tài liệu khuyến nông, khuyến lâm và các tài liệu khác có liên quan
- Các báo cáo tổng kết về tình hình sản xuất lâm, nông nghiệp của xã
- Phương án quy hoạch sử dụng đất của xã
- Thông tin thị trường và tiêu thụ sản phẩm lâm, nông sản trong địa bàn xã vàkhu vực nghiên cứu
Trang 24- Phương hướng, đường lối chính sách, chủ trương của tỉnh, huyện đối vớihoạt động quy hoạch, quản lý sử dụng đất.
3.5.2 2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn
Tiến hành phỏng vấn, sử dụng các bảng câu hỏi và tiếp xúc với lãnh đạohoặc cán bộ các ban ngành liên quan tại tỉnh, huyện, xã, thôn và hộ nông dân để thuthập những thông tin cơ bản của địa phương
3.5.2 3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
- Sử dụng công cụ lát cắt để đánh giá hiện trạng sử dụng đất và phân tích hệthống canh tác
- Sử dụng các công cụ phân tích lịch mùa vụ cho các cây trồng hàng năm,cũng như tình hình sử dụng lao động của xã, thôn
- Sử dụng công cụ ma trận phân loại để lựa chọn các loài cây trồng thích hợptại địa phương
- Sử dụng phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức(SWOT) để đánh giá hiện trạng, tiềm năng quản lý sử dụng của quy hoạch pháttriển lâm, nông nghiệp tại địa phương
3.5.2.4 Phương pháp điều tra chuyên đề
- Nông nghiệp
+Lĩnh vực trồng trọt: Các thông tin chung về cây trồng, năng suất, sảnlượng cây trồng của xã, tình hình đầu tư sản xuất, tình hình sâu bệnh, thôngtin khuyến lâm khuyến nông
+ Lĩnh vực Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi của xã, dịch bệnh, khảnăng đầu tư cải tạo giống vật nuôi của xã
- Lâm nghiệp:
+ Điều tra diện tích, trữ lượng các loại rừng: Trữ lượng rừng được xác
định bằng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) Mỗi trạng thái rừng lập 3 OTC
điển hình tạm thời, diện tích 500m2 đối với rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh Đo
đếm toàn bộ đường kính ngang ngực (D1.3) chiều cao vút ngọn (Hvn) của các câytrong OTC, xác định mật độ (n) Trữ lượng rừng trồng được xác định bằng biểu thểtích hai nhân tố trong Sổ tay Điều tra quy hoạch rừng
Trang 25- Điều tra dự báo nhu cầu thị trường nông, lâm sản
+ Nhu cầu thị trường lâm, nông sản Điều tra nhu cầu gỗ củi
- Điều tra các thông tin khác.
Tỷ lệ sinh đẻ theo phương pháp thống kê, dự tính dân số tương lai theo công thức 3-1:
nV P No
Trong đó : Nt: là dân số năm quy hoạch n : là số năm dự tính
No: là dân số năm hiện tại P: là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
V :là tỷ lệ tăng dân số cơ học Ht : số hộ trong tương lai.Ho: số hộ hiện tại
3.5.2.5 Phương pháp đánh giá đất đai
Tài nguyên đất của thôn được điều tra, đánh giá dựa trên bản đồ tài nguyên
đất tỷ lệ 1:10.000 và bản đồ nông hoá tỷ lệ 1:100.000 kết hợp với phân tích và điềutra bổ sung tại thực địa
3.5.3.6 Phương pháp phân chia 3 loại rừng và phân cấp phòng hộ
Phương pháp phân chia 3 loại rừng theo tiêu chuẩn phân chia 3 loại rừng của
Bộ Nông nghiệp & PTNT Ranh giới 3 loại rừng được xác định dựa vào hoạch địnhtrong phương án quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh và huyện
3.5.3 Tổng hợp và phân tích số liệu
3.5.3.1 Tổng hợp và phân tích thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Trên cơ sở những số liệu thu thập được tiến hành kiểm tra thông tin chọn lọcloại bỏ những số liệu lạc hậu hoặc không đúng với thực tế, tiến hành phân tích các
số liệu về các nhóm sau:
- Các thông tin liên quan đến điều kiện tự nhiên như : Vị trí địa lý, địa hình
địa vật, khí hậu thuỷ văn, thổ nhưỡng, động thực vật rừng được thu thập, chọn lọc
từ các tài liệu gốc của địa phương
- Các thông tin về điều kiện kinh tế xã hội : Dân cư (dân số, lao động, thànhphần dân tộc) cơ cấu xã hội (xã, thôn, nhóm hộ, hộ gia đình), nghề nghiệp và việc
Trang 26làm, dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng (Y tế, giáo dục, giao thông, thông tin liên lạc,thị trường giá cả, tình hình tiêu thụ lâm, nông sản ) được tổng hợp theo yêu cầu củanội dung đề tài.
