1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội

19 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Trường học Ngân hàng Thương mại Hàng Hải Hà Nội
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 668 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt

động của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút l ợng vốn lớn để cho các doanh nghiệp vay thực hiện tái đầu tt thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng Chính vì vậy, kết quả huy động vốn của tổ chức tín dụng cao hay thấp, có ảnh hởng không chỉ doanh nghiệp sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh tế vừa bớc ra khỏi cơ chế bao cấp và đang khởi sắc trong những bớc đầu

đổi mới nh nớc ta

Hoà mình với công việc đổi mới chung của đất nớc, cùng góp phần vào những thành tựu đã đạt đợc trong thập niên qua, ngành ngân hàng đã phải vợt qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nớc Vì mục tiêu này, không ai khác mà chính hệ thống ngân hàng phải trở thành bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế Tuy nhiên, 10 năm đổi mới cha phải là nhiều, ngân hàng còn phải giải quyết nhiều những khó khăn trớc mắt mà mộtt trong những vấn đề nổi cộm còn là hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng hiện nay

Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội đã góp phần không nhỏ vào

sự phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung Nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển ngân hàng, đã

đang và sẽ là những vấn đề đợc quan tâm bởi ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải và hệ thống ngân hàng Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Hà Nội Em đã mạnh dạn đi sâu tìm

hiểu viết đề tài: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

tại Ngân hàng Thơng mại Hàng Hải Hà Nội"

Trang 2

I Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân hàng thơng mại cổ phần hàng hải Hà Nội.

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức của chi nhánh.

a Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh.

Theo Điều 1, chơng 1 của điều lệ Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải năm 1999 thì Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải gọi tắt là Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam Tên gọi bằng tiếng Anh: Vietnam Maritime Commecrial Stock Bank, gọi tắt Maritime Bank, viết tắt là MBS.MSB đăng ký hoạt động tại nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (Ngân hàng Nhà nớc) cấp giấy phép hoạt động số 01/NH - GP

có hiệu lực kể từ ngày 08/6/1991 Theo quy định số 259/QĐ/NH5 với số vốn ban đầu là 40 tỷ VNĐ Sau đó, Ngân hàng bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 năm

1991 với thời hạn 25 năm, thời hạn này sẽ thay đổi khi có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

MSB đợc thành lập trên cơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông Vì vậy vốn điều lệ là do các cổ đông đóng góp, MSB tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm với khách hàng của mình trớc pháp luật

Các chi nhánh, các văn phòng đại diện, các Công ty trực thuộc là pháp nhân duy nhất có con dấu riêng, và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo pháp luật quy định

MSB có các trụ sở chính: Hải Phòng: (trụ sở chính): Giấy phép hoạt

động số 001/NH - GP ngày 08/6/1991 và các chi nhánh:

+ Chi nhánh tại Hà Nội: Giấy phép hoạt động số 001/NH - GP ngày 08/6/1991.

+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Giấy phép số 001/NH - GP ngày 08/6/1991.

+ Chi nhánh tại Quảng Ninh: Giấy phép số 0001/NH - GTC ngày 15/9/1992 + Chi nhánh tại Cần Thơ: Giấy phép số 0007/NH - GTC ngày 29/3/1993 + Chi nhánh tại Đà Nẵng: Giấy chập thuận số 0008/GTC ngày 10/5/1993 + Chi nhánh tại Vũng Tàu: quyết định số 185/QĐ - NH5 ngày 12/7/1996.

Là một ngành thơng mại cổ phần, hoạt động theo luật Ngân hàng và các

tổ chức ttín dụng, luật doanh nghiệp, MSB tiến hành các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn trên các loại nh: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) bằng VND và ngoại tệ trong nớc và ngoài

n-ớc đề đầu t trực tiếp cho nền kinh tế Đối với hoạt động sử dụng vốn MSB cho vay ngắn hạn với các tổ chức kinh tế và cá nhân đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thơng mại và các nhu cầu hợp pháp khác cho

Trang 3

vay trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn MSB thực hiện các nhiệm vụ khác nh chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành và do hội đồng quản trị quyết định, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại và các nhiệm vụ khác khi đợc ngân hàng Nhà nớc cho phép

MSBHN là chi nhánh của MSB ra đời cùng với sự ra đời của MSB và tiến hành hành các hoạt động nghiệp vụ nh trên dới sự chỉ đạo của MSB, chi nhánh MSBHN hoạt động tại 44 Nguyễn Du, là chi nhánh hoạt động lớn nhất của hệ thống MSB

b Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh.

Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, ngành ngân hàng và của MSB, MSBHN đã có những cách thức tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm ngành nghề, đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lợng hoạt động Tại thời

điểm 31/12/2001 tổng số cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị là 77 lao

động Số cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 70% về tổ chức của MSB HN

đợc thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN

Trong hoạt động giữa các phòng ban luôn có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của ngân hàng

2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của MSB.

Bảng số 1: Huy động vốn theo ngành kinh tế

Đơn vị tính: Triệu VND

Tổng số Tỷ trọng % Tổng số Tỷ trọng %

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2000)

Nh vậy, trong tổng nguồn vốn huy động năm 2000 ngành Hàng Hải chiếm 7,19% năm 2001 giảm xuống chỉ còn 5,7%., Ngành Bu chính năm

2000 chiếm 41,58% năm 2001 tăng lên tới 77% Đặc biệt đối với ngành Giao

Ban giám đốc

Phòng tín dụng

Phòng Hành chính -Tổng hợp

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

xử lý rủi ro kinh doanh

Phòng dịch vụ khách hàng

Trang 4

thông, trong năm 2001 huy động vốn của Chi nhánh đã giảm rất mạnh (từ 68% xuống còn 27,8% trong tổng vốn huy động)

Với tình hình khách hàng của MSBHN nh trên, nhng Chi nhánh cha thực sự thu hút đợc các khách hàng lớn, khách hàng mang lại nhiều lợi ích cho MSBHN Điều này có thể nói rằng: chính sách khách hàng của MSBHN cha

có tính cạnh tranh, chi nhánh cha có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng lớn, trong khi đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có uy tín chi nhánh cha tiếp cận đợc

3 Nguồn vốn của MSBHN.

Theo Điều 14, chơng III của Điều lệ MSB thì vốn hoạt động của MSB gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tiếp nhận, vốn đi vay, vốn tích luỹ và vốn khác, hiện tại nguồn vốn của MSBHN gồm:

- Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân (gồm ngắn hạn dới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên)

- Nguồn huy động từ TCTTD khác ngoài hệ thống MSB (gồm ngắn hạn dới 12 tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên chủ yếu là bằng VNĐ)

- Nhận vốn kinh doanh từ trụ sở chính bằng ngoại tệ nhằm thực hiện

điều chuyển vốn ngoại tệ trong thanh toán ngắn hạn và trung hạn

- Vốn cấp từ trụ sở chính bằng VNĐ dới hình thức tiền mặt và tài sản

Các nguồn vốn trên có tỷ trọng khác nhau cụ thể qua thống kê hai năm (2000 - 2001)

Bảng số 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng

Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD

Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD

TT Chỉ tiêu

Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi VND USD Giá trị Tỷ

trọng VND USD Giá trị

Tỷ trọng Tổng nguồn vốn 240.136 8,000 364.136 100 336.515 12,371 528.265 100

1 Hoạt động TCKT$CN 200.000 6,000 293.000 80.46 298.000 3,400 350.700 66 1.1 N.hạn dới 12 tháng 176.000 4,531 246.231 220.400 1,850 249.075

1.2 Trung hạn trên 12 tháng 24.000 4,469 46.769.500 77.600 1,551 101.625

2.2 Trung hạn trên 12 tháng 5.574 0 5.574 8000 0 8000

3 Nhận USD vốn từ trụ sở chính 0 2,000 31.000 8,5 0 8,971 139.050 26 3.1 Ngắn hạn dới 12 tháng 0 1,526 1.526 0 5,971 92.552

