LICH SU’ TIM RA SULFAMID Ngay từ những năm đâu thế kỷ 20 các nhà khoa học đã nhận thấy rằng các phẩm nhuộm có tác dụng kháng khuẩn, tuy nhiên các phẩm nhuộm thường rất độc.. LỊCH SỬ TÌM
Trang 1*
»*
KHANG SINK FONG HOP
Trang 3LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Ngay từ những năm đâu thế kỷ 20 các nhà khoa học đã nhận thấy rằng các phẩm nhuộm có tác dụng kháng khuẩn, tuy nhiên các phẩm nhuộm thường rất độc
Năm 1913 người ta đã tìm thấy phẩm azoic cryzoidin
có tác dụng diệt khuẩn và tương đối ít độc
Azoic cryzoidin
Trang 4LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Khi có thêm nhóm - SO,NH, trong công thức các phẩm
nhuộm thường rất bên vì gắn chặt vào protein
Người ta thử gắn thêm vào phân tử cryzoidin nhóm
sulfamido, và đã thu được một chất có tác dụng chỗng
tụ câu và liên câu đó là prontosil
NH>
Azoiccryzoidin =—=—=—~
Trang 51935 Bovet và Trefuel phát hiện ra rằng prontosil không
có tác dụng trén in vitro ma chi co tac dung trén in vivo
In vivo
Trang 6LỊCH SỬ TÌM RA SULFAMID Vào cơ thê prontosil đã chuyên hóa thành chất khác có
tác dụng kháng khuân
Trang 7LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Nguyên liệu đầu đề tổng hợp protosil là
Trang 8LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Khi thay thé sulfanilamid bang amin khac cho san pham
Trang 9LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Khi thay thế m - phenylendiamin bằng chất khác cho sản
Trang 10Bovet và Trefuel thử và thấy sulfanilamid co tac dung khang khuan trén ca
in vitro và trên in vivo Ngoài ra sản phâm acetyl sulfanilamid xuât hiện trong nước tiêu
sulfanilamid
CH,COOH
Trang 11LICH SU’ TIM RA SULFAMID
Sulfanilamid đã trở thành sulfamid đâu tiên trong lịch sử
Việc phát hiện ra prontosil và sulfanilamid mở ra một kỷ
nguyên mới cho việc hóa trị liệu các bệnh nhiễm khuẩn
Dựa trên cấu trúc sulfanilamid người ta đã tổng hợp rất nhiều sulfamid trong đó khoảng 40 loại được sử dụng làm thuốc
Trang 12LIEN QUAN GiU’A CAU TRUC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LỰC
N luôn luôn phải ở vị trí C4 ( para voi SO2NH )
N luôn luôn phải gắn với nhân thơm
lo) l) áp
RaNHCH;
Sulfamylon
Trang 13LIEN QUAN GiU’A CAU TRUC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LỰC
Na SO,NHR,
Thay NH; ở C4 bằng nhóm khác đều làm mất tác
dụng nhưng nêu thay bằng NO, vẫn còn tác dụng
nhưng độc
Trang 14LIÊN QUAN GiIỮA CÀU TRÚC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LỰC
Thay đồi trên N4
N luôn luôn phải tự COOH
5
N
Ftalazol
Sulfathiazol
Trang 15LIEN QUAN GiU’A CAU TRUC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LỰC
Thay đồi trên nhân thơm
Khi thay thế nhân benzen bằng các nhân khác đều làm giảm hoặc mất tác dụng
nhưng có thê tạo ra các tác động khác
Mọi sự thế trên nhân đều làm giảm hoặc mắt tác dụng