3.5.3.2 Tổng hợp và phân tích thông tin điều tra chuyên đề
- Thông tin cơ sở cho quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp đượctổng hợp theo phương án tối ưu hoá mục tiêu và phân tích đa tiêu chuẩn, áp dụngcho xây dựng kế hoạch
- Thông tin tổng hợp cho phân tích hệ thống canh tác theo hệ thống bảng,biểu, bản đồ phân chia ba loại rừng, phân cấp phòng hộ, bản đồ hiện trạng, được xâydựng bằng việc phúc tra tại hiện trường và nội nghiệp Các bản đồ được bổ sung vàxây dựng hoàn chỉnh
- Trong quá trình sử dụng tài liệu, các thông tin được chỉnh lý và sắp xếptheo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quan điểm
để lựa chọn và tìm giải pháp thích hợp nhất
- Phương pháp CBA được vận dụng để phân tích hiệu quả kinh tế các môhình sản xuất, trên cơ sở đó để lựa chọn các mô hình sử dụng đất có hiệu qủa kinh
tế nhất để tiến hành quy hoạch sản xuất Các số liệu được tổng hợp và phân tíchbằng các hàm kinh tế trong chương trình EXcEL trên máy tính Các chỉ tiêu sau
đây được vận dụng trong phân tích CBA:
a Tính Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV)
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sảnxuất sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại Giá trị NPV được tínhtheo công thức 3-3
0 ( 1 ) (3-3)NPV : Giá trị hiện tại của thu nhập ròng(đồng).
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t(đồng).
Ct: Giá trị chi phí ở năm t(đồng).
i: Tỷ lệ chiết khấu hay lãi xuất (%)
t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm )
Trang 27NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất Hoạt
động nào có NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
b Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (BCR)
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thunhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nó được thể hiện 3- 4
BPV BCR
0
0
) 1 (
) 1 (
(3-4)
BCR : Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí
BPV : Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng )
CPV : Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Nếu hoạt động sản xuất nào có BCR càng lớn > 1 thì hiệu quả kinh tếcàng cao Ngược lại BCR ≤ 1 thì việc sản xuất không có hiệu quả
c Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR)
Là chỉ tiêu thể hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu tư, tức
là nếu vay vốn với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu tư hoà vốn IRRthể hiện lãi suất thực của một chương trình đầu tư, lãi suất này bao gồm 2 bộ phận :
- Trang trải lãi vay ngân hàng
- Phần lãi của nhà đầu tư
IRR thể hiện mức lãi suất vay vốn tối đa mà chương trình đầu tư có thể chấp nhận
được mà không bị lỗ vốn IRR được tính theo tỷ lệ %, đây là chỉ tiêu đánh giá khảnăng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRRchính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi đó tỷ lệ chiếtkhấu i được xác định là tỷ lệ thu hồi nội bộ ( NPV = 0 thì i = IRR)
IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng nhanh
Nếu IRR > r là có lãi
IRR < r là lỗ, IRR = r là hoà
Với r là lãi suất ngân hàng
Tỷ lệ chiết khấu được tính theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm tính toán
Trang 28Khung lô gich nghiên cứu
hội
+Thu thập thông tinqua tài liệu thứ cấpphỏng vấn, điều tra
đánh giá nhanh nôngthôn có sự tham gia
+ Tổng hợp chọn lọc
và phân tích thông tin
+ Đưa ra những tổngkết, đánh giá về điềukiện tự nhiên, kinh tếxã hội
+ Phân tích nhữngthuận lợi và khó khăncủa điều kiện cơ bản
đối với phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp
+ điều tra tình hìnhquản lý đất đai vàsản xuất nông, lâmnghiệp
+Thu thập thông tinqua tài liệu thứ cấpphỏng vấn, Điều tra
