Tài Liệu Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 12 Năm Học 2011 2012 TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 12 NĂM HỌC 2011 2012 Câu 1 Nêu cấu tạo, công dụng, phân loại, kí hiệu của ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM ĐIỆN TRỞ Cấu tạo Thường dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở Công dụng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và để phân chia điện áp trong mạch Phân loại + Công suất Công suất nhỏ, c suất lớn + Trị số cố định hoặc trị số biến đổi (biến trở, chiết áp) + Tr.
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 12
NĂM HỌC 2011-2012
Câu 1: Nêu cấu tạo, công dụng, phân loại, kí hiệu của: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
* ĐIỆN TRỞ
- Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở
- Công dụng: để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và để phân chia điện áp trong mạch
- Phân loại: + Công suất: Công suất nhỏ, c.suất lớn
+ Trị số cố định hoặc trị số biến đổi (biến trở, chiết áp) + Trị số điện trở thay đổi: Điện trở nhiệt, điện trở biến đổi theo điện áp, quang điện trở
- Kí hiệu: Hình 2.2 trang 9 sgk
* TỤ ĐIỆN
- Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp cảu hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi
- Công dụng: ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
- Phân loại: Tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ nilông, tụ dầu, tụ hoá
- Kí hiệu: Hình 2.4 trang 11
CUỘN CẢM
- Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm
- Công dụng: dùng để dẫn dòng điện một chiều và chặn dòng điện cao tần và khi mắc phối hợp với tụ điện hình thành mạch cộng hưởng
- Phân loại: Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
- Kí hiệu: Hình 2.7 trang 13
Câu 2: Nêu cấu tạo, công dụng, phân loại, kí hiệu của: ĐIỐT BÁN DẪN, TRANZITO
* ĐIỐT BÁN DẪN
- Cấu tạo: Có một tiếp giáp P – N và có hai dây dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K)
- Công dụng: Dùng để tách sóng trong máy thu thanh, thu hình Dùng rộng rãi trong chỉnh lưu
- Phân loại:
Theo công nghệ chế tạo:
+ Điôt tiếp điểm: Chỗ tiếp giáp P – N là một điểm
+ Điôt tiếp mặt: Chỗ tiếp giáp P– N có diện tích lớn
Theo chức năng:
+ Điốt ổn áp (zêne) + Điốt chỉnh lưu
- Kí hiệu:
* TRANZITO
- Cấu tạo: Có hai tiếp giáp P – N và có ba dây dẫn ra là ba điện cực: Êmitơ (E), Colectơ (C), Bazơ (B)
- Công dụng: Dùng để khuếch đại tín hiệu, để tạo sóng, để tạo xung…
- Phân loại: Tranzito PNP và tranzito NPN
- Kí hiệu:
Câu 3: Nêu khái niệm và phân loại mạch điện tử
- Khái niệm: Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử
- Phân loại:
Theo chức năng và nhiệm vụ:
+ Mạch khuếch đại + Mạch tạo sóng hình sin + Mạch tạo xung + Mạch nguồn chỉnh lưu, lọc và ổn áp Theo phương thức gia công, xử lí tín hiệu:
+ Mạch kĩ thuật tương tự + Mạch kĩ thuật số
Trang 2Câu 4: Vẽ sơ đồ cấu tạo và nêu nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh lưu: nữa chu kì, hai nửa chu kỳ (2 điốt).
