1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng bạch đàn eucalyptus urophylia s t blake trồng thuần loài tại lâm trường cao lộc, làm cơ sở chọn loài cây trồng cho rừng sản xuất tỉnh lạng sơn​

73 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 711,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loài cây nọc nhanh được sử dụng để gây trồng rừng ở nước ta, trong đócây bạch đàn được công nhận là một trong những loài cây chủ yếu của Lâmnghiệp.. Hai dòng bạch đàn E.urophylla là

Trang 1

Trường đại học lâm nghiệp

Trang 2

Trường đại học lâm nghiệp

Hướng dẫn khoa họcPGS.Ts Nguyễn Hữu Vĩnh

Hà Nội, năm 2008

Trang 3

của trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sựdạy bảo và sự giúp đỡ tận tình của các Thày, Cô giáo trường Đại Học Lâmnghiệp Việt Nam và Thày giáo hướng dẫn khoa học cùng các bạn đồng nghiệp

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thàygiáo hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hữu Vĩnh, Người đã tận tình giúp

đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và những tình cảm tốt đẹpnhất cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, Khoa sau Đại học cùngquý Thày, Cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ vàtạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng kỹ thuật, phòng kinhdoanh, cán bộ và công nhân Lâm trường Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập số liệu tại cơ sở

Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưng do hạn chế

về trình độ và điều kiện thực hiện đề tài nên luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu củaquý Thày, Cô giáo, các nhà khoa học cùng các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn 

Hà Nội, tháng 9 năm 2008.

Tác giả

Tạ Cao Quyết

Trang 4

OTC ¤ tiªu chuÈn

Trang 5

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục biểu, biểu đồ

Đặt vấn đề ……… 1

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

1.1 Trên thế giới……… 3

1.2 ở Việt Nam……… 6

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 10

2.2 Phạm vi nghiên cứu……… 10

2.3 Mục tiêu nghiên cứu……….10

2.4 Nội dung nghiên cứu……… 10

2.4.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng ……… 10

2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu……… 10

2.4.3 Đánh giá sơ bộ hiệu quả sinh thái thông qua các chỉ tiêu …………11

2.4.4Đánh giá hiệu quả xã hội qua các chỉ tiêu……… 11

2.4.5 Đánh giá hiệu quả tổng hợp (ECT) của mô hình rừng trồng PN14, U6, Urophylla hạt qua các chỉ tiêu……… 11

2.5 Phương pháp nghiên cứu 11

2.5.1 Phương pháp luận……… 11

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu……….12

2.5.3 Xử lý số liệu……… 15

Chương 3: Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ………21

3.1 Vị trí hành chính……… 21

3.2.Địa hình……….… 21

3.3 Đặc điểm Khí hậu ……….…….21

3.4 Đặc điểm đất……… 22

3.4.1 Thành phần cơ giới của đất 23

3.4.2 Hàm lượng chất dễ tiêu……… 24

3.4.3 Hàm lượng mùn tổng số………24

3.4.4 Giá trị pHKCL……… 25

3.4.5 Độ chua trao đổi………25

3.4.6 Độ chua thuỷ phân……….26

Trang 6

Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 29

4.1 Đặc điểm Sinh trưởng D1.3và Hvn của PN14, U6, urophylla hạt……… 29

4.1.1 Sàng lọc số liệu ngoại nghiệp ……….29

4.1.2 Kiểm tra tính thuần nhất về D1.3, Hvn……… ……….29

4.2 ảnh hưởng của loài cây đến sinh trưởng D1.3và HVN… ……… 32

4.3 Dạng phân bố số cây theo đường kính 1.3m (N-D), số cây theo chiều cao (N-H)……….…33

4.4 Tương quan giữa chiều cao (Hvn) với đường kính (D1.3)………38

4.5 Tương quan giữa chiều cao (Hvn) với chiều cao Hdc)……….41

4.6 Chiều cao dưới cành (HDC)……… 42

4.7 Sinh trưởng đường kính tán lá (Dt)………44

4.8 Cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng bạch đàn e.urophylla thuần loài…… 45

4.9 Lượng xác thực vật dưới tán rừng……… 46

4.10 Sâu bệnh hại rừng trồng bạch đàn E.urophylla.……… .47

4.11 Chất lượng rừng trồng bạch đàn E.urophylla……… 47

4.12 Tăng trưởng D1.3, Hvn, V và M ………… 50

4.12.1Tăng trưởng D1.3và Hvn 50

4.12.2 Tăng trưởng V và M 50

4.13 Đánh giá hiệu quả kinh tế……… 54

4.13.1 Dự toán chí phí cho một ha rừng trồng bạch đàn urophylla………54

4.13.2 Dự toán thu nhập cho một ha rừng trồng bạch đàn……… 55

4.14 Sơ bộ đánh giá hiệu quả sinh thái………57

4.14.1 Cường độ xói mòn………57

4.14.2 Chỉ số đa dạng loài……… 58

4.14.3 Lượng xác thực vật dưới tán rừng bạch đàn E.urophylla………… 58

4.15 Đánh giá hiệu quả Xã hội……… 58

4.15.1 Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm……… 58

4.15.2 Mức độ chấp nhận của người dân……….60

4.16 Hiệu quả tổng hợp (ECT) mô hình rừng trồng PN14, U6, urophylla hạt… 61

Chương 5: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị………63

5.1 Kết luận………63

5.2 Tồn tại……… 64

5.3 Kiến nghị……… 64

Tài liệu tham khảo……… 65

Phần phụ biểu………

Trang 7

Biểu 3.1: Tổng hợp yếu tố khí hậu nơi nghiên cứu 21

Biểu 3.2: Thành phần cơ giới 23

Biểu 3.3: Hàm lượng chất dễ tiêu 24

Biểu 3.4: Hàm lượng mùn tổng số 25

Biểu 3.5: pHKCL 25

Biểu 3.6: Độ chua trao đổi 25

Biểu 3.7: Độ chua thuỷ phân 26

Biểu 3.8: Tổng bazơ trao đổi và độ no bazơ 26

Biểu 3.9: Hàm lượng cation Ca++, Mg++ 27

Biêủ 4.1: Kiểm tra thuần nhất về D1.3, Hvngiữa các OTC bạch đàn E.urophylla…29 Biểu 4.2: Sinh trưởng D1.3, Hvn bạch đàn E.urophylla 30

Biểu 4.3: Kiểm tra ảnh hưởng của dòng bạch đàn đến sinh trưởng D1.3và HVN 32

Biểu 4.4: Xác định dòng bạch đàn cho sinh trưởng Hvn và D1.3 tốt nhất theo tiêu chuẩn Duncan……… 33