đánh giá nhanh nôngthôn có sự tham gia
+ Điều tra chuyên đề
về các lĩnh vực nông,lâm nghiệp
+ Bản đánh giá vàphân tích chi tiết vềtình hình quản lý vásản xuất nông, lâmnghiệp
+ Bản đồ hiện trạng,diện tích vị trí 3 loạirừng và cấp phòng hộ.+ Biểu thống kê diệntích các loại đất đai
+Điều tra tình hình
sử dụng lâm, nôngsản, phân tích thịtrường lâm, nôngsản
+ Thu thập thông tinqua điều tra, phỏngvấn
+ Tổng hợp và phântích thông tin điều trachuyên đề
+ Điều tra chuyên đề
+ Bản đánh giá, phântích tình hình sử dụngnông, lâm sản của địaphương
+ Xác định được xuhướng và nhu cầu thịtrường về các sản
Trang 29về các lĩnh vực nông,lâm nghiệp, thị trườnggiá cả.
phẩm nông, lâm sảntrong kỳ quy hoạch
Dự báo nhu cầu
+ Đánh giá tiềmnăng đất đai và quan
điểm sử dụng đất
+ Kế thừa có chọn lọctài liệu thứ cấp
+ Thu thập thông tinqua điều tra phỏngvấn
+ Tổng hợp và phântích thông tin điều trachuyên đề
+ Xác định được nhucầu sử dụng đất trong
kỳ quy hoạch
+ Đánh giá chính xáctiềm năng đất đai vànêu ra quan điểm sửdụng đất
+Dự tính đầu tư vàhiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường
+ Phân kỳ kế hoạch
sử dụng đất của theo
+ Thu thập, nghiêncứu , phân tích tài liệuthứ cấp về phươnghướng mục tiêu củaxã, huyện ,tỉnh, tàiliệu về phân tích điềukiện tự nhiên kinh tế ,xã hội, của xã
+ Tổng hợp và phântích thông tin điều trachuyên đề Phân tíchchi phí và lợi ích
+ Đưa ra những chỉtiêu cụ thể cần đạt
được trong kỳ quyhoạch
+ Phân bổ, chu chuyểncác loại đất đai mộtcách hợp lý phục vụmục tiêu đã đề ra.+ Bản đồ quy hoạch.+ các giải pháp thựchiện phương án quyhoạch
+ Chi phí thu nhập củacác mô hình canh tác.+ Kế hoạch sử dụng
Trang 30hai giai đoạn 2007
-2011 và 2012- 2016
đất cho từng giai đoạn
Nghiên cứu xây
+Nghiên cứu xâydựng phương ánQHSDĐ nông, lâmnghiệp
+ Phỏng vấn và điềutra chuyên đề
+Phân tích, tổng tổnghợp các tài liệu đã
thu thập
+ Chọn được một thôn
điển hình
+ Bản báo cáo tổnghợp về điều kiện cơbản của thôn
+ Xác định được cácnhu cầu về lương thực,củi, gỗ của người dântrong thôn
+ Phương án QHSDĐ
có sự tham gia
+ Chi phí thu nhập củacác mô hình canh tác
Trang 31Chương 4Kết quả và phân tích kết quả
4.1 Kết quả điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Kim Bình
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Kim Bình là một xã miền núi của huyện Kim Bôi Gần thị trấn Bo, trung tâmhuyện Kim Bôi Có đường ranh giới tiếp giáp với các xã:
Phía Bắc giáp xã Trung Bì
Phía Nam giáp xã Kim Tiến
Phía Đông giáp xã Hợp Kim
Phía Tây giáp xã Kim Bôi
4.1.1.2 Địa hình
Kim Bình có dạng địa hình không quá phức tạp, với các dạng địa hình đồithấp, núi đá vôi, xen lẫn với những giải đồng bằng hẹp Phần phía Tây ngăn cáchbởi suối Cháo có độ chênh cao lớn hơn bao gồm dãy núi đá dọc theo hướng chảycủa suối tiếp giáp với xã Kim Bôi Hướng núi và hướng nghiêng chính của địa hìnhthấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu Kim Bình mang tính chất vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trongmột năm thường phân biệt hai mùa rõ rệt
+ Mùa nóng( ẩm mưa nhiều) từ tháng 4 đến tháng 10
+ Mùa lạnh ( khô hanh, mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.+ Nhiệt độ bình quân năm 22oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,7oC,thấp nhất là 15,8oC Tổng lượng nhiệt bình quân trong năm: 7.000 - 8.600oC
- Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 trongnăm Lượng mưa trung bình khoảng 2.716 mm/năm Tổng số ngày mưa trong nămtrung bình là 145 ngày, mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 9 Mùa khô lượng mưachỉ chiếm 10- 15 % tổng lượng mưa cả năm
Trang 32+ Lượng bốc hơi: Bình quân hàng năm là 650,2 mm, năm cao nhất là885,5 mm, năm thấp nhất là 462,1mm.
