ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ THỊ LƯƠNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ LƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ LƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN THƠ
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan các thông tin trích trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lý Thị Lương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Lê Văn Thơ là
người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng; Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng; các thành viên từng tham gia hội đồng thẩm định; Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố, các đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn này
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Người thực hiện luận văn
Lý Thị Lương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Căn cứ pháp lý để thực hiện cải tạo phục hồi môi trường 4
1.2 Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trên thế giới và tại Việt Nam 5
1.2.1 Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình nghiên cứu công tác cải tạo phục hồi môi trường ở Việt Nam 8
1.3 Các nghiên cứu về công tác cải tạo phục hồi môi trường tại Việt Nam 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.4 Nội dung nghiên cứu 18
Trang 62.5.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp 18
2.5.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu sơ cấp 19
2.5.3 Phương pháp đánh giá về công tác cải tạo phục hồi môi trường 19
2.5.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Khái quát công tác khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 26
3.1.1 Thực trạng công tác khai thác khoáng sản 26
1072QĐ/QLTN 27
3.1.2 Bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản 28
3.2 Thực trạng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và sau thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 33
3.2.1 Công tác lập phương án cải tạo phục hồi môi trường 35
3.2.2 Công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường 42
3.2.3 Công tác hậu thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 51
3.2.3 Kết quả điều tra phỏng vấn chủ cơ sở khai thác khoáng sản, người dân sinh sống quanh các khu mỏ về công tác cải tạo phục hồi môi trường 60
3.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và sau phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 63
3.3.1 Thuận lợi 63
3.3.2 Tồn tại và khó khăn 64
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTPHMT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan trong CTPHMT ở
Việt Nam 14
Bảng 2.1 Bộ tiêu chí đánh giá công tác lập phương án 21
Bảng 2.2 Tính toán mức quan trọng của các tiêu chí về công tác hậu thẩm định phương án đối với cơ quan quản lý nhà nước 23
Bảng 2.3 Tính toán mức tuân thủ một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT đối với chủ dự án 24
Bảng 2.4 Điểm đánh giá các tiêu chí công tác lập phương án 25
Bảng 3.1 Danh sách một số mỏ khai thác khoáng sản còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 27
Bảng 3.2 Kết quả giám sát môi trường đất của Mỏ mangan Tốc Tát, xã Tri Phương, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, ngày lấy mẫu 5/11/2018 30
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả giám sát môi trường không khí của một số mỏ khai thác khoáng sản tỉnh Cao Bằng 31
Bảng 3.4 Kết quả giám sát nước thải sinh hoạt của một số mỏ khoáng sản 32
Bảng 3.5 Kết quả giám sát nước thải sản xuất của một số mỏ khoáng sản 33
Bảng 3.6 Kết quả phê duyệt hồ sơ Phương án CTPHMT từ năm 2010 đến nay 34
Bảng 3.7 Danh sách hồ sơ Phương án CTPHMT được thẩm định, phê duyệt từ năm 2010 đến nay của tỉnh Cao Bằng 35
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về công tác lập Phương án CTPHMT tỉnh Cao Bằng, giai đoạn năm 2010 - 2015 36
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá về công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường tỉnh Cao Bằng, giai đoạn năm 2010 - 2015 43
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá về công tác thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường tỉnh Cao Bằng, giai đoạn năm 2016 đến nay 46
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT giai đoạn từ năm 2010 - 2015 đối với cơ quan quản lý nhà nước 52
Trang 8Bảng 3.13 Kết quả đánh giá công tác thực hiện hậu thẩm định phương án
CTPHMT giai đoạn từ năm 2016 đến nay đối với cơ quan quản lý
nhà nước 54 Bảng 3.14 Kết quả đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT giai
đoạn từ 2010 - 2015 đối với chủ dự án 57
Trang 9môi trường của giai đoạn năm 2010 - 2015 và năm 2016 đến nay 49 Biểu đồ 3.3 So sánh công tác quản lý sau khi Phương án CTPHMT được phê
duyệt đối với cơ quan quản lý nhà nước 55 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ so sánh việc thực hiện công tác CTPHMT sau khi
Phương án CTPHMT phê duyệt đối với chủ dự án 59
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khai thác khoáng sản ở Việt Nam đã có lịch sử phát triển trên 100 năm,
ngành công nghiệp này mang lại nhiều lợi ích kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước Tuy vậy, hoạt động này cũng gây ảnh hưởng không ít đến môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và
an toàn của người lao động Những tác động rõ nét nhất tới môi trường do khai thác khoáng sản ở Việt Nam đó là: Làm biến dạng địa mạo và cảnh quan khu vực; chiếm dụng diện tích trồng trọt và cây xanh để mở khai trường và đổ đất đá thải; làm ô nhiễm nguồn nước và đất đai quanh mỏ; thay đổi môi trường văn hóa, xã hội cả tích cực lẫn tiêu cực Sau quá trình khai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình có nguy cơ gây sạt lở cao, làm ô nhiễm môi trường, gây nguy hiểm cho con người, súc vật, động vật hoang dã trong khu vực sau khai thác Vì vậy, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản ra đời, quy định
cụ thể về việc lập, phê duyệt và thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đã ban hành, nhưng các quy định của pháp luật về vấn
đề này vẫn còn nhiều bất cập, cần được bổ sung hoàn thiện
Tỉnh Cao Bằng có vị trí địa lý từ 22021'21" đến 23007'12" vĩ độ Bắc và từ
105016'15'' đến 105050'25'' kinh độ Đông Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía Nam giáp Bắc Kạn và Lạng Sơn Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới trải dài 333 km Tỉnh có 12 huyện, 01 thành phố với tổng số 199 xã, phường, thị trấn Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 670.786 ha Cao Bằng là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú về chủng loại Quy mô các mỏ phần lớn thuộc loại nhỏ và trung bình như mỏ sắt Nà Rụa, phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng; mỏ mangan Tốc Tát, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh; mỏ bauxit Táp Ná, xã Thanh Long, huyện Thông Nông; dải quặng chì - kẽm Bảo Lâm, Pác Nặm (Bắc Kạn) Trong số các loại khoáng sản có mặt tại tỉnh Cao Bằng các khoáng sản có ý nghĩa khai thác và giá trị trong việc phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh phải kể đến quặng sắt với trữ lượng