Biểu 4.5:Tham số đặc trưng của dạng phân bố N-D1.3 và N-Hvn của bạch đàn E.urophylla………34

Biểu 4.6: Tương quan Hvn/ D1.3 , hệ số và phương trình hồi quy………38

Biểu 4.7: Tương quan Hvn/ Hdc , hệ số và phương trình hồi quy…….………41

Biểu 4.8: Chiều cao dưới cành của bạch đàn E.urophylla………….……… 43

Biểu 4.9:Sinh trưởng đường kính tán lá (Dt) 44

Biểu 4.10: Thực bì dưới tán rừng bạch đàn E.urophylla 45

Biểu 4.11: Lượng xác thực vật dưới tán rừng bạch đàn E.urophylla 46

Biểu 4.12: Tỷ lệ, mức độ bệnh hại và chỉ số bệnh của PN14, U6, uro hạt.…… 47

Biểu 4.13: Chất lượng rừng trồng………48

Biểu 4.14: Tăng trưởng D1.3, Hvncủa PN14, U6, urophylla hạt 49

Biểu 4.15: Tăng trưởng V và M của PN14, U6, urophylla hạt ………….……….52

Biểu 4.16: Dự toán chi phí đầu tư 1 ha rừng trồng PN14, U6, urophylla hạt…….54

Biểu 4.17: Dự toán thu nhập 1 ha rừng trồng PN14, U6, urophylla hạt …………55

Biểu 4.18: Dự toán hiệu quả kinh tế 1 ha rừng trồng bạch đàn cho 1 chu kỳ 56

Trang 8

Biểu 4.22: Hiệu quả tổng hợp (ECT) của mô hình rừng trồng PN14, U6, uro hạt…61 danh mục các hình Hình3.1: Biểu đồ khí hậu Gausenwalter .22

Hình 4.1: Biểu đồ sinh trưởng chiều cao của PN14, U6, urophylla hạt 31

Hình 4.2:Sinh trưởng D1.3của PN14, U6, urophylla hạt…….……….31

Hình 4.3: Phân bố N-D1.3 của bạch đàn PN14 .35

Hình 4.4: Phân bố N-D1.3của bạch đàn U6 .35

Hình 4.5: Phân bố N-D1.3của bạch đàn urophylla hạt .36

Hình 4.6: Phân bố N-Hvn của bạch đàn PN14 36

Hình 4.7: Phân bố N-Hvn của bạch đàn U6 37

Hình 4.8: Phân bố N-Hvn của bạch đàn urophylla hạt 37

Hình 4.9: Tương quan D1.3- Hvn của bạch đàn PN14 39

Hình 4.10:Tương quan Hvn- D1.3của bạch đàn U6……….40

Hình 4.11: Tương quan Hvn- D1.3của bạch đàn urophylla hạt 40

Hình 4.12: Tương quan Hvn-Hdccủa bạch đàn PN14 .41

Hình 4.13: Tương quan Hvn- Hdccủa bạch đàn U6 42

Hình 4.14: Tương quan Hvn- Hdccủa bạch đàn urophylla hạt 42

Hình 4.15:Sinh trưởng đường kính tán lá của PN14, U6, urophylla hạt….….44 Hình 4.16: Tăng trưởng trữ lượng bạch đàn PN14 53

Hình 4.17: Tăng trưởng trữ lượng bạch đàn U6 53

Hình 4.18:Tăng trưởng trữ lượng bạch đàn urophylla hạt 53

Trang 10

Đặt vấn đề

Trồng rừng là một hoạt động sản xuất quan trọng hàng đầu của ngành lâmnghiệp, nhằm khôi phục rừng, tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng và cải thiệnmôi trường

Từ thập niên 40 của thế kỷ XX đến nay, rừng của nước ta do nhiều nguyênnhân đã suy giảm nghiêm trọng về số lượng, chất lượng và đa dạng sinh học, năm

1943 độ che phủ của rừng đã chiếm tới 43% diện tích cả nước, năm 1976 độ chephủ của rừng giảm xuống chỉ còn 33.8%, đến năm 2004 mới chỉ đạt 36.7%(Thống kê diện tích rừng Bộ NN&PTNT, năm 2004-2005)

Trong những năm qua chúng ta đã đẩy mạnh công tác trồng rừng, từ ngày

28 tháng 11 năm 1959 Bác Hồ đã phát động tết trồng cây, Chương trình 327,Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng Tuy nhiên từ năm 1990 trở về trước,mục tiêu trồng rừng chủ yếu nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cung cấp gỗcủi với phương thức chủ yếu là trồng rừng quảng canh nên tỷ lệ thành rừng thấp,thường chỉ đạt 50-60%, năng suất rừng trồng thường chỉ đạt 7-10 m3/ha/năm,thậm chí nhiều nơi chỉ đạt 4-5m3/ha/năm Từ năm 2000 đến nay, diện tích rừngtrồng tăng nhanh, chủ yếu trồng rừng tập trung nhằm cung cấp gỗ nguyên liệucho công nghiệp giấy sợi, ván dăm, ván xẻ Với phương thức trồng rừng thâmcanh, nên năng suất rừng trồng thường đạt 20 m3/ha/năm (Nguyễn Huy Sơn,2004)

Các loài cây nọc nhanh được sử dụng để gây trồng rừng ở nước ta, trong đócây bạch đàn được công nhận là một trong những loài cây chủ yếu của Lâmnghiệp Tuy nhiên cho đến nay Bạch đàn đã phải trải qua những bước thăng trầm,

có thể chia ra 3 giai đoạn: từ năm 1977-1983 do quan niệm trồng bạch đàn làmxấu đất, cạn kiệt nguồn nước, vì vậy ở giai đoạn này bạch đàn bị bài trừ mạnh

Trang 11

nhất, diện tích trồng chỉ còn 2000-3000 ha/năm, nhiều vườn ươm cây con bị vứt

bỏ Từ năm 1984-1986 là giai đoạn phục hồi, diện tích trồng bạch đàn hàng nămkhông ngừng tăng lên Từ năm 1987 đến nay là giai đoạn phát triển mạnh nhất,cây bạch đàn được tôn vinh và được xếp vào hàng đứng đầu trong các loài câytrồng của Lâm nghiệp

Bạch đàn E.urophylla S.T.Blake là cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, phân bố

tự nhiên ở ngoài châu lục Australia được dẫn giống vào nước ta và trồng thửnghiệm ở nhiều nơi trong đó có tỉnh Lạng Sơn Hai dòng bạch đàn E.urophylla là

dòng PN14 và U6 do Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh và Công tygiống lâm nghiệp và trồng rừng Trung ương tuyển chọn và đã được BộNN&PTNT công nhận giống giống chuẩn Quốc gia tại Quyết định số 3645/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 28/12/1998, trênthực tế các tên PN14, U6 là tên viết tắt của tên đầy đủ là dòng Bạch đànurophylla số 14 và dòng Bạch đàn urophylla số 6.