+ Độ ẩm không khí: Qua theo dõi nhiều năm cho thấy độ ẩm bìnhquân các tháng trong năm ở Kim Bình là 85%, tháng cao nhất là 88%, thángthấp nhất là 78%, ẩm độ thường cao vào các tháng cuối xuân đầu hè và thấpnhất vào những tháng mùa đông
+ Sương muối và sương mù: Sương mù thường xuất hiện vào khoảngtháng 11 đến tháng 3 năm sau, tập trung nhiều vào tháng 12 đến tháng 2 Thôngthường hàng năm có khoảng 35 ngày xuất hiện sương mù Sương muối trung bìnhnăm có một ngày xuất hiện, năm cao nhất là 5 ngày Sương muối chủ yếu xuất hiệnvào các tháng 12 và tháng 1 hàng năm
+ Gió bão: Gió thịnh hành ở Kim Bình thường thổi theo hai hướng:
Đông Nam vào mùa hè và Đông Bắc vào mùa đông Tốc độ gió trung bình là1,8 m/s Gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh, khô, thỉnh thoảng có mưaphùn Gió Đông Nam được hình thành theo các cơn mưa mùa hè Đôi khi cógió nóng (gió Lào) tuy nhiên mức độ nóng không cao
Bão xuất hiện ít ở ở địa bàn xã, mức độ ảnh hưởng không lớn tuy nhiênthường gây ra mưa to
+ Chế độ chiếu sáng: Tổng số giờ nắng trung bình một năm là 1.412giờ, tháng thấp nhất là 41 giờ ( tháng1), tháng cao nhất là 175 giờ ( tháng10)
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên nước
- Nước mặt: Nguồn nuớc mặt của Kim Bình tương đối dồi dào và phong phú,
được hình thành từ hệ thống sông Bôi và Suối Cháo Sông Bôi chảy theo hướng TâyBắc - Đông Nam và là đường ranh giới kéo dài khoảng 5 km giữa xã Kim Bình vàcác xã tiếp giáp phía Đông Suối Cháo chảy dọc qua xã qua các thôn phía tây xãgồm Lục Đồi, Lạng, Bãi với chiều dài khoảng 5.5 km Đây là những nguồn nướcchính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của địa phương
- Nguồn nước ngầm: Là một trong những xã nằm ở vùng thấp của huyện, địahình không quá phức tạp, độ dốc nhỏ, có sông và các nhánh suối lớn chảy qua do
Trang 33vậy nguồn nước ngầm trên địa bàn toàn xã tương đối dồi dào hơn so với các xã vùngcao của huyện Các giếng khơi trong xã với độ sâu 7- 8 m có khả năng cung cấp đầy
đủ nước sinh hoạt cho nhân dân quanh năm
b Tài nguyên rừng
Trước đây hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi của Kim Bình khá phongphú với nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao như, Lát, Sến, Táu, Sa Nhân, Mây,Song Do tình trạng khai thác quá mức nhiều năm dẫn đến tài nguyên rừng của xãcũng như của cả khu vực dần cạn kiệt Tuy nhiên trong những năm gần đây việcquản lý bảo vệ rừng đã được chính quyền và nhân dân xã quan tâm, do đó rừng tựnhiên trên núi đá vôi đang dần được phục hồi Theo điều tra sơ bộ cho thấy rừngKim Bình còn tương đối phong phú các loài lâm sản ngoài gỗ, việc quản lý tốtnguồn tài nguyên này sẽ mang lại thu nhập đáng kể cho nhân dân trong xã Diệntích rừng trồng và đất trồng rừng là 125,4 ha chiếm 24,12% diện tích đất, chủ yếu làrừng keo các loại được gây trồng cung cấp cho Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình, tuynhiên việc đầu tư chăm sóc chưa tốt do vậy chất lượng rừng trồng chưa cao
c Tài nguyên đất
Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện trên địa bàn xã có những loại đất như sau:
Đất phù sa không được bồi, ký hiệu P tổng diện tích 150 ha, chiếm 28,8%diện tích đất toàn xã phát triển dọc theo sông Bôi
