CHIẾN LƯỢC KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI KHOA CẤP CỨU Ths.. Dự đoán căn nguyên Các Xét nghiệm tìm căn nguyên Sử dụng kháng sinh Thời điểm dùng kháng sinh Lựa c
Trang 1CHIẾN LƯỢC KHÁNG SINH Ở BỆNH
NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
TẠI KHOA CẤP CỨU
Ths Bs Nguyễn Trung Cấp
BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương
Trang 2Tổng quan về viêm phổi cộng đồng
Trang 3 Dự đoán căn nguyên
Các Xét nghiệm tìm căn nguyên
Sử dụng kháng sinh
Thời điểm dùng kháng sinh
Lựa chọn kháng sinh ban đầu
Xuống thang kháng sinh
Chuyển kháng sinh đường TM sang đường uống
Độ dài liệu trình kháng sinh
Những trường hợp viêm phổi cộng đồng “Khó”
Trang 4Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng
XQ: Là tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi
7% Bn viêm phổi sớm không thấy tổn thương trên phim Xquang
Trang 5Xác định độ nặng
Confusion, BUN >20,
Respiratory rate >30, BP <90 syst or <60 diast, age >64
Trang 6Xác định độ nặng (2)
Thang điểm SMART-COP Thang điểm SCAP (Severe
Community-Acquired Pneumonia) Major criteria
pH < 7.30
Systolic blood pressure < 90 mm Hg
Minor criteria
Confusion
Urea > 30 mg per dL (10.71 mmol per L)
Respiratory rate > 30 beats per minute
Multilobar bilateral pneumonia on radiography
PaO2 < 54 mm Hg, or PaO2/FiO2 < 250 mm Hg
Age ≥ 80 years
>1 major criteria hoặc > 2 minor criteria = SCAP
Trang 89 Hạ HA cần phải hồi sức bằng dịch truyền
Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007; 44: S27-72
Trang 9vong (23.4% vs 11.7%; p = 0.02; OR=2.07) và kéo dài thời
gian nằm viện (13 ngày vs 7 ngày; p < 001)
Tăng chỉ định bolus dịch (49,3% vs 23,9%)
Dùng kháng sinh sớm tại khoa Cấp cứu (100% vs 84,1%)
Lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp (95,4% vs 79,5%)
lệ tử vong (OR=4.46)
Trang 10Xác định căn nguyên
Dự đoán căn nguyên
Dự đoán nguy cơ kháng thuốc
Trang 11Dự đoán căn nguyên
Stenotrophomonas maltophilia,
Trang 12Dự đoán căn nguyên
Các vi khuẩn không điển hình
Trang 13Mauricio Ruix (1999) “Etiology of Community-Acquired Pneumonia: Impact of Age, Comorbidity, and
Severity” AMERICAN JOURNAL OF RESPIRATORY AND CRITICAL
CARE MEDICINE VOL 160 1999
Dự đoán căn
nguyên
Trang 143.1 4.9 6.7
15.1 15.4
Trang 15Dự đoán căn nguyên
Tạ Thị Diệu Ngân (2016):
62% số BN viêm phổi cộng đồng xác định được căn nguyên, trong đó:
38,7% đơn nhiễm và 23,3% đồng nhiễm
VK không điển hình chiếm 33,1% số bệnh nhân
Trang 16Dự đoán căn nguyên
Trang 17Các căn nguyên viêm phổi nặng
Trang 18 –50% kháng với clarithromycin và azithromycin tại một vài khu vực 1
>98% H influenzae được phân lập có cơ chế đẩy kháng sinh macrolide ra
ngoài do một hay vài đột biến của ribosome 3
Có
khoảng 35% H influenzae được phân lập sản xuất ra được β-lactamase1
Hiện
tại S.pneumoniae kháng với fluoroquinolones có tần suất lưu hành thấp.4
1) Goldstein J Antimicrob Chemother 1999; 44: 1414
2) Felmingham et al J Infection 2007; 55: 111–18
3) Peric et al Antimicrob Agents Chemother 2003; 47: 1017–22
4) Morrissey et al Int J Antimicrob Agents 2007; 30: 345–51
5) Tạ Thị Diệu Ngân (2016)
Nguy cơ kháng kháng sinh
Trang 191. Cherazard R et al Am J Ther 2017, 24 (3)
2. Song JH, et al ANSORP Antimicrob Agents Chemother 2004; 48:2101-7
MDR: Đa kháng thuốc, kháng từ 3 nhóm KS trở lên
Trang 20Nguy cơ kháng kháng sinh
(1)S Bernhard “Molecular pathogenesis of infections caused by Moraxella catarrhalis in children”
Swiss Med Wkly 2012
(2) S B U Shaikh: “Prevalence and resistance pattern of Moraxella catarrhalis in community-acquired lower respiratory tract infections” Infect Drug Resist 2015; 8: 263–267.