* NỮA CHU KÌ
- Sơ đồ cấu tạo:
- Nguyên lý hoạt động:
+ Nửa chu kì đầu dòng điện đi từ cực anốt (A) sang cực catốt (K) của điốt (phân cực thuận) mạch cho dòng điện đi qua
+ Nửa chu kì sau dòng điện đi từ cực catốt (K) sang cực anốt (A) cùa điốt (phân cực ngược) mạch không cho dòng điện đi qua
* HAI NỮA CHU KI
- Sơ đồ cấu tạo:
- Nguyên lý hoạt động:
+ Nửa chu kì đầu dđiện đi từ cực A sang K của điốt 1 (phân cực thuận) mạch cho dđiện đi qua
+ Nửa chu kì sau dđiện đi từ A sang K cùa điốt 2 (phân cực thuận) mạch cho dòng điện đi qua
Câu 5: Nêu chức năng của mạch khuếch đại và mạch tạo xung
- Mạch khuếch đại: là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng điện, công suất
- Mạch tạo xung: là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng lượng của dòng điện một chiều thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu
Câu 6: Nêu khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển
- Khái niệm: Mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển được gọi là mạch điện tử điều khiển
- Công dụng:
+ Điều khiển tín hiệu
+ Tự động hoá các máy móc, thiết bị
+ Điều khiển các thiết bị dân dụng
+ Điều khiển trò chơi, giải trí
- Phân loại:
Theo công suất: Công suất lớn và công suất nhỏ
Theo chức năng: Điều khiển tín hiệu và điều khiển tốc độ
Theo mức độ tự động hoá
+ Điều khiển bằng mạch rời
+ Điều khiển bằng vi mạch
+ Điều khiển bằng vi xử lí có lập trình
+ Điều khiển bằng phần mềm máy tính
Câu 7: Nêu khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu
- Khái niệm: Để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu người ta dùng một mạch điện tử, mạch đó gọi là mạch điều khiển tín hiệu
- Công dụng:
+ Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố
+ Thông báo những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh
+ Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử
+ Thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc
Câu 8: Các bước thiết kế mạch nguyên lí Áp dụng để thiết kế một mạch điện một chiều
- Các bước thiết kế mạch nguyên lí
+ Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế
+ Đưa ra một số phương án đẻ thực hiện
+ Chọn phương án hợp lí nhất
+ Tính toán, chọn các linh kiện cho hợp lí
ĐTĐK: Đối tượng điều khiển
Trang 3- Áp dụng: (Bài tập mẫu) Thiết kế mạch nguyờn lớ của mạch điện một chiều (mạch kớn) đỏp ứng cỏc yờu cầu sau: mạch gồm một nguồn điện cú = 3 (V), r = 0 Ω, một khúa K, một ampe kế, hai điện trở R 1=1Ω, R2 = 2 Ω
a Thiết kế mạch sao cho Ampe kế chỉ giỏ trị 1 A
b Thay R2 bằng R3 thỡ thấy ampe kế chỉ 2 (A), Tỡm R3 và phương ỏn mắc mạch
Giải:
a - Yờu cầu: Thiết kế mạch điện một chiều
- Phương ỏn: Cú hai phương ỏn mắc mạch: Mắc nối tiếp và mắc song song
- Tỡm phương ỏn hợp lớ:
Ampe kế chỉ 1 A tức là I = 1 A
Theo định luật ễm ta cú:
I
R r R
Nếu mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 = 3 Ω ==> I = 1 A (đỳng)
Nếu mắc song song : d 1 2 ==> I = 4,5 A (sai)
1 2
2 3
t
R R R
R R
Vậy phải mắc nối tiếp R1 với R2
Mạch nguyờn lớ của mạch điện một chiều mắc nối tiếp
b Vỡ ampe kế chỉ 2 (A) ==> I = 2 (A)
Theo định luật ễm ta cú: suy ra
I
R r R
I
Nếu mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R3 = 1,5 Ω ==> R3 = 0,5 Ω (đỳng)
Nếu mắc song song : 1 3 ==> R3 = - 3 Ω (sai)
d
1 3
1, 5( )
t
R R R
R R
Vậy R3 = 0,5 Ω và phải mắc nối tiếp
Mạch điều khiển tớn hiệu :
I- Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu:
- Mạch điện tử dùng để điều khiền sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu gọi là mạch điều khiển tín hiệu
- Ví dụ:
+ Điều khiển tín hiệu giao thông
+ Điều khiển bảng điện tử
+ Báo hiệu và bảo vệ điện áp
II- Công dụng:
- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố
Ví dụ: Điện áp cao, điện áp thấp, quá nhiệt độ, cháy nổ
- Thông báo những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh
Ví dụ: Đèn xanh, đỏ của tín hiệu giao thông
- Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử
Ví dụ: Các hình ảnh quảng cáo, biển hiệu
- Thông báo về tìng trạng hoạt động của máy móc
Ví dụ: Tín hiệu thông báo có nguồn
III- Nguyên lí chung của mạch điều khiển:
- Khi thiết kế, chế tạo mạch điều khiển tín hiệu đơn giản thường có nguyên lí sau:
- Ví dụ:Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia đình
Nhận
lệnh Xử lý Khuất đại Chấp hành
Trang 4Mỏy tăng õm :
I- Khái niệm về máy tăng âm:
- Là thiết bị kđ tín hiệu âm thanh
+ Tăng âm thông thường (HI)
+ Tăng âm chất lượng cao (FI)
II- Sơ đồ khối và ng/lí làm việc máy tăng âm:
- Sơ đồ khối :
- Chức năng của từng khối :
+ Khối mạch vào: Tiếp nhận tín hiệu âm tần từ các nguồn khác nhau,điều chỉnh cho phù hợp + Khối tiền kĐ: KĐ tới một giá trị nhất định
+ Khối mạch âm sắc: Điều chỉnh độ trầm,bổng của âm thanh
+ Khối mạch kĐTG kích: kĐ tín hiệu vào đủ công suất kích cho tầng công suất
+ Khối kĐ công suất: KĐ công suất cho đủ lớn đưa ra loa
+ Khối nguồn nuôi: Cung cấp điện cho toàn bộ máy tăng âm
III- Ng/lí hoạt động của khối kĐ công suất:
* Sơ đồ: Mạch kĐ công suất mắc đẩy kéo có biến áp.