Đất nâu đỏ trên đá Mácma Bajơ trung tính ký hiệu Fk, diện tích 255,18 ha,chiếm 59,1% diện tích
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa, ký hiệu Fl, diện tích 26 ha chiếm 5%.Núi đá: Chiếm diện tích 88,82 ha chiếm 17,1% diện tổng diện tích toàn xã,phân bố ở xóm Lục và xóm Bãi
Trang 34e Cảnh quan môi trường
Cảnh quan của xã mang nét đặc trưng của một xã nông thôn miền núi nhândân trong xã sinh sống tập chung theo đơn vị thôn, tạo thành các cụm dân cư dọctheo trục lộ 12b,12c và các trục đường giao thông liên thôn Nhà mái bằng và nhàngói chiếm đa số, chỉ còn một số ít nhà tranh của các hộ nghèo Nằm trong vùng cócảnh quan thiên nhiên đẹp với nhiều núi non hang động, gần nơi có nguồn nướckhoáng nóng phục vụ nghỉ dưỡng, nếu được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tốt hyvọng rằng Kim Bình sẽ là nơi dừng chân của du khách ghé thăm các danh lam thắngcảnh của huyện
Với lỗ lực khôi phục dần các diện tích rừng đã mất, trong nhiều năm quachính quyền và nhân dân xã đã đạt nhiều thành quả trong việc trồng rừng, quản lýbảo vệ khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, thực hiện nhiều chính sách cải tạo, bảo
vệ môi trường, hạn chế việc khai thác nung vôi bừa bãi, đồng thời người dân đã dần
ý thức được về vấn đề vệ sinh nơi ở, vệ sinh chuồng trại
4.1.1.5 Nhận xét chung
a Thuận lợi
Từ việc nghiên cứu phân tích đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên vàcảnh quan môi trường có thể đánh giá rút ra một số nhận xét như sau:
Tuy là xã miền núi của tỉnh Hoà Bình nhưng Kim Bình có vị trí địa lý tương
đối thuận lợi, gần các trục đường giao thông, gần trung tâm huyện lỵ Vì vậy vị trí
địa lý của Kim Bình có lợi thế so sánh đối với việc phát triển kinh tế xã hội so vớicác xã khác trên địa bàn toàn huyện
Khí hậu không quá khắc nghiệt, tương đối phù hợp cho sự phát triển và gâytrồng các loài cây nông, lâm nghiệp Cần tận dụng ưu thế này để bố trí đa dạng hoácây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Địa hình không quá phức tạp, do vậy không gây khó khăn cho quá trình canhtác, công tác quy hoạch, cũng như thực hiện kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp,
mở rộng mạng lưới giao thông, thuỷ lợi
Trang 35b Khó khăn
Do xã không có hồ thuỷ lợi, lượng mưa phân bố không đều trong năm, lượngnước tưới tiêu phụ thuộc chính vào lưu lượng nước của Sông Bôi và suối Cháo dovậy một số năm vẫn xảy ra tình trạng lũ lụt, hạn hán
Diện tích đất canh tác nông, lâm nghiệp hạn chế do vậy đòi hỏi phải cóphương án quy hoạch, bối trí sản xuất, thâm canh tăng năng suất hợp lý
Đất đai do không được đầu tư bón phân đầy đủ nên nhiều vùng đất đai bị rửatrôi, độ phì kém, cần xúc tiến các biện pháp cải tạo nâng cao độ phì đất
Tóm lại, mặc dầu có một số lợi thế về điều kiện tự nhiên cũng như vị trí địa
lý và không phải chịu nhiều yếu tố bất lợi về các yếu tố địa hình, khí hậu thời tiết,tuy nhiên để phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới Kim Bình cần có nhiều nỗlực hơn nữa