Trang 16LIEN QUAN GiU’A CAU TRUC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LỰC
Thé nhom sulfamid
Khi thay nhóm sulfamid bằng các nhóm khác đều làm giảm hay làm mắt tac
dụng
Khi thế H bằng các nhóm thê mạch thẳng nói chung làm giảm tác dụng trừ
trường hợp sulfaguanidin và sulfacetamid thê băng dị vòng cho tác dụng tôt —— COCH3
1
Shik — eS
Sulfaguanidin
Sulfathiazol Sulfacetamid
Trang 17DiEU CHE SULFAMID
Đi từ anilin
% Bao vé nhom amin
ee + (CHCO),O _- Oo
Trang 18DiEU CHE SULFAMID
# Clorosulfon hoa
¥ Tao nhom sulfamoyl nho tac dung cua NH, hay RNH,
eras SO¿NH;
=a a, SOzNHR
Trang 19DiEU CHE SULFAMID
# Thuy phan giai phong sulfamid
Trang 20DiEU CHE SULFAMID
Trang 21DiEU CHE SULFAMID
Đi từ các sulfamid có sẵn
Nà NH
NH) ese) Sulfanilamid Sulfaguanidin
Trang 22TINH CHAT SULFAMID
Trang 23TINH CHAT SULFAMID
Nhóm amin thom cho phan wng diazo hoa thuong dung
Trang 24TINH CHAT SULFAMID
Nhan benzen cho cac phan teng thé co thé ap dung
định tính hay định lượng
Trang 25TINH CHAT SULFAMID
Nhóm NH; có thê phản ứng với p-aminobenzaldehyd ( PDAB) cho sản phẩm
có màu có thê dùng đê định tính và định lượng
Trang 26Om ama
các phản ứng màu
sắc ký phố hồng ngoại
tử ngoại
E7 Thử tỉnh khiết
Clorid Suilfat
Giảm khối lượng do sấy khô
Tạp chất liên quan
Trang 28
KiEM NGHIEM SULFAMID
+ Phương pháp quang
| Màu vàng
Phương php quang
Trang 29s¿ định lượng sulfamid bằng phương pháp acid-base
NaOH 0,1N
Natrimethylat 0,1N xanh thymol (CT)
dimethylformamid
HCIO„ 0,1N Tim tinh thé (CT)
Acid acetic bang
Trang 30
KiEM NGHIEM SULFAMID
sv Phương pháp kết tủa
Trang 31Liên quan câu trúc tác dụng:
- Nhân thơm, nhóm sulfamid (-SO,NHR), nhóm amin thơm tự do ở vị trí para với -SO,NHR
- Nhóm thê ở các vị trí khác trên nhân thơm làm
mat tac dung
- R: có thê thay đồi và làm thay đối tác dụng
Trang 32Tinh chat:
- Tinh lwong tinh:
-NH, cho tinh base;
- SO,NHR cho tinh acid — Tao mudi voi KLN
- Nhóm amin thom bac 1:
- Phan wng diazonium
- Tao mau voi TT PDAB
- Nhân thơm: cho phản ứng thê với
- Khi đốt các sulfamid khác nhau cháy cho cặn màu
khác nhau
Trang 33- Môi trường thường
- Môi trường khan
Trang 34DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Trừ một số sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa
và được sử dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột như
Trang 35Phan phoi
- Sulfamid được phân phối khắp các tế bào của co thê
- Sulfamid có thê nhanh chóng đi vào màng phôi, hoạt dịch mắt và các dịch tương tự
- Khả năng thắm vào màng não thay đồi tùy thuộc vào
loại sulfamid; mức độ gắn protein; mức độ acetyl hóa và
mức độ tốn thương của màng não
- Sulfamid thường qua được nhau thai
Trang 36Chuyên hóa
Khả năng acetyl hóa sulfamid tùy thuộc vào cơ địa bệnh nhân
và loại sulfamid s9ưa vào cơ thê
