Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Hiểu các khái niệm cơ bản về luật môi trường và tình hình môi trường của nước ta, sau đó tìm ra nguyên nhân và tổng hợp các yếu tố gây tác hại đến môi trư
Trang 2This Photo by Unknown Author is licensed under CC BY-NC
Trang 3DANH SÁCH SINH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
Lớp thứ 7 – Tiết 1-2
Tên đề tài: Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay
STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỈLỆ%
HOÀN THÀNH
1 Phạm Nguyễn Hưng
21147197 100%
2 Phạm Gia Khiêm
21147019 100%
3 Trịnh Hữu Toàn
21147242 100%
4 Đào Trọng Tuấn
21147247 100%
5 Nguyễn Hoàng Vũ
21147252 100% Ghi chú: Tỷ lệ % = Mức độ phần trăm hoàn thành công việc của sinh viên tham gia
Nhận xét của giảng viên
………
………
………
………
………
………
Trang 4download by : skknchat@gmail.com
Trang 5LỜI CẢM ƠN
“Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo trường vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất như: Thư viện số trong việc tra cứu thông tin, nghiên cứu tài liệu.
Xin cảm ơn đến giảng viên bộ môn – Pháp Luật Đại Cương đã giảng dạy, cung cấp kiến thức để vận dụng giúp nhóm chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận.
Tuy chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu chủ đề “Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay” do còn thiếu sót và hạn chế kiến thức hiểu biết nên rất mong cô có thể đánh giá, nhận xét và mong nhận được ý kiến lời khuyên để bài tiểu luận của nhóm chúng em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng nhóm chúng em xin chúc cô nhiều sức khỏe và thành công trong công việc giảng dạy”.
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 7MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 1
3 Phương pháp thực hiện đề tài 1
B PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG 2
1.1 Khái quát chung về luật môi trường 2
1.1.1 Khái niệm luật môi trường 2
1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của luật môi trường 2
1.1.2.1 Nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành 2
1.1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững 3
1.1.2.3 Nguyên tắt phòng ngừa 3
1.1.2.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền 4
1.1.2.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất 4
1.2 Khái niệm vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường 4
1.3 Các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường 5
1.4 Biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường 7
1.4.1 Biện pháp hành chính 7
1.4.2 Biện pháp dân sự 8
1.4.3 Biện pháp hình sự 8
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY 10
2.1 Tình hình vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay 10
2.1.1 Ô nhiễm môi trường đất 10
2.1.2 Ô nhiễm môi trường nước 11
2.1.3 Ô nhiễm môi trường không khí 13
2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường 14
2.3 Một số giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật môi trường 15
C KẾT LUẬN 20
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 9A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đầu tiên, chúng ta cần hiểu khái niệm về môi trường Môi trường là nơi sinhsống của con người và các loài sinh vật Đây là nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiênnhư rừng, khoáng sản, động thực vật quý hiếm cũng như các yếu tố vật chất do conngười tạo ra có quan hệ mật thiết với nhau, phục vụ và tác động đến sự sống, sự tồn tại
và phát triển của con người
Môi trường rất quan trọng đối với nhân loại Thứ nhất, môi trường cung cấp tàinguyên thiên nhiên như đất, nước, rừng, khoáng sản cần thiết cho đời sống và hoạt độngsản xuất Thứ hai, môi trường chứa đựng chất thải ô nhiễm do hoạt động sản xuất và sinhhoạt của con người xả ra bên ngoài Thứ ba, nó cung cấp các dịch vụ môi trường hoặc hệsinh thái (đa dạng, toàn vẹn hệ sinh thái, bảo vệ bức xạ UV) hỗ trợ tất cả sự sống trên tráiđất mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào của con người Cuối cùng, môi trường là nơihình thành các giá trị tâm lý, thẩm mỹ và tinh thần cho con người
Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đã và đang bị đe dọa đốivới cuộc sống của con người Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, tình trạngkhai thác tài nguyên bừa bãi dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đếnmôi trường vẫn đang diễn ra và có xu hướng gia tăng Vấn đề vi phạm môi trường ởViệt Nam luôn là điểm nhức nhối của xã hội và đất nước nên nhóm chúng em quyết
định chọn đề tài “Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay”.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Hiểu các khái niệm cơ bản về luật môi trường và tình hình môi trường của nước
ta, sau đó tìm ra nguyên nhân và tổng hợp các yếu tố gây tác hại đến môi trường, từ đónâng cao hiệu quả công tác đấu tranh bảo vệ môi trường trong lành
3 Phương pháp thực hiện đề tài
Tìm tài liệu, thông tin tổng quát, nghiên cứu, nhận xét và đánh giá Áp dụng cácquan điểm cá nhân và hệ thống kiến thức, kết hợp với các phương pháp xã hội và nhânvăn tổng hợp và liên ngành
Trang 10B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG 1.1 Khái quát chung về luật môi trường
1.1.1 Khái niệm luật môi trường
Dưới góc độ là một lĩnh vực pháp luật, luật môi trường chính là toàn bộ các quyphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khaithác, quản lí và bảo vệ các yếu tố môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bềnvững
Về cấu trúc, nguồn của luật môi trường bao gồm tất cả các văn bản quy phạmpháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật môitrường bao gồm: những quy định mang tính cương lĩnh trong hiến pháp, những quyđịnh cụ thể về bảo vệ môi trường như đánh giá môi trường, công khai thông tin môitrường, quản lí chất thải, phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường
1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của luật môi trường
1.1.2.1 Nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành
Quyền được sống trong môi trường trong lành là quyền tự nhiên của con người
Hiến pháp Việt Nam năm 2013 cũng đã quy định ” Mọi người có quyền được sống
trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”1 Đòi hỏi cơ bản củanguyên tắc này là mọi quy phạm pháp luật môi trường, mọi chính sách pháp luật vềmôi trường phải lấy việc đảm bảo điều kiện sống của con người, trong đó có điều kiệnmôi trường, làm ưu tiên số một
Luật môi trường đã có những quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan, nhànước, các tổ chức cá nhân trong lĩnh vực môi trường, quy định cụ thể về quyền của côngdân như quyền: tố cáo hành vi vi phạm pháp luật môi trường, quyền tiếp cận thông
1 Điều 43 – Hiến pháp Việt Nam 2013.
2
Trang 11tin,… Đó không chỉ là nguyên tắc mà được coi là mục đích của luật môi trường vàđược thể hiện trong tất cả các quy định của luật môi trường.
1.1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững
Theo khoản 4 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2020, phát triển bền vững là phát
triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứngnhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăngtrưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
Mục tiêu của phát triển bền vững chính là phát triển đến nâng cao chất lượngcuộc sống của con người trên cơ sở duy trì được chất lượng môi trường và cơ sở vậtchất của quá trình phát triển Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, phương châmđặt ra là: cần phải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa tăng cường phát triển kinh tế, bảođảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường Việc tiếp cận mục tiêu và phương châm củaphát triển bền vững trong luật môi trường mang tính lồng ghép
1.1.2.3 Nguyên tắt phòng ngừa
Phòng ngừa chính là việc chủ động ngăn chặn nhằm loại bỏ những nguyên nhân
có thể gây ra những rủi ro gây nguy hại đối với môi trường trước khi chúng xảy ra
Mục đích của nguyên tắt phòng ngừa là ngăn chặn những rủi ro mà con người
và thiên nhiên có thể gây ra cho môi trường Để thực hiện hiệu quả mục đích này,nguyên tắc đặt ra những yêu cầu cụ thể như sau:
- Giảm thiểu chi phí bỏ ra để khắc phục hậu quả do việc tàn phá môi trường đểlại: vì chi phí bỏ ra cho việc khắc phục hậu quả và phục hồi môi trường rất lớn, lớn hơn nhiều so với việc bỏ ra chi phí để thực hiện các biện pháp phòng ngừa
VD: sử dụng máy lọc nước thải tại các nhà máy có chi phí thấp hơn nhiều việc
đầu tư khắc phục hậu quả do ô nhiễm nguồn nước,…
- Thực hiện như một biện pháp để bảo vệ môi trường: đối với một số hậu quả do
ô nhiễm môi trường thì không thể khắc phục được mà chỉ có thể phòng ngừa
VD: tàn phá rừng nguyên sinh dẫn đến việc tuyệt chủng của một số giống loài
động thực vật quý hiếm,…
Trang 12- Phát triển nền kinh tế bền vững: nguyên tắc phòng ngừa trong luật môi trường
là nhằm đến mục đích bảo vệ môi trường, mà khi bảo vệ tốt được môi trường thì nền kinh
tế mới phát triển
1.1.2.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Nguyên tắc người gây ô nhiễm trả tiền (Polluter - Pays Principle: PPP) có xuất
phát điểm là một nguyên tắc kinh tế về phân bổ chi phí, được đề xuất nhằm “nội hóa”
các khoản chi phí thiệt hại môi trường, vốn thường bị người sản xuất gây ô nhiễm môitrường bỏ qua và không được phản ánh trong giá cả hàng hóa liên quan Quá trình “nộihóa” chi phí theo nguyên tắc PPP có thể được hiểu là người sản xuất gây ô nhiễm buộcphải chi trả cho các chi phí môi trường phát sinh do hành vi gây ô nhiễm của họ, từ đónhững khoản chi phí này được phản ánh trong sổ sách kế toán và đưa vào giá thịtrường của các giao dịch kinh tế liên quan Việc phải chi trả cho vấn đề ô nhiễm môitrường sẽ tạo ra động lực kinh tế cho người gây ô nhiễm điều chỉnh hành vi gây ônhiễm của họ, nhờ đó giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường
1.1.2.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất
Sự thống nhất của MT được thể hiện ở 2 khía cạnh:
- Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địagiới hành chính
- Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành
MT luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi củayếu tố khác
Các quốc gia phải có nghĩa vụ chung trong bảo vệ môi trường
1.2 Khái niệm vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lựctrách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Từ đó có thể hiểu, vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi trái pháp luật môitrường và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, không tuân thủ cácquy định, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật môi trường bảo vệ
4
Trang 13Ngoài ra, căn cứ vào nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chínhphủ về xử phạt VPHC trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường; Nghị định số 55/2021/NĐ-
CP ngày 24/05/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số155/2016/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/7/2021, vi phạm phápluật trong lĩnh vực môi trường bao gồm các hành vi:
- Các hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải
- Các hành vi vi phạm quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động
môi trường
vụ (gọi chung là cơ sở); khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công
nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung (gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung)
- Các hành vi vi phạm các quy định về BVMT trong hoạt động nhập khẩu máymóc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu,chế phẩm sinh học; nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; hoạt động lễ hội, du lịch
và khai thác khoáng sản
- Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường
- Các hành vi vi phạm các quy định về đa dạng sinh học bao gồm: bảo tồn và pháttriển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật,
bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền
- Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành vi vi phạm các quy định khác về BVMT
1.3 Các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường
Các hành vi phạm pháp luật về môi trường gồm2:
2
Trang 141 Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2 Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
ra môi trường
3 Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lâynhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịchbệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên
4 Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí
5 Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
6 Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình
9 Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch, thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường
10 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinhvật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hạivượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường
11 Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầngô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên
13 Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
6
Trang 151.4 Biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường
1.4.1 Biện pháp hành chính
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường quy định cụ thể hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậuquả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Theo đó cánhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sẽ bị ápdụng một trong các hình thức xử phạt chính sau:
Cảnh cáo, phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnhvực bảo vệ môi trường là 1 tỷ đồng đối với cá nhân và 2 tỷ đồng đối với tổ chức
Nghị định quy định rõ mức phạt đối với từng hành vi vi phạm Trong đó, Nghịđịnh quy định cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh và dịch vụtập trung, làng nghề và khu nuôi trồng thủy sản bị phạt từ 5 - 500 triệu đồng
Cá nhân vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trườngthông thường và nguy hại vào môi trường bị phạt từ 300 nghìn đồng đến 1 tỷ đồng tùytheo mức độ vi phạm
Mức phạt từ 10 triệu đồng đến 1 tỷ đồng áp dụng đối với cá nhân vi phạm các quyđịnh về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường Đặcbiệt về hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển Nghị định quy định phạttiền từ 250 - 500 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi đổ các loại hóa chất độc hại, chấtthải rắn; nước thải không xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật xuống vùng biển thuộc khu bảo tồnthiên nhiên, di sản tự nhiên, vùng có hệ sinh thái tự nhiên mới, khu vực sinh sản thườngxuyên hoặc theo mùa của các loài thủy, hải sản, trừ các trường hợp hành vi tội phạm vềmôi trường; phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng đối với hành
vi đổ chất thải nguy hại, chất thải có chứa chất phóng xạ xuống vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường
Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định ở trên là mức phạttiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, mức phạt tiền đối vớihành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền với cùng hành vi viphạm hành chính của cá nhân
Trang 161.4.2 Biện pháp dân sự
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường là một loại tráchnhiệm dân sự ngoài hợp đồng; theo đó, chủ thể (tổ chức, cá nhân hoặc chủ thể khác)thực hiện hành vi vi phạm pháp luật môi trường làm suy giảm chức năng, tính hữu íchcủa môi trường, gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người, tài sản và lợi íchhợp pháp của cá nhân, tổ chức và các chủ thể khác thì phải khắc phục ô nhiễm, phụchồi hiện trạng môi trường và bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra
Theo quy định tại Điều 602 Bộ luật dân sự 2015 thì trách nhiệm bồi thườngthiệt hại do làm ô nhiễm môi trường được xác định như sau:
“Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.” 3
Theo quy định trên, cá nhân, tổ chức có hành vi làm ô nhiễm môi trường màgây thiệt hại, ngoài việc phải chịu trách nhiệm theo quy định của luật chuyên ngành thìphải bồi thường cho người bị thiệt hại, kể cả chủ thể đó không có lỗi
1.4.3 Biện pháp hình sự
Căn cứ vào chương XIX, Bộ luật hình sự năm 2015 có 12 điều (từ Điều 235 đếnĐiều 246) quy định về tội phạm liên quan đến môi trường, gồm:
- Tội gây ô nhiễm môi trường
- Tội vi phạm quy định về quản lí chất thải nguy hại
- Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông
- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
- Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
- Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
- Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản
3 Điều 602 – Bộ luật dân sự 2015.
8