Sự cần thiết phải đầu tư Sử dụng quỹ đất hiện có để xây dựng đồng bộ cơ sở hạtầng, đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường và điềukiện sống của khu đô thị mới.. Căn cứ mặt bằng hiện
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 1 THUỘC QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI HÒA MẠC, HUYỆN DUY TIÊN
Hà nội, năm 2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH THIẾT KẾ THI CÔNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
GIAI ĐOẠN 1 THUỘC QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI HÒA MẠC, HUYỆN DUY TIÊN
CHỦ ĐẦU TƯ LIÊN DANH CÔNG TY TNHH KIM THÀNH
&
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 6
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG VIỆT NAM IDC
Hà nội, năm 2019MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN DỰ ÁN 1.1 Lý do thiết kế và mục tiêu của đồ án
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Sử dụng quỹ đất hiện có để xây dựng đồng bộ cơ sở hạtầng, đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường và điềukiện sống của khu đô thị mới
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch đượcduyệt, đáp ứng được các yêu cầu về không gian kiến trúc, kỹthuật hạ tầng tạo điều kiện sống thuận lợi cho người dân gópphần chỉnh trang thị trấn Hòa Mạc hoàn chỉnh quy hoạchchung thị trấn
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội của cảnước nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng, đặt ra yêu cầu tậptrung về nguồn lực và vật lực phục vụ cho sự phát triển đó.Chính vì vậy, nhu cầu về hạ tầng và nhà ở đang đặt ra ngàycàng lớn, đặc biệt là khi thu nhập của xã hội đang được cảithiện mạnh mẽ đã làm động lực thúc đẩy tốc độ phát triển củahuyện Duy Tiên cũng đã và đang diễn ra một cách nhanhchóng
Trang 4Trên cơ sở các nhu cầu bức thiết đó đồng thời nhằm đểdần dần thực hiện và cụ thể hóa các định hướng của đồ án quyhoạch chi tiết, xây dựng “Điều lệ quản lý xây dựng theo quyhoạch chi tiết” Việc lập dự án đầu tư khu đô thị thương mạiHòa Mạc – GĐ 1 là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa.
1.1.2 Mục tiêu đầu tư
Cụ thể hoá Quy hoạch chung xây dựng huyện Duy Tiên vàQuy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị thươngmại Hòa Mạc đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.Xây dựng khu đô thị thương mại Hòa Mạc - GĐ1 đồng bộphù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan gắn kết hài hoà với khu vực lân cận.Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khớp nốigiữa khu đô thị và các dự án lân cận
Nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng quỹ đất và đóng gópcho ngân sách của nhà nước
Tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương
và nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.2 Các căn cứ thiết kế
1.2.1 Căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chínhphủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình;
Nghị định số 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lýđầu tư phát triển đô thị;
Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phíthẩm định dự án đầu tư xây dựng;
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 15/12/20116 Quyđịnh chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng;
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 vềviệc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
áp dụng trong thời hạn 05 năm kể từ năm 2015;
Trang 5Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xâydựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án và tưvấn đầu tư xây dựng công trình;
Văn bản số 329 UBNG-GTXD ngày 13/3/2008 củaUBND tỉnh Hà Nam về việc giao đất, thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đối với hộ gia đình cá nhân; Văn bản345/VPUB-NN&TNMT ngày 26/4/2012 của UBND tỉnh HàNam về việc xin thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất củaUBND các huyện, thành phố; Văn bản số 819/UBND-GTXDngày 26/5/2014 của UBND tỉnh Hà Nam về các dự án ĐTXD
hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ GPMB các dự án vàcác khu đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 củaUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về thiết kếquy hoạch, hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới, khu nhà ở trên địabàn tỉnh;
Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của UBNDtỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng
Đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tờ trình số 06/TTr-LDCT ngày 25/7/2016 của công tyKim Thành và công ty CPĐT và Xây dựng số 6 về việc xingiao làm chủ đầy tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 Dự án khu đô thị Thương Mại Hòa Mạc, huyện DuyTiên, tỉnh Hà Nam
Văn bản số 2018/UBND-GTXD ngày 01/9/2016 củaUBND tỉnh Hà Nam về việc chấp thuận chủ trương cho phépUBND huyện Duy Tiên được lập dự án đầu tư xây dựng chợHòa Mạc, huyện Duy Tiên
Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBNDtỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/500 Khu đô thị thương mại Hòa Mạc, huyện Duy TiênQuyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm
2017 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt đề xuất dự ánđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 thuộc Quy hoạchchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị thương mại Hòa Mạc,huyện Duy Tiên
Kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượngthuỷ văn, địa chất;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp luậthiện hành
1.2.2 Các căn cứ thực tiễn
Trang 6Căn cứ mặt bằng hiện trạng, vị trí, địa điểm xây dựng củacông trình trong quá trình thi công, và các số liệu thu thập từthực địa;
Căn cứ kinh nghiệm nghiên cứu các dự án tương tự trênđịa bàn tỉnh Hà Nam, để thấy yêu cầu chung cần đáp ứng cho
dự án đầu tư
1.2.3 Các tiêu chuẩn áp dụng
- 11-TCN-2006 Quy phạm trang bị điện
- TCVN 9206 : 2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩnthiết kế
- TCVN 9207 : 2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêuchuẩn thiết kế
- QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đôthị
- QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
- công trình chiếu sáng
- QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng
- QCVN 09:2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sửdụng năng lượng hiệu quả
- TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố,quảng trường đô thị
- TCXDVN 333 : 2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹthuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế
- TCN 68-190:2001 Tiêu chuẩn về tính tương thích điện tử của các thiết bị mạng viễnthông
- TCN 68- 254/2006 Tiêu chuẩn về công trình ngoại vi viễn thông – yêu cầu kỹ thuật
- QCVN 33:2011/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại viviễn thông
- TCVN 8700:2011 Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đầu cáp viễn thông – Yêucầu kỹ thuật
- TCVN 8699:2011 Mạng viễn thông - Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm – yêu cầu
kỹ thuật
- TCVN 8819:2011 Mặt đường bê tông nhựa nóng - yêu cầu thi công và nghiệm thu
- TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô - yêu cầu thi công và nghiệm thu
- TCVN 33-2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622-1995 Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy
- TCVN 7957-2008 Thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước,Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4054: 2005 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô
Trang 7- TCXDVN 104:2007 Đường đô thị: yêu cầu thiết kế.
- 22TCN 211-06 Tiêu Chuẩn thiết kế áo đường
- QCVN41-2016-GTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
- TCVN 6476:1999 Gạch bê tông tự chèn
Kết luận: Theo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn khuvực dự án và dựa trên các quy định, chỉ dẫn trong tiêu chuẩnthiết kế Công ty cổ phần tư vấn phát triển hạ tầng Việt NamIDC lập hồ sơ thiết kế thi công dự án: Đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật giai đoạn 1 thuộc quy hoạch chi tiết Khu đô thịthương mại Hòa Mạc, huyện Duy Tiên, đảm bảo tính hợp lý,tính kinh tế của dự án, tiết kiệm tối đa vốn đầu tư
- Vị trí: Thị trấn Hòa Mạc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Chủ đầu tư: Liên danh Công ty TNHH Kim Thành và Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng số 6
- Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Hạ tầng Việt Nam IDC
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam
Trang 8CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 2.1 Tổng quan khu vực đầu tư dự án
Hoà Mạc là thị trấn nằm ở trung tâm huyện Duy Tiên nơi
có đường quốc lộ 38 chạy qua (Cả 38 mới và 38 cũ), thị trấnđược bao bọc bởi dòng sông Châu Giang Từ một mảnh đấtđồng chiêm, Hoà Mạc hôm nay đã là trung tâm chính trị củahuyện Duy Tiên và đang trên đà phát triển, góp phần phát triểnkinh tế xã hội cho địa phương nói riêng và cho toàn tỉnh nóichung Từ năm 2015 quy hoạch chung xây dựng đô thị DuyTiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phêduyệt và đang được triển khai thực hiện, xây dựng Với địnhhướng phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, tốc độ công nghiệphóa rất nhanh trong khu vực Hiện tại cơ sở hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật đã có những bước phát triển đáp ứng được phầnnào với quá trình thu hút vốn đầu tư của huyện Duy Tiên Tuynhiên thì diện tích đất ở hiện trạng còn thiếu chưa đảm bảophục vụ cho nhu cầu nhà ở hiện tại và cho nhu cầu sử dụng đấtphát triển trong những năm tới Cùng với đó là việc các khucông nghiệp trong khu vực vẫn đang được hình thành, xâydựng làm cho kinh tế thị trấn Hòa Mạc càng trở nên năngđộng Vì vậy việc lập dự án đầu tư Khu đô thị thương mại HòaMạc - GĐ1, huyện Duy Tiên là rất cần thiết để đảm bảo đápứng nhu cầu sử dụng đất của nhân dân trong thị trấn cũng như
cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung đô thị Duy Tiên
Vị trí nghiên cứu lập dự án chủ yếu là đất lúa, một phầnnghĩa địa hiện trạng, đất mặt nước, mương thủy lợi nằm tiếpgiáp với các khu dân cư hiện trạng, đã có những hiện tượngxây dựng lấn chiếm
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa,giữ vững phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng ổn định cuộc sống của người dân, tỉnh Hà Nam đã vàđang triển khai chỉ đạo phát triển rất nhiều khu mới và thu hútđầu tư vào địa bàn tỉnh
Hiện thực hóa quy hoạch chung xây dựng thị trấn HòaMạc
Kiến tạo một khu mới đồng bộ hiện đại cơ sở hạ tầngthuận tiện phục vụ tốt đời sống người dân thị trấn Hòa Mạcnói riêng và huyện Duy Tiên nói chung
Thiết lập môi trường sống chất lượng cao trong khu trungtâm hành chính huyện, đồng bộ hệ thống giao thông trong khuvực
Trang 9Tạo quỹ nhà ở có chất lượng theo quy chuẩn, quỹ đất pháttriển kinh doanh thương mại dịch vụ, từ đó đẩy mạnh tốc độhóa, đảm bảo hiệu quả kinh tế hiệu quả xã hội của dự án, gópphần thúc đẩy sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của địaphương và tỉnh Hà Nam nói chung.
Đảm bảo lợi ích của địa phương, khách hàng, Chủ đầu tư.Nộp thuế vào ngân sách của địa phương, ngân sách của nhànước theo quy định chung
Đầu tư xây dựng một khu đô thị mới với đầy đủ công trình
hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xâydựng của thị trấn Hòa Mạc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
2.2 Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng
a Ranh giới, quy mô dự án
Khu vực nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật giai đoạn 1 Khu đô thị thương mại Hòa Mạc, huyện DuyTiên có vị trí cụ thể như sau:
+ Phía Đông: Giáp khu công nghiệp Hòa Mạc
+ Phía Tây: Giáp Trung tâm y tế huyện Duy Tiên
+ Phía Nam: Giáp khu đất dịch vụ đã quy hoạch, giáp Kho bạc huyện (giáp phầncòn lại lô đất 2.1.C1 theo quy hoạch);
+ Phía Bắc: Giáp xã Châu Giang
b Quy mô khu đất dự án
Tổng diện tích đất nghiên cứu lập dự án khoảng89.387,1m2
Trong đó:
- Diện tích đất giai đoạn 1 là: 75.269,10m2, cụ thể như sau:
+ Đất ở mới diện tích 30.410,2m2 chiếm: 34,02%
+ Đất hỗn hợp diện tích 256,5m2 chiếm: 0,29%
+ Đất cây xanh mặt nước diện tích 2.510,68m2 chiếm: 2,81%
+ Đất hạ tầng diện tích 1.486,6m2 chiếm: 1,66%
+ Đất giao thông diện tích 40.605,08m2 chiếm: 45,43%
- Diện tích đất chợ theo dự án riêng là: 14.118m2 chiếm 15,79%
c Đặc điểm điều kiện tự nhiên
• Địa hình:
Hiện trạng sử dụng đất: Khu đất nghiên cứu dự án chủ yếu
là đất trồng lúa Ngoài ra còn có một phần là đất mương thủylợi và đường hiện trạng
Là khu vực trồng lúa nên cao độ tương đối đồng đều Cao
độ thấp nhất (đáy mương thủy lợi) là +1,42m Cốt đường hiện
Trang 10trạng khoảng +2,50 ÷ 3,86m Cốt khu vực trồng lúa khoảng+1,69 ÷ 2,09m
• Khí hậu:
Nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ nên chịu ảnh hưởngcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và hìnhthành 2 mùa rõ rệt
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm là : 23,30C
+ Nhiệt độ không khí trung bình mùa Hè : 27,40C
+ Nhiệt độ không khí trung bình mùa Đông: 19,20C
- Mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm : 1.889,0mm
+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 333,1mm
đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý Sông Châu khởi nguồn tronglãnh thổ Hà Nam Tại Tiên Phong (Duy Tiên) sông chia thànhhai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân vàBình Lục và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên vàBình Lục
Điều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho pháttriển một nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loạiđộng thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Mùa hạ có nắng
và mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các loạivật nuôi cây trồng nhiệt đới, các loại cây vụ đông có giá trịhàng hóa cao và xuất khẩu như cà chua, dưa chuột,… Điềukiện thời tiết khí hậu cũng thuận lợi cho phát triển các ngành
Trang 11công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ cũng như cho cáchoạt động văn hóa xã hội và đời sống sinh hoạt của dân cư.Vào mùa xuân và mùa hạ có nhiều ngày thời tiết mát mẻ, câycối cảnh vật tốt tươi rất thích hợp cho các hoạt động lễ hội dulịch.
• Địa chất :
Khu vực trên có điều kiện địa chất ổn định cho xây dựngcông trình Tuy nhiên chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chấttrên toàn bộ khu vực xây dựng dự án Song tại đây nhiều trụ
sở cơ quan và nhà dân xây dựng cao 3÷4 tầng đã đưa vào sửdụng mà chưa có sự cố gì về nền móng
• Xu hướng biến đổi khí hậu:
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết luôn diếnbiến phức tạp, khó lường và xuất hiện mưa lớn kéo dài
Theo kết quả phân tích các đặc trưng khí hậu khu vực chothấy, nhiệt đô trung bình năm tăng khoảng 0,1°C mỗi thập kỷ,nhiệt độ trung bình trong một tháng mùa hè tăng từ 0,1°C-0,3°C mỗi thập kỷ Mùa đông, nhiệt độ giảm đi trong cáctháng đầu mùa đông và tăng lên trong các tháng cuối mùađông
Về lượng mưa, xu thế biến động giữa các tiểu vùng ở cácthời kỳ rất phức tạp Tuy vậy, phần lớn lượng mưa mùa giảm
đi trong tháng 7, 8 và tăng lên trong tháng 9, 10,11 Mưa phùngiảm đi rõ rệt
Các tác động của biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đếnthành phố Phủ Lý như:
Lượng mưa thay đổi có thể ảnh hưởng đến năng lực thoát
lũ, tăng nguy cơngập lụt và ảnh hưởng của lũ
Cường độ hạn hán tăng lên có thể gây sụt lún móng nền đôthị
Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng sẽ gây úng lụt,ảnh hưởng đến các công trình trong đô thị và khiến đời sống vàcảnh quan đô thị bị suy giảm
Các công trình giao thông khi thiết kế không tính đếnnguy cơ lũ lụt gia tăng sẽ dẫn đến giảm năng lực khai tháccũng như cản trở tiêu thoát nước trong các đô thị
Lũ lụt tăng do nước biển dâng và các thay đổi về lượngmưa có thể tạo ra các thách thức cho các dự án san nền vàthoát nước, bao gồm việc quy hoạch đất, thiết kế và bảo trì hệthống thoát nước tự nhiên và nhân tạo
Trang 12Ngập úng có thể làm mất tác dụng của các công trình tiêuthoát nước đầu mối và các trục tiêu thoát chính của đô thị, làmgiảm hiệu quả của toàn hệ thống và gây nguy cơ ô nhiễm môitrường.
2.2.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Đặc điểm hiện trạng
a Hiện trạng dân cư:
Trong khu vực nghiên cứu dự án không có nhà dân, tuynhiên tiếp giáp với vị trí dự án là các khu dân cư hiện trạngcũng như các khu đô thị mới đã và đang hình thành Bên cạnh
đó phía Nam khu vực dự án Giáp khu đất dịch vụ đã quyhoạch, giáp Kho bạc huyện (giáp phần còn lại lô đất 2.1.C1theo quy hoạch) Đây chính là những điều kiện để thúc đẩykhu nhà ở phát triển mạnh mẽ
b Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất nghiên cứu lập dự án chủ yếu là đất trồng lúa, gầngiữa khu đất là khu nghĩa trang hiện trạng Ngoài ra còn cómột phần là đất mương thủy lợi và đường hiện trạng, cụ thểhiện trạng đất như sau:
Bảng tổng hợp đất hiện trạng
vị
Diện tích
2 Đất không đền bù (mương thủy lợi, mặt nước,
đường đất, lề đường, đường nội đồng) m
220.373,3
có mặt cắt Bn = 28m kết nối với QL38 mới và QL38 cũ PhíaBắc có đường bờ thửa có Bn = 4m Ngoài ra còn có các tuyếnđường hiện trạng khu dân cư Đây là những tuyến đường quantrọng của khu vực, là cơ sở để kết nối giao thông đến vị trí dự
án
• Thoát nước:
Hiện tại trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thốngmương, cống thu gom nước tập trung, thoát nước khu vực chủ
Trang 13yếu là tự chảy bề mặt dồn về các vùng trũng là các tuyếnmương thuỷ lợi, hoặc khu đất mặt nước
2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.3.1 Tình hình kinh tế
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng “có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, đánh dấu cột mốc phát triển mớitrong tiến trình phát triển của cách mạng nước ta” Xuất phát
từ đặc điểm tình hình thế giới và trong nước, căn cứ vàoCương lĩnh của Đảng, Đại hội VIII quyết định cần tiếp tụcnắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng của chủ nghĩa xãhội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa Đại hội xác định mục tiêu, đến năm 2020 ra sức phấn đấuđưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với: Lựclượng sản xuất sẽ đạt trình độ tương đối hiện đại, phần lớn laođộng thủ công đã được thay thế bằng lao động sử dụng máymóc, điện khí hóa cơ bản được thực hiện trong cả nước, năngsuất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Vềquan hệ sản xuất: Chế độ sở hữu, cơ chế quản lý và chế độphân phối gắn kết với nhau, phát huy được các nguồn lực, tạo
ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiệncông bằng xã hội
Về đời sống vật chất và văn hóa: Nhân dân có cuộc sống
no đủ, có mức hưởng thụ văn hóa khá, có điều kiện về họchành, chữa bệnh Quan hệ xã hội lành mạnh, lối sống vănminh Các mục tiêu nêu trên phải được thực hiện theo các địnhhướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu
Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Nội dung cơ bản của công nghiệphoá, hiện đại hoá trong những 36 năm còn lại của thập kỷ 90là: Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông, lâm, ngưnghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; pháttriển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ Đẩy mạnh các hoạt
Trang 14động kinh tế đối ngoại Hình thành dần một số ngành mũinhọn như chế biến nông, lâm, thuỷ sản, khai thác và chế biếndầu khí, một số ngành cơ khí chế tạo, công nghiệp điện tử vàcông nghệ thông tin, du lịch Phát triển mạnh sự nghiệp giáodục và đào tạo, khoa học và công nghệ
2.3.2 Tình hình văn hóa xã hội
Khoa học, công nghệ và giáo dục và đào tạo được Đảng vàNhà nước hết sức quan tâm và coi đây là quốc sách hàng đầunhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Đảng và Nhà nước coi trọng cả quy mô, chất lượng và hiệuquả giáo dục và đào tạo
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Từ sau khi khởi đầu công cuộc đổi mới, xây dựng đất nướcĐảng và Nhà nước khẳng định, văn hoá là nền tảng tinh thần
xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội
Trong chính sách giải quyết một số vấn đề xã hội Đảng vàNhà nước luôn coi trọng chủ trương: Tăng trưởng kinh tế phảigắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước
và trong suốt quá trình phát triển; khuyến khích làm giàu hợpphát đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo Thu hẹp dầnkhoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa cácvùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư; phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đápnghĩa”, “nhân hậu thuỷ chung”
Trong nhiệm vụ tăng cường quốc phòng an ninh, Đảng vàNhà nước chủ trương: phát huy sức mạnh tổng hợp của toàndân, của cả hệ thống chính trị, từng bước tăng cường tiềm lựcquốc phòng và an ninh của đất nước, xây dựng vững chắc nềnquốc phòng toàn dân
Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,rộng mở, đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoạivới tinh thần Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trongcộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và pháttriển Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với 55 các
tổ chức phi chính phủ, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộngrãi của nhân dân các nước, góp phần thúc đẩy xu thế hoà bình,hợp tác, phát triển - Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, pháthuy vai trò làm chủ của nhân dân - Tiếp tục cải cách bộ máynhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam theo các quan điểm: xây dựng Nhà nước
Trang 15xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân; lấy liên minh côngnông và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng cộng sản lãnhđạo.
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ, bao gồmcác hạng mục:
- Đường giao thông, tổ chức giao thông;
- Cấp nước;
- Thoát nước mưa;
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường;
Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá
dỡ và đào đắp lớn, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khuvực
Tuân thủ các dự án đã triển khai trong khu vực
Tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiệnhành về xây dựng của nhà nước Tham khảo và đề xuất vớichủ đầu tư việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến củacác nước trên thế giới và trong khu vực đã được nhà nước chophép sử dụng khi thiết kế các hạng mục công trình
Trang 16Đảm bảo các hạng mục công trình của dự án được thiết kếmột cách đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bêntrong và bên ngoài dự án Thiết kế hiện đại, hợp lý trong quátrình sử dụng và có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của
hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện điềuchỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dựán
Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đúng theo tiêuchuẩn và quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 được duyệt
• Giải pháp thiết kế:
Căn cứ vào TCVN4054-2005 – tiêu chuẩn thiết kế đường
ô tô Việt Nam, TCN104-2007 – Đường đô thị và yêu cầu thiếtkế
Căn cứ vào quy mô và tính chất dự án Khu đô thị thươngmại Hòa Mạc, huyện Duy Tiên và căn cứ vào chức năng từngtuyến giao thông trong quy hoạch Dự án
Hệ thống mạng lưới giao thông trong khu dự án nghiêncứu có các thông số kỹ thuật chủ yếu:
• Mặt bằng các tuyến đường giao thông:
Tổ chức giao thông dưới dạng dạng ô bàn cờ, theo quyhoạch thì hệ thống đường giao thông trong khu được thiết kếtất cả các tuyến như sau:
- Giao thông đối ngoại:
Tuyến đường D5 chạy theo hướng từ Bắc - Nam Chiềudài khoảng 650m Giai đoạn này đầu tư xây dựng từ Nút N16đến Nút N31 có chiều dài khoảng 388,0m Mặt cắt A-A:5,0m(hè)+7,5m(lòng đường) + 3,0m(gpc) + 7,5m(lòng đường)+ 5,0m(hè) = 28,0m
- Giao thông đối nội:
+ Tuyến đường N8 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng304,0m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N26÷N29) Mặt cắt 2-2: 5,0m(hè)+10,5m(lòng đường) + 5,0m(hè) = 20,5m
+ Tuyến đường N9 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng56m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N30÷N26) Mặt cắt 2-2:5,0m(hè)+10,5m(lòng đường) + 5,0m(hè) = 20,5m
+ Tuyến đường D2 chạy theo hướng Bắc-Nam, theo quy hoạch có chiều dài khoảng535,0m Giai đoạn này đầu tư xây dựng từ Nút N18 đến Nút N28 có chiều dàikhoảng 223,0m Mặt cắt 3-3: 5,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 5,0m(hè) = 17m.+ Tuyến đường N5 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng381m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N19÷N22) Mặt cắt 3-3:5,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 5,0m(hè) = 17m
Trang 17+ Tuyến đường D4 chạy theo hướng Bắc-Nam, theo quy hoạch có chiều dài khoảng370,0m Giai đoạn này đầu tư xây dựng từ Nút N16 đến Nút N31 có chiều dàikhoảng 113,0m Mặt cắt 4-4: 4,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 4,0m(hè) = 15m.+ Tuyến đường D1 chạy theo hướng Bắc-Nam, theo quy hoạch có chiều dài khoảng240,0m Giai đoạn này đầu tư xây dựng từ Nút N15 đến Nút N21 có chiều dàikhoảng 205,0m Mặt cắt 4-4: 4,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 4,0m(hè) = 15m.+ Tuyến đường N4 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng201m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N17÷N18) Mặt cắt 4-4:4,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 4,0m(hè) = 15m.
+ Tuyến đường N6 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng200m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N23÷N24) Mặt cắt 4-4:4,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 4,0m(hè) = 15m
+ Tuyến đường N7 chạy theo hướng Đông-Tây, theo quy hoạch có chiều dài khoảng60m Giai đoạn này đầu tư xây dựng toàn tuyến (từ nút N25÷N26) Mặt cắt 4-4:4,0m(hè)+7,0m(lòng đường) + 4,0m(hè) = 15m
• Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường giao thông:
- Mặt cắt A-A: đường rộng 28.0m
+ Mặt đường 2 x 7,5m = 15m
+ Vỉa hè 2 x 5m = 10m
+ Giải phân cách giữa: 3m
+ Độ dốc ngang đường 2%, độ dốc vỉa hè 1.5%
Trang 192 Tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông
- Bán kính cong nằm tối thiểu:
- Kết cấu mặt đường trục chính áp dụng, Eyc = 155 Mpa
+ 5 cm BTNC 12.5, hàm lượng nhựa 5%
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2
+ 7 cm BTNC 19, hàm lượng nhựa 5%
+ Tưới nhựa thấm tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 20 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 50 cm cấp phối đồi đầm chặt K = 0.98
+ Nền đá lẫn đất đầm chặt K95
- Kết cấu nền, mặt đường giao thông nội bộ, Eyc = 130Mpa
+ 7 cm BTNC 19, hàm lượng nhựa 5%
+ Tưới nhựa thấm tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ 15 cm cấp phối đá dăm loại I
+ 20 cm cấp phối đá dăm loại II
+ 50 cm cấp phối đồi đầm chặt K = 0.98
+ Nền đá lẫn đất đầm chặt K95
- KC2: Vỉa hè
Trang 20Đất bùn, đất than bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145);
Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%, đất có lẫn cỏ và rễ cây, lẫnrác thải sinh hoạt (AASHTO T267-86);
Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%
Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% (thí nghiệm xác định độ trương nởtheo 22 TCN 332-06);
Đất sét nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ số nhóm từ 20 trở lên;
Không được dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 (theo phân loại ở AASHTO M145) đểxây dựng các bộ phận nền đường dưới mức nước ngập hoặc mức nước ngầm và khôngnên dùng chúng trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường
Vật liệu đắp nền phải có sức chịu tải CBR nhỏ nhất như qui định tại bảng
Quy định về sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất
Phạm vi nền đường tính từ đáy áo đường trở xuống Sức chịu tải (CBR%)
tối thiểu Nền đắp
- 50 cm trên cùng
- 30 cm tiếp theo
53
Trang 21- Từ 80 cm trở xuống 2
• Đối với hỗn hợp bê tông nhựa chặt
Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2:2006)
Bảng 1 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)
3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo, %
4 Chiều dầy lớp bê tông nhựa hợp
5 Phạm vi nên áp dụng Lớp mặt trên hoặc dưới Lớp mặt dưới
Hàm lượng nhựa đường tối ưu của BTNC (tính theo %khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa) được chọn trên cơ sở thiết
kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall, sao cho các chỉ tiêu
kỹ thuật của mẫu bê tông nhựa thiết kế thoả mãn các chỉ tiêu
kỹ thuật yêu cầu tại Bảng 2 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tôngnhựa theo phương pháp Marshall theo hướng dẫn tại TCVN8820:2011
Bảng 2 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC)
Trang 22Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi Không được dùng
đá xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phảithoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 3
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm
Chỉ tiêu
Quy định BTNC
Phương pháp thử Lớp mặt
trên
Lớp mặt dưới
1 Cường độ nén của đá gốc,MPa
Trang 236 Độ nén dập của cuội sỏi được xay
Bảng 4 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng
Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, khônglẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét khôngquá 5%
Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn
Trang 24Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêucầu quy định tại
Bảng 5 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
TCVN 7572-2: 2006
3 Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá
- Nhựa đường (bitum)
Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựađường đặc, gốc dầu mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh tại TCVN 7493-2005 Tham khảo Phụ lục A của TCVN7493-2005 để lựa chọn loại nhựa đường thích hợp làm bê tôngnhựa nóng
Nhựa đường 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại BTNC
và BTNR
• Yêu cầu về cấp phối đá dăm
Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối
đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu phải đạt 60MPa nếudùng cho lớp móng trên và 40MPa nếu dùng cho lớp móngdưới Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch(đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít)
- Yêu cầu về thành phần hạt của vật liệu CPĐD
Bảng 6 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàng
CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax = 37,5 mm
CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax = 25 mm
Trang 250,425 7 ÷ 19 12 ÷ 24
+ Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;
+ Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;
- Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
Bảng 7 – Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plastic ity Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếmtrên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xácđịnh cho từng cỡ hạt
• Yêu cầu về vật liệu sơn kẻ đường
Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo có hai loại màu trắng và màu vàng phải là tổ hợpđồng đều của các bột màu, chất độn, chất tạo màng, phụ gia (nếu có) và các hạt thủytinh phản quang hình cầu Trong đó, chất tạo màng được chế tạo trên cơ sở nhựa alkyt
Trang 26hay hydrocacbon có các đặc tính kỹ thuật theo quy định tại 4.1.1 và 4.1.2 Bột màu, hạt
bi thủy tinh và chất độn cần được trộn đều với chất tạo màng Hạt bi thủy tinh trộn lẫntrong vật liệu có yêu cầu kỹ thuật theo AASHTO M 247 loại 1
Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường (marking paint) có cácthành phần thỏa mãn yêu cầu nêu trong
Thành phần của vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo làm vạch kẻ đường
Dioxit titan (chỉ áp dụng đối
với sơn màu trắng)
Sơn vạch đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường (marking paint) cần đạt cácchỉ tiêu đưa ra trong bảng
Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn vạch đường nhiệt dẻo Tên chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử
Trang 27Tên chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử
8 Khối lượng riêng ± 0,05 g/ml so với giá trị
khối lượng riêng của sơn doNhà sản xuất quy định
8.8
10 Thời gian bảo quản 1
- Các yêu cầu đối với cây xanh đường phố
+ Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh
+ Cây đưa ra trồng trên đường phố: Cây tiểu mộc có chiều cao tối thiểu từ 1,5m trởlên, đường kính cổ rễ từ 5cm trở lên; đối với cây trung mộc và đại mộc có chiềucao tối thiểu 3m trở lên, đường kính cổ rễ từ 10cm trở lên
- Cây xanh trồng trên đường phố theo quy cách sau:
+ Các tuyến đường lớn có vỉa hè rộng trên 5 m chỉ được trồng các loại cây khitrưởng thành có độ cao tối đa khoảng 15m
+ Các tuyến đuờng hẹp có vỉa hè rộng từ 3- 5m chỉ được trồng các loại cây khitrưởng thành có độ cao tối đa khoảng 12m
+ Tuỳ theo chủng loại khoảng cách các cây trồng trên đường phố có thể từ 7m đến10m
+ Cây trồng cách trụ điện 2m, cách miệng hố ga 2m, cách giao lộ 5m, cách đầu giảiphân cách Ví trí trồng bố trí theo đường ranh giới giữa hai nhà
+ Các dải phân cách có bề rộng 2m trở lên có thể trồng các loại cây cảnh hoặc câybụi thấp dưới 1,5m
Trang 28+ Các dải phân cách có bề rộng 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng vớichiều cao phân cành từ 5m trở lên Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bềrộng của dải phân cách.
+ Căn cứ vào hiện trạng công trình để điều chỉnh vị trí cây xanh đường phố
- Các loại cây gỗ trung bình thiết kế trong dự án:
+ Cây Liễu : là một loại cây gốc rụng lá, thân bé, cây có thể cao từ 10-15m, thân gỗ
bé và cành của cây liễu rũ là loại cành nhánh mảnh mai, cành của cây thường dài
và hầu hết có xu hướng mọc rũ hẳn xuống đất, cành non của cây liễu rũ có lôngtrắng nhỏ và mịn, vì cành và lá của cây có xu hướng rũ xuống đất nên nhìn haohao giống như tràm hoa đỏ
+ Cây Muồng Hoàng Yến: Cao 3-5 m, đường kính thân 10 – 20 cm, tántròn.Trưởng thành lá kép lông chim một lần chẵn, mọc cách, dài 15-60 cm với 3-8cặp lá chét sớm rụng Lá chét mọc đối, hình bầu dục rộng đến bầu dục dài, dài 7-
21 cm rộng 4-9 cm Hoa nở tháng 6- 9, hoa nở rộ và sai hoa nên rất đẹp, cụm hoalớn, nhiều hoa, dạng cành hoa rủ xuống dài 20-40 cm, hoa màu vàng tươi, quảdạng quả đậu hình trụ, hơi có đốt, dài 20-60 cm hoặc hơn, đường kính quả 15-25
mm, mang nhiều hạt trái xoan rộng,
+ Cây Bằng Lăng: Cao 3 -5m đường kính thân 10 -20 cm, khi trưởng thành tán lárậm hình chóp Lá màu xanh lục, dài từ 8 đến 15 cm, rộng từ 3 đến 7 cm, hìnhoval hoặc elip, rụng theo mùa Hoa nở tháng 6 -7, hoa màu tím hoặc tím nhạt, mọcthành chùm dài từ 20 đến 40 cm, mỗi bông hoa có 6 cánh, mỗi cánh dài chừng 2đến 3,5 cm Quả có đường kính 1,5 đến 2 cm, khô trên cây
3.2 San nền
4 Tổng quan
Qua nghiên cứu hiện trạng và căn cứ vào cao độ các khuvực xung quanh Nền được san trong phạm vi từng lô đất tớichỉ giới đường đỏ, yêu cầu đảm bảo thoát nước mặt nhanhchóng
Hướng thoát nước từ giữa lô ra phía các trục đường.+ Cao độ thiết kế thấp nhất +3.30, cao nhất +3.46
+ Độ dốc thiết kế đảm bảo thoát nước nhanh chóng
+ San nền trong phạm vi các lô đất đạt độ chặt K85
5 Nguyên tắc thiết kế
Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và TCVN
4447-2012 - Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu trongthiết kế, thi công
Thiết kế san nền đảm bảo để khối lượng công thi công ítnhất Cao độ san nền hợp lý đảm bảo thi công hoàn thiện cáclớp kết cấu đặc trưng và phù hợp với giải pháp thiết kế trong
Trang 29hồ sơ thiết kế đã được duyệt Khối lượng đào đắp nền đượctính toán theo phương pháp chia lưới ô vuông 10x10m.
Để đảm bảo tiết kiệm trong xây dựng do các công trìnhxây dựng trong khu đất được thi công sau khi san nền, đồngthời theo yêu cầu của Chủ đầu tư, kiến nghị chọn cao độ sannền bước Thiết kế bản vẽ thi công phù hợp cho từng khu vực(chi tiết theo hồ sơ thiết thi công từng hạng mục)
Khi thi công cần giám sát chặt chẽ để xác định chính xáckhối lượng đất đắp, ghi nhật ký công trình làm cơ sở thanhtoán cho đơn vị thi công
6 Tính toán san nền
Sử dụng phương pháp chia lưới ô vuông 10x10m cho từng
lô san nền theo quy hoạch và tính toán theo trình tự như sau.Xác định cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên tại các vị trínút ô lưới trong phạm vi lô san nền và vị trí giao của cácđường ô lưới với biên lô san nền, xác định chiều cao đào hoặcđắp tại các điểm đó
Xác định diện tích san nền trong từng ô lưới gồm: Diệntích đào, diện tích đắp
7 Yêu cầu vật liệu
Không được sử dụng trực tiếp các loại đất dưới đây để đắpsan nền trong lô đất:
Đất bùn, đất than bùn (nhóm A-8 theo AASHTO M145);Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10,0%, đất
có lẫn cỏ và rễ cây, lẫn rác thải sinh hoạt (AASHTO T267-86);Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5% (cách thínghiệm xác định xem phụ lục D);
Đất sét có độ trương nở cao vượt quá 3,0% (thí nghiệmxác định độ trương nở theo 22 TCN 332-06);
Đất sét nhóm A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ sốnhóm từ 20 trở lên;
Không được dùng đất bụi nhóm A-4 và A-5 (theo phânloại ở AASHTO M145) để xây dựng các bộ phận nền đường
Trang 30dưới mức nước ngập hoặc mức nước ngầm và không nên dùngchúng trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường.
Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải được tạo bởi các hạtcứng bền và không có sét, phù sa và các chất hữu cơ, và phảiphù hợp với các yêu cầu cụ thể qui định sau đây
Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải cung cấp từ nguồn đãđược duyệt
Vật liệu đắp hỗn hợp phải là đất tàn tích hoặc đá phonghóa hoàn toàn được chọn lọc từ các hạng mục đào quy định.Nếu cần bổ xung bất cứ loại vật liệu nào, nó phải được lấy từcác nguồn mỏ xác định trong thiết kế Không được dùng rễcây, các bụi cây, bụi cỏ hoặc các vật có thể héo, mục khác làmvật liệu đắp
Vật liệu để đắp hỗn hợp không được chứa quá 2% chấthữu cơ, được xác định là còn sót lại khi đốt cháy
2 Nước dịch vụ công cộng 2l/m2 sàn/ng.đêm
10 Tính toán nhu cầu dùng nước
Nước sinh hoạt (m³/ngđ)
+ 1000-hệ số quy đổi đơn vị
+ qsh- tiêu chuẩn dùng nước cho một người/ ngđ
+ K- tỉ lệ dân được cấp nước K=100% =1
Nước dùng cho công trình công cộng, dịch vụ, cơ quan: Qcc = (Fccxqcc)/1000 (m3/ngđ)
Trang 31Trong đó:
+ Qcc: Lưu lượng nước dùng cho công trình công cộng(m3/ngđ)
+ Fcc: diện tích (m2sàn) (bao gồm cả đất trạm xử lý nước thải)
+ qcc: tiêu chuẩn cấp nước cho các công trình công cộng
Nước thất thoát rò rỉ:
Qrr=20%*(Qsh + Qcc) (m3/ngđ)
Lượng nước cần trong một ngày đêm:
Q = Qsh + Qcc + Qrr (m3/ngđ)
- Chi tiết nhu cầu dùng nước (Xem phụ lục tính toán)
- Chọn công suất thiết kế cấp nước cho giai đoạn 1 là: Q = 453,7 (m3/ngđ)
11 Tính toán, định hướng tuyến mạng lưới cấp nước
Hướng tuyến mạng lưới cấp nước về cơ bản tuân theo quyhoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt
Mạng lưới cấp nước đường ống chính được thiết kế theokiểu mạng cụt, nước cấp cho các nhu cầu được nối trực tiếpvào các đối tượng dùng nước nhằm đảm bảo cấp nước mộtcách an toàn và hiệu quả
Xác định đường kính mỗi đoạn ống dựa vào lưu lượng lớnnhất mà đoạn ống đó phải truyền tải Các lưu lượng này đượctính toán căn cứ vào mục đích phục vụ của các lô đất để suy rađược lưu lượng cho từng đoạn
12 Cơ cấu hệ thống cấp nước:
Tại các nút của mạng lưới đặt van khoá khống chế trênmạng lưới cấp nước chính
Xây dựng một mạng lưới đường ống cấp nước phân phối
để cấp nước vào từng lô đất trong khu quy hoạch Tất cả cácnhà đều phải đặt các đồng hồ đo nước và van chặn
Vật liệu đường ống cấp nước: dùng ống nhựa HDPE chotất cả các đường kính ống từ D40 đến D110mm
Tuyến ống cấp nước phân phối chôn sâu từ 0,6 đến 0,9m.Tính toán đường kính ống dùng bảng tra thủy lực cấpnước
Tính toán, định hướng tuyến mạng lưới cấp nước
- Nước dùng để chữa cháy được lấy từ mạng cấp nước chung Bố trí trụ cứu hoả tại cáctrục chính, khoảng cách giữa các trụ chữa cháy từ 120m đến 150m Theo bảng 9 tiêuchuẩn (TCVN 2622-78) Số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám
- Lưu lượng nước cho một đám cháy: 10 (lít/giây)
- Áp lực tối thiểu là 10m
Trang 3213 Yêu cầu vật liệu
• Ngoại quan
Khi quan sát không phóng đại, bề mặt trong và ngoài củaống phải nhẵn, sạch và không có gờ, bong rộp và các khuyếttật bề mặt khác làm cản trở sự phù hợp của ống theo bộ tiêuchuẩn này Các đầu ống phải được cắt sạch và vuông góc vớitrục của ống
Khi lắp đặt ở trên mặt đất, tất cả các bộ phận có màu xanh
và các bộ phận có các lớp không phải màu đen phải được bảo
vệ để tránh tia tử ngoại (UV)
• Sự ảnh hưởng đến chất lượng nước
Cần phải chú ý đến các yêu cầu của các qui chuẩn quốcgia TCVN 7305-1 (ISO 4427 -1: 2007)
• Đặc tính hình học
Kích thước ống phải được đo theo TCVN 6145:1996 (ISO3126:1974) Trong trường hợp tranh chấp, các phép đo kíchthước phải được thực hiện không ít hơn 24 h sau khi ống đượcsản xuất và sau khi điều hoà ít nhất là 4 h ở (23±2)0C
• Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Đường kính ngoài trung bình, dem, và độ ôvan phải tuântheo Bảng 1
Kích cỡ
danh nghĩa
DN/OD
Đường kính ngoài danh
nghĩa dn
Đường kính ngoài trung bình a
Độ ôvan lớn nhất b
16,020,025,032,040,050,063,075,0
16,320,325,332,340,450,463,475,5
1,21,21,21,31,41,41,51,6
Trang 3390,6110,7125,8140,9161,0
1,82,22,52,83,2
• Chiều dày thành và dung sai
Dãy ống SDR 6 SDR 7,4 SDR 9 SDR 11 SDR 13,6 SDR 17
7,5 9,3 11,7 13,9
16,7 20,3 23,0 25,8
2,3 c 3,0 3,5 4,4
5,5 6,9 8,6 10,3
12,3 15,1 17,1 19,2
2,7 3,4 4,0 5,0
6,2 7,7 9,6 11,5
13,7 16,8 19,0 21,3
2,0 c 2,3 c 3,0 3,6
4,5 5,6 7,1 8,4
10,1 12,3 14,0 15,7
2,3 2,7 3,4 4,1
5,1 6,3 8,0 9,4
11,3 13,7 15,6 17,4
2,0 c 2,3 c 3,0
-3,7 4,6 5,8 6,8
8,2 10,0 11,4 12,7
2,3 2,7 3,4
-4,2 5,2 6,5 7,6
9,2 11,1 12,7 14,1
- 2,0 c 2,4
-3,0 3,7 4,7 5,6
6,7 8,1 9,2 10,3
- 2,3 2,8
-3,5 4,2 5,3 6,3
7,5 9,1 10,3 11,5
- - 2,0 c 2,4 3,0 3,8 4,5 5,4 6,6 7,4 8,3
- - 2,3
-2,8 3,4 4,3 5,1
6,1 7,4 8,3 9,3
3.4 Hệ thống thoát nước mưa
14 Nguyên lý thiết kế
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy
và phù hợp với hệ thống thoát nước của khu vực theo quyhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt
15 Hướng thoát
Hướng thoát nước chính: Nước mưa từ lô đất chảy vào hệthống cống thoát nước mưa trên các tuyến đường giao thôngsau đó chảy về tuyến cống thoát nước D2000 hoàn trả cho cácmương hiện có ở phía Đông dự án và thoát vào mương hiệncó