1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx

40 440 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tác giả Lê Văn Tuấn
Trường học Sở Nông Nghiệp & PTNT Tỉnh Lai Châu
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2013 - 2016
Thành phố Tam Đường
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của dự ánThông Pà Cò hay còn gọi là Thông Quảng Đông Pinus kwangtungensis là một loài thực vật cổ, đặc hữu của miền bắc Việt Nam và Nam Trung Hoa, được phát hiện lần đầu

Trang 1

Cơ quan chủ quản : ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Chủ đầu tư : Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lai Châu

Đơn vị thực hiện : Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh Lai ChâuThời gian thực hiện : Từ 2013 – 2016

Tam Đường, tháng 03 năm 2013

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.Tên dự án: “Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu.”1.1 Địa điểm : Phong Thổ và Tam Đường

Quy mô diện tích của dự án: 6 ha, trong đó:

+ Trồng thử nghiệm tại Tam Đường 3ha

+ Trồng thử nghiệm tại Phong Thổ là 3ha

2.Mã số:

3.Cấp quản lý: Cấp tỉnh

4.Thời gian thực hiện: Từ tháng 03/2013 đến tháng 06 /2016

5.Dự kiến kinh phí thực hiện: 737.971.002 triệu đồng.

Trong đó, Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh: 737.971.002 triệu đồng

- Nguồn khác: 36.300000 triệu đồng.

6.Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:

Tên tổ chức: Trung tâm giống nông nghiệp tỉnh Lai Châu

Địa chỉ: Thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 02313.879.699

Fax: : 02313.879.699

7.Chủ nhiệm Dự án

Họ, tên:Lê Văn Tuấn

Học hàm, học vị: kĩ sư lâm nghiệp Chức vụ: cán bộ kỹ thuậtĐịa chỉ: Thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường,Tỉnh Lai Châu

E-mail: letuan2810mc@gmail.com Mobile: 0983.427.4658.Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:

Tên cơ quan : Trung tâm giống nông nghiệp tỉnh Lai Châu

Địa chỉ: : Thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 02313.879.699

Trang 3

9 Tính cấp thiết của dự án

Thông Pà Cò hay còn gọi là Thông Quảng Đông ( Pinus kwangtungensis) là một loài thực vật cổ, đặc hữu của miền bắc Việt Nam và Nam Trung Hoa, được phát hiện lần đầu tiên tại khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò, tỉnh Hòa Bình vào những năm 1980.Loài thông năm lá này có sự phân bố tự nhiên rải rác tại các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn (Nguyễn Tiến Hiệp et al.,2004)

Đặc điểm : Cây gỗ to, cao đến hơn 25 m, đường kính thân 50–70 cm, thườngxanh, có chồi đông với các vảy chồi màu nâu nhạt Lá mọc 5 chiếc một ở đầu cành ngắn và các cành ngắn này lại mọc chụm trên đầu cành dài Lá hơi cong, dài 4 –

7 cm, rộng 1 - 1,2mm, mặt cắt ngang hình 3 cạnh, mép có răng cưa.Nón cái mọc đơn độc, hình trứng, khi chín hơi nằm ngang hay dựng đứng dài 6 – 7 cm, đường kính 4,5 - 5,5 cm; gồm 20 - 35 vảy, hình trứng ngược, dài 2,5 cm, rộng 1,5 cm, máivảy gần hình thoi, có rốn ở giữa mái Hạt hình bầu dục, dài 10 - 12mm, rộng 5 - 6mm, mang một cánh mỏng dài 2 cm, rộng 8mm ở đỉnh

Giá trị kinh tế : là cây đa mục tiêu vừa trồng làm rừng đặc dụng, rừng sinh thái.Là loài thân gỗ lớn, được dùng làm nhà, đóng đồ gia dụng gia đình bền, đẹp Ngoài ra còn ra còn có tiềm năng làm cây cảnh do có tán lá đẹp (Nguyễn Đức Tố Lưu, Thomas.P.I.,2004) và làm thuốc (Nguyễn Văn Tập et,al.,2011) Nghiên cứu loài ở khu BTTN Xuân Nha (Mộc Châu, Sơn La) cho thấy thông Pà Cò có chứa hơn 0,03% lượng tinh dầu với 30 loại hợp chất khac nhau, (Trần Huy Thái, Phùng Thị Tuyết Hồng, 2007) Theo các nghiên cứu hiện đại, tinh dầu thông có tác dụng