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong nỗ lực phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, mặc dầu còn gặp rấtnhiều khó khăn hạn chế, tuy nhiên Kim Bình cũng đang nỗ lực vươn lên và có nhữngbước phát triển đáng khích lệ
Theo báo cáo tổng kết kiểm điểm thực hiện nghị quyết đại hội XX tính riêngnăm 2005 các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế cụ thể là: Tăng trưởng kinh tế 9,7% Bìnhquân thu nhập đầu người 3.913.000 đồng Tổng sản lượng lương thực đạt 1,819 tấn,bình quân lương thực đầu người đạt 450 kg
4.1.2.2 Dân số lao động và thu nhập
- Dân số: Theo thống kê dân số tính đến hết năm 2005 toàn xã có 877 hộ gia
đình, tổng số nhân khẩu 3.906 và 1.519 lao động, tỷ lệ tăng dân số 1,1% Dự kiến
đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số giảm xuống còn 0,7 %
- Lao động: Với số lao động của toàn xã hiện nay chủ yếu tham gia sản xuất
lâm, nông nghiệp, bộ phận lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ Nhìnchung trình độ và tập quán canh tác còn lạc hậu, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, dovậy năng suất và sản lượng cây trồng còn đạt thấp, việc ứng dụng các giống mới vàosản xuất còn chậm được thực hiện
Trang 36- Thu nhập và đời sống: Theo báo cáo tổng kết về các chỉ tiêu phát triển kinh
tế năm 2005 thu nhập bình quân đầu người 3,9 triệu đồng, Tổng sản lượng lươngthực đầu người đạt 450 kg Tuy nhiên toàn xã còn có tới 9,5% hộ nghèo cần sự giúp
b Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi của xã được bắt nguồn từ sông Bôi và suối Cháo, bao gồmcác tuyến chính: thôn Bo- trục lộ 12B, kênh theo trục lộ 12B Ngoài hai tuyến kênhchính xã còn có hệ thống kênh mương nhỏ dẫn nước tưới tiêu, ngoài ra xã được lắp
đặt 3 trạm bơm thuỷ luân ở 3 thôn Bãi, Lạng, Lục Đồi Tổng diện tích đất dành chothuỷ lợi là 10,8 ha Xã đã huy động 12.000 ngày công trong 5 năm ( 2001-2005) nạovét mương, tu sửa các công trình thuỷ lợi đảm bảo chủ động tưới tiêu cho gần 80 %diện tích canh tác trên toàn xã (Chi tiết hệ thống thuỷ lợi xem phụ biểu 03)
c Văn hoá, giáo dục, y tế
- Văn hoá thông tin: Tại trung tâm xã có nhà văn hoá để nhân dân sinh hoạt
và hội họp Phong trào văn hoá thể thao được quan tâm thường xuyên Toàn xã có 6
đội văn nghệ, 6 đội bóng chuyền Công tác thông tin tuyên truyền cũng được quantâm phát triển, hàng ngày có 10 số báo đến với người đọc, 6 cụm phát thanh ở 6thôn phục vụ thông tin mọi mặt cho nhân dân
- Giáo dục: Trên địa bàn xã có trường tiểu học, trường phổ thông cơ sở Hệ
thống trường lớp các cấp học trên địa bàn xã được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ trêntổng diện tích đất 2,9 ha
Trang 37- Y tế: Trạm y tế được xây dựng tại trung tâm xã phục vụ điều trị và khám
chữa bệnh cho nhân dân trong xã Đội ngũ nhân viên bao gồm 3 y sỹ, 1 y tá, ngoài racòn 5 y tá thôn bản
vệ sinh Nguồn nước phục vụ ăn uống sinh hoạt là nguồn nước ngầm
4.1.2.5 Nhận xét chung
a Thuận lợi
Cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, của xã tương đối phát triển so với các xãmiền núi khác Đây là những thuận lợi tạo lực đẩy ban đầu cho quá trình phát triểnkinh tế xã hội của địa phương
