1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYET MINH BCKT KT KENH VA DUONG THON HOAN DUONG

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 1 đầu tuyến L= 412.0mhiện trạng kênh là kênh đất, đoạn kênh xây B50 cm nối tiếp L=269.0m, qua nhiều nămkhai thác sử dụng, kênh không được đầu tư nâng cấp làm cho nhiều đoạn bờ kên

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUÁT 3

1.1 Tên công trình 3

1.2 Địa điểm xây dựng 3

1.4 Những tổ chức, cá nhân chính tham gia lập Báo cáo KTKT 3

1.6 Những căn cứ để lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình 3

1.6.1 Mục tiêu nhiệm vụ công trình 4

1.6.2 Quy mô công trình 4

1.6.3 Tiêu chuẩn thiết kế 5

1.6.5 Các hạng mục công trình; 7

1.6.6 Nguồn vốn đầu tư xây dựng; 8

1.6.7 Diện tích sử dụng đất 8

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 9

2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng dự án 9

2.1.1 Điều kiện địa hình vùng dự án; 9

2.1.2 Đặc điểm khí tượng: 9

2.2 Các điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng 10

2.2.1 Vật liệu đất: 10

2.2.2 Vật liệu Xi măng: 10

2.2.3 Vật liệu Cát: 10

2.2.4 Vật liệu Đá dăm 1x2, đá 2x4, đá 4x6 11

2.2.5 Ván khuôn: 11

2.2.6 Vật liệu nước: 12

2.2.7 Vật liệu Thép: 12

2.3 Các điều kiện cung cấp năng lượng: 12

2.4 Hiện trạng công trình 13

2.5 Sự cần thiết phải đầu tư 13

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ công trình 14

3.2 Phân tích và lựa chọn giải pháp xây dựng và biện pháp công trình 14

3.2.1 Phương án tuyến kênh đoạn 1: 14

3.2.1 Phương án tuyến kênh đoạn 2: 14

3.2.2 Phương án tuyến đường: 14

3.3 Địa điểm xây dựng: 15

CHƯƠNG IV: QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16

4.1 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình 16

A ,Quy mô xây dựng: 16

B ,Các hạng mục công trình: 16

4.2.Các chỉ tiêu kỹ thuật công trình 18

4.2.1 Cấp công trình 18

4.2.2 Các chỉ tiêu thiết kế 18

4.3 Các thông số kỹ thuật chính 18

CHƯƠNG V 20

CHỈ DẪN KỸ THUẬT 20

Trang 2

5.1 Chỉ dẫn chung về vật liêu: 20

5.2 An toàn lao động 20

5.3 Biển báo công trường: 21

5.4 Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công tác kỹ thuật thi công đào đất 22

5.5- Chỉ dẫn kỹ thuật đối với kỹ thuật thi công đắp đất 23

5.6 Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công tác ván khuôn - cốt thép - bê tông: 24

5.6.1 Công tác lắp dựng và chế tạo ván khuôn: 24

5.6.2 Gia công, lắp đặt cốt thép: 25

5.6.3 Công tác bê tông 25

CHƯƠNG VI BIỆN PHÁP THI CÔNG 30

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 32

7.1 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động 32

7.2 Bảo đảm Trật tự và An ninh công cộng 33

7.3 Bảo hiểm 34

7.4 Đảm bảo vệ sinh môi trường 34

7.4.1 Các biện pháp chung 34

7.4.2 Kiểm soát độ ồn 35

7.4.3 Kiểm soát độ rung 35

7.4.4 Ngăn chặn sự ô nhiễm nước 35

7.4.5 Ngăn chặn ô nhiễm không khí 35

7.5 Phòng cháy chữa cháy 36

CHƯƠNGVIII KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 38

8.1.Tổng hợp khối lượng công tác chính; 38

8.2 Dự toán kinh phí xây dựng 42

CHƯƠNG IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 43

CÔNG TRÌNH 43

9.1 Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện 43

9.2 Cơ chế tổ chức quản lý vận hành 43

CHƯƠNG.X KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUÁT 1.1 Tên công trình

Dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên

1.2 Địa điểm xây dựng

Xã Mộc Bắc - huyện Duy Tiên - tỉnh Hà Nam

b) Nhân sự chính tham gia lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:

1.5 Thời gian lập Báo cáo KTKT

Thời gian lập báo cáo KTKT từ ngày 01/07/2019 đến ngày 15/07/2019

1.6 Những căn cứ để lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 kỳ họp thứ 7 thông

qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 kỳ họp thứ 7 thôngqua ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