Bạch đàn PN14, U6 và bạch đàn urophylla hạt được trồng lần đầu tiên tạiLâm trường Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn, hiện tại rừng trồng đã được 7 tuổi Tuynhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá sinh trưởng,sản lượng, chất lượng rừng trồng để làm cơ sở chọn dòng bạch đàn urophylla cóhiệu quả kinh tế cao nhất tại tỉnh Lạng Sơn

Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi thực hiện đề

tài :'' Đánh giá sinh trưởng bạch đàn E.urophylla S.T.Blade trồng thuần loài tại Lâm trường Cao Lộc, làm cơ sở chọn loài cây trồng cho rừng sản xuất tỉnh Lạng Sơn''.

Trang 12

Chương I Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Trên thế giới:

Bạch đàn Eucaluptus là một chi thực vật thuộc họ Sim (Myrtaceae) bao

gồm 664 loài, phân bố tự nhiên ở Australia, Indonesia, Philippines, PapuanewGuinea, Timor…

Bạch đàn do phong phú về loài, biên độ sinh thái rộng, ít sâu bệnh, dễgây trồng, sinh trưởng nhanh, năng suất cao, giá trị kinh tế cao và được sử dụngcho nhiều mục đích như: nguyên liệu giấy sợi, gỗ ván dăm, ván nhân tạo, cột

điện, trụ mỏ, củi đun v.v Do đó bạch đàn nhanh chóng trở thành cây trồng rừngcủa cả thế giới, ngày nay đã có trên 100 nước gây trồng loài cây này, năm 1975thế giới chỉ mới trồng được 700.000 ha, năm 1979 lên tới 4 triệu ha, năm 1985

đạt 6 triệu ha, năm 1990 đã lên tới 10 triệu ha [22], [28]

Bạch đàn mặc dù có rất nhiều loài, song chỉ có một số ít loài và xuất xứ

được chọn để gây trồng trên diện tích rộng, hiện trên thế giới có khoảng 200 loài

được đưa vào khảo nghiệm, song chỉ có 10 loài được đưa vào gây trồng rộng rãi:

E.urophylla, E.camaldulensis, E.tereticornis, E.globulus v.v [22].

Gây trồng bạch đàn các nhà khoa học đều quan tâm đến cải thiện giống vàcho cải thiện giống là một trong những biện pháp kỹ thuật hàng đầu, một khâumang tính đột phá để nâng cao năng suất rừng trồng, vấn đề này nhiều nước trênthế giới đã nhận rõ và đi trước chúng ta nhiều năm ở Công Gô đã tạo đượcgiống bạch đàn lai Eu hybrids đạt năng suất 35 m3/ha/năm ở giai đoạn 7 tuổi,Brazil đã chọn lọc nhân tạo được giống bạch đàn Eu.Grandis đạt 35 m3/ha/nămvào tuổi 7 (Panley, 1983), Zimbabwe chọn được giống Eu.urophylla đạt trung

Trang 13

bình 55 m3/ha/năm (Campinhus và Ikemori, 1998) Năm 1980 Chew.T.K đãkhảo nghiệm 10 loài bạch đàn tại 3 địa điểm khác nhau trên bán đảo Malaysia,sau 10 năm cho thấy Eu.urophylla là một trong những loài có triển vọng tốt [9].

Các giống bạch đàn lai tự nhiên và nhân tạo cho đến nay các nhà chọngiống đều cho rằng chúng có những đặc tính ưu trội hơn bố mẹ như sinh trưởngnhanh hơn, năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, hình dáng đẹp hơn và sứcchống chịu với khô hạn, sâu bệnh cao hơn v.v do đó từ năm 1978 đến nay cácgiống lai Eu.urophylla, Eu.Grandis, Eu.urophylla, Eu.pelita được sử dụng rộng

rãi để trồng rừng công nghiệp [30] Năm 1989 Viện nghiên cứu Lâm nghiệpnhiệt đới Trung Quốc đã tạo ra được 204 cây lai từ Eu.urophylla với các loài Eu.tereticornis,Eu.camaldulensis, Eu.exserta, Eu.Grandis, Eu.saligna và Eu.pelita trong đó tổ hợp lai giữa Eu.urophylla x Eu.camaldulensis và Eu.Eu.urophylla x Eu.tereticornis cho cây lai sinh trưởng vượt trội về thể tích so

với bố mẹ là 120.7% và 84.9% [29] Tuy nhiên cũng cần nhận rõ cây lai có thểvượt trội theo chiều dương và theo chiều âm so với bố mẹ của chúng, do đó trongsản xuất trước khi gây trồng rộng rãi cần phải qua tuyển chọn, khảo nghiệm

Trước đây bạch đàn được gây trồng chủ yếu bằng cây hạt với nguồn giốngchưa được cải thiện cho nên năng suất, chất lượng của rừng bạch đàn không cao,trong nhiều năm qua nhờ kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm mà trồng rừng bạch

đàn bằng cây mô, hom đã qua khảo nghiệm và tuyển chọn, kết hợp với phươngthức trồng thâm canh đã làm cho năng suất, chất lượng của rừng tăng lên rõ rệt.Cùng với cải thiện nguồn giống, hệ thống biện pháp kỹ thuật lâm sinh được ápdụng đồng bộ theo chiều sâu như chọn lập địa, làm đất, trồng, bón phân, chămsóc, quản lý bảo vệ rừng cho tới khi khai thác đã tạo ra những rừng trồng có năngsuất, chất lượng cao và môi trường sinh thái được cải thiện [9]

Trang 14

Chọn lập địa thích hợp yêu cầu sinh thái loài cây là một biện pháp kỹ thuậtquan trọng Bạch đàn urophylla sống thích hợp với lập địa có vĩ độ nam từ 8-100,

ở độ cao so với mặt biển dưới 3000 m, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, hơi ẩm, cậnnhiệt đới, lượng mưa khoảng 1000- 1500mm, mưa tập trung vào mùa hè, mùakhô từ 1-5 tháng, nhiệt độ trung bình tối cao tháng nóng nhất là 290C, tháng lạnhnhất là 8-120C [12]