3.2 Trung hạn trên 12 tháng 0 474 7.347 0 3000 46.500

5 Vốn cấp từ trụ sở chính 34.504 0 34.504 9,475 30.500 0 30.500 6

Qua số liệu trên ta thấy, vốn huy động tổ chức và các nhân của MSBHN chiếm tỷ trọng phần lớn và chủ yếu, tổng nguồn vốn của Chi nhánh đến 31/12/2001 đạt 528.265 triệu VNĐ tăng 45% so với cùng kỳ năm 2000

Với nguồn vốn huy động đợc bằng VND đạt khá nên chi nhánh kịp thời

hỗ trợ vốn cho trụ sợ chính để cân đối vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nguồn vốn kinh doanh và thanh toán của chi nhánh Đồng thời chi nhánh còn tăng số

Trang 5

d tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh tại Hội Sở chính từ 60.000 triệu VND (năm 2000) lên 130.000 triệu đồng (năm 2001)

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng chậm qua các năm, chi nhánh đã huy động thêm đợc ngoại tệ, thu hút thêm đợc từ tổ chức kinh tế

và dân c nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh

và nhu cầu vốn dài hạn

4 Công tác sử dụng vốn.

Phơng châm trong sử dụng vốn của chi nhánh là "an toàn và hiệu quả" Vì vậy, trong hoạt động cho vay của chi nhánh với các pháp nhân, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, vay tiền dùng khi có nhu cầu vay đợc thực hiện theo quy chế cho vay

Đồng thời, ngân hàng cũng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm

đảm bảo cho chi nhánh đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền, gửi tiền của ngân hàng theo đó chi nhánh đã thực hiện cơ cấu nguồn vốn theo hớng giảm tỷ trọng vốn dụng cho vay để tăng tỷ trọng cao nh kinh doanh ngoại tệ kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng Đặc biệt, một phần vốn VNĐ không nhỏ đợc điều chuyển về trụ sở chính để cân đối cho toàn hàng, cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn

Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD

Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD

TT Chỉ tiêu

Năm 2000 Quy đổi Năm 2001 Quy đổi VND USD Giá trị Tỷ

trọng VND USD Giá trị

Tỷ trọng

Sử dụng vốn 240.136 8,000 364.136 100 336.515 12,371 528,265 100

1 Dự trữ trong thanh toán 13.268 300 17.917 4,9 20.904 500 28.645 5

2 Cho vay 96.020 10.250 254.896 70 136.000 11.871 320.000 61 2.1 Ngắn hạn 48.020 4.250 113.895 90.000 4.581 161.006

2.1.1 Hợp vốn uỷ thác 39.680 2.100 72.230 68.000 2.100 100.550

2.2 Trung và dài hạn 48.000 6.000 141.000 46.000 7.290 158.995

2.2.1 Hợp vốn và uỷ thác 38.600 2.500 77.350 40.000 2.000 71.000

3 Gửi vốn có kỳ hạn tại HO 60.000 0 60.000 16,47 130.000 0 130.000 25 3.1 Dới 12 tháng 30.000 0 30.000 60.000 0 60.000

3.2 Trên 12 tháng 30.000 0 30.000 70.000 0 70.000

4 Nhà cửa và TSCĐ 20.000 0 20.000 5,49 20.000 0 20.500 4

5 Sử dụng khác 11.324 f0 11.324 3,1 29.111 0 29.111 6

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001)

Qua biểu đồ trên ta thấy:

+ Về dự trữ thanh toán: vốn dùng thanh toán năm 2000 đạt tỷ lệ 6% so với vốn huy động Năm 2001 chi nhánh đã tăng lên gần 8%

+ Về nghiệp vụ cho vay: doanh số cho vay năm 2001 là 320.000 triệu

đồng, chiếm tỷ trọng 61% trong tổng vốn sử dụng giảm 9% so với năm 2000 với số lợng cho vay là 254.895 triệu đồng Doanh số cho vay tăng chủ yếu do tăng cho vay với một số khách hàng lớn nh Công ty xuất nhập khẩu vật t đờng

Trang 6

biển, do tăng cho vay đồng tài trợ và uỷ thác đầu t ngắn hạn từ 72.230 triệu VND năm 2000 lên 100.550 triệu VND năm 2001

