MỤC LỤC MỞ BÀI 1 BÀI LÀM 2 I, KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM 2 1 Một số khái niệm 2 2 Đặc điểm thụ lý vụ án dân sự 2 3 Ý nghĩa của việc thụ lý vụ án dân sự 2 II ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ 3 1 Điều kiện về quyền khởi kiện của chủ thể khởi kiện 3 2 Vụ án khởi kiện phải đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án 5 3 Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của pháp luật 6 4 Điều kiện tiền tố tụng 8 5 Điều kiện về thời hiệu khởi kiện 8 6 Các điều kiện khác 9 7 Trình tự, thủ tục thụ lý vụ.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ BÀI 1
BÀI LÀM 2
I, KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM 2
1 Một số khái niệm 2
2 Đặc điểm thụ lý vụ án dân sự 2
3 Ý nghĩa của việc thụ lý vụ án dân sự 2
II ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ 3
1 Điều kiện về quyền khởi kiện của chủ thể khởi kiện 3
2 Vụ án khởi kiện phải đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án 5
3 Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của pháp luật 6
4 Điều kiện tiền tố tụng 8
5 Điều kiện về thời hiệu khởi kiện 8
6 Các điều kiện khác 9
7 Trình tự, thủ tục thụ lý vụ án dân sự 12
III, HIỆN TRẠNG THỤ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN 13
KẾT LUẬN 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 2MỞ BÀI
Quyền lợi của mỗi cá nhân trong xã hội được pháp luật bảo vệ vì vậy khi quyền lợi ích của cá nhân , tổ chức bị xâm phạm sẽ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình Chính vì vậy , hiện nay các
vụ án dân sự được mang khởi kiện tại Tòa án là một con số khá lớn theo nguyên tắc của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không có quyền từ chối đơn khởi kiện của đương sự tuy nhiên để được Tòa án thụ lý đơn kiện thì cần đáp ứng những điều kiện mà pháp luật đã đề ra, cũng như Tòa án sẽ thụ lý các đơn kiện khi đáp ứng các
điều kiện nhất định Để làm rõ vấn đề này em xin chọn đề bài “Điều kiện thụ lý vụ
án dân sự và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.”
Trong quá trình làm bài tập, do còn hạn chế về kiến thức nên không thể tránh được những thiếu sót và sai lầm, em mong thầy cô bỏ qua và giúp em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!!
Trang 3BÀI LÀM
I, KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
1 Một số khái niệm
*Vụ án dân sự: là vụ việc phát sinh tại Tòa án nhân dân trong trường hợ
công dân, pháp nhân , tổ chức xã hội, việm kiểm sát nhân dân yêu cầu Tòa án bảo
vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình , của tập thể , của nhà nước hay của người khác đeang bị tranh chấp hoặc xâm phạm thông qua đơn kiện của công dân tập thể, tổ chức yêu cầu Tòa án giải quyết
*Đương sự trong vụ án dân sự: là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm
nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
*Thụ lý vụ án dân sự: là việc Tòa án nhận đơn khởi kiện của người khởi
kiện vào sổ thụ lý vụ án dân sự để giải quyết Thụ lý vụ án dân sự mở đầu trong quá trình giải quyết vụ án dân sự , là cơ sở để các giai đoạn tố tụng sau đó được thụ lý
2 Đặc điểm thụ lý vụ án dân sự.