Trang 1210.000 tấn, Bauxit trên 84,9 triệu tấn Bên cạnh tiềm năng khoáng sản rắn, Cao Bằng còn có nguồn vật liệu xây dựng đá vôi khá phong phú, vô tận và là nguồn nguyên liệu phát triển công nghiệp sản xuất ximăng Các khoáng sản còn lại tuy tiềm năng không lớn, nhưng cũng có ý nghĩa tận thu cung cấp nguyên liệu đáp ứng phần nào cho các cơ sở chế biến trong nước Công nghệ khai thác khoáng sản phổ biến là khai thác lộ thiên, một số ít mỏ sử dụng phương pháp khai thác hầm lò Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ khai thác nào cũng tác động đến môi trường Do vậy, việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và CTPHMT sau khai thác là công việc rất quan trọng Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn thực hiện đề
tài “Đánh giá thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục
hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng" là cấp thiết và phù hợp với thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt phương án CTPHMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản của tỉnh Cao Bằng;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTPHMT trong hoạt động khai thác khoáng sản nhằm trả lại cảnh quan đối với các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận văn là cơ sở để đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với công tác cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho quá trình nghiên cứu khoa học, các lĩnh vực liên quan
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đưa ra các quyết định nâng cao chất lượng công tác CTPHMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản từ bước lập hồ sơ đến hoàn thổ phục hồi môi trường
- Là cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng chương trình, kế hoạch góp phần nâng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
1.1.1 Một số khái niệm
Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể
rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật khoáng sản, 2010)
Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng
cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan (Luật khoáng sản, 2010)
Quản lý nhà nước về khoáng sản là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành
vi cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động khoáng sản do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của
xã hội
Đóng cửa mỏ khoáng sản: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề
án đóng cửa mỏ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản trong các trường hợp đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản (Luật khoáng sản, 2010)
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai
dự án đó (Luật Bảo vệ môi trường, 2014)
Cải tạo, phục hồi môi trường là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái tại môi
trường bị tác động về gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản là các giải
pháp nhằm cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được
Trang 14Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản
tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương (gọi tắt là Quỹ bảo vệ môi trường) để đảm bảo công tác cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản (Nghị định 19/2015/NĐ-CP, 2015)
1.1.2 Căn cứ pháp lý để thực hiện cải tạo phục hồi môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 3 năm 1993;
- Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;
- Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản;
- Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22 tháng
10 năm 1999 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường về hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản , hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Trang 15- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
1.2 Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới
Hoàn thổ phục hồi môi trường là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác động của ngành khai thác khoáng sản lên môi trường Hoàn thổ là một phần quan trọng trong quá trình phát triển với các nguyên tắc của phát triển bền vững - được định nghĩa đầy đủ trong Báo cáo Brundtland của Uỷ ban Thế giới về Môi trường và Phát triển Định nghĩa đơn giản về phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của xã hội đồng thời bảo tồn hệ sinh thái vì những lợi ích lâu dài
Nhiều nước trên thế giới đã đạt được những thành công lớn khi cải tạo phục hồi môi trường các khu vực kết thúc khai thác khoáng sản thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao,… trên cơ sở các giải pháp chung được khái quát như sau:
- Đối với các khai trường khai thác than, quặng sắt,… với diện tích rộng và chiều sâu lớn, việc san lấp tạo mặt bằng sau khi kết thúc khai thác là bất khả thi Do
đó, khu vực moong khai thác thường được cải tạo nhằm đảm bảo an toàn ổn định bờ
mỏ hoặc để nguyên trạng, sau đó tạo thành các hồ chứa nước và xung quanh tạo nên cảnh quan thiên nhiên hoặc sử dụng vào các mục đích dân dụng
- Đối với một số khai trường khai thác chiếm đất bề mặt rộng với độ sâu không lớn (như bauxit, thiếc, sa khoáng titan,…), thường được san gạt bề mặt, cải tạo địa hình, cải tạo đất để trả lại đất cho canh tác (trồng lúa, cà phê, chè, cao su, ),
Trang 16dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội khác Đặc biệt, nhiều nước ASEAN đã đạt được những thành công lớn khi CTPHMT thành các khu khai thác khoáng sản thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao…
- Đối với các bãi thải đất đá của các mỏ khai thác lộ thiên, chúng được cải tạo địa hình, phủ một lớp đất màu và trồng cây có giá trị kinh tế hoặc chỉ đơn thuần cho mục tiêu phủ xanh tạo cảnh quan
- Các công trình hạ tầng cơ sở mà cộng đồng có nhu cầu sử dụng lại (thí dụ cho cấp điện, cấp nước, giao thông, nhà ở, các công trình dịch vụ,…) thường được tận dụng và cải tạo cho phù hợp
- Quá trình CTPHMT mà cốt lõi là công tác cải tạo đất được thực hiện trong khoảng 2 đến 4 năm kể từ khi ngừng các hoạt động khai thác, sau đó tiếp tục quan trắc và hoàn chỉnh các mặt bằng được CTPHMT, chất lượng nước, hệ động thực vật, thực vật cho tới khi đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia (thường kéo dài trong nhiều năm sau đó)
- Cộng đồng có quyền giám sát và khiếu kiện về những sai sót trong quá trình CTPHMT kéo dài sau đó
Một số ví dụ minh họa điển hình cải tạo và phục hồi môi trường trên thế giới:
a Tại Inđônêsia, Tập đoàn Sumitomo và các đối tác kinh doanh đã thực hiện
dự án phát triển mỏ đồng - vàng Batu Hijau trên đảo Sumbawa từ năm 1996 (là một trong những mỏ đồng - vàng lớn nhất thế giới) với thành công lớn nhất là chính sách liên quan đến việc trồng rừng Nhìn chung, các khu vực có hoạt động khai thác đều được khôi phục lại trạng thái ban đầu sau khi đóng cửa mỏ với 40.000 cây giống mỗi năm và được trồng trong lớp đất mặt đã được bóc và bảo quản Công nghệ trồng rừng áp dụng đã được nghiên cứu tới 8 năm trong khuôn khổ một đề tài nghiên cứu quy mô lớn được các kỹ sư, các nhà khoa học cộng tác thực hiện trên cơ
sở vốn vay Các nhà nghiên cứu đã xác định được góc nghiêng phù hợp, đề xuất một phương pháp sử dụng lưới để ngăn chặn xói mòn lớp đất mặt và cuối cùng là định ra các phương pháp tối ưu cho việc chuẩn bị và tái trồng rừng trên các diện tích đất đã từng khai thác mỏ Công việc trồng rừng được thực hiện song song với
Trang 17khoảng 4 năm, nhưng điều này không phải dễ dàng, bởi vì đây là vấn đề có liên quan tới những quá trình mang bản chất tự nhiên Phát triển mỏ là một dự án dài hạn, kéo dài nhiều thập kỷ Việc nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh Việc phủ xanh khu mỏ giai đoạn cuối được xác định là thành công mất một khoảng thời gian có thể lên đến 10 năm sau khi CTPHMT
b Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh
tế, các vật liệu phi kim loại như đá vôi được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng
và một lượng lớn nguyên liệu thô công nghiệp được khai thác Trong năm 2010 -
2016, lượng tiêu thụ đá vôi trung bình hàng năm được sử dụng để sản xuất xi măng
ở Trung Quốc đã vượt quá 2,5 tỷ tấn Kết quả là, việc khai thác đá vôi đã gây ra tác động bất lợi mạnh mẽ đối với các hệ sinh thái Các đặc điểm điển hình của khai thác
đá vôi, các thiệt hại về môi trường do khai thác đá vôi chủ yếu bao gồm tuyệt chủng loài, ô nhiễm bụi và hạt và các nguy cơ địa chất khai thác tiềm năng, v.v Ngoài ra, các hoạt động khai thác đá vôi này thường có tác động bất lợi đáng kể đến các quá trình thủy văn, tiêu thụ một lượng nước đáng kể và làm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm nông Nhiều nghiên cứu đã xem xét cách xử lý các vấn đề môi trường và khôi phục hệ sinh thái của các mỏ đá vôi bị bỏ hoang Tuy nhiên, đối với một mỏ đá vôi, việc khôi phục hệ sinh thái là công việc dài và khó khăn, bởi vì thảm thực vật và các lớp đất thường bị loại bỏ hoàn toàn trong quá trình khai thác tài nguyên như mỏ đá vôi Chuankou với một hố mỏ sâu và các cung đường dốc Thông qua các biện pháp
kỹ thuật, sử dụng biện pháp cải tạo phục hồi môi trường bằng cách tạo một độ dốc nhân tạo chứa đầy vật liệu xây dựng bị bỏ hoang tại địa phương bao gồm các mảnh vụn đá, chất thải xây dựng và hoàn thổ; biện pháp này đã giải quyết các vấn đề môi trường do các hoạt động khai thác đá vôi gây ra trong hơn 40 năm, bao gồm cả suy thoái đất (Hanxun Wang, 2018)
c Ở Tây Ban Nha, tại tỉnh Ciudad Real có khu vực khai thác Puertollano Thung lũng khai thác than này được phát hiện vào năm 1873 và sản xuất thường xuyên vào năm 1883 Trong gần một thế kỷ, than đã được khai thác dưới lòng đất bởi một số
Trang 18bắt đầu ở hố Emma, với mục tiêu cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện Puertollano và đóng cửa cuối cùng vào năm 2015 Trong những năm hoạt động, mỏ
đã sản xuất 25 triệu tấn than và hơn 350 triệu m3 đất đá đã được chuyển đi Nói cách khác, đầu tiên các vật liệu phủ trên các lớp than được khai thác, sau đó chúng được lắng đọng ở khu vực xung quanh dưới dạng đất đá thải và cuối cùng, những vật liệu này được sử dụng để lấp hố trên mặt đất
Kế hoạch phục hồi mỏ Emma bắt đầu từ năm 1985 thông qua sự kết hợp của các kỹ thuật phục hồi, thiết kế và đặc điểm đất thích hợp, đá thải kết quả đã được tích hợp với cảnh quan và cây trồng mới, đồng cỏ và thảm thực vật bản địa hiện đang phát triển trên chúng Tổng số 560 ha đất đã được khôi phục, trong đó có 244 ha được sử dụng cho đồng cỏ và cây ngũ cốc, 126 ha cho vườn ô liu, 9 ha cho cây ăn quả và 77
ha cho cây Địa Trung Hải, 34 ha đã bị biến thành một hồ khai thác thì 27 ha đã được trồng lại với các loài tự nhiên và 43 ha còn lại bị chiếm dụng bởi cơ sở hạ tầng đường bộ vĩnh viễn
Mỏ Meirama, ở đô thị Cerceda (La Coruña) được khai trương vào năm 1980
và đóng cửa vào năm 2008 sau khi trữ lượng cạn kiệt Việc cải tạo mỏ Cerceda (La Coruña) bao gồm sự sắp xếp lại toàn diện tích bị ảnh hưởng, với việc đưa ra cách sử dụng hợp lý theo quan điểm kinh tế, môi trường và xã hội Sự can thiệp đã tập trung vào việc xử lý địa mạo đất đá thải, thiết lập lớp phủ thực vật ổn định và đa dạng tạo
ra một hồ nhân tạo trong hố khai thác cũ Phục hồi đất đá thải được ưu tiên, giảm 30% độ dốc và cũng giảm hình dạng hình học nhân tạo Trong hố cũ, một hồ nhân tạo rất lớn đã được tạo ra Năm 2016, việc lấp đầy hồ đã hoàn thành, vị trí chiến lược của nó trên đỉnh lưu vực sông đã biến nó thành hồ chứa nước trong tương lai cho thành phố La Coruña Hồ có diện tích 147 ha; dài tối đa 2218 m; tối đa rộng
1011 m; 2218 ha nước; và sâu tối đa 205 m Ngày nay không có dấu vết của lịch sử khai thác của mỏ (Carlos J Pardo, 2019)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu công tác cải tạo phục hồi môi trường ở Việt Nam
a Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống CTPHMT ở Việt Nam:
Quá trình phát triển hệ thống CTPHMT của Việt Nam có thể chia thành 3 giai đoạn:
Trang 19* Giai đoạn 1 (thời điểm trước năm 2010): Công tác CTPHMT chưa được hướng dẫn, đầy đủ, cụ thể về lập, thẩm định, phê duyệt Việc tính tiền ký quỹ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Bộ Khoa học công nghệ
và Môi trường
* Giai đoạn 2 (thời điểm từ năm 2010 - 2015): Công tác lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận CTPHMT được thực hiện trên cơ sở pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2006); Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008; Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009
* Giai đoạn 3 (từ năm 2016 đến nay): Với sự ra đời của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), công tác CTPHMT ngày càng được chú trọng hơn, hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn tại Nghị định số 19/2015/NĐ-
CP ngày 14/02/2015; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015
b Quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện CTPHMT:
* Thời điểm trước năm 2010: Công tác CTPHMT chưa được hướng dẫn, đầy