+ Về chất lợng tín dụng: hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng nhng cùng là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro cho ngân hàng Hoạt động tín dụng chỉ hiệu quả khi doanh số cho vay lớn, lãi cho vay nhiều

và nợ quá hạn ở mức thấp Hiện nay, chi nhánh đã dần tăng vòng quay đồng vốn, đồng thời tỷ trọng d nợ có khả năng thu đợc lãi tăng do chi nhánh giảm

đợc d nợ quá hạn (gần nh toàn bộ nợ quá hạn của chi nhánh không thu đợc lãi phát sinh)

Bảng số 4: Tình hình nợ quá hạn của MSBHN

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Nợ quá hạn theo thành

phần kinh tế

- Nợ quá hạn kinh tế ngoài

quốc doanh

- Nợ quá hạn kinh tế quốc

doanh

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001).

Qua số liệu trên cho thấy:

- Tổng d nợ cho vay năm 2001 tăng so với năm 2000 (tăng về tỷ lệ là 4%)

- Tổng d nợ quá hạn giảm: năm 2000 tỷ lệ NQH là 8,1% nhng đến năm

2001 tỷ lệ NQH chỉ còn 5,8% Và tỷ lệ NQH này chủ yếu tập trung vào những món cho vay ngắn hạn, và tài chính kế toán thuộc thành phần KTNQD

Nguyên nhân của tình hình NQH trên một mặt là do hoạt động kinh doanh của khách hàng thờng gặp rủi ro, do khách hàng chày ỳ trong việc trả

nợ Ngân hàng

5 Các nghiệp vụ khác của MSBHN.

Cùng với sự hội nhập mở cửa của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng không chỉ bó hẹp trong các hoạt động tiêu dùng, cho vay đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân Trong cả nớc mà còn theo đà phát triển của các ngành kinh

tế khác nh ngành xuất nhập khẩu, giao thơng quốc tế Để hỗ trợ và kinh doanh

Trang 7

trong hoạt động xuất nhập khẩu, ngân hàng đã cung cấp các dịch vụ bảo lãnh

và cam kết tín dụng th xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ bảo lãnh khác Đồng thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, các ngân hàng tham gia cung cấp: mua bán, ngoại tệ cho các đơn vị kinh tế tạo điều kiện cho các đơn

vị thực hiện thanh toán nhanh gọn, chi phí rẻ qua dịch vụ thanh toán của ngân hàng MSBHN cung cấp các dịch vụ

* Nghiệp vụ bảo lãnh cam kết

Hoạt động này hiện nay tại chi nhánh đang đợc mở rộng, đó là một trong nhiều tiến bộ mới của MSBHN Tình hình bảo lãnh trong năm 2001 của

th tín dụng nhập khẩu và bảo lãnh khác tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm ngoái Năm 2000 số L/C mở là 142 món, sang năm 2001 đạt 114% so với 162 món Các bảo lãnh khác phát sinh năm 2001 gần gấp hai lần năm 2000 với

109 món Mặc dù số lợng các món tăng lên nhng tổng giá trị bảo lãnh giảm,

điều này cho thấy sự biến đổi tích cực về chất trong nghiệp vụ bảo lãnh và phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của ngân hàng

* Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

Với sự đổi mới trong việc quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nội bộ ngân hàng và trên thị trờng liên ngân hàng, MSBHN đã chủ động hơn trong việc theo dõi, quản lý và điều tiết ngoại tệ Bằng hoạt động kinh doanh ngoại tệ MSBHN ngoài việc chuẩn bị đã chuẩn bị tốt về khách hàng xuất nhập khẩu, chi nhánh cũng đã chuẩn bị tốt về kỹ thuật kinh doanh ngoại tệ và đón bắt đợc cơ hội kinh doanh Chính vì vậy doanh số và lãi kinh doanh các năm gần đã tăng lên, điển hình năm 2001 tăng gấp đôi so với năm 2000