- Các Nghị định của Chính Phủ: Số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình; Số 45/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất

Trang 4

án đầu tư xây dựng; Số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điềucủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Quyết định số: 1226/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Hà Nam đến năm 2020;

- Quyết định số: 550/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND tỉnh Hà Nam về việcphê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020;

- Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2019 của UBND huyện Duy tiên vềviệc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống xã Mộc Bắc, huyệnDuy Tiên

1.6.1 Mục tiêu nhiệm vụ công trình

- Xây dựng hệ thống tưới tiêu xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên góp phần hoànthiện mạng lưới giao thông - thủy lợi của xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, phù hợpvới nhu cầu đi lại, sản xuất, canh tác của nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế - xãhội trong khu vực;

- Đảm bảo giao thông nông thôn của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế vàgiao lưu kinh tế với các vùng lân cận;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, cải thiện môi trường sinhthái, góp phần xây dựng nông thôn mới và phấn đấu huyện Duy Tiên trở thành Thị

xã vào năm 2020

1.6.2 Quy mô công trình

Xây mới tuyến kênh tưới tiêu hiện trạng, cứng hóa bờ kênh kết hợp làmđường giao thông

Quy mô đầu tư: Kiên cố hóa 681.3m kênh tưới tiêu đoạn 1 bằng kênh hởB1000 Cứng hóa 746.71m đường nội đồng bằng bê tông xi măng kết hợp kênhđoạn 2 dài 552.76m Thiết kế cống hộp khổ độ BxH = 1x1m tại vị trí cuối kênhđoạn 1, trên tuyến đường nội đồng kết hợp kênh đoạn 2 có thiết kế 5 cống bản:trong đó 3 cống bản qua đường, 2 cống bản thiết kế nối kênh mới với kênh hiệntrạng và 2 cống hộp nối kênh

Trang 5

1.6.3 Tiêu chuẩn thiết kế

a) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và định mức áp dụng

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-0: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn quốc gia vềthành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự

- TCVN 9162:2012 Công trình thủy lợi – Đường thi công – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 4253:2012 Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầuthiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêuchuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- Sổ tay kỹ thuật thủy lợi - Nhà xuất bản nông nghiệp 2011;

- Tiêu chuẩn Việt Nam 4447-2012 Công tác đất quy phạm thi công và nghiệmthu;

- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ giaothông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thôngnông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010-2020;

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCN223-95 ngày 24 tháng 7 năm 1995

- Các quy định của Ngành và Nhà nước đang áp dụng

Định mức đơn giá:

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố theo Văn bản số1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng

Trang 6

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt công bố theo Văn bản số1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng công bố theoQuyết định số: 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (Sửa đổi và bổ sung)công bố theo Quyết định số: 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ xây dựng;

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (Sửa đổi và bổ sung) công

bố theo Quyết định số: 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình ban hànhkèm theo Quyết định số: 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng;

- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam – Phần khảo sát ban hành theo Quyếtđịnh số: 1623/QĐ-UBND ngày 6/12/2012 của UBND tỉnh Hà nam;

- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam - Phần xây dựng ban hành theoquyết định số: 809/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của UBND tỉnh Hà Nam;

- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam (sửa đổi, bổ sung ) ban hành theoQuyết định số: 734/QĐ- UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh Hà nam;

- Công bố giá vật liệu xây dựng theo văn bản số: 1092/CB-SXD ngày 27/6/2019của Sở xây dựng tỉnh Hà Nam

b) Tài liệu, số liệu sử dụng:

* Tài liệu địa hình:

- Báo cáo khảo sát địa hình khu vực xây dựng các hạng mục công trình do các đơn vị tư vấn khảo sát thực hiện

- Bình đồ, cắt dọc, cắt ngang công trình

* Phần mềm sử dụng:

- Phần mềm thiết kế đường, thiết kế kênh thủy lợi TDT technology

- Phần mềm tính toán ổn định Geo studio 2007, Plaxis 8.5

- Phần mềm tính dự toán G8

1.6.5 Các hạng mục công trình;

Trang 7

* Đoạn kênh 1: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 681,3m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=100cm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, bên dưới là lớp đệm cát dày30cm

* Đoạn kênh 2: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 552,76m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=100cm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75#

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, bên dưới là lớp đệm cát dầy50cm

* Phần đường giao thông:

+ Chiều dài tuyến đường L = 746,71 m

+ Mặt đường bê tông xi măng đá 1x2 M250# rộng 3,5m dày 18cm

+ Lề đường đắp đất lẫn đá độ chặt K=0.95

+ Kết cấu móng đường: - Lớp cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm

- Lớp cấp phối đá dăm lớp dưới dày 18cm

- Lớp đắp nền K98 dày 30cm

- Lớp đắp nền K95 dày 30cm

* Công trình trên kênh đoạn 1:

- Thay thế 1 cống trong D100cm đã hư hỏng tại vị trí cuối kênh đoạn 1 bằng cốnghộp khổ độ BxH=1x1m

* Công trình trên đường và kênh đoạn 2:

- Thay thế 1 cống tròn D60 cm tại vị trí cọc C1, Km 0+4.32m bằng cống bản quađường B=1.0m

Trang 8

- Thay thế 1 cống tròn D50 cm tại vị trí cọc C2, Km 0+371.40m bằng cống bảnqua đường B=1.0m

- Thay thế 1 cống tròn D50 cm tại vị trí cọc 30, Km 0+460.00m bằng cống bảnqua đường B=1.0m

- Thiết kế mới cống bản nối kênh B=1.0m tại vị trí cọc 19, Km 0+291.02m đấunối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh BxH=1.0 x1.15m tại vị trí cọc D6-2.13m, Km0+473.56m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh qua đường BxH=1.0x1.05m tại vị trí cọc C3,

Km 0+476.40m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thay thế 1 cống tròn D80 cm tại vị trí cọc CT+0.99m, Km 0+747.7 bằng cốngbản nối kênh qua đường B=1.0m

1.6.6 Nguồn vốn đầu tư xây dựng;

1.6.7 Diện tích sử dụng đất

Phần xây dựng công trình nằm trên nền công trình cũ, nằm trong phạm vi đấtkênh và đường nội đồng

Trang 9

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN VÀ SỰ CẦN

THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng dự án

2.1.1 Điều kiện địa hình vùng dự án;

Địa hình khu vực dự án mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ SôngHồng, địa hình tương đối bằng phẳng, không có vùng trũng điển hình, cao độ tự nhiênkhoảng (từ +2,0 đến +5,0)

2.1.2 Đặc điểm khí tượng:

Vùng tiểu dự án nằm trong nền khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng ven biển đồngbằng Bắc Bộ Các biến đổi về khí hậu là yếu tố chính tác động trực tiếp đến các diễnbiến về thiên tai, điều kiện canh tác, cơ cấu cây trồng mùa vụ của sản xuất nông nghiệptrong khu vực

- Mưa: Lượng mưa phân bố không đều trong năm và chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 đồng thời cũng là mùa bão, lũ có tổng lượng

mưa chiếm 70% đến 80% lượng mưa của cả năm, thường tập trung vào các tháng 7, 8, 9(trong đó lớn nhất là tháng 9) Ngay trong các tháng này lượng mưa cũng phân bốkhông đều theo thời gian và không gian, tập trung vào một số đợt mưa lớn (1 ngày, 3ngày và 5 ngày) vượt tần suất thiết kế các công trình tiêu Những năm mưa bão liên tiếpthì lũ, úng cũng xảy ra dồn dập gây úng nghiêm trọng trên diện rộng trong lưu vực(1971, 1973, 1978, 1985, 1988, 1989, 1990, 1992, 1994, 2008, 2017) Trong tính toántiêu nước hiện nay quy định tính toán với tần suất P =10%; hệ số tiêu nước của từngvùng đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT duyệt như sau:

+ Vùng hệ thống Thuỷ nông sông Nhuệ q =6,20 l/s/ha

+ Khu vực Tả Đáy q=6,20 l/s/ha

Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa mùa chiếm 20% đến

30% lượng mưa của cả năm, thường tập trung vào các tháng đầu và cuối lũ

Hiện nay theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT, tần suất mưa tính toán tưới(P) lấy bằng 75% Hệ số tưới thiết kế cho các vùng trong khu vực nghiên cứu dự án

Trang 10

được áp dụng thống nhất là q =1,25 l/s/ha.