Thông qua việc điều tra nghiên cứu, phỏng vấn hộ gia đình cho thấy mặc dùcòn gặp rất nhiều khó khăn trước mắt tuy nhiên có một thuận lợi là nhân dân trongxã, không chỉ cần cù chịu khó mà còn cùng nhau đoàn kết, nỗ lực vượt lên từngbước xoá đói, giảm nghèo và làm giầu
b Khó khăn
Qua quá trình điều tra, phân tích cho thấy bên cạnh những thế mạnh sẵn cóKim Bình còn có nhiều khó khăn thách thức cần vượt qua Toàn xã không có ngànhnghề phụ, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gặp nhiều khó khăn, các ngành nghềthủ công, dịch vụ thực chất mở ra để phục vụ nhu cầu tại chỗ chưa có khả năng vươn
ra thị trường bên ngoài, diện tích đất canh tác nông, lâm nghiệp ít, việc tận dụng cảitạo đất đai đưa vào canh tác chưa được chú trọng Dân số đông, tỷ lệ tăng dân số
Trang 38( 1,1%) còn ở mức khá cao là một trong những sức ép lớn cho việc sử dụng đất đai.Việc thâm canh tăng năng suất cây trồng không được chú trọng, do đó hiệu qủa sửdụng đất chưa cao Thu nhập bình quân đầu người thấp kéo theo tiềm lực về tàichính, cũng như khả năng tích luỹ vốn đầu tư đạt thấp.
4.2 Kết quả điều tra tình hình quản lý đât đai và sản xuất nông, lâm nghiệp
4.2.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp
4.2.1.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a Trồng trọt
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của xã trong đó trồng trọt chiếm vai trò chủ
đạo Tổng diện tích đất nông nghiệp là 176,86 ha trong đó diện tích trồng lúa và màu là131,25 ha Theo số liệu thống kê năm 2005 sản lượng lương thực của xã đạt 1.892 tấn.Trong đó sản lượng thóc đạt 1.477 Bình quân lương thực đầu người đạt 450 kg Ngoài diệntích lúa nhân dân trong xã còn phát triển các loại cây trồng chủ yếu như ngô, sắn, khoai,lạc, rau đậu các loại Cây ăn quả gồm có các loại như nhãn, vải, na, cam, quýt, bưởi lai chủ yếu trồng rải rác ở vườn nhà của các hộ gia đình
b Chăn nuôi
Chăn nuôi trong những năm qua cũng được chú trọng phát triển Năm 2005
đàn trâu có 342 con, đàn bò 306 con, đàn lợn1.800 con, đàn dê 76 con, đàn gia cầmphát triển khá 15.000 con Mức thu nhập từ chăn nuôi đạt khá, chiếm 38% tổng thunhập ngành nông nghiệp
tổ chức sản xuất
Trang 39a Tình hình trồng rừng và chăm sóc rừng
Được sự đầu tư giúp đỡ về giống, vốn, kỹ thuật của Công ty Lâm sản HoàBình và tư vấn trực tiếp của Lâm trường Kim Bôi, trong những năm gần đây các hộgia đình ký hợp đồng nhận khoán trồng rừng nguyên liệu cho công ty Cây trồng chủyếu là Keo tai tượng phục vụ làm nguyên liệu cho công ty
Tuy nhiên việc đầu tư, tư vấn kỹ thuật giữa công ty và nhân dân chưa đượcthực hiện tốt, kết hợp với kiến thức về sản xuất lâm nghiệp của nhân dân còn thấp,công tác chăm sóc rừng trồng không tốt Do vậy hiệu quả sản xuất chưa cao, sinhtrưởng của rừng trồng đạt thấp Một số diện tích trồng Keo lai bị gãy đổ không sinhtrưởng được cần tiến hành trồng mới lại
b Tình hình quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý bảo vệ rừng của xã đã được chú trọng Diện tích rừng tựnhiên và rừng trồng đã được bảo vệ và phòng chống cháy rừng tốt hơn Xã đã tổchức tổ bảo vệ và phòng chống cháy rừng Tuy nhiên kinh phí cho các hoạt độngquản lý bảo vệ rừng còn hạn hẹp Hàng năm vẫn có hiện tượng nhân dân tự ý khaithác rừng trồng hợp đồng với Công ty Lâm sản Hoà Bình