* Nguyên lí:
- Khi chưa có tín hiệu vào T1,T2 Khóa, tín hiệu ra bằng 0
- Khi có tín hiệu vào:
+ Nữa chu kí đầu điện thế ở điểm B+ làm T1 dẫn,T2 khóa: có tín hiệu ra trên BA2
+ Nữa chu kí sau điện thế ở điểm C+ thì T2 dẫn T1 khóa: có tín hiệu ra trên BA2
Vậy cả hai nữa chu kì đều có tín hiệu kĐ ra loa
Mỏy thu thanh :
I- Khái niệm về máy thu thanh:
Là một thiết bị điện tử thu sóng điện từ
- Máy thu thanh điều biên (AM)
- Máy thu thanh điều tần (FM)
II- Sơ đồ khối và ng/lí làm việc của mày thu thanh:
1- Sơ đồ khối:
2- Chức năng của từng khối:
- Điều chỉnh cộng hưỡng để lựa chọn sóng cần thu
- Khối kĐ cao tần: KĐ tín hiệu cao tần
- Khối dao động ngoại sai: Tạo ra sóng cao tần trong máy luôn cao hơn sóng định thu
- Khối trộn tần: trộn sóng thu của đài phát với sóng ngoại sai trong máy
- Khối kĐ trung tần: KĐ tín hiệu trung tần
- Khôi tách sóng: Tách,lọc tín hiệu âm tần ra khỏi sóng mang trung tần,đưa tới kĐ âm tần
- Khối kĐ âm tần: KĐ tín hiệu âm tần đưa ra loa
Trang 5Mỏy thu hỡnh:
I- Khái niệm về máy thu hình:
- Thiết bị nhận và tái tạo lại âm thanh và hình ảnh
- Âm thanh và hình ảnh được xử lí độc lập
II- Sơ đồ khối và ng/lí làm việc của máy thu hình:
* Sơ đồ khối:
Khối
vxl và
đkhiển
Phớm lệnh
Khối
nguồn
Cao tần, trung tần, tỏch súng
Xử lý tớn hiệu õm thanh
Xử lý tớn hiệu hỡnh
Đồng bộ
và tạo súng quột
Red Green Blue Anten
quột 220V
Đại cao ấp 25 kV
* Chức năng từng khối.
1- Khối cao tần, trung tần: Nhận và kĐ tín hiệu,tách sóng hình,điều chỉnh tần số và hệ số kĐ.
2- Khối xử lí âm thanh: Nhận tín hiệu âm thanh, k/đ sơ bộ, tách sóng và k/đ công suất.
3- Khối xử lí hình: Nhận tín hiệu hình ảnh, k/đ tín hiệu,giải mã màu và k/đ các tín hiệu màu dưa tới ba ca tốt đèn hình màu.
4- Khối đồng bộ và tạo xung quét: Tách xung đồng bộ dòng, mành & tạo xung quét dòng, xung quét mành đồng thời tạo ra điện cao áp đưa tới anốt đèn hình.
5- Khối phục hồi hình ảnh: Nhận tín hiệu hình ảnh màu,tín hiệu quét để phục hồi hình ảnh.
6- Khối xử lí và điều khiển: Nhận lệnh điều khiển để điều khiển các hoạt động của máy.
7- Khối nguồn: Tạo các mức điện áp cần thiết để cung cấp cho các khối hoạt động.
III- Ng/lí làm việc của khối xử lí màu:
* Sơ đồ:
R -R
Y
Tới
G -G katôt R-Y đèn
hình
màu
B-Y B -B
* Nguyên lí:
Nhận tín hiệu từ tách sóng hình khối 1
1: KĐ và xử lí tín hiệu chói Y
Khối 1,2 đưa tới mạch ma trận 3
3: Khôi phục lại 3 màu cơ bản Đỏ (R);Lục (G); Lam (B) 4,5,6
4,5,6: k/đ và đảo pha 3 ca tốt điều khiển 3 tia điện tử
1
2
3
4
5
6