CH,COOH
- Các dẫn chất acetyl hóa của sulfamid thường không có
tác dụng, tuy nhiên một số chất gây kết tinhở thận
- Ngày nay người ta tạo ra những loại sulfamid ít bị acetyl
hóa hoặc có dẫn xuất acetyl hóa dễ tan :
- sulfamethoxybpiridazin có ty lệ acetyl hóa 10%
- sulfadiazin có dẫn chất acetyl hóa tương đồi dễ tan
Trang 37TAC DONG DUGC LUC
Phé khang khuan
Sulfamid có phổ kháng khuẩn rộng:
Gr (+) : tụ câu, liên câu, phê câu, lậu câu
Gr (-) : trực khuẩn ly, thương hàn, E.Coili
Xa khuẩn
Virus mắt hột
Trang 38- R6i loan hé théng tạo máu do hiện tượng mẫn cảm,
- Hiện tượng tan huyết liên quan tới sự hoạt hóa
glucose- 6 phosphat dehydrogenase
- Phản ứng không phụ thuộc vào nông độ sulfamid mà vào từng cá thê và từng sắc dân và thường xảy ra
trong tuân đâu dùng thuốc
Trang 39ĐỘC TÍNH SULFAMID
Độc tính trên thận
Sulfamid có thê có thể kết tỉnh ở thận gây tốn thương
thận, viêm than, soi than dai ra mau
Nhược điềm này đã được khắc phục dân do tìm được
những sulfamid ít acetyl hóa, ít kết tỉnh
Cân chú ý:
Uống nhiều nước
Uống dung dịch kiềm
Không dùng cho trẻ em
Trang 41MOT SO SULFAMID KHANG KHUAN CHINH
Phan loại
Sulfamid tac dong toan than
Hắp thu tốt qua đường tiêu hóa và khuếch tán tốt tới các tổ chức trong cơ thê
Trang 42MOT SO SULFAMID KHANG KHUAN CHINH
Phan loại
Sulfamid tác động tại chỗ
Ít hấp thu vào máu nên chỉ tác dụng tại chỗ
Nhóm này được chia ra thành các nhóm:
Sulfamid đường ruột
Sulfamid đường tiêu
Sulfamid dung ngoai
Trang 43SULFAMID TOAN THAN
Sulfamid tac dung nhanh
hấp thu nhanh và thải trừ nhanh nên phải uống nhiều lần trong ngày
Ít liên hợp protein Thường là những sulfamid thế hệ đâu
Dễ gây kết tinh ở thận
Đào thải nhanh ít tích lũy nên tương đối ít độc
Trang 44SULFANILAMID
a, SO,NH, Chỉ định
- Đây là sulfamid đầu tiên trong lịch sử trước kia được coi là thân dược vì có tác dụng trên màng
não câu, liên câu
- Hiện nay ít dùng trong điều trị vì độc tính tương
đối cao và bị acetyl hóa nhiều (80%)
- Ngày nay chủ yêu được dùng làm nguyên liệu
đề tông hợp sulfamid khác
Trang 45- Ít độc
- Dễ hấp thu đạt nhanh nông độ cao trong máu
- Ty lé acetyl hoa khoang 30%
Trang 47- G6m những sulfamid hấp thu nhanh vào mau nhưng tồn tại lâu trong cơ thê
- Có khả năng liên hợp với protein lớn nên thải trừ
Trang 48SULFAMETHOXYPYRIDAZIN
- Hấp thu nhanh và thải trừ rất chậm nên chỉ cân uống
Chỉ định
1g / ngày
- Độc tính tương tự các sulfamid khác nhưng khi ngộ
độc thì đặc điểm thải trừ chậm lại là điểm bắt lợi
- Nếu thê H của -SO;NH bằng -CH,„CO ta được
acetylsulfamethoxy- pyridazin không đắng thích hợp
với trẻ em
Trang 50SULFAMID TAC DONG TRUNG GIAN
- Hap thu nhanh và tốc độ thải trừ vừa phải phân tán
đều trong cơ thê
- Ít bị acetyl hóa thường uống ngày 2 lần
- Các sulfamid nhóm này thường có dị vòng 5 cạnh