ức chế sự phát triển của nhiều loài vi sinh vật gây bệnh (trực khuẩn lao, ly, thương hàn, tụ cầu, liên cầu và phế cầu ) Nó cũng có khả năng chống co thắt cơ trơn và chống viêm.Trong y học cổ truyền Việt Nam, tất cả các bộ phận của cây thông đều được dùng làm thuốc, cụ thể là:

- Tinh dầu thông: Dùng làm thuốc bôi chữa các bệnh ngoài da như ghẻ (chỉ bôi mộtlớp mỏng để tránh bị rộp da) Có thể phối hợp tinh dầu thông với cồn long não để xoa bóp trị đau nhức

- Tùng hương (nhựa thu được sau khi cất lấy tinh dầu thông): Có tác dụng chữa mụn nhọt, ghẻ lở, mủ rò Dùng tùng hương đắp lên vết thương, vết thương sẽ cho chóng lành

Tùng hương cũng được phối hợp với các vị thuốc khác (hoàng liên, hoàng cầm, khổ sâm, đại hoàng, hạt xà sàng, khô phàn) để nấu cao dán nhọt

- Tùng tiết (đốt mắt ở cành thông): Để chữa đau nhức răng, có thể ngâm tùng tiết với rượu (tỷ lệ 50%) rồi chấm rượu thuốc vào nơi bị đau (hoặc pha loãng với nước

để ngậm) Tùng tiết còn được dùng để chữa tê thấp, nhức mỏi, khớp sưng đau (mỗi ngày lấy 12-20 g phối hợp với các vị thuốc khác, sắc hoặc ngâm rượu uống)

Trang 4

- Tùng mao (lá thông): Có tác dụng chữa lở loét nếu kết hợp với một số loại lá khác(long não, khế, thanh hao) để nấu nước tắm Nếu bị đau cơ, nhức mỏi gân xương, ứmáu bầm tím, có thể lấy lá thông tươi băm nhỏ, ngâm với nước, dùng nước thuốc xoa bóp chỗ đau.

- Tùng hoàng (phấn hoa thông): Có tác dụng chữa đau đầu, choáng váng, chóng mặt (ngày dùng 4-8 g sắc uống) hoặc trị mụn nhọt lở loét, chảy nước vàng (lấy bột tùng hoàng rắc vào vết thương)

- Quả thông: Có tác dụng chữa ho (quả thông 10 g, kết hợp lá hẹ và lá kinh giới mỗi thứ 12 g sắc uống ngày 2 lần)

- Vỏ thông: Được dùng để chữa vết thương lở loét (lấy vỏ thông và vỏ cây sung lượng bằng nhau, đốt thành than, tán nhỏ, rây lấy bột mịn, rắc vào chỗ tổn thương

Một công trình khoa học ở Nhật Bản cũng cho thấy, cao quả bạch thông giúp

ức chế sự phát triển của HIV trong các tế bào bạch huyết

Các lương y Ấn Độ dùng dầu thông làm thuốc long đờm, trị viêm phế quản mạn tính, đau bụng do đầy hơi, chảy máu nhẹ ở chân răng và mũi Người Ấn Độ còn dùng dầu này làm thuốc bôi ngoài da để điều trị đau lưng, viêm khớp và đau dây thần kinh Tại Nhật Bản, cao quả thông được sử dụng để điều trị các u ở dạ dày

và bệnh bạch cầu

Ở Việt Nam hiện trạng bảo tồn của thông Pà Cò được đánh giá ở cấp VU (sẽ nguy cấp) theo sách đỏ Việt Nam (2007) Đây cũng là loài được bảo vệ trong danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm, đây là loài thuộc nhóm 1 được bảo vệ theo nghị định 32/2006/NĐ – CP của chính phủ

9.1 Cơ sở pháp lý

Căn cứ pháp lệnh của ủy ban thường vụ quốc hội số

15/2004/PL-UBTVBH11 ngày 24/03/2004 về giống cây trồng

Căn cứ quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009, của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển giống cây nông - lâm nghiệp, giống vật nuôi