Nghiên cứu rừng trồng ở các nước nhiệt đới tổ chức Nông lương thế giới(FAO, 1984) đã rút ra nhận xét là khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt

là rừng nguyên liệu công nghiệp, phụ thuộc chặt chẽ và rõ rệt với 4 yếu tố chủyếu của lập địa đó là khí hậu, đất, địa hình và thực bì

Nghiên cứu đặc điểm đất ở Châu phi Laurie (1974) nhận thấy đất ở vùngnhiệt đới rất khác nhau về độ dầy tầng đất mặt, thành phần cơ giới, hàm lượngdinh dưỡng khoáng, độ pH v.v vì thế khả năng sinh trưởng của rừng trồng trêncác loại đất khác nhau cũng khác nhau Kết quả khảo sát của Panley (1983) ở các

điều kiện lập địa khác nhau cho thấy rừng trồng bạch đàn E.camaldulensis trồng

ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ 10-20 năm thường năng suất chỉ đạt 5-10

m3/ha/năm, nhưng ở vùng nhiệt đới ẩm có thể đạt 30 m3/ha/năm

Nghiên cứu sản lượng rừng trồng bạch đàn ở Brazil Golcalves J.L.M(2004) còn chỉ rõ giới hạn của sản lượng rừng trồng bạch đàn có liên quan đếncác yếu tố nước, dinh dưỡng khoáng và độ dầy tầng đất mặt theo thứ tự mức độquan trọng như sau: nước > dinh dưỡng> độ dầy tầng đất mặt

Các công trình nghiên cứu trên cho thấy xác định lập địa thích hợp vớibạch đàn là một trong những yếu tố quyết định đến sinh trưởng, năng suất, chấtlượng của rừng trồng [10], [18]

Bón phân cho rừng trồng cũng là một trong những biện pháp kỹ thuật

được nhiêù nhà khoa học quan tâm, Melo (1976) nghiên cứu bón phân cho bạch

Trang 15

đàn và nhận thấy tại Brazil ở công thức không bón phân, bạch đàn sinh trưởngkhá tốt, song ở công thức có bón phân NPK năng suất rừng trồng tăng lên trên50% Schonau (1985) nghiên cứu ở Nam phi bón phân cho bạch đàn Eu Grandis

đã rút ra nhận xét: bón 150 gam NPK/gốc với tỷ lệ 3.2.1 có thể nâng chiều caotrung bình của rừng trồng sau 1 năm lên gấp 2 lần [10], [18]

1.2 ở Việt Nam:

ở Việt Nam công tác cải thiện giống từ 1980 mới thực sự được tiến hành,thời gian đầu chủ yếu khảo nghiệm loài và xuất xứ cho bạch đàn và một số loàicây khác Sau đó là chọn lọc cây trội, xây dựng các rừng giống, vườn giống, sau

1990 các hoạt động cải thiện giống cây rừng được nâng cao, gần đây Trung tâmnghiên cứu giống cây rừng đã lai giống nhân tạo thành công cho bạch đàn và một

ty giống Lâm nghiệp và trồng rừng Trung ương đã khảo nghiệm thành công bạch

đàn Eu.urophylla dòng số 6 ở Đông Nam bộ, 7 tuổi đạt năng suất 25 m3/ha/năm(Trần Văn Sâm, 2005)

Công tác cải thiện giống cây rừng, còn phải kể đến những thành tựu vềnhân giống vô tính Trong sản xuất lâm nghiệp, chúng ta đều biết nhân giống vôtính sẽ rút ngắn thời gian từ khảo nghiệm xuất xứ đến sản xuất đại trà, nâng cao

được chất lượng cây ươm và chất lượng rừng trồng, song ở Việt Nam cho tớinhững năm 1990 nhân giống vô tính cho bạch đàn mới thực sự được quan tâm

Trang 16

(Lê Đình Khả và cộng sự, 1990) Năm 1990 Lê Đình Khả đã công bố kết quảnghiên cứu nhân giống bạch đàn bằng sử dụng 2 chất kích thích sinh trưởng làAIA và AIB Cũng vào thập niên 90 Xí nghiệp giống thành phố Hồ Chí Minh vàViện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh nhân giống thành công bằngnuôi cấy mô các dòng bạch đàn PN2, PN14, U6 [8].

Lựa chọn lập địa thích hợp cho bạch đàn ở nước ta trong những năm gần

đây đã được quan tâm Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Huy Sơn và cộng sự(2006) cho thấy bạch đàn urophylla tỏ ra thích hợp với nhiều vùng lập địa khácnhau như Đông Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam bộ v.v các dòng bạch đànurophylla được tuyển chọn và qua khảo nghiệm đều có tỷ lệ sống cao, năng suất,chất lượng cao và ít sâu bệnh Nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1994)

đã đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp vùng Đông Nam bộ có tới 80% diện tích thích hợp trồng cây lâm nghiệp trong đó có bạch đàn urophylla[17]

70-Kết quả nghiên cứu xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa cho trồng rừngcông nghiệp tại một số vùng sinh thái ở nước ta Ngô Đình Quế và cộng sự(2001) đã nhận xét có 4 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của rừngtrồng công nghiệp bao gồm: loại đất và đá mẹ, độ dầy tầng đất và tỷ lệ đá lẫn, độdốc và thảm thực vật chỉ thị [16]

Đánh giá năng suất rừng trồng bạch đàn Eu.urophylla trên 3 loaị đất khácnhau ở Tây Nguyên, Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2004) đã chỉ rõ Bạch đàn

urophylla trồng trên đất xám Granit ở An Khê và K' Bang, rừng 4-5 tuổi có thểcho năng suất 20-24 m3/ha/năm, nhưng ở đất nâu đỏ phát triển trên đá mẹMacma acid ở MangYang 6 tuổi cho năng suất 12m3/ha/năm, trên đất đỏ badanthoái hoá ở Pleiku 4 tuổi chỉ cho năng suất 11 m3/ha/năm [18]