2.2 Các điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng

2.2.1 Vật liệu đất:

Khối lượng đất đắp của dự án không lớn nên một phần được tận dụng lại từ đấtđào, phần còn lại có thể khai thác tại mỏ đất đá san lấp Thung Đồng và Thung Bể, xãThanh Sơn huyện Kim Bảng (trữ lượng khoảng 35.000 ngàn m3) hoặc mỏ đất thôn BồngLạng Hạ xã Thanh Nghị huyện Thanh Liêm (trữ lượng khoảng 31.000 ngàn m3)

2.2.2 Vật liệu Xi măng:

Sử dụng xi măng Pooc lăng tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682-2009.Vật liệu xi măng Mác PCB30, PCB40 có kèm theo các chứng chỉ xuất xưởng của lôhàng, nhãn mác của nhà máy sản xuất, phiếu kiểm định KCS; Ximăng Poóc lăng hỗnhợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009; Trên địa bàn tỉnh Hà Nam có nhà máy sảnxuất xi măng Bút Sơn đảm bảo uy tín và chất lượng

2.2.3 Vật liệu Cát:

Cát thiên nhiên sử dụng cho Dự án có cấp phối thoả mãn những yêu cầu kỹ thuậttheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570-2006, sử dụng cát sạch đúng cấp phối hạt, độ bẩndưới 3%

Cát vàng dùng để đổ bê tông và xây lát phải là loại cát thô có đường kính hạt từ0.14 đến 5mm và thoả mãn các yêu cầu sau:

- Hàm lượng sỏi có đường kính 5 đến 10mm không quá 10% trọng lượng hạt

- Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng, nếu bẩn phải rửa sạchtheo đúng yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành

Cát vàng dùng cho công trình thường là cát vàng Việt Trì hoặc cát vàng ThanhHoá Đối với cát đen dùng để xây và san lấp, trong tỉnh Hà Nam có thể mua ở các mỏcát xây dựng san lấp Hoàn Dương, Yên Hoà xã Mộc Bắc huyện Duy Tiên (trữ lượngkhoảng 3000 ngàn m3 ; mỏ cát Lảnh trì xã Mộc Nam huyện Duy Tiên (trữ lượng khoảng

1400 ngàn m3); mỏ cát Chân Lý, Nhân Thịnh huyện Lý Nhân (trữ lượng khoảng 3200ngàn m3)

Trang 11

+ Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3.

+ Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khối lượng.+ Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng Khôngcho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanh viên đádăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570-2006

Vật liệu đá dùng cho công trình có thể mua ở các mỏ đá Kiện Khê, Thanh Thuỷhuyện Thanh Liêm (trữ lượng khai thác từ 2000 ÷ 7000 ngàn m3)

2.2.5 Ván khuôn:

Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995

- Ván khuôn được thiết kế và thi công đảm bảo được cường độ và độ cứng yêucầu, đảm bảo độ chính xác về hình dạng, kích thước và vị trí của kết cấu bê tông vàBTCT Ván khuôn có khả năng sử dụng lại được nhiều lần mà không bị hư hỏng theođúng yêu cầu của thiết kế

- Ván khuôn có cấu tạo hợp lý, dễ dàng lắp dựng, tháo dỡ hoặc điều chỉnh khi cầnthiết Việc thiết kế và thi công ván khuôn cũng như việc khai thác chúng phải đảm bảo

an toàn tuyệt đối cho người và các thiết bị liên quan

- Các mảnh ván khuôn chở đến hiện trường được kiểm tra kích thước, độ congvênh, độ rỉ để có biện pháp xử lý trước khi lắp ráp Đảm bảo ván khuôn thẳng, phẳng vàsạch sẽ

- Tất cả các mối nối giữa các mảnh ván khuôn thành với nhau, ván khuôn thànhvới ván khuôn tường đầu phải song song hoặc vuông góc

Trang 12

Vật liệu ván khuôn dùng cho công trường có thể mua ở các đại lý buôn bán vánkhuôn trong tỉnh hoặc nhà thầu có thể mua vật liệu thép, gỗ và tự chế tạo ván khuôn trêncông trường.

2.2.6 Vật liệu nước:

+Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 45062012: Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

Thoả mãn các yêu cầu sau đây:

+ Không có váng dầu, mỡ khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện

+ Lượng hợp chất hữu cơ <= 15mg/lít, có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớnhơn 12,5

+ Tổng lượng muối hoà tan và lượng ion sunphát, lượng ion clo và lượng cặn bãkhông tan không vượt quá trong quy định TCVN 4056 – 2012

Nước trong vùng dự án luôn sẵn có và dồi dào, phong phú

2.2.7 Vật liệu Thép:

Thép sử dụng trong công trình là thép do các Nhà máy sản xuất thép trong nước, cốt thép cho bê tông được phải là các thanh thép vằn hoặc trơn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-1651-2008

Cốt thép trước khi sử dụng vào thi công công trình phải có chứng chỉ chất lượng của sản xuất kèm theo, sử dụng cốt thép cho bê tông tuân thủ theo đúng qui định của thiết kế và tiêu chuẩn TCVN 4453-1995