Căn cứ nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Căn cứ thông tư liên tịch của bộ tài chính, bộ khoa học và công nghệ số 44/2007TTLT-BTC - ngày 07/05/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ

Trang 5

dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

Quyết định Số 38/2005/QĐ-BNN, ngày 06 tháng 07 năm 2005: Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng

Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu

ha rừng

Quyết định số 48/1999/QĐ-TSNL, ngày 05/5/1999 của Sở Thủy sản Nông lâm Banh hành Quy định việc lập hồ sơ các hạng mục lâm sinh thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

Thông tư 02/NN-KNKL/TT ngày 01/03/1997 của bộ NN&PTNT Hướng dẫn thi hành nghị định 07/CP của chính phủ về :

- Kiểm tra công nhận giống mới,cây mẹ,nguồn giống

- Khảo nghiệm hoặc sản xuất thử giống mới chọn tạo,giống nhập khẩu và giống đưa từ vùng này sang vùng khác

Lệnh số 03/204/L/CTN ngày 05/04/2004 của chủ tịch nước CHXHCNVN ban hành pháp lệnh giống cây trồng

Căn cứ quyết định 582/QĐ-NSY, ngày 02/11/1987của chủ nhiện KTNN quy định tạm thời về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan bảo tồn, lưu giữ , sử dụng nguồn gen

UBKH-Quyết định 2177/1977/QĐ/BKHCNMT ngày 30/12/1997 về việc ban hành quy chế quản lý, bảo tồn nguồn gen động thực vật, vi sinh vật

Căn cứ quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Căn cứ quyết định Số 661/QĐ-TTg ngày 29-7-1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu

ha rừng

9.2 Cơ sở thực tiễn

Vùng dự án có hệ thống thủy lợi, giao thông tương đối hoán chỉnh và đang từng bước kiên cố hóa, là điều kiện thuận lợi để vận chuyển, tưới tiêu và sản xuất cây giống.mặt khác hai huyện Tam Đường và Phong Thổ có hệ thống giao thông liên huyện, liên xã tương đối thuận lợi

Trang 6

Địa phương có nguồn nhân lực dồi dào, cần cù, chịu khó, nhiều kinh nghiệm

về cây rừng

9.3Về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh lai châu

Vị trí địa Nằm ở phía Tây Bắc của Tổ Quốc, Lai Châu nằm cách thủ đô Hà Nội 450km về phía Tây Bắc (theo đường bộ), có toạ độ địa lý từ 21 o 51 phút đến

22 o 49 phút vĩ độ Bắc và 102 o19 phút đến 103 o59 phút kinh độ Đông

a Vị trí địa lý

Nằm ở phía Tây Bắc của Tổ Quốc, Lai Châu nằm cách thủ đô Hà Nội 450km

về phía Tây Bắc (theo đường bộ), có toạ độ địa lý từ 21051 phút đến 220 49 phút vĩ

độ Bắc và 102 o19 phút đến 103 o59 phút kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; phía Đông giáp với tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La; phía Tây vàphía Nam giáp với tỉnh Điện Biên Lai Châu có 273km đường biên giới với cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng và nhiều lối mở trên tuyến biên giới Việt – Trung trực tiếp giao lưu với các lục địa rộng lớn phía Tây Nam (Trung Quốc); được gắn với khu vực tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh bằng các tuyến Quốc

lộ 4D, 70, 32 và đường thuỷ sông Đà Lai Châu có tiềm năng để phát triển dịch vụ – thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch, đồng thời, cũng có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia Lai Châu là vùng đầu nguồn và phòng hộ đặc biệt chủ yếu của sông Đà, đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, trực tiếp là các công trình thuỷ điện lớn trên sông

Đà và vùng châu thổ sông Hồng

b Khí hậu:

Lai Châu có chế độ khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới với ngày nóng, đêmlạnh, ít chịu ảnh hưởng của bão Khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa ở Lai Châu thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, TamĐường từ tháng 4-9; mưa rất nhiều với nhiệt độ và độ ẩm không khí cao Đầu mùa mưa thường hay có mưa đá Mưa nhiều, tập trung vào giữa các tháng 6, 7, 8 (âm lịch), chiếm 80% lượng mưa cả năm Trong thời gian đó, tổng lượng mưa trung bình vào khoảng 2.500 – 2.700mm Nhiệt độ trung bình vào mùa mưa thường ở mức 25 oC – 35 oC Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm của lượng mưa tương đối thấp Có những tháng về mùa này, lượng mưa chỉ đạt từ 5 đến 20mm Vào những đợt rét nhất, nhiều nơi, nhiệt độtrung bình xuống tới 4 – 5 oC, kèm theo lạnh có sương mù dày đặc, gió bấc và sương muối, đặc biệt có cả tuyết ở những vùng cao, nhất là ở Dào San - Phong Thổ; ngoài ra còn có mưa đá, gió lốc thường xảy ra vào đầu mùa mưa với tần suất trung bình 1,3 – 1,5 ngày/năm Tháng 4 và tháng 10 là thời gian chuyển giao giữa 2mùa Vào thời gian này, nhiệt độ chênh lệch giữa ban ngày và ban đêm rất cao, nhiều khi nhiệt độ buổi trưa lên tới 38 oC, nhưng về đêm nhiệt độ hạ xuống chỉ còn

18 – 20 oC Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm là 22 – 25 oC

c Địa hình

Trang 7

Lai Châu có đặc điểm địa hình là vùng lãnh thổ nhiều dãy núi và cao nguyên (Tam Đường : địa hình chia cắt phức tạp; Phong Thổ : địa hình núi thấp và núi trung bình xen lẫn thung lũng cacxtơ (gần 70% diện tích có độ dốc lớn trên 25o) Phía Đông khu vực này là dãy núi Hoàng Liên Sơn, phía Tây là dãy núi Sông Mã (độ cao 1.800m) Giữa hai dãy núi đồ sộ trên là phần đất thuộc vùng núi thấp tươngđối rộng lớn và lưu vực sông Đà với nhiều cao nguyên đá vôi (dài 400km, rộng từ 1– 25km, cao 600 – 1.000m) Trên 60% diện tích có độ cao trên 1.000m, trên 90% diện tích có độ dốc trên 25 o, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, xen kẽ là các thung lũng có địa hình tương đối bằng phẳng như: Mường So, Tam Đường, Bình Lư, Than Uyên… Có đỉnh núi Phan Xi Păng cao 3.143m, Pu Sam Cáp cao 1.700m… Núi đồi cao và dốc, xen kẽ nhiều thung lũng sâu và hẹp, có nhiều sông suối, nhiều thác ghềnh, dòng chảy lưu lượng lớn nên có nhiều tiềm năng về thuỷ điện

Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Lai Châu có 587.582 người Trong đó, lao động xã hội toàn tỉnh là 282.983 người, chiếm 48,1%dân số Trên địa bàn tỉnh có 23 dân tộc, đông nhất là dân tộc Thái có 206.001 người, chiếm 35,05%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Mông có 170.460 người, chiếm 29,01%; dân tộc Kinh có 99.094 người, chiếm 16,86%; dân tộc Dao có 39.575 người, chiếm 6,73%; dân tộc Khơ Mú có 14.894 người, chiếm 2,53%; dân tộc Hà Nhì có 14.314 người, chiếm 2,43%; dân tộc Giáy có 9.018 người, chiếm 1,53%; dân tộc La Hủ có 6.824 người, chiếm 1,16%; dân tộc Lào có 6.613 người, chiếm 1,12%; các dân tộc khác chiếm 3,58%

Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10 huyện, thị; 157 xã, phường thị trấn; tỷ lệ người biết chữ chiếm 85% Số học sinh phổ thông, niên học 2002-2003 có trên 137.262 em; số giáo viên có 6.238 người

Số thày thuốc có 2.879 người, bình quân y, bác sỹ trên 1 vạn dân là 166 người

Tài nguyên đất : Tỉnh Lai Châu có 1.691.924 ha diện tích đất tự nhiên Trongđó: Diện tích đất lâm nghiệp là 511.565 ha, chiếm 30,23%; diện tích đất chuyên dùng là 8.849 ha, chiếm 0,52%; diện tích đất ở là 3.923 ha, chiếm 0,23%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 1.017.043 ha, chiếm 60,11%

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 143.329 ha, chiếm 95,20%, riêng đất lúa là 18.874 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.517, chiếm 1,67% Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh

là 978.241 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 3.654 ha, đất chưa được khai thác là 5.156 ha

Đặc điểm địa hình các lô trồng rừng :