* Dịch vụ thanh toán

Trong điều kiện cha phát triển đợc sản phẩm dịch vụ mới nh thanh toán chuyển tiền điện tử Trong năm 2000, 2001 MSBHN đã chú trọng cải thiện nâng cao chất lợng các dịch vụ truyền thông, giảm thiểu các thủ tục hành chính và thay đổi phong cách phục vụ khách hàng Vì vậy trong hai năm (2000 - 2001) nhìn chung dịch vụ thanh toán của chi nhánh có nhiều tiến triển tốt đẹp cả về số lợng và chất lợng, mang lại doanh thu năm 2000 là 1.024 triệu VND, năm 2001 đạt 145% (1.485 triệu VND) so với năm 2000 và chiếm 19,8% trong tổng doanh thu nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng chủ yếu thực hiện trong nớc chiếm tới 98,81% năm 2001 Trong đó chuyển tiền đi chiếm 49,6% chuyển tiền đến chiếm 49,21% tuy tỷ trọng nghiệp vụ thanh toán này nhỏ Nhng đây cũng là nguồn thu dịch vụ chủ yếu của chi nhánh và nó đang

đợc ngân hàng đẩy mạnh Năm 2001 tăng so với năm 2000 trong thanh toán nớc ngoài chiếm 81%

Kết quả tài chính.

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 8

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Tuyệt đốiChênh lệchTơng đối (%) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 6.671 7.512 +841 +12,6 Chi phí hoạt động kinh doanh 3.624 3.940 +316 8,7

Từ bảng trên, ta thấy thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2001 tăng

so với năm 2000 là 12,6% (tăng về số tuyệt đối là 841 triệu đồng)

Chi phí từ hoạt động kinh doanh năm 2001 tăng so với năm 2000 là 8,7% (số tuyệt đối là 316 triệu đồng)

Do vậy, thu nhập của năm 2001 đạt 3.572 triệu đồng Tăng so với năm

2000 là 17% Đây là 1 tín hiệu rất khả quan do sự nỗ lực rất lớn của cán bộ công nhân viên chi nhánh, nhờ sự quan tâm sâu sát của Ban lãnh đạo cũng nh của trung tâm MSB

II tình hình thực tế về công tác huy động

vốn tại MSBHN

Trên thực tế, vốn là cơ sở quan trọng quyết định tới việc thành lập mở rộng hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế nói chung và của ngân hàng nói riêng Đối với các ngân hàng thơng mại vốn gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong suốt quá trình phát triển đặc biệt là vốn huy

động việc mở rộng tín dụng Do đó, để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng thơng mại luôn luôn phải quan tâm đến công tác huy động vốn của mình

Từ nhận thức sâu vị trí vai trò của nguồn vốn huy động MSBHN đã huy

động vốn từ mọi loại khách hàng

Từ khách hàng là doanh nghiệp với các loại tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi đảm bảo thanh toán

Từ khách hàng là cá nhân: tiền gửi tiết kiệm với các hình thức huy động vốn nh trên trong những năm qua MSBHN đã huy động đợc khối lợng vốn khá lớn, biểu hiện qua hai năm 2000 - 2001

Bảng số 5: Tình hình huy động vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh 2001/2000

Số tuyệt đối Số tơng đối(%)

1 Khách hàng là doanh nghiệp 236.919 270.557 +33.638 +14 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn 150.132 190.159 +40.027 +26.6 1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 84.473 100.306 +15.833 +18.8 1.3 Tiền gửi đảm bảo thanh toán 2.314 19.908 +17.594 + 760

2 Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi

4 Tài trợ uỷ thác đầu t 8.994 17.942 + 8.949 + 99

Trang 9

(Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001)

Từ kết quả so sánh qua hai năm cho thấy, vốn huy động của chi nhánh

có chiều hớng không ngừng tăng trởng, vốn huy động năm 2001 tăng 10% so với vốn huy động năm 2000, tăng 60,080 triệu đồng Trong đó:

Hoạt động từ khách hàng là doanh nghiệp năm 2001 đạt 270,557 triệu

đồng tăng so với năm 2000 là 14% (tăng về số tuyệt đối là 33,638 triệu đồng)

Hoạt động từ TGTTK và TGCN năm 2001 đạt 70,158 triệu đồng, tăng 33% so với năm 2000 (tăng về số tuyệt đối là 17,458 triệu đồng)