đủ, cụ thể về lập, thẩm định, phê duyệt Nội dung CTPHMT thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 của Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường về hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản Phần dự toán kinh phí CTPHMT được lồng ghép trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Cơ quan thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường phối hợp với cơ quan Tài chính thẩm định, phê chuẩn dự toán chi phí CTPHMT của báo cáo đánh giá tác động môi trường Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu thời gian của Đề tài không thực hiện đánh giá đối với giai đoạn này
* Thời điểm từ năm 2010 - 2015: Hồ sơ về CTPHMT được lập thành bộ riêng biệt gọi là Dự án CTPHMT Công tác lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án CTPHMT được thực hiện trên cơ sở pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày
Trang 20quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Thông tư
số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 Dự án được thẩm định phê duyệt cùng báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu hồ sơ môi trường do cấp tỉnh, bộ phê duyệt) hoặc thẩm định riêng (nếu đơn hồ sơ môi trường do cấp huyện xác nhận)
* Từ năm 2016 đến nay: Hồ sơ về CTPHMT gọi là Phương án CTPHMT Công tác lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận phương án CTPHMT được thực hiện trên cơ sở pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/ 2015; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2019 nên chưa có hồ sơ nào được phê duyệt theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)
- Đối tượng phải lập phương án CTPHMT:
Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản nhưng chưa có phương án được phê duyệt hoặc chưa ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã có phương án được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án
- Thời điểm lập, trình thẩm định, nội dung phương án CTPHMT:
Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải lập, trình cơ quan
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Các nội dung chính của phương án gồm:
Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hệ sinh thái bị tác động trong quá trình khai thác khoáng sản;
Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường;
Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn;
Kế hoạch thực hiện; phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình quản lý, giám sát trong thời gian
Trang 21Bảng dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường cho từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường của phương án đã lựa chọn; các khoản tiền
ký quỹ theo lộ trình
- Trách nhiệm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 19/2015/NĐ-CP, chủ dự án xin khai thác khoáng sản có trách nhiệm lập phương án CTPHMT và ký quỹ CTPHMT Trên thực tế, không phải chủ dự án nào cũng có đủ năng lực, trình độ để thực hiện lập phương án CTPHMT, do vậy, chủ dự án thường phải thuê một đơn vị tư vấn để thực hiện các công việc này Nhưng trách nhiệm trước pháp luật đối với phương án
CTPHMT vẫn thuộc về chủ dự án
- Hình thức thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 cùa Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Việc thẩm định phương án được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định Thành phần hội đồng thẩm định gồm đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, địa chất và khoáng sản, các chuyên gia liên quan đến lĩnh vực của phương án
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên
và Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Trang 22Hình 1.1 Khái quát về quy định thẩm định phương án CTPHMT
- Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định:
Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định phương án CTPHMT được quy định chi tiết, cụ thể tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định 19/2015/NĐ-CP; Thông tư
38/2015/TT-BTNMT Cơ cấu hội đồng gồm: 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch (trong
trường hợp cần thiết), 01 uỷ viên thư ký, 02 uỷ viên phản biện và các uỷ viên
Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường, địa chất và khoáng sản, các chuyên gia liên quan đến lĩnh vực của phương án Trong đó gồm: Chủ tịch hội đồng, 01 phó chủ tịch hội đồng (nếu cần thiết), 01 uỷ viên thư ký, 02 uỷ viên phản biện và các uỷ viên Đối với phương án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ thì thành phần hội đồng có đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai phương án Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai và kết luận theo đa số Kết quả thẩm định được thể hiện theo 01 (một) trong 03 (ba) trường hợp sau đây:
- Thông qua: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự cuộc họp có phiếu đánh giá nhất trí thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;
- Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc thông
Thẩm quyền thẩm định
Hội đồng thẩm định viên hội Thành
đồng
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trương ương
Trang 23Chủ tịch hội đồng được ủy quyền có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa;
- Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng tham
dự có phiếu đánh giá không thông qua
c Hoạt động sau thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
* Thời điểm trước năm 2010:
Chưa có các quy định giám sát cụ thể về hoạt động CTPHMT, các chủ dự án chỉ thực hiện ký quỹ CTPHMT Điều này dẫn tới tình trạng không ít các dự án khi kết thúc khai thác không thực hiện hoạt động CTPHMT, để lại những khai trường khai thác tiềm ẩn nguy cơ sự cố môi trường, nguy hiểm cho người và gia súc
* Thời điểm từ năm 2010 - 2015:
Đã ban hành các quy định giám sát cụ thể về hoạt động CTPHMT Việc CTPHMT phải thực hiện ngay trong quá trình khai thác khoáng sản; việc ký quỹ CTPHMT phải được thực hiện trước khi tiến hành khai thác khoáng sản;
Thời điểm nộp tiền ký quỹ: Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ lần đầu tiên trước khi bắt đầu tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản 30 ngày; Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo
Tiếp nhận tiền ký quỹ: Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường địa phương (các tỉnh/thành phố)
Kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 34/2009/TT-BTNMT
* Thời điểm từ năm 2016 đến nay:
Các quy định về hoạt động CTPHMT được chỉnh sửa, bổ sung chặt chẽ hơn,
cụ thể đối với hoạt động ký quỹ:
Khi tổ chức, cá nhân nộp tiền ký quỹ hàng năm phải tính đến yếu tố trượt giá Số tiền nộp được xác định bằng số tiền ký quỹ hàng năm đã được phê duyệt nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án được phê duyệt
Trang 24Thời điểm nộp tiền ký quỹ: Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản mới thực hiện ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo
Tổ chức tiếp nhận tiền ký quỹ: Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường địa phương (các tỉnh/thành phố)
Bảng 1.1 Quy trình và trách nhiệm của các bên liên quan trong CTPHMT