- Hiện nay một số sulfamid nhóm này còn sử dụng phô biến
Trang 51SULFAMETHOXAZOL
`, SO NH i
CH;
Chỉ định
Đây là sulfamid được dùng phô biến hiện nay thường
dùng trị nhiễm trùng đường tiêu, nhiễm trùng da
Bactrim co thé thay thé cloramphenicol dé chéng
thương hàn
BACTRIM
Sulfamethoxazol
Trimethoprim
Trang 52Nói chung có thê dùng những sulfamid trên đề trị nhiễm
khuan đường tiêu
Ngưới ta thường chọn những sulfamid thải trừ nhanh ít
acetyl hóa dễ tan
Tuy nhiên cũng có những sulfamid chuyên dùng trị nhiễm
khuẩn đường tiêu
Nhóm mạch thẳng
Nhóm dị vòng: thường có nhóm CH3 và dị vòng 5 cạnh
Trang 53Chi dinh
- Dé tan trong nước hơn nhiều sulfamid khác, nhanh chóng đạt nông độ cao trong máu, nhưng thải trừ
nhanh, ít kết tỉnh
- Do thời gian tác dụng ngắn nên ít được dùng làm
thuốc kháng khuẩn toàn thân
- Thường làm thuốc kháng khuẩn đường tiểu vì tạo nông độ cao trong nước tiêu
- Còn được sử dụng làm thuốc nhỏ mắt trị mắt hội
Muỗi Na dễ tan không gây kích ứng niêm mạc
Trang 54Các sulfamid nhóm này không tan và không hấp thu
qua đường tiêu hóa nên đạt nông độ cao ở ruột và
được sử dụng trị các bệnh đường ruột như tả,ly, viêm
ruột
Trong số này trừ sulfaguanidin chuyên biệt trị bệnh
đường ruột, các sulfamid khác đều đi từ những
sulfamid thông thường có gắn thêm những nhóm chức
làm cho các chất này không hấp thu qua đường tiêu
hóa và tác động tại cho
Trang 55Do ít tan trong kiêm nên không hấp thu ở ruột
Ít độc nên có thê dùng liều cao Tuy nhiên sulfaguanidin có ảnh hưởng tới vi khuẩn đường ruột, nên uỗng thêm men tiêu hóa và uống
kèm B†
Trang 56Noi chung it str dung cac sulfamid tri nhiém khuan da
do sự có mặt của PABA trên các vêt thương và sự
tăng mẫn cảm của da khi dùng sulfamid
Một số sulfamid được sử dụng dùng ngoài dưới dạng
thuôc bột hay thuôc mỡ như sulfanilamid, sulfadiazin
Muối bạc sulfadiazin có tác dụng kháng khuẩn rất tốt
Trang 57SULFAMID TAI CHO
Sulfamid dùng ngoài
Ngoài các sulfamid trên có một sulfamid chuyên sử dụng ngoài da và không chịu tác động bởi PABA đó là
sulfamilon
Trang 59DAI CUONG NHOM QUINOLON
Lịch sử
Thuốc đâu tiên: acid nalidixic (negram), một
thuốc kháng khuẩn tông hợp trị nhiễm khuẩn đường tiêu bởi vi khuẩn Gram (-) từ 1964
Trang 60DAI CUONG NHOM QUINOLON
Trang 61
DAI CUONG NHOM QUINOLON
resoxacin
Trang 62
coli, Proteus, Samonella, Enterobacter,
gonorrhea
- Đề kháng nhanh do đó hiện nay ít được sử
dụng
Trang 63DAI CUONG NHOM QUINOLON
Enoxacin H
Trang 64
DAI CUONG NHOM QUINOLON
m Các quinolon mới
Gemifloxacin : COOH
Trang 65DAI CUONG NHOM QUINOLON
Liên quan cầu trúc và tác déng duoc luc
hệ thông pyridon phải ngưng tụ với nhân thơm
- Vị trí 1 thế alkyl ngắn ( methyl, ethyl, cyclopropy! ) tăng tác dụng kháng khuẩn
Trang 66DAI CUONG NHOM QUINOLON
- Việc thế ở vị trí 2 làm giảm hay hủy tác dụng