Nhìn vào mức tăng trởng của vốn huy động qua hai năm, nếu nhìn nhận

về MSBHn thì đây là điều đáng mừng trong quá trình thay đổi nâng cao chất l-ợng hoạt động

Các hình thức huy động

+ Đối với tổ chức kinh tế

Huy động vốn từ tổ chức kinh tế của MSBHN thực hiện dới các hình thức; tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản chuyên chi, tài khoản giữ hộ chuyên dùng, tài khoản uỷ thác, tài khoản ký ngân, tài khoản tiền gửi chung

+ Tài khoản tiền gửi thanh toán

Đợc MSBHN mở cho khách hàng để phục vụ việc thanh toán theo nhu cầu của khách hàng Khách hàng có thể rút tiền hoặc thực hiện việc thanh toán

từ tài khoản này bất kỳ thời điểm nào trong thời gian giao dịch của MSBHN Thời gian giao dịch của MSBHN từ 8h đến 11h30' sáng, từ 1h30 đến 4h30'chiều

+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Tài khoản tiền gửi này có xác định kỳ hạn và đợc mở theo nhu cầu của khách hàng để hởng lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán khách hàng

đ-ợc rút hoặc chuyển tiền sang tài khoản tiền gửi khác của mình khi đến hạn (từ khi có thoả thuận với MSBHN) nhng không đợc thực hiện thanh toán cho bên thứ 3 từ tài khoản này

+ Tài khoản chuyên chi

Tài khoản này đợc mở cho khách hàng để chi trả cho các nhu cầu thanh toán và không đợc sử dụng để thu tiền từ bên thứ ba Theo thoả thuận với khách hàng, MSBHN sẽ chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi khác của khách hàng hoặc từ tài khoản của cơ quan cấp trên tới một mức nhất định theo thoả thuận

Định kỳ theo một lịch trình đã thoả thuận; khi chủ tài khoản của các tài khoản

đợc ghi nợ có lệch chuyển tiền

+ Tài khoản giữ hộ chuyên dùng

Tài khoản này đợc mở để theo dõi tiền do MSBHN giữ theo yêu cầu của khách hàng nhằm phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của họ hoặc theo quy

Trang 10

định của pháp luật Nguyên tắc gửi tiền, rút tiền, sử dụng tất toán tài khoản phù hợp với luật pháp Tài khoản này không đợc sử dụng để thanh toán khác với mục đích đã thoả thuận ban đầu, trừ khi có quy định khác của pháp luật

đối với một số TK giữ hộ hoặc chuyên dùng nhất định

+ Tài khoản uỷ thác

Nó đợc mở cho khách để theo dõi khoản tiền mà khách hàng cho ngân hàng đem đi đầu t vào các dự án

+ Tài khoản ký ngân

Nó đợc mở khi khách hàng có yêu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng nh thanh toán L/C, Đại lý Hàng Hải

+ Đối với cá nhân

Hiện tại MSBHN huy động vốn từ cá nhân dới hai hình thức

- Huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm

- Huy động từ tài khoản tiền gửi thanh toán

+ Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản khách hàng mở tại ngân hàng với mục đích hởng lãi suất cao Hiện tại ở Việt Nam, hình thức gửi tiền này phổ biến và đợc ngời dân a thích

+ Tài khoản tiền gửi thanh toán

Nó cũng giống nh tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế gửi tại ngân hàng Hiện nay các tài khoản này đợc gửi tại MSBHN chủ yếu là cho các cá nhân buôn bán kinh doanh

Ngày đăng: 24/11/2012, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN - Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức MSBHN (Trang 3)
Bảng số 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng - Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Bảng s ố 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng (Trang 4)
Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn - Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Bảng s ố 3: Cơ cấu sử dụng vốn (Trang 5)
Bảng số 4: Tình hình nợ quá hạn của MSBHN - Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Bảng s ố 4: Tình hình nợ quá hạn của MSBHN (Trang 6)
Bảng số 5: Tình hình huy động vốn - Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại Hàng Hải Hà Nội
Bảng s ố 5: Tình hình huy động vốn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w