Trang 21Phân loại B-lactamases
ESBL
Pen-Cephs-Inh-R
β-lactamases
(Plasmid) (Chromosomal) (Tương đương
Class C nhưng ở plasmid)
Class C enzymes
Class D enzymes
Class B enzymes
Bush Rev Inf Dis 1987;10:681; Bush et al Antimicrob Agents Chemother 1995;39:1211–1233
Bush Curr Opin Investig Drugs 2002;3:1284–1290
Trang 22Đặc điểm chính của ESBL
• Gene trên plasmid, đột biến từ các gene sản xuất
-lactamase kinh điển (TEM- 1, SHV-1 )
• Còn nhạy cảm với các -lactamase inhibitors như clavulanic
acid, tazobactam
• In – vitro các chủng sinh ESBL còn nhạy cảm với một
cephalosporin 3rd hay 4th nào đó nhưng thực tế lâm sàng thất bại khi Rx với các KS này
• Kháng với Fluoroquinolones, aminoglycosides và các kháng
sinh khác
TEM-1 (named after pt Temoneira), SHV-1 (Sulfhydral reagent variables)
Trang 23VIỆT NAM NẰM TRONG TOP CÁC NƯỚC
CÓ TỶ LỆ VK SINH ESBL CAO TRÊN THẾ GIỚI
Trang 24Mức độ nhạy cảm KS của K.pneumonia ở BN CAP
Tạ Thị Diệu Ngân “ Nghiên cứu đặc điểm lâm snagf, cận lâm snagf và căn nguyên của viêm phổi mặc
phải tại cộng đồng” Luận văn TS Y học 2016
Trang 25Xét nghiệm tìm căn nguyên
ERS: Xét nghiệm vi sinh ban đầu có thể không có kết quả
IDSA/ATS: Các XN tìm các tác nhân chỉ định khi nghi ngờ nhiễm tác nhân gây
Trang 26Xét nghiệm tìm căn nguyên
Nhuộm soi Gram đờm:
Nhanh, hướng dẫn điều trị tốt
Phụ thuộc chất lượng lấy mẫu đờm
Nuôi cấy đờm
Hướng dẫn điều trị tốt
Phụ thuộc chất lượng lấy mẫu đờm
Kháng thể huỳnh quang trực tiếp (đờm)
Giúp chẩn đoán các căn nguyên không điển hình: C pneumonia, Legionella, P jiroveci, Độ nhạy không cao
Kháng nguyên trong nước tiểu
Tìm Phế cầu, Legionella, Độ nhạy không cao
PCR
Huyết thanh: Thường kết quả muộn, ít giúp ích điều trị
Trang 28Sử dụng kháng sinh sớm
Jonathal S Lee et al: “Antibiotic Therapy for Adults Hospitalized With
Community-Acquired PneumoniaA Systematic Review” JAMA
2016;315(6):593-602
Trang 29Chọn KS ban đầu theo định hướng căn nguyên
Nằm dài ngày tại
trung tâm y tế
S pneumoniae, trực khuẩn gram âm, H influenzae, Staphylococcus aureus, vi khuẩn kỵ khí, Chlamydia pneumoniae, lao
Áp xe phổi Vi khuẩn kỵ khí, MRSA, nấm, lao, các VK ko điển hình
Có dịch cúm Influenza, S pneumoniae, S aureus, H Influenzae
29
IDSA/ATS Guidelines for CAP in Adults • CID 2007:44 (Suppl 2).
Trang 30Chọn KS ban đầu theo phân tầng nguy cơ
American Thoracic Society Am J Respir Crit Care Med 2001;163:1730-54.