Trang 17

Biện pháp làm đất đến năng suất rừng trồng, công trình nghiên cứu của Đỗ

Đình Sâm và cộng sự (2001) áp dụng cơ giới cày ngầm để trồng rừng Bạch đàn

urophylla trên đất thoái hoá ở Phù Ninh, Phú Thọ cho thấy làm đất bằng cày

ngầm, rừng 8 tuổi đạt năng suất 16 m3/ha/năm, làm đất thủ công chỉ đạt 5

m3/ha/năm Tuy nhiên các tác giả lưu ý cày ngầm chỉ phát huy tác dụng tốt trong

điều kiện đất và địa hình thích hợp

ảnh hưởng của bón phân đến năng suất của rừng trồng, trong khoảng

10-15 năm gần đây biện pháp bón phân cho rừng trồng nhằm bổ sung dinh dưỡngcho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh trong giai đoạn đầu sau khimới trồng đã được thực hiện rộng khắp, mang lại hiệu quả nhanh Công trìnhnghiên cứu trên đất chua phèn ở Thanh Hoá, Long An của Phạm Thế Dũng(2003) đã thử nghiệm bón lót cho bạch đàn Eu.camaldulensis, Eu.tereticornis với

liều lượng 50 - 100 gam NPK +5-100 gam P/gốc đã làm tăng lượng sinh trưởng

về chiều cao từ 31-36% ở 42 tháng tuổi so với đối chứng Nguyễn Đức Minh vàcộng sự (2004) nghiên cứu trên 14 ô tiêu chuẩn rừng trồng bạch đàn urophylla1.5-5 tuổi ở 6 địa điểm khác nhau đã cho thấy hiệu lực của phân NPK bao giờcũng cao hơn bón phân vi sinh hữu cơ hoặc phân supe lân bón riêng rẽ

Ngô Đình Quế và cộng sự (2004) đã xây dựng được quy phạm kỹ thuậtbón phân cho 4 loài cây, trong đó có Bạch đàn urophylla [9] Nhìn chung bón

phân cho rừng trồng đều được các tác giả thống nhất nhận xét có ảnh hưởng rõrệt đến tỷ lệ sống, sinh trưởng và năng suất rừng trồng, đặc biệt là rừng trồngcông nghiệp

Vấn đề sâu bệnh hại rừng trồng ở nước ta được quan tâm nghiên cứu rấtsớm Nghiên cứu các loài sâu hại bạch đàn vườn ươm của Nguyễn Đình Hanh(1965), các loài mối hại bạch đàn của Nguyễn Đức Khảm (1970), đặc biệt làcông trình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự (2004) đã chọn được

Trang 18

2 giống bạch đàn kháng bệnh SM23, SM16 và đã được công nhận là giống tiến bộ

kỹ thuật, đây là hướng nghiên cứu hoàn toàn mới ở nước ta

Tóm lại, nghiên cứu bạch đàn urophylla ở trong và ngoài nước nhằm nângcao năng suất rừng trồng đã đạt được nhiều kết quả trong nhiều khâu từ chọngiống, chọn lập địa đến trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Vấn đề còn tồn tại cầntiếp tục nghiên cứu ở nước ta là xác định lập địa và mật độ trồng cho phù hợp yêucầu sinh thái của dòng Bạch đànurophylla đã được tuyển chon.

Trang 19

Chương 2

Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phương pháp

nghiên cứu.

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hai dòng bạch đàn E.urophylla U6, PN14 (trồng bằng cây hom), và bạch

đàn E.urophylla hạt (trồng bằng cây con thực sinh), trồng thuần loài, 7 tuổi.

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá sinh trưởng và tăng trưởng bạch đàn PN14, U6 và urophylla hạt

trồng thuần loài 7 tuổi, trên đất Feralít phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét tạiLâm trường Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn

2.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá sinh trưởng, tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của các dòng bạch

đàn, từ đó xác định được dòng bạch đàn có sinh trưởng, tăng trưởng và hiệu quảkinh tế cao nhất để làm cơ sở chọn loài cây trồng cho rừng sản xuất của tỉnhLạng Sơn

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng:

- Sinh trưởng, tăng trưởng về đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn(Hvn), thể tích thân cây (V) và trữ lượng rừng trồng (M)

- Sinh trưởng chiều cao dưới cành (Hdc) và sinh trưởng đường kính tán lá (Dt)

- Đánh gía chất lượng rừng trồng bằng tỉ lệ cây tốt, trung bình, xấu Tình hìnhsâu bệnh hại, lượng xác thực vật, thảm tươi dưới tán rừng

Trang 20

2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng thông qua các chỉ tiêu:

- Xác định chi phí đầu tư cho 1 ha rừng trồng

- Xác định thu nhập cho 1 ha rừng trồng

2.4.3 Đánh giá sơ bộ hiệu quả sinh thái thông qua các chỉ tiêu:

- Xác định cường độ xói mòn, chỉ số đa dạng loài và lượng xác thực vật dưới tánrừng trồng PN14, U6 và urophylla hạt

2.4.4 Đánh giá hiệu quả xã hội: xem xét khả năng tạo ra việc làm cho người

dân và mức độ chấp nhận của người dân về kinh doanh cây bạch đàn urophylla

2.4.5 Đánh giá hiệu quả tổng hợp (E CT ) của mô hình rừng trồng PN14, U6, urophylla hạt:

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp luận

Sinh trưởng là một trong những biểu hiện quan trọng của động thái rừngSinh trưởng quyết định năng suất và hiệu quả kinh doanh rừng Sinh trưởng củacây rừng nói chung là sự tăng kích thước về đường kính ngang ngực, chiều caovút ngọn, thể tích thân cây…Hay nói cách khác đó là sinh trưởng của một thựcthể sinh học Nó chịu sự tác động của các nhân tố môi trường và các nhân tố nộitại trong bản thân mỗi một cá thể và quần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởngkhông thể tách rời ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đó

Sinh trưởng cuả cá thể và của quần thể (lâm phần) tuân theo những quyluật nhất định, các quy luật này bị chi phối bởi đặc tính di truyền, điều kiện lập

địa và các biện pháp kỹ thuật tác động, trong đó loài cây trồng và đất là nhữngyếu tố cơ bản nhất Cá thể và Quần thể cây rừng là hai vấn đề khác nhau nhưng

có quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng của lâm phần gồm toàn bộ sự tăngkhối lượng vật chất được tích luỹ bởi từng cá thể và vật chất bị mất đi từ những

Trang 21

bộ phận hay cá thể bị đào thải (chết hoặc bị tỉa thưa) Những đại lượng sinhtrưởng bình quân như đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, thể tích thâncây có vỏ, …luôn phụ thuộc vào tuổi và tuân theo những qui luật nhất định Sựtăng lên của những chỉ tiêu này là kết quả tổng hợp của hai quá trình trên Tuynhiên, ở mỗi giai đoạn trong quá trình sinh trưởng của lâm phần, sự lớn lên củacác đại lượng sinh trưởng trên đã tạo ra những biến đổi về chất của lâm phần đótheo những nguyên lý của quy luật “lượng đổi chất đổi”.