ở Việt Nam Bước Nội dung thực hiện Cơ quan phối hợp Cơ quan Thời hạn Kết quả
dự án thuê;
các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến
dự án
Phương án CTPHMT
3 Trình thẩm định
phương án Chủ dự án
Cơ quan thẩm định
05 ngày làm việc
Đạt yêu cầu: đến bước 5;
Không đạt yêu cầu: có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
5
Thông báo nộp
phí thẩm định Cơ thẩm định quan Sau khi tiếp nhận hồ sơ
(Chi tiết Bảng 1.1 tại phần phụ lục của đề tài)
Trang 25d Kết quả công tác cải tạo phục hồi môi trường ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ năm 2008 đến cuối năm
2014 cả nước có trên 2.900 Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt với tổng số tiền ký quỹ trên 2.000 tỷ đồng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt
114 Đề án cải tạo, phục hồi môi trường với tổng số tiền phê duyệt ký quỹ trên 1.720
tỷ đồng; đã có 39/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Quỹ bảo vệ môi trường địa phương để tiếp nhận và hoàn trả tiền ký quỹ; Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đã tiếp nhận tiền ký quỹ của 159 đơn vị, với tổng số tiền trên 97 tỷ đồng và đã hoàn trả cho các đơn vị với số tiền trên 5 tỷ đồng Nhìn chung, công tác bảo vệ môi trường cũng như công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đã có những chuyển biến tích cực trong những năm vừa qua (Minh Hoàn, 2015)
Tại tỉnh Lai Châu, trong 10 năm (giai đoạn 2007-2017), UBND tỉnh Lai Châu đã cấp 106 giấy phép khai thác khoáng sản Đến hết năm 2017, số dự án đã triển khai là 87/106 dự án, số dự án chấm dứt hoạt động khai thác là 81/106 dự án, 2
dự án đang hoạt động… không có dự án khai thác tận thu khoáng sản Quy định về CTPHMT trong hoạt động khai thác khoáng sản có hiệu lực từ năm 2010 Tuy nhiên, đến năm 2012 mới có dự án CTPHMT được thẩm định phê duyệt Tính đến hết năm 2017, mới có 26 dự án khai thác khoáng sản được cấp phép có phương án CTPHMT, trong đó có 21 dự án đã thực hiện ký quỹ CTPHMT với tổng số tiền là 1,176 tỷ đồng, còn 5 dự án chưa thực hiện ký quỹ (Thanh Lương, 2018)
Tại tỉnh Thanh Hóa, hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 27 mỏ khoáng sản đã hết hạn khai thác hoặc ngừng hoạt động, trong đó, có 18 mỏ trong quá trình khai thác đã để lại các vách, moong, hố nham nhở cần phải thực hiện các thủ tục đóng cửa mỏ, CTPHMT theo quy định Tại huyện Như Thanh có mỏ đất san lấp ở
xã Phú Nhuận, thời gian khai thác đơn vị được cấp mỏ đã để nhiều xe chở đất quá tải gây bụi, cản trở giao thông, hỏng đường sá khiến người dân rất bức xúc Mỏ đá vôi ở xã Hải Vân và mỏ quặng sắt tại xã Thanh Kỳ, sau khi hết hạn khai thác vẫn chưa được phục hồi, cải tạo môi trường mà để lại các vách, moong, hố nham nhở
Trang 26Tại huyện Đông Sơn có 4 mỏ đất gồm: Mỏ đất sét làm gạch tại xã Đông Văn, mỏ đất sét làm gạch tuynel xã Đông Quang; mỏ đất san lấp xã Đông Nam; mỏ đất san lấp xã Đông Nam, các đơn vị đã dừng hoạt động khai thác nhưng trong quá trình khai thác để lại các vách, moong, hố nham nhở Ngoài ra, một số mỏ đá Silic ở huyện Hà Trung, mỏ đá vôi huyện Cẩm Thủy, mỏ cát huyện Thiệu Hóa, mỏ đất san lấp huyện Vĩnh Lộc… các chủ mỏ cũng chưa thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác (Thanh Tâm, 2019)
Nhìn chung công tác cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
ở Việt Nam nói chung chưa được chú trọng Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản chưa chủ động thực hiện công tác phục hồi môi trường trong
và sau quá trình khai thác
1.3 Các nghiên cứu về công tác cải tạo phục hồi môi trường tại Việt Nam
Phương án CTPHMT là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để xác định, phân tích, tính toán, cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình ra quyết định đầu tư Các yêu cầu về CTPHMT đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ môi trường từ năm
1993 Trong gần 20 năm thực hiện công tác CTPHMT ở Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tốt và đã có những đóng góp đáng ghi nhận cho sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước
Trên cơ sở căn cứ pháp lý, tổng quan nghiên cứu và kết quả thực tiễn, tôi nhận thấy việc đánh giá thực trạng công tác quản lý cải tạo phục hồi hồi môi trường là hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, nó là cơ sở để các đơn vị khai thác khoáng sản thực hiện trong và kết thúc khai thác khoáng sản, trả lại cảnh quan môi trường sau khi kết thúc khai thác Qua nghiên cứu tổng quan về đề tài, tôi thấy đã có một số tác giả thực hiện nghiên cứu về công tác CTPHMT trong khai thác khoáng sản nhưng các đề tài chủ yếu nghiên cứu về cải tạo, phục hồi môi trường cho một loại khoáng sản và tại một điểm mỏ cụ thể như Đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản thân quặng F3, F7 mỏ đất hiếm
Trang 27Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nghiên cứu về phục hồi môi trường cho mỏ đất hiếm tại tỉnh Lai Châu;
Đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường đối với phương án CTPHMT trong khai thác quặng apatit Lào Cai của tác giả Hoàng Cúc Phương, năm 2016, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nghiên cứu
về phục hồi môi trường cho mỏ quặng apatit Lào Cai
Đề tài "Nghiên cứu tình hình thực hiện ký quỹ CTPHMT trong khai thác đá vôi tại tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2012 - 2015 của tác giả Hoàng Văn Thuần, năm
2016, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nghiên cứu về ký quỹ phục hồi môi trường mỏ đá vôi ở Thanh Hóa
Đề tài "Nghiên cứu các giải pháp quản lý - kỹ thuật tổng thể nhằm phục vụ công tác cải tạo và phục hồi môi trường cho khai thác than lộ thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả của tác giả Đặng Thị Hải Yến, năm 2014, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Mỏ địa chất, nghiên cứu về giải pháp phục hồi môi trường cho mỏ than ở Hòn Gai - Cẩm Phả
Chưa có ai nghiên cứu đề tài nhận học vị sau đại học về công tác lập, thẩm định, sau thẩm định đối với phương án CTPHMT trong khai thác khoáng sản tại tỉnh Cao Bằng, đây là đề tài nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn rất cao từ đó chỉ ra một số điểm bất cập cũng như đưa ra một số giải pháp mang tính chất quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác CTPHMT trong phát triển kinh
tế xã hội
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương án CTPHMT của dự án đã được phê duyệt trong giai đoạn từ năm 2010 đến 30/5/2019
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Với số lượng danh sách hồ sơ phương án CTPHMT lớn nhưng thời gian nghiên cứu 1 năm không đủ để tìm hiểu hết các thông tin của các phương án nên Đề tài chủ yếu tập trung tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng quá trình lập, thẩm định, phê duyệt phương án CTPHMT của 30 dự án trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay trong phạm vi toàn tỉnh Cao Bằng
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019
2.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Khái quát công tác khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng công tác thẩm định, phê duyệt phương án CTPHMT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng:
+ Công tác lập phương án CTPHMT;
+ Công tác thẩm định phương án CTPHMT;
+ Công tác sau thẩm định phương án CTPHMT
Nội dung 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập, thẩm định
và sau thẩm định phương án CTPHMT địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp
Các tài liệu được thu thập tại Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng, gồm:
- Thông tin về hoạt động lập, thẩm định phê duyệt Phương án CTPHMT;
- Thông tin về hoạt động cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Thông tin về kết quả quan trắc môi trường định kỳ của các cơ sở khai thác
Trang 29- Quy trình thẩm định và hậu thẩm định phương án CTPHMT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.5.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu sơ cấp
Để làm rõ hơn thực trạng công tác CTPHMT với đối tượng là cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và thông tin việc thực hiện trách nhiệm của đơn vị sau khi phương án CTPHMT được phê duyệt Đề tài đã thực hiện bằng cách xây dựng bộ tiêu chí đánh giá công tác lập, thẩm định, sau thẩm định phương án CTPHMT; xây dựng các phiếu điều tra và thực hiện điều tra 70 phiếu với các đối tượng:
- Phiếu điều tra cung cấp thông tin bởi cán bộ quản lý của 30 doanh nghiệp khai thác khoáng sản về việc thực hiện công tác CTPHMT của mỏ Nội dung điều tra tập trung vào tình hình thực hiện các trách nhiệm của chủ đầu tư sau khi Phương
án CTPHMT của dự án được phê duyệt; công tác phục hồi môi trường khi đóng cửa
mỏ so với phương án CTPHMT đã phê duyệt (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục đề tài)
- Điều tra cung cấp thông tin bởi 40 người dân sinh sống xung quanh các khu vực mỏ khai thác khoáng sản về công tác CTPHMT Nội dung điều tra tập trung vào việc theo dõi giám sát quá trình CTPHMT của 30 doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên, đánh giá sự phù hợp của hoạt động CTPHMT với địa phương, các
ảnh hưởng từ CTPHMT đến môi trường (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục đề tài)
2.5.3 Phương pháp chuyên gia
Để đánh giá mức độ thực hiện, tầm quan trọng của các tiêu chí, đề tài thực hiện bằng cách xin ý kiến đánh giá của 10 chuyên gia đã từng tham gia các Hội đồng thẩm định phương án CTPHMT của tỉnh Cao Bằng bằng hình thức phiếu điều tra về phương án CTPHMT; số lượng 20 phiếu theo từng giai đoạn của phương án
CTPHMT (Mẫu phiếu điều tra tại Phụ lục đề tài)
2.5.4 Phương pháp đánh giá về công tác cải tạo phục hồi môi trường
Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá dựa theo những phương pháp từ tài liệu tham khảo của Owen và Roger để xây dựng các tiêu chí đánh giá nhằm xác định mức độ của một mô hình quản lý cải tạo phục hồi môi trường cho phù hợp Với
Trang 30bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác lập phương án CTPHMT Công tác quản lý CTPHMT sẽ được tính theo công thức dưới đây:
CT = TC x QT x TT
Trong đó:
CT là đánh giá về công tác quản lý cải tạo phục hồi môi trường;
TC là điểm đánh giá thực hiện của tiêu chí đó (Từ 1 đến 5 điểm);
QT là mức độ quan trọng của tiêu chí;
TT là mức độ tuân thủ của tiêu chí
Kết quả đánh giá định lượng sẽ phản ánh được thực trạng công tác quản lý CTPHMT đang ở mức độ nào ở từng lĩnh vực, đây cũng cơ cơ sở để đề xuất các giải pháp về quản lý Các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Xây dựng các Bộ tiêu chí đánh giá (Bộ tiêu chí đánh giá công tác lập
phương án CTPHMT; Bộ Tiêu chí đánh giá công tác thẩm định phương án CTPHMT; Bộ Tiêu chí đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT - đối với cơ quan quản lý nhà nước; Bộ Tiêu chí đánh giá hậu thẩm định phương án CTPHMT - đối với chủ đầu tư)
Bước 2: Xây dựng mức độ quan trọng của chuẩn mực đánh giá của từng Bộ
tiêu chí và tính toán trọng số của mức độ quan trọng các tiêu chí theo Phiếu điều tra của 10 chuyên gia
Bước 3: Xác định mức độ tuân thủ của từng tiêu chí trên cơ sở tổng hợp phiếu
điều tra của 10 chuyên gia
Bước 4: Cho điểm từng tiêu chí đánh giá cho từng giai đoạn, từ năm (2010 -
2015) và năm 2016 đến nay trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên viên đã từng thụ lý hồ sơ phương án CTPHMT
Bước 5: Áp dụng công thức tính toán tỷ lệ đạt của từng tiêu chí và so sánh tỷ
lệ giữa 02 giai đoạn là năm 2010 - 2015 và năm 2016 đến nay
2.5.4.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá
Đề tài xây dựng bốn Bộ tiêu chí liên quan đến công tác đánh giá, bao gồm:
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng phương án CTPHMT; Bộ tiêu chí về công tác thẩm
Trang 31đối với Cơ quan quản lý nhà nước; Bộ Tiêu chí về công tác hậu phương án CTPHMT đối với chủ đầu tư Các tiêu chí đánh giá được xây dựng theo nội dung phương án CTPHMT và cơ sở pháp lý, thực tiễn của công tác lập, thẩm định và hậu
thẩm định phương án CTPHMT
a Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng phương án CTPHMT
Chất lượng phương án CTPHMT của dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đơn vị tư vấn lập phương án CTPHMT và mức độ quan trọng của từng mục trong nội dung phương án CTPHMT Do đó, tiêu chí để đánh giá chất lượng của phương án CTPHMT được xây dựng dựa vào cấu trúc phương án CTPHMT quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng phương án CTPHMT bao gồm 29 tiêu chí được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Bộ tiêu chí đánh giá công tác lập phương án
1 Năng lực của đơn vị lập phương án cải tạo phục hồi môi trường
2 Mô tả tóm tắt những yếu tố hình thành, xuất xứ, sự cần thiết phải lập phương
(Chi tiết bộ tiêu chí thể hiện tại phần phụ lục của đề tài)
b Bộ Tiêu chí đánh giá công tác thẩm định phương án CTPHMT
Công tác thẩm định phương án CTPHMT của dự án bao gồm từ khâu: Tiếp nhận, rà soát hồ sơ; Lựa chọn thành viên tham gia Hội đồng thẩm định; Tổ chức kiểm tra thực địa, kiểm chứng thông tin, số liệu, tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan, xin ý kiến các chuyên gia về nội dung phương án CTPHMT Do đó,
Trang 32Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 bao gồm 35 tiêu chí được trình bày tại phụ lục đề tài
c Bộ tiêu chí đánh giá công tác hậu thẩm định phương án đối với cơ quan quản lý nhà nước
Bộ tiêu chí được xây dựng theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015, Quyết định phê duyệt phương án, bao gồm 12 tiêu chí tại phụ lục đề tài
d Bộ tiêu chí đánh giá hậu thẩm định phương án đối với Chủ dự án
Bộ tiêu chí được xây dựng theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015, Quyết định phê duyệt phương án CTPHMT của dự án, bao gồm 10 tiêu chí đánh giá được trình bày tại phụ lục đề tài
2.5.4.2 Xây dựng mức độ quan trọng
Để đánh giá được mức độ quan trọng của các Bộ tiêu chí đánh giá, mỗi phiếu điều tra được gửi đến 10 chuyên gia đã từng tham gia công tác CTPHMT với các câu hỏi đơn giản về mức độ quan trọng của các tiêu chí được đánh giá (rất quan trọng, quan trọng, quan trọng trung bình, không quan trọng lắm) Các chuyên gia được lựa chọn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật là người tham dự họp thẩm định với số lượng lớn phương án CTPHMT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Danh sách 10 chuyên gia tại Bảng 2.5 phần phụ lục đề tài
Mức độ quan trọng của các tiêu chí được đánh giá như sau:
- Tiêu chí rất quan trọng: Được 4 điểm;
- Tiêu chí quan trọng: Được 3 điểm;
- Tiêu chí quan trọng trung bình: Được 2 điểm;
- Tiêu chí không quan trọng: Được 1 điểm
Trang 33Từ các kết quả khảo sát ý kiến của 10 chuyên gia, nếu tổng số điểm của tiêu chí trong khoảng:
- Từ 10 đến 14 điểm là tiêu chí không quan trọng, gọi là mức quan trọng 1
- Từ 15 đến 20 điểm là tiêu chí quan trọng trung bình, gọi là mức quan trọng 2
- Từ 21 đến 24 điểm là tiêu chí quan trọng, gọi là mức quan trọng 3
- Từ 25 đến 40 điểm là tiêu chí rất quan trọng, gọi là mức quan trọng 4
Cách tính toán về mức quan trọng của các tiêu chí trong Bộ tiêu chí như sau:
Bảng 2.2 Tính toán mức quan trọng của các tiêu chí về công tác hậu thẩm định phương án đối với cơ quan quản lý nhà nước
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1
Đôn đốc chủ dự án gửi nội
dung phương án đã được phê
duyệt cho cấp xã để kiểm tra,
giám sát
2 2 2 1 2 2 3 2 2 1 19 2
2 Đôn đốc việc ký quỹ lần đầu 3 3 3 3 4 2 3 3 3 3 30 4
3 Đôn đốc ký quỹ lần tiếp theo 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 30 4
2.5.4.3 Xác định mức độ tuân thủ của từng hoạt động
Để đánh giá được mức độ tuân thủ đối với các Bộ tiêu chí đánh giá, mỗi phiếu điều tra được gửi đến 10 chuyên gia (danh sách tại bảng 2.5), với các câu hỏi đơn giản về mức độ tuân thủ của các tiêu chí được đánh giá (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình và tuân thủ kém), sau đó cho điểm số 1, 2 hoặc 3 điểm
Mức độ tuân thủ của từng hoạt động được đánh giá như sau:
- Tuân thủ tốt được 3 điểm: Tất cả các yêu cầu đều tuân thủ
- Tuân thủ trung bình được 2 điểm: Chỉ tuân thủ một số yêu cầu
- Tuân thủ kém được 1 điểm: Hầu hết các yêu cầu không tuân thủ
Trang 34Từ các kết quả khảo sát ý kiến của 10 chuyên gia, nếu tổng số điểm của tiêu chí trong khoảng:
- Từ 10 đến dưới 20 điểm là tiêu chí tuân thủ kém, gọi là mức tuân thủ 1
- Từ 20 đến dưới 30 điểm là tiêu chí tuân thủ mức trung bình, gọi là mức tuân thủ 2
- Đạt 30 điểm là tiêu chí tuân thủ tốt, gọi là mức tuân thủ 3
Dưới đây là cách tính toán mức tuân thủ của các tiêu chí trong bộ tiêu chí:
Bảng 2.3 Tính toán mức tuân thủ một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá công tác hậu thẩm định phương án CTPHMT đối với chủ dự án
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1
Đôn đốc chủ dự án gửi nội
dung phương án đã được phê
duyệt cho cấp xã để kiểm tra,
5 Thực hiện công tác cải tạo
phục hồi môi trường 2 2 1 2 2 1 2 1 2 1 16 1
2.5.4.4 Xác định điểm đánh giá về các tiêu chí
Điểm đánh giá cho từng tiêu chí lựa chọn từ 1 đến 5 điểm và tùy theo từng tiêu chí đưa ra chuẩn mực đánh giá để xác định số điểm
- Đối với việc đánh giá công tác lập, thẩm định phương án CTPHMT: Điểm đánh giá được xác định trên cơ sở các chuẩn mực đề xuất và theo dõi quá trình lập, thẩm định phương án CTPHMT từ năm 2010 đến nay trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Trang 35- Đối với việc đánh giá công tác hậu thẩm định: Điểm đánh giá được xác định trên cơ sở các chuẩn mực đề xuất và so sánh với kết quả phiếu điều tra (30 cơ
sở khai thác khoáng sản, 40 người dân sinh sống gần các mỏ khai thác khoáng sản)
Cách cho điểm của các Bộ tiêu chí được thể hiện tại Bảng 2.4 dưới đây:
Bảng 2.4 Điểm đánh giá các tiêu chí công tác lập phương án
- 05 điểm: Đạt 2 chuẩn mực;
- 03 điểm: Đạt 1 chuẩn mực
- 01 điểm: Không đạt các chuẩn mực
2 Mô tả được sự cần thiết phải lập phương án CTPHMT
- 05 điểm: Đạt 2 chuẩn mực;
- 03 điểm: Đạt 1 chuẩn mực
- 01 điểm: Không đạt các chuẩn mực
(chi tiết cách cho điểm tại Bảng 2.8 phụ lục đề tài)
2.5.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản; bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; tình hình phê duyệt phương án CTPHMT; quỹ CTPHMT; công tác hoàn thổ phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ của tỉnh Cao Bằng
- Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá, sử dụng phần mềm Excell, Word lập biểu
đồ mô tả thực trạng công tác quản lý CTPHMT
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát công tác khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
3.1.1 Thực trạng công tác khai thác khoáng sản
Cao Bằng là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng
về chủng loại Đến nay, đã phát hiện và ghi nhận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có khoảng 22 loại khoáng sản khác nhau thuộc các nhóm phi kim loại, kim loại Khoáng sản được phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Các điểm, mỏ phần lớn ở vùng sâu, vùng xa, rừng núi hẻo lánh, gần biên giới, nơi có địa hình, địa chất hết sức phức tạp Để phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương, những năm qua Trung ương và Tỉnh đã cấp phép cho các tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác khoáng sản, đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân sách địa phương và giải quyết việc làm cho người lao động Trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay, tỉnh Cao Bằng có 185 mỏ khai thác khoáng sản Trong đó: 129 mỏ khoáng sản, hết hạn giấy phép hoặc trả lại Giấy phép và 56 mỏ khoáng sản Giấy phép đang có hiệu lực Trong 129 mỏ đã hết hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì: có 75 giấy phép cấp phép trước năm 2010 nhưng đến năm 2010 vẫn còn hiệu lực; 52 giấy phép được cấp phép từ năm 2010
Trong 56 mỏ giấy phép khai thác khoáng sản còn thời hạn khai thác, trong đó:
03 mỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép; 53 mỏ do tỉnh cấp Giấy phép (07 mỏ là khoáng sản rắn; 46 mỏ là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đá, cát sỏi)) Hiện tại, có 39 mỏ đang hoạt động và 17 mỏ khoáng sản dừng hoạt động hoặc chưa khai thác Dưới đây là danh sách một số mỏ còn thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Trang 37Bảng 3.1 Danh sách một số mỏ khai thác khoáng sản còn hiệu lực trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng
T
Thời gian cấp phép
Mông Ân, xã Thái Học,
huyện Bảo Lâm
Công ty CP Đầu tư khoáng sản Bảo Lâm
BTNMT ngày 27/6/2011
BTNMT ngày 30/6/2011
188/GP-UBND ngày 29/02/2016
504/GP-UBND ngày 10/4/2017 15
131/GP-UBND ngày 31/01/2013 07
4 Mỏ đá Tàng Cải, xã Nam
Tuấn, huyện Hòa An
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
156/GP-UBND ngày 05/02/2013 07
(Danh sách chi tiết các mỏ khoáng sản tại Bảng 3.1 của Phụ lục đề tài)
Trang 383.1.2 Bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
Tỉnh Cao Bằng có dân số trên 54 vạn người với 08 dân tộc chính (Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh, Sán Chỉ, Lô Lô, Hoa), trong đó dân tộc thiểu số chiếm 95% Là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có diện tích rừng chiếm đa số (chiếm 75,96% tổng diện tích đất tự nhiên) nên rất thuận lợi cho việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm Hiện nay, toàn tỉnh có 01 khu bảo tồn dự trữ thiên nhiên (núi Phia Oắc) diện tích 10.000 ha; 01 khu bảo tồn loài sinh cảnh (Vượn Cao Vít) diện tích 1.656,8 ha
và 06 khu di sản thiên nhiên diện tích 4.442 ha Số loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ là 209 loài; số nguồn gen có giá trị là 63 số nguồn gen; số loài xâm hại
môi trường là 13 loài và số cây di sản thiên nhiên được vinh danh là 10 cây
Với đặc trưng địa hình là đồi núi đá vôi, Cao Bằng là địa phương thứ hai trong
cả nước (sau tỉnh Hà Giang) được Hội đồng UNESCO công nhận danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng với nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó, Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo, vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, hang Ngườm Pục, hồ Thang Hen,… đây là điều kiện
thuận lợi để tỉnh phát triển du lịch
Công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại tỉnh Cao Bằng rất được chú trọng Kết quả là trong 56 mỏ giấy phép khai thác khoáng sản còn thời hạn khai thác thì 100% các mỏ đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường (bản cam kết bảo vệ môi trường), Phương án CTPHMT được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân huyện xác nhận theo phân cấp quản lý nhà nước; 80% các mỏ được cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức; 90% mỏ thực hiện quan trắc giám sát môi trường định kỳ hàng năm, báo cáo quản lý chất thải nguy hại đúng quy định
Các mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chủ yếu là mỏ quặng sắt, mangan, thiếc, đá vôi, cát sỏi, sét các nguồn thải phát sinh chủ yếu là đất đá bóc thải gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất lân cận các điểm, mỏ khai
Trang 39thác Cơ chế tác động, phát tán ô nhiễm môi trường chủ yếu thông qua các hoạt động nghiền tuyển, xả thải vào môi trường tiếp nhận
Đối với chất thải rắn khai thác chủ yếu là đất đá bóc thải, phần lớn ở các mỏ đều xử lý bằng cách đổ đất đá thải vào bãi chứa thải trong Đất đá bóc thải được lưu giữ để phục vụ công tác hoàn thổ, CTPHMT khi kết thúc khai thác Song trên địa bàn tỉnh vẫn có một số mỏ khai thác không có quy hoạch bãi chứa đất đá bóc thải, chất thải được đổ ra sườn đồi Khi có mưa thì đó là một trong các nguồn phát tán đất, đá ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm nguồn nước
Công tác xử lý nước bùn sau tuyển được áp dụng chủ yếu là đắp đập tạo hồ lắng, hồ chứa nhiều bậc (thường 1 đến 2 hồ), nước sau lắng được tuần hoàn sử dụng đến 80% lượng nước thải Giải pháp xử lý này phù hợp với điều kiện của tỉnh, có tác dụng xử lý, hạn chế cơ bản sự ô nhiễm Tuy nhiên, công tác duy tu bảo dưỡng các đê, đập chắn thải nếu không thường xuyên dễ xảy ra sự cố bục, vỡ đập chắn gây
ra sự cố môi trường như sự cố vỡ đập chắn thải Mỏ khai thác quặng sắt Nà Lũng, phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng của Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng vào cuối năm 2010 Trong quá trình vận hành, nếu không thường xuyên nạo vét dễ tạo thành các hồ "chết" không có khả năng xử lý
Đối với nước mưa chảy tràn chủ yếu chảy theo địa hình bằng phương án tự chảy, đào các rãnh thoát nước định hướng dòng chảy theo hướng từ cao xuống thấp, trên mương rãnh có đào các hố gas lắng cặn
Đối với bụi từ quá trình thác, nghiền sàng được giảm thiểu bằng cách sử dụng các giàn phun sương vào khâu hàm nghiền, thực hiện phun nước trong khu vực vận chuyển, bãi tập kết thành phẩm
Đối với rác thải sinh hoạt, do mỏ thường phân bố tại các khu vực xa khu dân
cư nên việc thuê các đơn vị công ích thu gom xử lý rác thải sinh hoạt rất khó khăn
và không khả thi Biện pháp được áp dụng phổ biến tại các mỏ là đào hố chôn lấp rác thải sinh hoạt thể tích từ 1 - 2m3, định kỳ 1 tuần sẽ phủ 1 lớp đất khi hố đầy sẽ trồng cây và đào hố khác thay thế
Đối với chất thải nguy hại thường là giẻ lau dính dầu, dầu thải được lưu giữ trong kho chứa, khi số lượng nhiều sẽ liên hệ với đơn vị đủ năng lực để xử lý theo
Trang 40Ngoài ra, mỏ còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về phòng chống cháy nổ,
an toàn lao động
Hiện trạng môi trường đất: Loại hình khai thác khoáng sản trên địa bàn chủ yếu là vật liệu xây dựng thông thường, chất thải từ hoạt động khai thác chủ yếu là đất bóc thải nên việc giám sát chất lượng môi trường đất trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện không nhiều Chỉ một số mỏ khoáng sản rắn như Mangan Tốc Tát, xã Quang Trung, xã Tri Phương huyện Trà Lĩnh thực hiện giám sát môi trường đất Các thông số giám sát phổ biến là các kim loại nặng trong đất như As, Cd, Pb, Cu tần suất giám sát 4 lần/năm Kết quả giám sát môi trường được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.2 Kết quả giám sát môi trường đất của Mỏ mangan Tốc Tát, xã Tri Phương, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, ngày lấy mẫu 5/11/2018
Thông số giám sát
mg/kg đất khô
1 Cạnh bãi thải Lũng Giạng 5,45 <0,66 0,034 15,8 33,8
2 Đất ruộng rìa khai trường 5,23 <0,66 <0,016 8,45 51,6
3 Đất ruộng cạnh sông Bắc Vọng 5,11 <0,66 <0,016 7,3 23,7
4 Đất cạnh bãi xưởng tuyển 4,67 <0,66 <<0,016 21,6 66,8
Quy chuẩn so sánh:
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2018 Mỏ mangan Tốc Tát, xã
Tri Phương, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh)
Nhận xét: Từ kết quả giám sát môi trường đất hàng năm của mỏ cho thấy, các
thông số giám sát đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng trong đất (đối với đất công nghiệp)
03-Hiện trạng môi trường không khí: Theo kết quả giám sát môi trường của các
mỏ khai thác khoáng sản năm 2018 cho thấy, các thông số giám sát phổ biến là bụi tổng, NOx, SO2, CO, các điểm giám sát bên trong và bên ngoài ranh giới khu vực