Bệnh nhân ngoại
trú không có YTNC
Bệnh nhân nhập viện ICU
Bệnh nhân ngoại trú có YTNC
Bệnh nhân nhập viện ở các khoa Nội - HH
Trang 31KHUYẾN CÁO IDSA VÀ ATS
• IDSA/ATS
- BN ngoại trú (tiền căn khỏe mạnh, không có các yếu tố nguy cơ): macrolide hoặc doxycycline
- Bn ngoại trú (có bệnh lý đi kèm, yếu tố nguy cơ):
fluoroquinolone (levofloxacin hoặc moxifloxacin), β-lactam + macrolide hoặc ceftriaxone, cefpodoxime, cefuroxime, doxycycline
- BN nội trú không nằm khoa ICU: fluoroquinolone hoặc a β-lactam
+ macrolide
- Nằm khoa ICU: β-lactam + azithromycin hoặc fluoroquinolone†
- Nằm khoa ICU (nghi ngờ nhiễm Pseudomonas):
piperacillin/tazobactam, cefepime, imipenem hoặc meropenem + ciprofloxacin hoặc levofloxacin hoặc β-lactam + aminoglycoside +
azithromycin hoặc β-lactam cộng với aminoglycoside + fluoroquinolone
- Nằm khoa ICU (Staphylococcus aureus kháng methicillin mắc
phải cộng đồng): thêm vancomycin hoặc linezolid
† Không nghi ngờ nhiễm aeruginosa
1) Mandell et al Clin Infect Dis 2007; 44(Suppl 2): S27–72
Trang 32Hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng nặng
Hội hô hấp Châu Âu (ERS 2011)
M Woodhead Clin Microbiol Infect 2011; 17(Suppl 6): E1–E59
Viêm phổi cộng đồng nhập viện (không nhập ICU)
o Aminopenicillin ± macrolide
o Aminopenicillin/ β-lactamase inhibitor ± macrolide
o Non-antipseudomonal cephalosporin: Cefotaxime or ceftriaxone ± macrolide
o Levofloxacin hoặc Moxifloxacin
o Penicillin G ± macrolide
Nhập ICU/phòng bệnh nặng - Không có nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
o Cephalosporin thế hệ III không kháng pseudomonas ± macrolide
o Hoặc phác đồ levofloxacin /moxifloxacin ± Cephalosporin thế hệ III không kháng
pseudomonas
Nhập ICU/ phòng bệnh nặng - Có nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
o Cephalosporin kháng pseudomonas/acylureidopenicilline ức chế β-lactamase/- carbapenem + ciprofloxacin hoặc levofloxacin 750 mg/24 h hoặc 500 mg x 2 lần/ ngày (là thuốc thay thế và cũng bao phủ vi khuẩn Gram dương nếu điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm)
o Hoặc: Cephalosporin kháng pseudomonas/acylureidopenicilline ức chế β-lactamase/
carbapenem + macrolide + aminoglycoside
Trang 33ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NẶNG
1,5g x 3/ngày hoặc cefotaxim 1g x 3/ngày hoặc ceftriaxon
2 g/ngày TM + clarithromycin 500 mg x 2/ngày TM
Nghi do Pseudomonas
: Beta-lactam (piperacilin- tazobactam 4,5g x 3/ngày), cefepim (1g x 3/ngày), imipenem (1g x 3/ngày), hoặc
meropenem (1g x 3/ngày), kết hợp với:
Ciprofloxacin hoặc levofloxacin
Trang 34Khuyến cáo điều trị vi khuẩn Gram âm sinh ESBL
Trang 35KHUYẾN CÁO TRONG ĐIỀU TRỊ CAP
Trang 36Lượng giá việc phối hợp kháng sinh
IDSA/ATS và BTS khuyến cáo điều trị bao cả VK thông thường và VK
không điển hình (cephalosporin/carbapenem + marcrolid hoặc FQ)
Posrma DF (1), Garin N (2) thấy dùng betalactam đơn trị kết quả không
khác biệt với phối hợp FQ hoặc marcrolid (chất lượng nghiên cứu thấp)
Sligl et al : macrolid phối hợp với betalactam ưu thế hơn betalactam đơntrị hoặc phối hợp FQ
Trang 37Xuống thang kháng sinh
Trang 38Thời gian điều trị VPCĐ không biến chứng
Staphylococcus, pseudomonas, klebsiella, anaerobies,
VK ko điển hình >14 ngày Canada 1- 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng
ATS S.Pneumoniae và các vi khuẩn khác: 7 - 10 ngày
VK ko điển hình: 10 – 14 ngày Các kháng sinh mới: 5 – 7 ngày
BTS Không có bằng chứng vi sinh: 7 – 10 ngày
S.Pneumoniae: 7 ngày
VK ko điển hình: 14 ngày Staphylococcus : 14 – 21 ngày
Trang 39Ngừng kháng sinh khi nào?
Trạng
Trang 40Một số quan điểm mới về thời gian điều trị
Trang 41CAP khó điều trị: THE PES
Trang 42TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU
TRỊ NHÓM “THE PES”
Trang 43Nguy cơ nhiễm căn nguyên kháng thuốc
Trang 44THE PES: Nguy cơ nhiễm
Trang 45The PES: CAP khó điều trị và những lưu ý
Trang 46CAP khó điều trị: B pseudomalei
B
Tồn
tại trong bùn đất ruộng Điển hình trong viêm phổi do sặc bùn
“Bị lãng quên” do không chẩn đoán ra
Có
thể gây viêm phổi ở những người có bệnh phổi mạn hoặc cả người khỏe mạnh
Nhạy
cảm với Ceftazidime, carbapenem, Amp/sulb, Amox/clav
sulfa/prim, doxicyclin, chloramphenicol
Trang 47Xin chân thành cảm ơn quý vị đã lắng nghe