Bản chất của nghiên cứu sinh trưởng rừng là định lượng được tác động của

đặc tính nội tại và những yếu tố môi trường tự nhiên, của các biện pháp kỹ thuậttác động tới năng suất sản phẩm

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Đơn vị điều tra nghiên cứu là các ô tiêu chuẩn (OTC) được chọn lập đạidiện cho tình hình sinh trưởng của rừng trồng E.urophylla thuần loài 7 tuổi, cho

một loại đất điển hình Dòng bạch đàn PN14, dòng U6, bạch đàn urophylla hạt

đều được lặp lại 3 lần tại địa điểm nghiên cứu Tổng số OTC là 9 OTC

Diện tích OTC được xác định là 500m2 (20x25) Dung lượng mẫu quan sát

là N ≥ 50 cây cho mỗi ô tiêu chuẩn

- Điều tra trong OTC

Trong mỗi OTC đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng theo giáo trình điều tra rừng

Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, (1997) [10]

+ Đường kính ngang ngực (D1.3) đo bằng thước kẹp kính có độ chính xác

đến 0.1 cm, đo theo hai chiều Đông Tây-Nam Bắc, sau đó tính trung bình

+ Chiều cao vút ngọn (Hvn) dùng thước Blumeleiss

+ Đường kính tán lá (Dt) dùng thước dây có độ chính xác 0.1 dm, đo theo 2chiều Đông Tây-Nam Bắc

Trang 22

+ Điều tra chất lượng cây rừng: Dựa vào Hvn, D1.3đánh gía chất lượng câytheo 3 cấp (tốt, xấu, trung bình) Cây tốt là những cây có chiều cao vút ngọn,

đường kính 1.3m lớn hơn D1.3, Hvn của những cây trung bình, không sâu bệnh,tỉa thưa tự nhiên tốt, thân thẳng, độ thon thân cây đồng đều Cây xấu là nhữngcây có các chỉ tiêu về sinh trưởng D1.3, Hvn bé hơn cây trung bình

Dựa vào số liệu đo đếm thu thập được về D1.3 và Hvn của từng cây, nơinghiên cứu chọn cây tiêu chuẩn trung bình để giải tích Số cây tiêu chuẩn giảitích là 9 cây Cây tiêu chuẩn phải có các chỉ tiêu D1.3và Hvn bằng hoặc gần bằngvới D1.3 và H vn của bạch đàn dòng PN14, dòng U6, và bạch đàn trồng bằng câycon thực sinh, cây tiêu chuẩn sinh trưởng và phát triển bình thường, không lệchtán, không bị sâu bệnh, không nằm ở bìa ô tiêu chuẩn

Giải tích cây tiêu chuẩn, đánh dấu vị trí thớt 00, 1.3m, hướng bắc trên thâncây Tiến hành ngả cây, phát hết cành nhánh và vạch tiếp hướng Bắc lên ngọncây, đánh dấu vị trí cần cưa thớt (1m, 1.3m, 2m, 3m,…) Độ dày thớt là 5cm.Chiều dài đoạn ngọn là: l với 1m  l < 3m

Bào nhẵn các thớt gỗ, để vòng năm hiện rõ cho dễ đếm vòng năm, kẻ đườngthẳng theo hướng Đông Tây-Nam Bắc rồi đếm thứ tự các vòng năm ứng với cáctuổi Thớt 00 đếm và ghi vòng năm từ tâm ra ngoài, các thớt khác đếm và ghivòng năm từ ngoài vào trong Mọi thớt, vòng ngoài cùng đều ứng với tuổi câyhiện tại, dùng thước khắc vặch đến cm đo đường kính các tuổi ở các thớt, ghi sốliệu đo được vào bảng ghi đường kính các tuổi ở các thớt

+Điều ta tăng trưởng chiều cao cây: theo phương pháp giải tích bổ dọc thâncây để xác định đỉnh sinh trưởng của từng tuổi

-Điều tra sâu bệnh hại: Điều tra theo giáo trình sâu bệnh hại của Trường Đại học

Lâm nghiệp

Trang 23

- Điều tra lượng xác thực vật:

Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản, 4 ô ở 4 góc, 1 ô ở giữa, mỗi ô dạng bản

có diện tích 1m2 Thu thập toàn bộ cành khô lá rụng trong ô dạng bản, cân 3 lầnrồi lấy trị số trung bình, độ chính xác 0.1kg Từ đó suy ra lượng xác thực vật trên

1 ha

- Điều tra thảm tươi cây bụi:

Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản, 4 ô ở 4 góc, 1 ô ở giữa , mỗi ôdạng bản có diện tích 1m2 Điều tra các chỉ tiêu về thảm tươi theo giáo trình lâmsinh Trường Đại Học Lâm Nghiệp

- Khí hậu: thu thập số liệu khí hậu ở trạm khí tượng Cao Lộc – Lạng Sơn.

- Điều tra phân tích đất

Tại địa điểm nghiên cứu chúng tôi đào 3 phẫu diện đất, mỗi phẫu diện lấy

2 mẫu đất để phân tích, độ sâu lấy mẫu: 0-20cm và 20cm –50cm (Theo giáotrình đất Trường Đại Học Lâm Nghiệp)

Những mẫu đất lấy xong đựơc bảo quản, đưa về phòng phân tích đất thuộc

bộ môn Đất Lâm Nghiệp của Trường Đại Học Lâm Nghiệp để phân tích

Xác định thành phần cơ giới đất trong môi trường nước

Xác định độ pHKCLbằng máy pH mét

Xác định độ chua thuỷ phân theo phương pháp Kapen

Xác định độ chua trao đổi theo phương pháp Xôkhôlốp

Trang 24

- Phương pháp dự toán chi phí, thu nhập một ha rừng trồng

Thu thập tài liệu ở văn phòng Lâm trường về chi phí đầu tư (trồng, chămsóc, nuôi dưỡng, bảo vệ), và dự toán đầu ra cho một ha bạch đànE.urophylla

Sàng lọc số liệu nhằm loại bỏ những trị số đặc thù có thể ảnh hưởng đếnkết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS, các trị số này được loại bỏ là căn cứvào mức độ chênh lệch giữa chúng với trị số trung vị của dãy quan sát

- Kiểm tra tính thuần nhất về D 1.3 , và H vn của 3 OTC trong cùng một dòng bạch đàn nơi nghiên cứu: Dùng tiêu chuẩn phi tham số của Kruskal và Wallis,

tiêu chuẩn này dựa vào phương pháp xếp hạng các số liệu quan sát ở các mẫutheo công thức:

) 1 ( 3 )

1 (

Trang 25

+Tính giá trị bình quân, sai tiêu chuẩn, hệ số biến động về D1.3, Hvncủa các mẫu+Dùng phân tích phương sai một nhân tố với hai biến số bằng bảng phân tíchphương sai (ANOVA) để kiểm tra sự ảnh hưởng của bạch đàn PN14, U6, bạch

- Kiểm tra chất lượng rừng trồng bằng tiêu chuẩn  2

i ai bj

ij s

n

T T

f T

1 1

2 2

1

Trong đó: fij là tần số quan sát tương ứng từng mẫu và từng cấp chất lượng

Tslà tổng số quan sát toàn thí nghiệmBặc tự do K= (a-1)(b-1)

Trang 26

05thì các mẫu quan sát thuần nhất về chất

-Tính tăng trưởng về chiều cao, đường kính, thể tích.

+ Tính thể tích thân cây (v) bằng công thức kép tiết diện giữa Huber

4 3

1

dnlà đường kính đáy đoạn ngọn

ln là chiều dài đoạn ngọn

n là số nguyên chẵn và 2

+ Tính các loại tăng trưởng

 Tăng trưởng thường xuyên hàng năm là số lượng biến đổi được của một nhân

tố điều tra trong 1 năm

Với: talà nhân tố điều tra

a là năm

ta-1là nhân tố điều tra tại a-1 năm

 Tăng trưởng bình quân là số lượng biến đổi được của nhân tố điều tra tính bìnhquân 1 năm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây rừng (trong a năm)

a

Z a

Trong đó: M là trữ lượng của 1 ha rừng trồng

Trang 27

- Phương pháp dự toán hiệu quả kinh tế

+ Giá trị hiện tại thực (NPV)

Công thức tính theo DK Paul như sau:

Công thức tính theo John E.Gunter như sau:

Bt BCR

) 1 (

) 1 (

Trang 28

+ Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: Tỷ lệ thu hồi nội bộ hay còn gọi là tỷ lệ thu hồi vốnnội tại, là một tỷ lệ chiết khấu, khi tỷ lệ này làm cho gía trị NPV=0 có nghĩa là

) 1

Nếu IRR > r phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận

Nếu IRR < r phương án không có khả năng hoàn trả vốn nên không chấp nhận

- Đánh giá sơ bộ hiệu quả sinh thái thông qua các chỉ tiêu:

Công thức tính cường độ xói mòn đất (d) và chỉ số xói mòn của mưa (k)theo Ts.Trần Đức Viên (2001), Quy hoạch vùng lãnh thổ, (Bài giảng cho học viên cao học Lâm nghiệp), Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây.

2.31* 10-6*k*α2

* Cường độ xói mòn đất d = (2.11)

( Tc/H + Cp + Tm)2* XTrong đó:

d: cường độ xói mòn (mm/năm)

Tc: độ tàn che của tầng cây cao (tính từ 0.1 đến 1.0)

H: chiều cao của tầng cây cao (cm)

Cp: độ che phủ của thảm tươi ( tính từ 0.1 đến 1.0)

Tm: độ che phủ của thảm mục ( tính từ 0.1 đến 1.0 )

ln

* 481 2 8263 5 lg(

* 331 916 [

* 4 25

12

1

Ri Ri

Trang 29

*Chỉ số đa dạng loài: điều tra trên ODB về tổ thành loài cây bụi thảm tươi, sau đóthống kê số lượng loài cây trên OTC.

* Lượng xác thực vật dưới tán rừng

- Đánh giá hiệu quả xã hội: được xác định thông qua 2 chỉ tiêu là tổng số cônglao động và mức độ chấp nhận của người dân về các mô hình trồng bạch đàn,trên cơ sở hồ sơ thiết kế phê duyệt thi công trồng, chăm sóc bảo vệ, khai thácrừng của công ty Lâm nông nghiệp Đông bắc để xác định số công lao động đã sửdụng và thông qua phỏng vấn người dân theo phương pháp đánh giá nhanh nôngthôn (PRA) để xác định mức độ chấp nhận của người dân

- Hiệu quả tổng hợp ECT

Phương pháp đánh giá tổng hợp bằng công thức W.P.Rola.1994

(2.14)– ECT là chỉ số hiệu quả của mô hình canh tác

– n là số các chỉ tiêu tham gia

– Xj max và Xj min là trị số tốt nhất (lớn nhất hoặc nhỏ nhất)

– Xij là giá trị chỉ tiêu thứ j của mô hình thứ i

Xjmin

Trang 30

Chương 3

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 3.1.Vị trí hành chính:

Lâm trường Cao Lộc thuộc huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn, cách Quốc lộ 1

A khoảng 5 Km về phía Đông Nam, phía Bắc giáp huyện Văn Lãng, phía Đônggiáp huyện Lộc bình, phía Nam giáp huyện Chi Lăng và phía Tây giáp thành phốLạng Sơn Đây là vùng đồi núi thấp rất thuận lợi cho sản suất lâm nghiệp và tiêuthụ lâm sản

3.2 Địa hình

Nơi nghiên cứu có địa hình tương đối đồng nhất, là vùng đồi núi thấp xen

kẽ những khoảng rộng, độ cao tuyệt đối 200 - 250 m, độ cao tương đối 50 - 60 m,

độ dốc bình quân 150 đến 250 Do đó địa hình có nhiều thuận lợi cho trồng rừngcông nghiệp

3.3 Đặc điểm khí hậu

Biểu 3.1: Tổng hợp các yếu tố khí hậu nơi nghiên cứu

Lượng bốc hơi (mm)

ẩm độ không khí(%)

Chỉ số khô hạn

TB Tối

cao

Tối thấp

Lượng mưa (mm/năm)

Số ngày mưa(ngày)

Số tháng khô

Số tháng hạn

Số tháng kiệt

(Xem phụ biểu1)

Từ biểu 3.1 và biểu đồ khí hậu GaussenWalter cho thấy nơi nghiên cứu cókhí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 21.50C, nhiệt độ tối thấp xuống

Trang 31

tới 1.80C, đây là mùa đông lạnh giá và ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây rừngnói chung và cây bạch đàn nói riêng Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%,lượng mưa trung bình năm là là 1274.7 mm/năm, lượng mưa phân bố theo mùa,mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm hơn 80% lượng mưa của cả năm, mùakhô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

Chỉ số khô hạn X= S.A.D theo phương pháp của tiến sĩ Thái Văn Trừng: Trong

A là số tháng hạn

D là số tháng kiệtQua tính toán cho thấy nơi nghiên cứu không có tháng kiệt ( là tháng có lượngmưa nhỏ hơn 5 mm), số tháng khô là 3 tháng (tháng 1, 11, 12), là tháng có lượngmưa nhỏ hơn 2 lần nhiệt độ, không có tháng hạn

Hình 3.1: Biểu đồ khí hậu Gaussenwalter

Hình 3.1: Biểu đồ khí hậu GaussenWalter

3.4 Đặc điểm Đất:

Đất trồng Bạch đàn PN14, U6 và urophylla hạt nơi nghiên cứu đều đượcphát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, có độ dầy tầng đất mặt > 50 cm, ít đá lẫnKết quả phân tích đất được ghi ở bảng sau:

0 50

Trang 32

3.4.1.Thành phần cơ giới của đất

Độ sâu 20 - 50 cm đất ở địa điểm nghiên cứu có hàm lượng sét vật lý từ59.2 đến 83.79 như vậy đất có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét nhẹ

Hàm lượng cát vật lý ở địa điểm nghiên cứu giao động từ 16 đến 55%, nhưvậy đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ

Như vậy, hàm lượng sét vật lý và cát vật lý ở các độ sâu khác nhau có sựsai khác nhau rõ rệt, hàm lượng sét vật lý tăng theo độ sâu tầng đất, hàm lượngcát vật lý giảm theo độ sâu tầng đất, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật rửatrôi tự nhiên, các hạt sét di chuyển xuống phía dưới, còn các hạt cát bị trơ lại trênmặt đất Do quá trình rửa trôi diễn ra không đồng đều và phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như độ tàn che, độ che phủ của thảm thực vật , nên sự tăng, giảm này không

đồng đều

Qua kết quả phân tích về thành phần cơ giới của đất, nhìn chung đất ở địa

điểm nghiên cứu đều là đất thịt và đất sét, nhưng do quá trình rửa trôi khác nhaunên hàm lượng sét vật lý và cát vật lý khác nhau, dẫn tới đất có thành phần cơgiới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ , đất phù hợp cho cây rừng sinh trưởng và phát triển

Trang 33

3.4.2.Hàm lượng chất dễ tiêu

Biểu 3.3: Hàm lượng chất dễ tiêu

B.Đànhạt

Dòng

PN 14

DòngU6

B.Đànhạt

Dòng

PN 14

DòngU6

B.Đànhạt

0 – 20 5.12 2.08 2.07 5.23 4.19 5.16 0.78 0.24 0.39

20 -50 2.08 1.22 1.61 2.61 2.59 2.69 0.39 0.13 0.32

Đất tại địa điểm nghiên cứu có hàm lượng NH+ < 5 mg/100g đất, vậy đất ởdạng nghèo đạm dễ tiêu Hàm lượng K2O từ 2.6 đến 5.2 mg/100 g đất nên hàmlượng kali dễ tiêu ở mức rất nghèo đến nghèo Hàm lượng P2O5 < 1 mg/100g đấtnên thuộc loại nghèo lân dễ tiêu

Dẫn liệu trên cho thấy đất ở khu vực nghiên cứu đều thuộc loại đất nghèochất dễ tiêu và hàm lượng chất dễ tiêu của đất dưới rừng bạch đàn giảm dần theo

Trang 34

nghiên cứu đã đưa ra Hàm lượng mùn ở địa điểm nghiên cứu thuộc loại từ nghèo

Giá trị pHKCL ở địa điểm nghiên cứu giao động từ 4.0 đến 4.6, như vậy là

đất chua, đất biểu hiện của đất bị thoái hoá, mất tính chất của đất rừng đã lâu, rấtbất lợi cho cây trồng, để cải thiện độ chua ta nên bón vôi, giúp cho cây rừng hấpthụ cation Ca++, Mg++ được dễ dàng hơn

3.4.5 Độ chua trao đổi

Biểu 3.6: Độ chua trao đổi

B.đànhạt

DòngPN14

DòngU6

B.đànhạt

DòngPN14

DòngU6

B.đànhạt

0 – 20 10.19 12.19 8.34 0.07 0.04 0.07 10.1 12.0 8.3

20 - 50 9.41 9.96 7.59 0.08 0.04 0.03 9.4 9.8 7.6

Qua biểu trên ta thấy giá trị E, hàm lượng H+ tại địa điểm nghiên cứukhông khác nhau rõ rệt, trừ hàm lượng Al3+giao động trong khoảng 7.6 đến 12.0,hàm lượng này ở mức cao, chứng tỏ đất chua và xấu

Trang 35

3.4.6.Độ chua thuỷ phân

Biểu 3.7: Độ chua thuỷ phân

Độ sâu (cm) Độ chua thuỷ phân Htp (1dl/100g đất)

Độ chua thuỷ phân có xu thế giảm theo độ sâu tầng đất, mức giảm không

rõ rệt giữa các tầng, kết quả này phù hợp với hàm lượng mùn vì độ chua thuỷphân và hàm lượng mùn tỷ lệ thuận với nhau

3.4.7.Tổng bazơ trao đổi và độ no bazơ

Biểu 3.8: Tổng bazơ trao đổi và độ no bazơ

DòngPN14 Dòng U6 B.đàn hạt

Trang 36

PN 14

DòngU6

B.đànhạt

Dòng

PN 14

DòngU6

B.đànhạt

Dòng

PN 14

DòngU6

B.đànhạt

0 – 20 0.31 0.56 0.34 1.39 0.26 2.17 1.7 0.82 2.51

20 -50 0.31 0.37 0.32 1.77 0.68 1.38 2.08 1.05 1.70

Qua biểu trên ta thấy hàm lượng Cation Ca++ , Mg++ thay đổi không đáng

kể theo độ sâu tầng đất, điều này chứng tỏ đất của địa điểm vẫn còn tương đối tốtsau nhiều chu kỳ kinh doanh bạch đàn liên tiếp, tuy vậy cây trồng có hấp thụ

được tối đa hàm lượng Ca++ , Mg++ còn phụ thuộc vào độ no bazơ, độ chua trao

đổi, hàm lượng pHKCL, vì những chỉ số này cho biết độ chua của đất, nếu đất chuanhiều thì cây trồng hấp thụ Cation Ca++, Mg++ kém hơn so với cây trồng ở đấtchua ít

Từ phân tích đất ở trên cho thấy nhìn chung đất ở địa điểm nghiên cứuthuộc loại đất nghèo dinh dưõng, đất tương đối chua và đều có thể trồng bạch đànE.urophylla

Từ kết quả điều tra khí hậu, địa hình và đất cho phép rút ra nhận xét điềukiện tự nhiên nơi nghiên cứu về cơ bản đáp ứng yêu cầu sinh thái của bạch đàn

E.urophylla

Ngày đăng: 09/04/2022, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w