1 Thụ lý vụ án dân sự là một hoạt động của Tòa án có thẩm quyền thực hiện
2 Thụ lý vụ án dân sự chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của chủ thể cso quyền khởi kiện
3 Thụ lý vụ án dân sự không phải là một hoạt động tố tụng độc lập mà nó là
cả một quy trình gồm nhiêu bước khác nhau để đi đến kết quả là Tòa án vào sổ thụ
lý vụ án dân sự
3 Ý nghĩa của việc thụ lý vụ án dân sự
Trang 41 Thụ lý vụ án dân sự có ý nghĩa pháp lý quan trọng vì nó đặt trách nhiệm của Tòa án phải giải quyết vụ án trong thời gian luật định
2 Nó còn có ý nghĩa thiết thực bảo đảm việc bảo vệ kịp thời những quyền
và lợi ích hợp pháp của chủ thể trong các lĩnh vực dân sự, kinh tế, lao động,, và hôn nhân gia đình; giải quyết kịp thời mâu thuân tranh chấp, trong nội bộ Nhân dân , tao niềm tin của Nhân dân và cơ quan bảo vệ pháp luật , trong đó Tòa án nhân dân là cơ quan trực tiếp giải quyết
II ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ VỤ ÁN DÂN SỰ
Hiện nay Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cũng không có quy định cụ thể cho các điều kiện để Tòa án thụ lý vụ án dân sự Vẫn còn nhiều vấn đề tranh cãi , quan điểm trong vấn để này, theo em , quan điểm của em khi các đương sự đã đáp ứng các điều kiện khởi kiện vụ án dân sự thì Tòa án mới xem xét các điều kiện khác để thụ lý vụ án dân sự
Bộ luật Tố tụng dân sự có nguyên tắc: quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp Được quy định cụ thể tại Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự Như vậy khi một chủ thể trong xã hội bị xâm phạm về quyền và lợi ích chính đáng có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi cho mình bằng cách gửi đơn lên Tòa án tuy nhiên, để Toàn án thụ lý vụ án đó cần phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Đầu tiên cần đáp ứng các điều kiện để khởi kiện vụ án dân sự, sau khi đáp ứng điều kiện về khởi kiện vụ án dân sự, Tòa án xem xét các điều kiện khác để tiến hành thụ lý vụ án dân sự.
Các điều kiện thụ lý vụ án dân sự:
1 Điều kiện về quyền khởi kiện của chủ thể khởi kiện.
Trang 5Điều kiện đầu tiên cần đáp ứng đó là chủ thể khởi kiện, hay nguyên đơn có quyền được khởi kiện hay không
Người khởi kiện trong vụ án dân sự là nguyên đơn trong vụ án dân sự, theo
căn cứ tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì: “ Nguyên đơn trong vụ án dân
sự là người khởi kiện , người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền
và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng , lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn”
Chủ thể có quyền khởi kiện, khi đáp ứng các yêu cầu sau:
1 Có năng lực hành vi tố tụng dân sự: Đối với cá nhân người có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự là người đủ 18 tuổi trừ trường hợp người
đó bị mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Tổ chức có năng lực hành vi tố tụng dân sự từ khi được sinh ra cho đến khi nó không còn tồn tại
2 Bị xâm phạm về quyền và lợi ích
3 Khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác
- Trường hợp người chưa có năng lực hành vi tố tụng dân sự, hoặc chưa có
đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự sẽ do người đại diện theo pháp luật người giám hộ, hoặc tổ chức có thẩm quyền đứng ra khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích cho cá nhân đó Tuy nhiên có 2 trường hợp ngoại lệ:
+ Trường hợp: Người đủ 15 tuổi chưa đủ 18 tuổi đã tham gia lao động
theo hợp đồng lao động hoặc gia dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình,
Trang 6được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Trong trường hợp này Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của người họ tham gia tố tụng
- Đối với trường hợp đương sự là cơ quan tổ chức sẽ do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng
2 Vụ án khởi kiện phải đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Tòa án chỉ giải quyết các vụ việc, tranh chấp được quy định tại mục I Chương III, từ Điều 23 đến Điều 34 Bộ
luật Tố tụng Dân sự liên quan đến các vấn đề về: Dân sự; hôn nhân và gia đình; kinh doanh và thương mại; lao động; thẩm quyền của Tòa án đối với các quyết định cá biệt của cơ quan tổ chức.
