1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn Luật lao động 2: Trình bày trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn.

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 38,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐỀ BÀI SỐ 2 1 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3 Câu 1 Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn 3 1 Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động 3 2 Liên hệ thực tiễn 8 Câu 2 Giải quyết tình huống 9 1 Việc sa thải của công ty X đối với chị H 9 2 Cơ quan tổ chức mà chị H có thể gửi đơn để bảo vệ quyền lợi cho mình 11 3 Tư vấn c.

Trang 1

MỤC LỤC

ĐỀ BÀI SỐ 2 1

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

Câu 1: Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn 3

1 Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động 3

2 Liên hệ thực tiễn 8

Câu 2 Giải quyết tình huống 9

1 Việc sa thải của công ty X đối với chị H 9

2 Cơ quan tổ chức mà chị H có thể gửi đơn để bảo vệ quyền lợi cho mình.11 3 Tư vấn cho chị H 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

BẢNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BLLĐ 2012 Bộ luật lao động năm 2012

Trang 3

ĐỀ BÀI SỐ 2 Câu 1: Trình bày trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài

vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn

Câu 2: Chị H vào làm việc cho công ty x (đóng tại quận 4 thành HCM) từ tháng

3/2010 với HĐLĐ không xác định thời hạn Tháng 5/2016, chị mang thai đứa con thứ 2 Ngày 15/10/2016 do sơ suất chị đã làm cháy một thiết bị của công ty, thiệt hại lên tới 35 triệu đồng Ngày 25/10/2016 công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật và

ra quyết định sa thải đối với chị H

Hỏi:

1 Việc sa thải của công ty X đối với chị H là đúng hay sai? Tại sao?

2 Nếu không đồng ý với quyết định của công ty X, chị H có thể gửi đơn đến

cơ quan tổ chức nào để bảo vệ quyền lợi của mình?

3 Giả sử tháng 12/2016, do thai có bệnh lý nên bác sĩ yêu cầu chị phải nghỉ việc ở nhà dưỡng thai Anh (chị) hãy tư vấn cho chị H để sau khi nghỉ thai sản xong chị H vẫn có thể tiếp tục vào làm việc tại công ty X

Trang 4

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 1: Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn

1 Trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động

a Điều kiện được cấp giấy phép lao động

Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép lao động:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu của pháp luật;

Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài

Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc

sử dụng người lao động nước ngoài

b Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lao động

Cấp GPLĐ lần đầu

Hồ sơ bao gồm các văn bản, giấy tờ, đơn được quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2 Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y

tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn

12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ

Trang 5

3 Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp

Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ

4 Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

5 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu

để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

6 Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật

7 Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 ở trên và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7

Trang 6

Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này

Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc

để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trình tự cấp GPLĐ

Trang 7

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu

rõ lý do

Đối với lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng: Sau khi có GPLĐ hai bên phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó

(Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP)

Cấp lại GPLĐ

Điều kiện cấp lại Giấy phép lao động:

Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động;

Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lao động:

1 Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động

theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 8

2 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

3 Giấy phép lao động đã được cấp

Trong trường hợp mất Giấy phép lao động phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;

Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định như ở trường hợp trên và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều

10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Trình tự cấp lại Giấy phép lao động:

Trước ít nhất 5 ngày, nhưng không quá 45 ngày trước ngày Giấy phép lao động hết hạn, Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép lao động cho Sở lao động - thương binh và xã hội Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động- thương binh và xã hội sẽ cấp lại Giấy phép lao động

Đối với lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức Hợp đồng lao động sau khi được cấp lại giấy phép hai bên phải ký hợp đồng bằng văn bản Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký và bản sao Giấy phép lao động

đã được cấp đến Sở lao động – thương binh và xã hội đã cấp lại Giấy phép lao động đó

Trang 9

2 Liên hệ thực tiễn

Điều kiện để cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng là nhà quản lý, giám đốc điều hành, nhân nhân viên kỹ thuật Có thể thấy đây là những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, lao động phổ thông không làm được Pháp luật nước ta quy định như vậy là bởi hàng năm số lượng người thất nghiệp ở nước ta ngày càng tăng và bản thân nước ta cũng phải đưa người lao động sang làm việc có thời hạn ở nước ngoài để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp

Điều 170 BLLĐ 2012 quy định doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật khi mà lao động Việt Nam không đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc quy định như vậy là phù hợp với tình hình nước ta hiện nay, bởi vừa góp phần giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động trong nước lại vừa giảm sự phức tạp trong việc quản

lý lao động nước ngoài tại nước ta Hiện nay, Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định các nhà thầu nước ngoài chỉ được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc khi không tuyển được người lao động Việt Nam ( Điều 5 Nghị định 11/2016/NĐ-CP)

Nước ta có đầy đủ hành lang pháp lý để quản lý người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, tuy nhiên sự quản lý, phối hợp của các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ Quý I năm 2017, theo thống kế thì hiện có hơn 77.000 lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam thì hơn 40% trong số đó chưa được cấp phép Nhiều nhà thầu nước ngoài chưa kê khai trong hồ sơ dự thầu, đề xuất phương án sử dụng lao động Việt Nam và lao động nước ngoài theo quy định Nhiều người nước ngoài vào Việt Nam làm việc rồi mới làm các thủ tục để xin cấp giấy phép; khi sang Việt Nam không chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để xin cấp giấy phép lao động khi được cơ quan chức năng yêu cầu thì đưa ra nhiều lý do

để trì hoãn hoặc khó khăn thực hiện, thiếu tích cực để khắc phục

Trang 10

Cách đây một vài năm thì Hà Tĩnh (khu Kinh tế Vũng Áng) là địa phương có

số lượng người lao động nước ngoài, chủ yếu là Trug Quốc không có giấy phép lao động nhiều nhất, cơ quan địa phương cũng không thể nắm bắt chính xác được

số lao động “chui” ở đây Hiện nay, nổi cộm nhất về vấn đề này là ở Tây Nguyên, nơi đang triển khai dự án khai thác Bô-xít Lao động nước ngoài không có giấy phép lao động chủ yếu là công dân Trung Quốc bởi số lượng các công trình, gói thầu của Trung Quốc ở nước ta là rất nhiều

Số lao động không có giấy phép vào nước ta bằng các con đường như nhập cảnh chui, khách đi du lịch vào Việt Nam sau đó không còn tiền nên kiếm việc làm để sống… Phần lớn đều vi phạm về Luật visa, thời hạn cư trú song công tác

xử lý khó khăn, chưa có kinh phí mua vé máy bay cho họ về nước hoặc thu gom vào trung tâm xã hội nên khó trục xuất những người này về nước Đó chỉ là một phần nguyên nhân, còn nguyên nhân chủ yếu là sự lỏng lẻo trong công tác quản

lý, không có sự phối hợp giữa các cơ quan, sự theo dõi sát sao của địa phương Nếu các cấp xã, cấp huyện làm đầy đủ, chặt chẽ theo đúng Luật Cư trú thì khó có thể phát sinh tình trạng lao động nước ngoài làm việc “chui” tại Việt Nam Trên thực tế, chính quyền các địa phương đã không làm hết trách nhiệm của mình khi chỉ cần căn cứ theo Luật Cư trú thì những lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép lao động khi chưa hoàn thiện các thủ tục sẽ không được phép lao động tại Việt Nam

Câu 2 Giải quyết tình huống

1 Việc sa thải của công ty X đối với chị H

Việc công ty X tiến hành họp xử lý kỷ luật và ra quyết định sa thải đối với chị H

là sai, vi phạm các quy định của BLLĐ 2012.

Thứ nhất, các hình thức kỷ luật của NSDLĐ đối với NLĐ được quy định tại

Điều 125 BLLĐ 2012 bao gồm: Khiển trách; kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng; cách chức; sa thải Trong các hình thức trên thì sa thải là hình thức

Trang 11

xử lý kỷ luật nặng nhất áp dụng đối với người lao động, do đó, để NSDLĐ có thể

áp dụng hình thức kỷ luật này đối với NLĐ, BLLĐ 2012 đã quy định rõ các điều kiện để áp dụng hình thức này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Điều

126 quy định các trường hợp NSDLĐ được xử lý kỷ luật sa thải đối với NLĐ,

trong đó trường hợp ở khoản 1: “ Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô,

đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ

bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người

sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;”

Trong tình huống thì chị H bị sa thải bởi nguyên nhân do sơ suất làm hỏng tài sản của công ty, thiệt hại 35.000.000 đồng Có thể thấy công ty X đã căn cứ vào

nội dung khoản 1 Điều 126 BLĐ 2012: “có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng

hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản” để ra hình thức kỷ luật

sa thải Trong BLLĐ 2012 không quy định rõ thiệt hại bao nhiêu là nghiêm trọng nhưng ta có thể căn cứ vào điều khoản quy định về trách nhiệm vật chất của người

lao động được quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 130 BLLĐ 2012: “Trường hợp

người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá

10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương…” Từ quy định trên có thể hiểu là thiệt hại từ 10 tháng lương tối thiểu

vùng trở xuống tại nơi làm việc thì chưa được coi là nghiêm trọng

Theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp , hợp tác xã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, tại điểm a khoản 1 Điều 3 về mức

lương tối thiểu vùng: “Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp

hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I” Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

số 122/2015/NĐ-CP thì các quận của Thành phố HCM thuộc vùng 1

Như vậy, 10 tháng lương tối thiểu vùng là 35.000.000 đồng, thiệt hại về tài sản

Ngày đăng: 09/04/2022, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT - Bài tập lớn môn Luật lao động 2: Trình bày trình tự thủ tục cấp phép giấy lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động và liên hệ với thực tiễn.
BẢNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w