c Tình hình khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Do địa hình không quá phức tạp độ dốc nhỏ, đường giao thông thuận tiện dovậy rất thuận lợi cho khâu khai thác và vận chuyển lâm sản Lâm sản có thể khaithác, mang vác tập chung tại bãi gỗ và vận chuyển bằng súc vật kéo hoặc xe côngnông về nơi tiêu thụ Với những hộ nhận vốn trồng rừng của công ty thì Công ty tổchức thiết kế khai thác theo đúng quy trình kỹ thuật
Việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm khá thuận lợi, toàn bộ gỗ rừng trồngkhông cần chế biến có thể tiêu thụ ngay ngoài thị trường, nếu rừng trồng do Công tyLâm sản Hoà Bình đầu tư thì được bao tiêu sản phẩm
4.2.1.3 Ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Hiện nay cùng với quá trình đổi mới của đất nước, Đảng bộ và nhân dântrong xã đang từng bước tìm ra hướng đi mới trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Nhiều cá nhân và tập thể đã phát triển các ngành nghề thủ công nghiệp, các cơ sởdịch vụ làm ăn phát triển, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, tính đến hết quý IV
Trang 40năm 2005 toàn xã đã phát triển được 15 cụm hàn xì, sửa chữa xe máy, ôtô, xe đạp,
10 cụm xay xát nghiền thức ăn gia súc, 74 hàng quán nhỏ Toàn xã có 24 máy càybừa, 18 máy suốt lúa, 50 tổ mộc nề Ngành sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, cát,sỏi, vôi cũng phát triển mạnh cung cấp cho nhu cầu ngày một tăng của địa phương,tổng thu năm 2005 đạt 4.793 triệu tăng 4,3% so với năm 2004( Trích báo cáo tổngkết năm 2005 của xã)
4.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp của xã
4.2.2.1 Tình hình quản lý đất đai
a Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993
Thời kỳ này Kim Bình là một xã miền núi kinh tế kém phát triển, đường xá đilại khó khăn, trình độ dân trí chưa cao, cán bộ quản lý thiếu và yếu về chuyên môn
Do đó công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên công tác quản lý đất
đai cũng được quan tâm và thực hiện được một số công tác cụ thể như toàn xã đãthực hiện tốt chỉ thị 100/CP, về giao khoán đất cho các hộ gia đình để sản xuất nôngnghiệp Thời kỳ thực hiện chỉ thị 229/TTg xã đã cố gắng xây dựng được hệ thống sốliệu về quản lý đất đai, đăng ký thống kê đất đai làm cơ sở cho việc lập quy hoạch
sử dụng đất
b Thời kỳ thực hiện luật đất đai 1993
Trong thời kỳ này công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã đã có nhiều tiến
bộ, UBND xã và bộ phận địa chính đã có nhiều cố gắng bám sát 7 nội dung về quản
lý Nhà nước về đất đai để hướng dẫn chỉ đạo nhân dân trong xã thực hiện
Về tổ chức và cán bộ địa chính xã: Xã có 1 cán bộ địa chính chuyên tráchtham mưu cho UBND xã phối hợp với địa chính huyện chỉ đạo các cơ sở thực hiệncông tác quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên trình độ, năng lực của cán bộ địachính xã chưa đáp ứng tốt được với công việc
Công tác hoạch định và quản lý ranh giới hành chính xã đã được thực hiệntheo tinh thần của chỉ thị 364/CP UBND xã phối hợp cùng các cơ quan chức năngtiến hành hoạch định, xác định lại diện tích, cắm mốc địa giới, ổn định phạm viquản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã