1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 632,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngữ nghĩa, ngữ dụng và về tín hiệu của ngôn ngữ, nhưng những vấn đề về mối quan hệ giữa lí thuyết tín hiệu học với góc độ tạo nghĩ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ

Chuyên ngành: Lí luận Ngôn ngữ

Mã số: 62.22.01.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Huỳnh Thị Hồng Hạnh

2 TS Nguyễn Văn Lập

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp

Phản biện 2: PGS.TS Lê Khắc Cường

Phản biện độc lập 2: PGS.TS Lê Khắc Cường

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Trường ĐHKHXH&NV, Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia - Hồ Chí Minh, Thư viện Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngữ nghĩa, ngữ dụng và về tín hiệu của ngôn ngữ, nhưng những vấn đề về mối quan hệ giữa lí thuyết tín hiệu học với góc độ tạo nghĩa của ngôn ngữ, giữa ngôn ngữ với những đặc trưng văn hóa dân tộc vẫn chưa được nghiên cứu triệt để Đó là lí do thứ nhất chúng tôi chọn đề tài “Tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ trong ca dao Nam Trung Bộ” Hệ thống ý nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ

và tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ sẽ góp phần cấu thành giá trị tư tưởng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn học - ca dao, một thể loại văn học dân gian Đó chính là lí do thứ hai chúng tôi chọn đề tài này Một lí do nữa để chúng tôi nghiên cứu đề tài này là ý thức hướng về cội nguồn truyền thống văn hóa dân gian mà cụ thể là đi vào tìm hiểu

tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ trong ca dao Nam Trung Bộ, chúng tôi muốn hiểu hơn về

lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, hiểu hơn về một thể loại văn học truyền thống, hiểu hơn về chính mình, khẳng định sự hiện diện của chúng ta trong thế giới ngày hôm qua và ngày mai Lí do thứ tư, chúng tôi mong muốn góp thêm một cách tiếp cận tác phẩm văn học từ góc nhìn tín hiệu học Các tín hiệu thẩm mĩ trong tác phẩm văn học chính là “chìa khóa” để khám phá nội dung, nghệ thuật của tác

phẩm.Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ trong

ca dao Nam Trung Bộ” nhằm phác họa một bức tranh toàn cảnh về hệ thống tín hiệu

ngôn ngữ thẩm mĩ trong ca dao của vùng đất này

2 Lịch sử vấn đề

Ở Việt Nam, vấn đề tín hiệu (TH) và tín hiệu thẩm mĩ (THTM) đã được nhiều

nhà nghiên cứu đề cập như Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Lai, Hoàng Trinh, Hoàng Tuệ

Trong những năm gần đây, nhiều luận án triển khai theo hướng nghiên cứu này cũng

đã khẳng định được ý nghĩa thực tiễn của hướng nghiên cứu văn học từ góc độ ngôn ngữ học, đồng thời đã có những đóng góp quan trọng cho lí thuyết THTM

Thể loại ca dao có rất nhiều công trình nghiên cứu Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về ca dao dưới góc độ của văn học vô cùng phong phú và tập trung chủ yếu ở mảng ca dao Bắc Bộ và Nam Bộ Số lượng các công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ nói chung còn rất hạn chế Như vậy có thể khẳng định những công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ dưới góc nhìn ngôn ngữ, cụ thể là dưới góc

độ lí thuyết THTM vẫn còn vắng bóng Nghiên cứu đề tài “Tín hiệu ngôn ngữ thẩm

Trang 4

mĩ trong ca dao Nam Trung Bộ” chúng tôi mong muốn góp thêm một tiếng nói mới

cho hướng nghiên cứu về hiện tượng văn học rất đỗi phức tạp và lý thú vẫn còn để ngỏ này

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài là tiến hành tìm hiểu các hình tượng nghệ thuật được thể hiện qua các tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ trong ca dao Nam Trung Bộ Từ đó, đưa ra những nhận định chung về một hệ thống tín hiệu ngôn ngữ được chuyển hóa như thế nào để trở thành một hệ thống tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ biểu đạt những giá trị thẩm

mĩ - nghệ thuật ca dao

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trước hết là hệ thống hóa các lý thuyết về TH,

TH ngôn ngữ, TH ngôn ngữ thẩm mĩ, các nội dung về trường nghĩa, ngữ cảnh, mối quan hệ giữa trường nghĩa với các vấn đề về văn học, ngôn ngữ học, THTM, TH ca dao Tiếp đến, áp dụng lý thuyết trên vào miêu tả các đơn vị ngôn ngữ thuộc các

trường nghĩa: hiện tượng tự nhiên,vật thể nhân tạo, thực vật và động vật về hình thức

biểu đạt và nội dung ý nghĩa, miêu tả và phân tích xem chúng đã được sử dụng, vận

hành và biến đổi như thế nào qua mỗi hình thức biểu đạt Việc nghiên cứu hình thức

biểu đạt và ý nghĩa thẩm mĩ của các THNN trong ca dao Nam Trung Bộ nhằm chỉ ra được mối quan hệ gắn bó giữa con người với môi trường cũng như vai trò của tự

nhiên trong tư duy nghệ thuật của những sáng tác dân gian Cũng từ đó chỉ ra những

đặc trưng của các THTM trong ca dao Nam Trung Bộ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do số lượng các bài ca dao khảo sát rất lớn và các TH khảo sát có tính chất đa dạng, phức tạp nên chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu những THTM điển hình, tiêu biểu, những TH có tần suất cao và có giá trị biểu trưng phong phú đại diện cho mỗi trường

nghĩa trong ca dao Nam Trung Bộ Chúng được coi là các “tiêu điểm”, các từ trung

tâm, từ điển hình để xét toàn diện các mặt ngôn ngữ - văn hóa - văn học của một

trường nghĩa cụ thể Trong quá trình phân tích các THTM trong ca dao Nam Trung

Bộ, chúng tôi có đối sánh với những TH ca dao ở các vùng miền khác để thấy được tính chất dung hợp của chúng cũng như những sự khác biệt nhất định Dựa vào 9 ngữ

liệu, chúng tôi thu được 4.537 bài ca dao chứa tín hiệu cần nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

5.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án là các THTM ca dao Các THTM này

tồn tại luôn luôn gắn chặt với môi trường văn hóa, gắn liền với những yếu tố về địa lí,

lịch sử Vì vậy cần phải sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành

5.2 Chúng tôi vận dụng các phương pháp, thủ pháp, thao tác nghiên cứu ngôn

ngữ đặc thù: thống kê, phân loại

5.3 Luận án vận dụng phương pháp miêu tả và phân tích

5.4 Luận án còn sử dụng phương pháp so sánh

6 Ý nghĩa và đóng góp của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề lý thuyết

về ngôn ngữ nhìn từ góc độ thực tiễn: bản chất THTM mà cụ thể ở đây là THTM trong ca dao Nam Trung Bộ Cũng là lần đầu tiên, các THTM điển hình trong ca dao Nam Trung Bộ được miêu tả cả bề rộng lẫn chiều sâu, từ hình thức biểu đạt đến nội dung ý nghĩa, từ bình diện ngôn ngữ thông thường đến bình diện ngôn ngữ nghệ thuật,

từ các ý nghĩa cơ sở đến những ý nghĩa nghệ thuật cụ thể, mới mẻ, sinh động Và cũng từ những ý nghĩa chung và riêng đó, luận án chỉ ra những đặc trưng của các THTM trong ca dao Nam Trung Bộ có so sánh với ca dao các vùng miền khác

7 Cấu trúc của luận án

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 Các định hướng tiếp cận đối tượng nghiên cứu

1.1.1 Tín hiệu và tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ

1.1.1.1 Tín hiệu

a Khái niệm tín hiệu: Để thuận tiện trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi lấy

định nghĩa rộng của F Guiraud làm xuất phát điểm bởi vì nó có tác dụng phát hiện ra

những đặc trưng TH học của các TH ngôn ngữ

b Phân loại tín hiệu: Các nhà nghiên cứu TH học đã phân các TH thành

những phạm trù khác nhau K.Buhler chia các TH thành: Symbole, Symptome, Signal [17, 711] Ch.S.Pierce phân chia TH thành ba loại chính: Hình hiệu, chỉ hiệu, và ước

hiệu Morris chia TH thành hai loại: các chỉ hiệu và định hiệu [17,712] A.Schaff phân

loại TH thành TH nhân tạo và TH tự nhiên [17,713] P.Guiraud phân loại TH: TH tự

nhiên và TH nhân tạo[17,714] Đỗ Hữu Châu cũng đã đưa ra bảng phân loại TH theo:

1/Dựa vào đặc tính thể chất của cái biểu hiện, 2/Dựa vào nguồn gốc của TH, 3/Dựa

vào mối quan hệ giữa cbh và cđbh, 4/Căn cứ vào chức năng XH của TH [17,716-718]

Trang 6

1.1.1.2 Tín hiệu ngôn ngữ: F.de Saussure xác định THNN như sau: “Tín hiệu

ngôn ngữ kết liền thành một không phải một sự vật với một tên gọi mà là một khái niệm với một hình ảnh âm thanh, hai yếu tố này gắn bó khăng khít với nhau và đã có cái này phải có cái kia Trong đó khái niệm được gọi là cái được biểu đạt và hình ảnh

âm thanh được gọi là cái biểu đạt” [112,121]

1.1.1.3 Tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ

a Khái quát về tín hiệu ngôn ngữ thẩm mĩ: Ch.Morris cho rằng THTM là:

“Một thuật ngữ của tín hiệu để phân biệt nó với tín hiệu khác ở chức năng thẩm mĩ và

đặc trưng miêu tả hoặc tạo hình”, Đỗ Hữu Châu đã có những kiến giải cụ thể về

THTM ngôn ngữ: THTM là phương tiện sơ cấp của văn học Ngôn ngữ thực sự của

văn học là ngôn ngữ-THTM, cú pháp- THTM THNN tự nhiên trong văn học chỉ là hình thức-cbđ của THTM; THTM phải tương ứng với một vật quy chiếu nào đấy trong

thế giới hiện thực [17, 576]

Trên cơ sở các ý kiến nêu trên cùng với những điểm đã trình bày, chúng tôi đề

xuất định nghĩa về THTM như sau: Tín hiệu thẩm mĩ là tín hiệu thuộc hệ thống các

phương tiện được lựa chọn và sáng tạo trong tác phẩm nghệ thuật nhằm biểu hiện nội dung thẩm mĩ Tính thẩm mĩ của các tín hiệu thẩm mĩ biểu hiện ở sự thống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức, giá trị nghệ thuật và giá trị tư tưởng nằm ở cả nội dung và hình thức của tín hiệu

b Đặc tính của tín hiệu thẩm mĩ: đặc tính về nguồn gốc, đặc tính về cấp độ,

đặc tính tác động, đặc tính biểu hiện, đặc tính biểu cảm, đặc tính biểu trưng, tính hệ thống, tính trừu tượng và cụ thể

1.1.1.4 Một số vấn đề tín hiệu văn chương - tín hiệu ca dao

a TH ca dao nói riêng ngay từ đầu, mối quan hệ giữa cbđ - cđbđ đã mang tính

ước lệ - gián tiếp cho nên YNTM, hình tượng nghệ thuật chỉ hiện ra trong ý thức, trong trường liên tưởng của các chủ thể giao tiếp

b.Về khả năng miêu tả những cái vô hình trong thế giới hữu hình, THVC cũng

tỏ rõ lợi thế hơn hẳn các THTM khác

c Ca dao là sản phẩm của quần chúng, đó chính là điểm xuất phát để TH ca

dao mang những đặc trưng riêng so với các THVC khác

d Quá trình lưu truyền của ca dao có thể làm cho những TH ca dao sâu sắc

hơn về nội dung, trau chuốt hơn về nghệ thuật ngôn từ nhưng cũng có thể làm cho chúng bị thay đổi, bị phá vỡ

Trang 7

e Không phải TH ca dao nào cũng được coi là THTM Theo định nghĩa về

THTM chúng tôi đã nêu, những TH được chúng tôi lựa chọn là những THTM có những đặc trưng sau: Những TH có mối quan hệ mật thiết với cuộc sống của người dân Nam Trung Bộ, những TH được lựa chọn sử dụng với tần số cao trong ca dao vùng đất này; Những TH này phải phản ánh chân thực cuộc sống; Là những TH phải xây dựng được những điển hình phong phú, những biểu tượng nghệ thuật đẹp nhiều tầng, nhiều lớp nghĩa, nói hộ cho nhiều cái được biểu đạt; Phải là những TH mang tính gợi mở, tính không bao giờ kết thúc Chúng tác động vào tiềm thức của người tiếp nhận và “bắt” người tiếp nhận phải liên tưởng để tạo lập những cđbđ mới; Chúng

là những TH có nội dung biểu hiện cái đẹp, “chứa” những khát vọng vươn tới cái đẹp

1.1.2 Lí thuyết tri nhận

Các hình thức ngôn ngữ cần phải được nghiên cứu trong mối tương liên của chúng với các cấu trúc tri nhận và sự giải thích mang tính tri nhận về các hình thức này, phải tính đến sự tham gia của chúng vào các quá trình tri nhận và tất cả các dạng hoạt động với thông tin Những sự khác biệt về hình thức phản ánh sẽ là những sự khác biệt về ngữ nghĩa

1.2 Cơ sở phân chia các trường tín hiệu thẩm mĩ

1.2.1 Khái niệm về trường nghĩa: Trường nghĩa là một tập hợp các từ có

mối quan hệ nào đó với nhau về ngữ nghĩa làm thành một tiểu hệ thống trong hệ thống từ vựng của một ngôn ngữ

1.2.2 Các tiêu chí phân lập trường: Cơ sở phân lập một trường nghĩa chúng tôi dựa trên quan niệm của Đỗ Hữu Châu

1.2.3 Các loại trường nghĩa:Trường nghĩa biểu vật, trường nghĩa biểu niệm,

trường nghĩa tuyến tính, trường nghĩa liên tưởng

1.2.4 Ngữ nghĩa của trường nghĩa: Ngữ nghĩa trường nghĩa thực chất là

cấu trúc nghĩa vị và đặc điểm ngữ pháp đặc hữu của trường, tất cả đều do từ trung tâm, điển hình cho trường đại diện

1.3 Một số vấn đề về ngữ cảnh của các tín hiệu thẩm mĩ

Để phù hợp với đối tượng nghiên cứu của mình, chúng tôi quan niệm như sau:

ngữ cảnh là thế giới môi trường chi phối đến hoạt động cả bên ngoài lẫn bên trong của hệ thống TH ngôn ngữ Nó là cái không hạn định, liên tục mở ra về không gian và thời gian Tùy từng trường hợp xem xét, nó có thể rộng bao gồm các đối ngôn và các

Trang 8

hợp phần hiện thực ngoài diễn ngôn Nó có thể hẹp là những từ đứng gần hay kèm một từ tạo cho nó tính xác định về nghĩa

1 4 Vùng đất và ca dao Nam Trung Bộ

Tiểu kết

Chương 2: BIỂU HIỆN HÌNH THỨC CỦA CÁC TÍN HIỆU

NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ

2.1 Biểu hiện của các THTM qua thể thơ

Đại đa số ca dao được sáng tác theo thể thơ lục bát Bởi thể lục bát có một phẩm chất thẩm mĩ đặc biệt kết tinh tinh hoa văn hóa - ngôn ngữ của dân tộc ta Vì

thế: “Thể thơ này đồng hành cùng với tiến trình phát triển văn hóa - xã hội Nó bền bỉ

và sâu lắng Mỗi con chữ hằn rõ dấu ấn những trạng thái tâm lí tinh tế, phức tạp của mọi cá nhân trong cộng đồng xã hội” [47,40] Tuy nhiên khi khảo sát ca dao Nam

Trung Bộ, chúng tôi có được những kết quả “bất ngờ” đối với ca dao vùng đất này Từ

4.537 bài ca dao Nam Trung Bộ, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Chúng ta thường thấy những bài ca dao 2 dòng tuy nhiên ở ca dao Nam Trung

Bộ số bài 4 dòng và trên 4 dòng chiếm tỉ lệ cao Phải chăng điều này rất phù hợp với

thể hỗn hợp Từ 4.537 bài ca dao, chúng tôi thu được kết quả như sau:

2.2 Biểu hiện của các THTM qua các trường nghĩa

Theo chúng tôi, đối với một cộng đồng diễn ngôn, hiện tượng, sự vật nào gần

gũi, quen thuộc nhất thì xuất hiện trước nhất, xuất hiện nhiều nhất và chúng có tầm

tác động lớn nhất Khảo sát 4.537 bài ca dao Nam Trung Bộ, chúng tôi thu được:

1.956 bài ca dao có THTM chỉ hiện tượng tự nhiên; 1.362 bài ca dao có THTM chỉ

Thể ca dao Số bài ca dao Tỉ lệ %

Lục bát 1.825 40,22 Lục bát biến thể 1.376 30,3 Song thất lục bát 173 3,81

Tổng cộng 4.537 100%

Trang 9

47.05

0

THTM trời THTM núi THTM biển THTM gió THTM trăng

n người, sự vi con người liên

THTM chỉ vật  thể nhân tao

43.1 30

13.1912.0 10.

9.04 8.64

13.02 9.85 8.29

n tượng tự n

n quan đến T iệc xã hội liên

n quan đến TH

HTM thuộc

a hiện tượng

dao được biể

úi, biển, gió, t

, núi, biển, g

THTM chỉ thực  vật THTM chỉ động vật

24.31 23.4

06 02

THT THT THT THT THT trăn

n quan đến T THTM (BTQH

an của THTM

an đến THTM

H 3); 7/Từ ngữ THTM (BTQH

H 5)

ĩa hiện tượng

ợc nghiên cứubiểu đồ sau:

Trang 10

THTM nhóm p THTM nhóm vật dụn

0 5

THTM nhà  phương tiện THTM áo 

ng gia đình THTM cầu

11. 12 5.6

10 15 20

20.95 17.06 63 2.92

Trang 11

11.2 7.33 5.93 4.94

TH TH TH dừ TH

10

14.67 1

Trang 12

8 5.4 4.36

iểu đạt của t

TM thuộc cácoàn bộ tính p

các trường ng

30.5 19.53 8.54 5.35 3.85 32.23

5 10 15

30.78 18.87 8.64

Trang 13

là nghiên cứu những lần biểu hiện của những THTM trung tâm Khi nghiên cứu ý

nghĩa THNN nói chung, THTM thuộc các trường nghĩa nói riêng thì việc nghiên cứu

các quan hệ giữa các TH là một công việc rất quan trọng Bởi, giá trị của THTM trung tâm ngoài việc được xác định bằng các đặc trưng của cđbđ- mặt ngữ nghĩa của THTM- thì còn được xác định bằng các đặc điểm phân bố của các THTM đó trong các câu ca dao khác nhau

3.2 Ý nghĩa của các tín hiệu thẩm mĩ trong ca dao Nam Trung Bộ

3.2.1 Ý nghĩa của các THTM thuộc trường nghĩa hiện tượng tự nhiên 3.2.1.1 Ý nghĩa của tín hiệu thẩm mĩ trời

a Ý nghĩa cơ sở trong hệ thống của tín hiệu ngôn ngữ trời: 1.Khoảng

không gian nhìn thấy như hình vòm úp trên mặt đất, 2.Thiên nhiên, 3.Lực lượng siêu

nhiên trên trời cao, có vai trò sáng tạo và quyết định mọi sự ở trần gian [163,1722]

b.Ý nghĩa thẩm mĩ hằng thể của tín hiệu trời: THTM trời luôn “đồng hành”

với cuộc sống của người dân Nam Trung Bộ, trời tạo dựng muôn vật và trông coi, gìn giữ Vì vậy, trong tâm thức họ, trời là một đấng tối cao, một lực lượng siêu nhiên đem đến cho con người mọi thứ Trời đóng vai trò là nguyên cớ, là bối cảnh, là cái nền tạo

dựng để người chủ thể trữ tình giãi bày tâm trạng, cảm nghĩ Âm hưởng ca dao Nam Trung Bộ mang một nỗi buồn da diết, buồn vì thời cuộc, buồn vì tha hương, buồn vì những khó khăn của cuộc sống vùng đất mới Nhưng nỗi buồn của những con người nơi đây không đồng nghĩa với bi quan, ở họ vẫn là niềm lạc quan, tâm tư đó được gửi

gắm vào hình ảnh của “trời xanh”,“núi xanh”,“biển xanh”

3.2.1.2 Ý nghĩa của tín hiệu thẩm mĩ núi

a.Ý nghĩa cơ sở trong hệ thống của tín hiệu ngôn ngữ núi: dạng địa hình

lồi, sườn dốc, có độ cao lớn hơn đồi [163,1286 ]

b.Ý nghĩa thẩm mĩ hằng thể của tín hiệu núi: Núi là hình ảnh biểu trưng cho

cuộc đời của bao thế hệ con người của vùng đất suốt đời cần cù, chịu thương, chịu

khó, gắn bó vất vả bởi núi là biểu tượng của trở ngại, khó khăn Trong tâm thức người Việt, cặp đôi này có chức năng sản sinh, duy trì sự sống, nơi nào có cặp đôi sông - núi

nơi đó được xem là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi sinh ra những bậc hiền tài, những

anh hùng bất khuất, có sức sống mãnh liệt Núi trong môtip núi - sông, núi - mây cùng với nghĩa chuyển, hay được dùng để biểu trưng cho tình yêu trai gái

3.2.1.3 Ý nghĩa của tín hiệu thẩm mĩ biển

Ngày đăng: 08/04/2022, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. 4. Vùng đất và ca dao Nam Trung Bộ - TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
1. 4. Vùng đất và ca dao Nam Trung Bộ (Trang 8)
Chương 2: BIỂU HIỆN HÌNH THỨC CỦA CÁC TÍN HIỆU                  NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ  - TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
h ương 2: BIỂU HIỆN HÌNH THỨC CỦA CÁC TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ (Trang 8)
hiện hình thứ - TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
hi ện hình thứ (Trang 9)
i, biển, gió, tr - TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
i biển, gió, tr (Trang 9)
g, heo: bảng p - TÍN HIỆU NGÔN NGỮ THẨM MĨ TRONG CA DAO NAM TRUNG BỘ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
g heo: bảng p (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w