Trong vùng dự án không có Công ty sản xuất Thép vì vậy Thép có thể được muatại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng trong vùng, hoặc mua tại các Công tysản xuất thép nổi tiếng trong nước như nhà máy thép Thái Nguyên, Việt Úc, Việt Hàn,Hoà Phát…

Nhận xét: Vật liệu xây dựng gạch, cát, đá, xi măng dùng cho công trình có trữlượng dồi dào và phong phú, trong tỉnh Hà Nam luôn có sẵn Đây là một điều kiệnthuận lợi để đẩy nhanh tiến độ của công trình

2.3 Các điều kiện cung cấp năng lượng:

Trang 13

Hệ thống điện trong vùng dự án tương đối hoàn thiện, tuyến đường điện chínhchủ yếu bám theo đường giao thông Tuy nhiên trong giai đoạn thi công cần phải cóthỏa thuận với ngành điện về vị trí các điểm đấu điện để cung cấp cho thi công và quản

lý vận hành sau này

2.4 Hiện trạng công trình

Hệ thống tưới tiêu xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên Đoạn 1 đầu tuyến L= 412.0mhiện trạng kênh là kênh đất, đoạn kênh xây B50 cm nối tiếp L=269.0m, qua nhiều nămkhai thác sử dụng, kênh không được đầu tư nâng cấp làm cho nhiều đoạn bờ kênh bị sạt

lở, lòng kênh bồi lắng làm giảm khả năng tiêu thoát nước, lưu vực kênh phụ tráchthường xuyên ngập úng, không đảm bảo tưới – tiêu cho khu vực đất trồng lúa của xãlàm giảm năng xuất cây trồng Khu vực đoạn 2 xây dựng kênh kết hợp đường , hiệntrạng đoạn đầu và cuối tuyến có kênh đất khả năng cấp thoát nước kém, đoạn ở giữa cókênh đã được xây kiên cố, đường đất nội đồng trơn trượt bùn lầy vào mùa mưa gây khókhăn cho việc đi lại của nhân dân

2.5 Sự cần thiết phải đầu tư

Hệ thống tưới tiêu xã Mộc Bắc với nhiệm vụ tiêu thoát nước cho toàn bộ khu vực, ngoài ra bờ trái tuyến kênh còn là tuyến đường giao thông nông thôn quan trọng của xã Hiện trạng tuyến kênh là kênh đất, qua nhiều năm khai thác sử dụng, kênh không được đầu tư nâng cấp làm cho kênh nhiều đoạn bờ kênh đứt, sạt lở, lòng kênh bồi lắng và giảm khả năng tiêu thoát nước, lưu vực kênh phụ trách thường xuyên ngập úng vào vụ Mùa, hạn hán vào vụ Chiêm Xuân Bờ kênh hiện trạng gồm đường đất và đoạn mặt bê tông, đoạn đường đất do chưa được đầu tư nên xuất hiện nhiều ổ gà, vệt bánh xe sâu và thường xuyên lầy lội, đọng nước vào mùa mưa, gây rất nhiều khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp của nhân dân Vì vậy, việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoátnước khu dân cư khu vực thôn Hoàn Dương là thực sự cần thiết, góp phần phát triển kinh tế địa phương, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân và bộ mặt nông thôn mới khang trang sạch đẹp

Trang 14

CHƯƠNG III MỤC TIÊU NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, BIỆN

PHÁP CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ công trình

- Bảo đảm tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh với hệ sốtiêu đảm bảo theo quy hoạch

+ Hệ số tiêu nông nghiệp qtiêu = 8 l/s.ha

+ Hệ số tiêu phi nông nghiệp qtiêu =18 l/s.ha

- Đảm bảo giao thông nông thôn của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế và giaolưu kinh tế với các vùng lân cận;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, cải thiện môi trường sinh thái,góp phần xây dựng nông thôn mới và phấn đấu huyện Duy Tiên trở thành Thị xã vàonăm 2020

3.2 Phân tích và lựa chọn giải pháp xây dựng và biện pháp công trình.

3.2.1 Phương án tuyến kênh đoạn 1:

- Tuyến kênh được xây mới với khẩu độ thoát nước B1000

- Tường kênh bằng gạch xây vữa xi măng mác 75#

- Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép M250#

- Đáy kênh được đổ bê tông xi măng M200#, gia cố móng đệm cát dầy 30cm.3.2.1 Phương án tuyến kênh đoạn 2:

- Tuyến kênh được xây mới với khẩu độ thoát nước B1000

- Tường kênh bằng gạch xây vữa xi măng mác 75#

- Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép M250#

- Đáy kênh được đổ bê tông xi măng M200#, gia cố móng đệm cát dầy 50cm.3.2.2 Phương án tuyến đường:

- Tuyến đường được kiên cố hóa bằng bê tông xi măng mác 250 dầy 18cm, rộng3,5 m

- Kết cấu nền, móng đường:

+ Lớp cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm

Trang 15

+ Lớp cấp phối đá dăm lớp dưới dày 18cm

+ Lớp đắp nền K98 dày 30cm

+ Lớp đắp nền K95 dày 30cm

- Lề đường mỗi bên rộng trung bình 0,5m

3.3 Địa điểm xây dựng:

Công trình được xây dựng trên nền tuyến kênh và tuyến đường đã có tại xã MộcBắc, huyện Duy Tiên

Trang 16

CHƯƠNG IV: QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.1 Quy mô xây dựng các hạng mục công trình

A ,Quy mô xây dựng:

Hệ thống tưới tiêu xã Mộc Bắc gồm 02 đoạn:

Đoạn 1: Điểm đầu: Đấu nối với kênh tiêu thoát nước hiện trạng trong khu dân cưtại nhà ông Khanh (thôn Hoàn Dương); điểm cuối Tại cống qua đường ĐH01 nối với hệthống kênh xây hiện trạng, chiều dài khoảng 680m Bên trái là đường bê tông xi măngcòn tốt Đề xuất đầu tư tuyến kênh chữ nhật kích thước lòng kênh BxH=1x1,5m bằnggạch XMCL xây vữa xi măng mác 75#, đáy kênh bằng bê tông xi măng dày 20cm trênlớp đệm cát dày 30cm Giằng đỉnh kênh bằng BTCT, 5m bố trí 1 thanh chống liên kếtvới giằng đỉnh kênh, và cứ 30m 1 tấm đan BTCT qua kênh

- Đoạn 2: Điểm đầu đấu nối với kênh hiện trạng trước trường tiểu học xã Mộc Bắc,điểm cuối đấu nối vào kênh I4-11-6, chiều dài khoảng 750m Bờ kênh bên trái hiệntrạng là đường đất Đề xuất đầu tư tuyến kênh chữ nhật kích thước lòng kênhBxH=1x1,5m bằng gạch XMCL xây vữa xi măng mác 75#, đáy kênh bằng bê tông ximăng dày 20cm trên lớp đệm cát dày 30cm Giằng đỉnh kênh bằng BTCT, 5m bố trí 1thanh chống liên kết với giằng đỉnh kênh, và cứ 30m 1 tấm đan BTCT qua kênh Cứnghóa bờ kênh bên trái để kết hợp làm đường giao thông Mặt đường bê tông xi măng, bềrộng mặt đường B mặt = 3,5m, B nền = 5,5m, B lề = 2x1m Độ dốc ngang mặt đường là2% Độ dốc lề đất là 4% Bố trí hệ thống cọc tiêu bên phía kênh theo quy chuẩn

B ,Các hạng mục công trình:

* Đoạn kênh 1: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 681,3m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=1000mm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75#

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, gia cố móng lớp đệm cát dày30cm

* Đoạn kênh 2: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 552,76m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=1000mm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75#

Trang 17

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#.

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, gia cố móng lớp đệm cát dầy50cm

* Phần đường giao thông:

+ Chiều dài tuyến đường L = 746,71 m

+ Mặt đường bê tông xi măng đá 1x2 M250# rộng 3,5m dày 18cm

+ Lề đường đắp đất lẫn đá độ chặt K=0.95

+ Kết cấu móng đường: - Lớp cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm

- Lớp cấp phối đá dăm lớp dưới dày 18cm

- Lớp đắp nền K98 dày 30cm

- Lớp đắp nền K95 dày 30cm

* Công trình trên kênh đoạn 1:

- Thay thế 1 cống trong D100 cm đã hư hỏng tại vị trí cuối kênh đoạn 1 bằngcống hộp khổ độ BxH=1x1m

* Công trình trên đường và kênh đoạn 2:

- Thay thế 1 cống tròn D60 tại vị trí cọc C1, Km 0+4.32m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thay thế 1 cống tròn D50 tại vị trí cọc C2, Km 0+371.40m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thay thế 1 cống tròn D50 tại vị trí cọc 30, Km 0+460.00m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thiết kế mới cống bản nối kênh B=1.0m tại vị trí cọc 19, Km 0+291.02m, đấunối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh BxH=1.0x1.15m tại vị trí cọc D6-2.13m, Km0+473.56m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh qua đường BxH=1.0x1.05m tại vị trí cọc C3,

Km 0+476.40m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

Trang 18

- Thay thế 1 cống tròn D80 tại vị trí cọc CT+0.99m, Km 0+747.7m bằng cốngbản nối kênh qua đường B=1.0m

- Tại các vị trí cống nối kênh hiện trạng và kênh thiết kế mới, móng cống đượcgia cố bằng cọc tre f6-f8 dài 2,5m mật độ 25coc/m2

4.2.Các chỉ tiêu kỹ thuật công trình

* Tần suất thiết kế tiêu P =10%, tần suất kiểm tra tiêu P =5%;

* Hệ số tiêu q= 18,0 l/s-ha ( đối với công nghiệp, đô thị); q= 8 l/s-ha ( đối vớinông nghiệp)

4.3 Các thông số kỹ thuật chính

* Đoạn kênh 1: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 681,3m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=100cm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75#

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, gia cố đáy móng lớp đệm cátdày 30cm

* Đoạn kênh 2: Phần kênh tưới tiêu:

- Chiều dài L = 552,76m

+ Mặt cắt kênh hình chữ nhật, khẩu độ thoát nước B=100cm

+ Tường kênh bằng gạch xây xữa xi măng mác 75#

+ Giằng và thanh chống bằng bê tông cốt thép mác 250#

+ Đáy kênh đổ bê tông xi măng đá 1x2 mác 200#, gia cố đáy móng lớp đệm cátdầy 50cm

Trang 19

* Phần đường giao thông:

+ Chiều dài tuyến đường L = 746,71 m

+ Mặt đường bê tông xi măng đá 1x2 M250# rộng 3,5m dày 18cm

+ Lề đường đắp đất lẫn đá độ chặt K=0.95

+ Kết cấu móng đường: - Lớp cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm

- Lớp cấp phối đá dăm lớp dưới dày 18cm

- Lớp đắp nền K98 dày 30cm

- Lớp đắp nền K95 dày 30cm

* Công trình trên kênh đoạn 1:

- Thay thế 1 cống trong D100 đã hư hỏng tại vị trí cuối kênh đoạn 1 bằng cốnghộp khổ độ BxH=1x1m

* Công trình trên đường và kênh đoạn 2:

- Thay thế 1 cống tròn D60 tại vị trí cọc C1, Km 0+4.32m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thay thế 1 cống tròn D50 tại vị trí cọc C2, Km 0+371.40m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thay thế 1 cống tròn D50 tại vị trí cọc 30, Km 0+460.00m bằng cống bản quađường B=1.0m

- Thiết kế mới cống bản nối kênh B=1.0m tại vị trí cọc 19, Km 0+291.02m đấunối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh BxH=1.0x1.15m tại vị trí cọc D6-2.13m, Km0+473.56m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thiết kế mới 1 cống hộp nối kênh qua đường BxH=1.0x1.05m tại vị trí cọc C3,

Km 0+476.40m đấu nối kênh mới với kênh hiện trạng

- Thay thế 1 cống tròn D80 tại vị trí cọc CT+0.99m, Km 0+747.7m bằng cốngbản nối kênh qua đường B=1.0m

- Tại các vị trí cống nối kênh hiện trạng và kênh thiết kế mới, móng cống đượcgia cố bằng cọc tre f6-f8 dài 2,5m mật độ 25coc/m2

Trang 20

1 Vật liệu khai thác tại chỗ:

Vật liệu khai thác tại chỗ phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư (cấp có thẩmquyền), được xác định về trữ lượng, vị trí và được kiểm tra các chỉ tiêu qua phòng thínghiệm độc lập có sự giám sát của đơn vị Tư vấn giám sát

2 Vật liệu mua của đơn vị cung cấp:

Chỉ được sử dụng từ các nguồn khác với những nguồn đã chỉ định sau khi chủđầu tư tiến hành thí nghiệm và cho thấy rằng vật liệu có giá trị tương đương hoặc tốthơn nguồn mà chủ đầu tư chỉ định

Vật liệu mua phải có thông báo giá bằng văn bản của các đơn vị cung cấp (mang

tính cạnh tranh), có các chứng nhận về chất lượng sản phẩm kèm theo từng lô cung cấp.Ngoài ra trước khi đưa vào sử dụng phải kiểm tra lại các chỉ tiêu qua phòng thí nghiệmđộc lập có sự giám sát của đơn vị Tư vấn giám sát

3.Vật liệu đặc biệt:

Các loại vật liệu đặc biệt như xăng dầu… phải bảo quản và vận chuyển theo đúngnhững quy định về an toàn Phải có xác nhận về nguồn gốc vật liệu, sơ đồ kho bãi vàđược báo cáo cho các cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp trong phương ánbảo vệ

Trang 21

5.2 An toàn lao động

1 Đại cương

An toàn lao động là việc đảm bảo an toàn lao động cho người, thiết bị thi công và

an toàn cho công trình

2 Nội dung công việc

Trong suốt quá trình thi công từ khi bắt đầu triển khai đến khi hoàn thành côngtrình các đơn vị thi công phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động

Tất cả mọi đối tượng lao động đều phải trải qua lớp học về công tác an toàn laođộng do cơ quan có chức năng tổ chức học tập Việc tổ chức các lớp học được thực hiệntại cơ quan của nhà thầu hoặc tại công trường thi công nếu có đủ điều kiện

Trên công trường thi công phải có người phụ trách chuyên trách về công tác antoàn lao động để thường xuyên phổ biến, nhắc nhở trực tiếp đối với người lao động

Với những công việc có mức độ nguy hiểm và độc hại cao như đào bạt ta luybằng thủ công, làm tường chắn, làm việc trực tiếp với các hóa chất độc hại (nhựađường)… thì người lao động phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ Hiệntrường thi công phải được rào chắn, lắp đặt biển báo cảnh báo, người chỉ huy côngtrường phải thường xuyên phổ biến, nhắc nhở những quy định về an toàn lao động chongười lao động

3 Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Hạng mục an toàn lao động được coi là chi phí cho công tác phụ và không cóhạng mục thanh toán riêng biệt Đơn vị thi công phải tự cân đối, phân bổ vào đơn giácác hạng mục

5.3 Biển báo công trường:

Biển báo công trường phải được lắp dựng tại 2 đầu đoạn đường thi công, trên đóphải ghi rõ:

+ Tên công trình, lý trình thi công

+ Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, ngày khởi công, ngày hoàn thành

+ Tên đơn vị thi công, tên của Chỉ huy trưởng công trường

Trang 22

+ Tên đơn vị thiết kế.

+ Tên của tổ chức giám sát hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình.Hạng mục biển báo công trường được coi là chi phí cho công tác phụ và không cóhạng mục thanh toán riêng biệt Đơn vị thi công phải tự cân đối, phân bổ vào đơn giácác hạng mục

B Những quy định chỉ dẫn kỹ thuật thi công.

5.4 Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công tác kỹ thuật thi công đào đất.

-Công tác đào đất bao gồm: Đào nền đường bờ kênh Công tác đào đất được Nhàthầu tiến hành thi công sau khi đã tập trung đầy đủ máy móc, nhân lực thi công và trắcđạc định vị được toàn bộ tim tuyến, cao độ khống chế các hạng mục của công trình

1 - Để đẩy nhanh tiến độ thi công, công tác đào, đào nền đường bờ kênh được thi côngbằng cơ giới, chỉ thi công bằng thủ công đối với những đoạn quá nhỏ và những phầnviệc không thể thi công bằng cơ giới được Công tác tiêu thoát nước và xử lý nước thấmđược kết hợp tiến hành trong quá trình đào móng

- Đào đất bằng thủ công: Dùng cuốc, xẻng xúc đất đổ vào thúng hoặc xô, sau đó

đổ vào xe cải tiến hoặc xe rùa chuyển ra khỏi phạm vi đào 30m

- Toàn bộ đất đào được tập kết vào cùng một vị trí, sau đó dùng máy đào xúcchuyển lên ô tô rồi vận chuyển ra bãi thải đã quy hoạch

- Đào móng có nước ngầm: Khi đào móng đến cao trình thiết kế tiến hành đàomột rãnh tiêu nước xuống một độ sâu nhất định và phải cao hơn lớp đào

- Hố móng đào đảm bảo đủ kích thước, cao độ và không gian thi công hố móngchống sụt lở trong quá trình thi công

- Đất thừa phải được đổ đúng nơi quy định tránh đổ thành đống cao sát bờ hốmóng gây mặt trượt, sụt lở, nguy hiểm trong quá trình thi công

- Đào xong phải tiến hành kiểm tra lại: Vị trí, kích thước, cao độ thiết kế, độ antoàn…

- Công tác đào đất tuân theo TCVN 4447:2012 Công tác đất, Thi công và nghiệmthu

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w