Tòa án chỉ thụ lý các đơn kiện đúng với thẩm quyền của mình, ngoài vấn đề đúng vụ việc được phép thụ lý, nếu vụ án đó thuộc thẩm quyền của một cơ quan tổ chức khác không phải Tòa án, thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện Ví dụ như trong tranh chấp thương mại, khi hợp đồng hai bên có thỏa thuận có tranh chấp xảy
ra các bên sẽ lựa chọ trong tài thương mại để giải quyết , căn cứ theo Luật trọng tài
và Bộ luật Tố tụng dân sự, trong trường hợp này Tòa án không được thụ lý, vì thẩm quyền giải quyết vụ việc này thuộc về trọng tài thương mại và Tòa án phải tiến hành trả lại đơn khởi kiện
Ngoài ra Tòa án còn phải xem xét thẩm quyền theo cấp Tòa án và theo lãnh thổ, theo yêu cầu của đương sự
*Theo cấp Tòa Án: Được quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38
Bộ luật Tố tụng Dân sự Theo đó, đối với từng Cấp Tòa án khác nhau sẽ có thẩm quyền giải quyết các vụ việc khác nhau Để thụ lý vụ án dân sự, Tòa án cần xem xét vụ án đó có thuộc thẩm quyền của mình hay không Nếu không thuộc thẩm
Trang 7quyền của Tòa án cấp mình, thì tiesn hành chuyển đơn kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự
*Theo lãnh thổ: được quy định chi tiết tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự:
khi đó xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự là : (1) Tòa án nơi
cư trú, làm việc của bị đơn, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sợ nếu bị đơn là
cơ quan tổ chức; (2) các đương sự có thể thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cần Tòa án nơi cứ trú, làm việc của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân, hoặc trụ sở nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chứ; (3) Đối tượng tranh chấp
là bất động sản thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
*Tòa án cần phải xem xét thẩm quyền về mặt lãnh thổ để giải quyết các vụ
án xảy ra trên địa bàn của mình, hoặc theo yêu cầu của đương sự, tránh trường hợp giải quyết chồng chéo
*Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu: được quy định cụ thể tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Trong một số trường hợp quy định tại Điều 40 thì các đương sự hoặc người yêu cầu có thể lựa chọn một trong nhiều Tòa án theo lãnh thổ để giải quyết quyền và lợi ích của mình, tùy thuộc vào nhu cầu của đương sự, người yêu cầu, theo quy định của pháp luật
Tố tụng dân sự
*Nếu vụ án dân sự này thuộc thẩm quyền của Tòa án, nhưng nộp đơn sai cấp, sai Tòa án theo lãnh thổ thì Tòa án nơi nhận được đơn sẽ chuyển đơn khởi kiện đến cơ quan Tòa án đúng thẩm quyền theo quy định của luật này
3 Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực của pháp luật.
Để tránh trường hợp chồng chéo, một vụ việc với tính chất và đương sự, bằng chứng, chứng cứ không có sự thay đổi, nhưng lại khởi kiện nhiều lần theo quy
Trang 8định tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án chỉ thụ lý những vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án, hay quyết định có hiệu lực của pháp luật, nếu đã gđược giải quyết bằng một bản án quyết định có hiệu lực của pháp luật, thì Tòa án phải tiến hành trả lại đơn khởi kiện, trừ trường hợp :
+ Vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại
+Yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc ;
+ Vụ án đòi tài sản , đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất , cho mượn cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại
Theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự hiện hành, đương sự có quyền khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây được quy định cụ thể tại Khoản 3 Bộ luật Tố tụng Dân sự:
(a) Người khởi kiện đã có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự
(b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, yêu cầy thay đổi người quản lý tài sản , thay đổi người quản lý di sản , thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại.
(c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện
(d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trang 9Một trường hợp khác mà đương sự được quyền khởi kiện lại như, đương sự được triệu tập 2 lần kể từ khi thụ lý vụ án mà vẫn không có mặt thì Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, trong trường hợp này đương sự vẫn có quyền khởi kiện lại Ngoài ra còn các trường hợp khác theoquy định của pháp luật
4 Điều kiện tiền tố tụng
Các điều kiện về tiền tố tụng này được quy định tại nhiều văn bản khác nhau Các trường hợp này đương sự phải đáp ứng các điều kiện trước khi gửi đơn lên Tòa án, Tòa án xem xét các việc đáp ứng các điều kiện này hay chưa để tiến hành thụ lý vụ án dân sự Ví dụ như các bên phải tiến hành hòa giải trước khi ra Tòa theo quy định tại Luật Đất đai Luật Lao động khi có tranh chấp xảy ra…
+ Điều 202 Luật Đất đai 2013 có quy định : Nhà nước khuyến khích các bên
tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đi thông qua hòa giải tại cơ sở, nếu cấc bên không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tranh chấp
+Điều 201 Bộ luật Lao động năm 2012có quy định: Tranh chấp lao động cá
nhân phải thông qua thủ tục của hòa giải viên trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ một số trường hợp theo pháp luật Lao đông quy định, trình tự thủ tục giải quyết lao động tập thể cũng cần được thông qua thủ tục hòa giải trước khi giải quyết tại Tòa án
Khi nhận đơn kiện một vụ án dân sự Tòa án cần xem xét các điều kiện tiền tố tụng này để đảm bảo đúng trình tự thủ tục mà Luật nội dung quy định
5 Điều kiện về thời hiệu khởi kiện.
Đối với các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì áp dụng quy
Trang 10định về thời hiệu tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân
sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH1 ( quy định tại Nghi quyết 103/2015/QH13 Các yêu cầu giải quyết tranh chấp pháp sinh
trước thời điểm luật này có hiệu lực, vẫn áp dụng điều kiện về thời hiệu khởi kiện Theo quy định mới của Bộ luật Tố tụng dân sự khi xem xét thụ lý vụ án dân sự
Tòa án không xem xét đến thời hiệu khởi kiện đối với những vụ án dân sự phát
sinh sau ngày 01/01/2017, mà khi đã thụ lý, nếu một bên hoặc nhiều bên có yêu cầu thì Tòa án mới xem xét đến điều thời hiệu khởi kiện quy định tại Bộ luật Dân
sự 2015 và luật khác có liên quan về thời hiệu khởi kiện thời hiệu yêu cầu thụ lý , giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại , lao động, nên hiện nay thời hiệu khởi kiện không phải là một trong các điều kiện để Tòa án
tiến hành thụ lý vụ án.Theo quy định tại Điều 184 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều
4 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP
Đây là một điểm mới so với Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm
2011 Việc quy định như vậy để đảm bảo hơn quyền và lợi ích của đương sự Nếu trong luật cũ, khi hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án sẽ trả lại đơn kiện, nghĩa là quyền
là lợi ích của đương sự sẽ không được Tòa án bảo vệ trong trường hợp này Nhưng theo quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự hiện hành, khi hết thời hiệu khởi kiện Tòa án vẫn sẽ thụ lý vụ án, nếu trong quá trình xét xử một bên hoặc nhiều bên yêu cầu áp dụng thời hiệu, thì Tòa án mới áp dụng thời hiệu trong trường hợp này Điều này cũng là một hướng mở của luật mới để bảo vệ quyền và lợi ích của đương sư, cũng như đảm bảo sự công bằng cho các bên khi tham gia xét xử
6 Các điều kiện khác.
6.1 Điều kiện về hình thức , nội dung đơn khởi kiện.
Để Tòa án thụ lý đơn khởi kiện của đương sự Đơn khởi kiện phải đúng hình
Trang 11-Cơ quan tổ chức cá nhân muốn khởi kiện thì phải làm đơn khởi kiện
-Việc làm đợn khởi kiện được thực hiện như sau:
+ Người có đầy đủ nưng lực Tố tụng Dân sự có thể tự mình làm đơn hoặc nhờ người khác làm
+ Người chưa thành niên , người mất năng lực hành vi dân sự , người có khó khăn trong nhận thức , làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án
+ Trong hai trường hợp trên là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực Tố tụng Dân sự làm chứng người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn kiện
+ Nếu đương sự là cơ quan tổ chức do người đại diện hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện vụ án
-Đơn khởi kiện phải đáp ứng đủ nội dung theo quy định tại Khoản 4 Điều 189
Bộ luật Tố tụng Dân sự
-Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền , lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu chứng cứ hiện có để có thể chứng minh quyền , lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm Người khởi kiện bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án
-Đơn khởi kiện phải được gửi đến Tòa án