- Việc thế đẳng cấu điện tử N cho C ở vị trí 2
(cinnolin), 5 ( 1,5- naphthyridin), 6 (1,6-
naphthyridin), 8 (1,8- naphthyridin) vẫn duy trì tác
dụng kháng khuẩn
Trang 67DAI CUONG NHOM QUINOLON
Vị trí 3 bắt buộc phải là -COOH
Vị trí 4 Nhóm C=O không được thay đồi
Vị trí 5,6 khi thế làm giảm tác dụng Thế F ở vị trí 6 làm tăng tác dụng kháng khuẩn
Trang 68DAI CUONG NHOM QUINOLON
- Vị trí 7 thê làm giảm tác dụng trừ sự thế nhân
pyperazinyl hay di vong
- Thêm nhom N-CH3 lam tang thoi gian ban huy
- Vị trí 8 có thê thé bang F cho tác dụng tốt
- Vòng ngưng tụ ở 1-8 cho tác dụng tốt
Trang 69-Tinh bén: Cac quinolon déu không bên ngoài ánh
sang
- Phản ứng kết tủa: Quinolon base cho phản ứng kết tủa với các thuốc thử chung alkaloid
- Nhóm acid có thê cho phản ứng tạo ester
- Nhóm C=O cho phản ứng với Natrinitroprusiat
cho mau tim
- Phản ứng tạo phức: Các quinolon đều có thê tạo
phức chelat với các ion hóa trị 2,3 như Ca“, Mg”",
AI°', Fe Ỷr
Trang 70Dinh tinh
1/ Các phản ứng tạo tủa, phức, màu
2i Các phương pháp hóa lý: phố tử ngoại, hồng
ngoại, sắc ký lớp mỏng, sắc ký lỏng hiệu năng cao
Định lượng
Phương pháp mỗi trường khan : HCIO, /¡ CH:COOH
- Fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt
có hiệu quả cao chống vi khuẩn Gram (-) hiếu khi
- Hiéu qua trong diéu tri Staphylococcus aureus,
nhưng hiện nay đã có sự đề kháng
Trang 71+ Cơ chế tác động
Ức chế hoạt tính enzym AND - gyrase , ngăn cản quá
duôi xoăn chuôi AND, ức chê sự sao chép AND
Tế bào người không chứa DNA gyrase, nhưng chứa
topoisomerase enzym có chức năng tương tự
Fluoroquinolon chỉ ức chế DNA gyrase ở liêu điều trị;
nông độ cao hơn gấp 100- 1000 lần sẽ ức chế
topoisomerase
Trang 73- R6i loan thi giac
- Tăng sự mẫn cảm da với ánh sáng mặt trời
- Những biên chứng về sụn đã thấy ở động vật chưa
trưởng thành khi dùng liêu lớn hơn liều cho người do
đó có khuyên cáo những thuốc này không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi
Trang 74DAI CUONG NHOM QUINOLON
+ Chỉ định
- Trừ norfloxacin, do khả năngsinh học kém khi
uống, nên chỉ hạn chế trong điều trị nhiễm trùng đường tiêu như các quinolon thế hệ 1
- Các quinolon còn lại sử dụng trong nhiễm trùng
đường tiêu, sinh dục, ỉa chảy, thương hàn, hô hấp,
xương, tiên liệt, lao
Trang 76CIPROFLOXACIN
Kiém nghiém
Định tính
Phố hồng ngoại Sắc ký lớp mỏng
Phản ứng của ion F Phản ứng của C=O : với Natri nitroprusiat cho
mau tim
The tinh khiét
Cl-, SO,7, kim loai nang, tro sulfat
Định lượng
Sắc ký lỏng cao áp
Mỗi trường khan
Trang 77Tac dung duoc luc
- Ciprofloxacin co tac dung trén khuan hiéu khi
Gram(-) gOom cả thương hàn
- Hiện đã xuất hiện sự đề kháng trên chủng Pseud
Trang 78Tac dung phu
- Fluoquinolon có thể gây thương tồn ở sụn, cần thận cho trẻ em < 16 tuổi
- Dùng kèm corticoid có thê tăng nguy cơ phản ứng