- Độ cao : Cả hai huyện Phong Thổ và Tam Đường đều có độ cao trên 700m so vớimực nước biển

Trang 8

* Thực bì, thổ nhưỡng của vùng dự án :

- Thực bì

- Có loài cây bụi ưu thế : Cỏ tranh, lau lách có chiều cao 0,8 – 0,9 m, độ che phủ cao

- Sim, mua, thành ngạnh, có chiều cao 0,9 – 1,0 m

- Ràng ràng chiều cao 0,6 – 0,7m độ che phủ cao, xen lẫn sim, mua

- Tre nứa mọc thành bụi nhỏ phân bố rải rác

- Đất sét lẫn sỏi, đá, chặt, khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây 30-40%, đá lẫn 50%, nhiều đá lộ

40-Tài nguyên rừng : Tính đến năm 2002, tỉnh Lai Châu có 553.650 ha rừng, trong đó: Rừng tự nhiên là 538.552 ha, rừng trồng là 15.098 ha Rừng phòng hộ chiếm 54,5% diện tích đất lâm nghiệp, trong đó diện tích có rừng chiếm 49,1% (rừng tự nhiên: 97,2%, rừng trồng: 2,8%), diện tích đất chưa có rừng lớn chiếm 50,9%)

Rừng đặc dụng chiếm 5,4% diện tích đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất có rừngchiếm 68,4% ( 100 % là) rừng tự nhiên;

Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản có nhiều loại: Khoáng sản

có đất hiếm ở huyện Phong Thổ, đá đen ở huyện Mường Lay, hiện đang khai thác chủ yếu là tư nhân; khoáng sản là kim loại như quặng sắt, chì, vàng sa khoáng có nhưng trữ lượng nhỏ; khoáng sản than có mỏ than Na Sang đang được khai thác ở quy mô nhỏ

Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 1.687 km đường giao thông Trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 550 km, chiếm 32,60%; đường do tỉnh, huyện quản lý dài 297 km, chiếm 17,60%; đường do xã quản lý dài 840 km, chiếm 49,79% Hiện còn 17 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm

Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ có đến các huyện và một số xã; hiện số máy điện thoại toàn tỉnh có 12.000 cái, bình quân có 2 máy/100 dân

Về xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội: công tác xoá đói giảm nghèo luôn được tỉnh quan tâm chỉ đạo Trong 5 năm tỉnh đã thực hiện lồng

Trang 9

ghép nhiều nguồn vốn như chương trình 135, chương trình 120, chương trình 134, chương trình 186… để hỗ trợ nhân dân thực hiện xoá đói giảm nghèo Khi chia tách, tỷ lệ hộ đói nghèo 31,2% (theo chuẩn cũ, tương đương khoảng 65% theo chuẩn mới), đến năm 2007, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm xuống còn 39,89% (theo chuẩn mới) Đặc biệt, vấn đề an ninh lương thực luôn được đảm bảo, năm 2007, bình quân lương thực đầu người đạt 408 kg/năm, tăng 119 kg so với năm 2003.

Hoạt động giáo dục đào tạo nâng cao dân trí có nhiều tiến bộ Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ được duy trì và giữ vững.Năm học 2009-2010 có

392 trường với 5.759 lớp, tăng 27 trường, 306 lớp so với năm 2008-2009 Tổng số học sinh ra lớp là 104.209 học sinh, tăng 6.117 học sinh so với năm học trước Tínhđến cuối năm 2009, đã hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở 23 xã, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Nằm ở độ cao trên 600m so với mực nước biển, địa hình chủ yếu đồi núi thấp; khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt, biên độ ngày đêm chênh lệch lớn; đất đai có tầng canh tác dầy, tỷ lệ mùn cao; cơ sở hạ tầng chính như: điện, đường, thủy lợi …cơ bản đã được đầu tư; lực lượng lao động dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm

Tiềm năng về nông lâm nghiệp: đất đai, thổ nhưỡng phong phú, khí hậu đa dạng với nhiều vùng khí hậu khác nhau tỉnh đang tập trung phát triển sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp theo lợi thế do điều kiện tự nhiên đem lại như: phát triển các loại rau, hoa, dược liệu, cây ăn quả ôn đới tại cao nguyên Sìn Hồ, Hồ Thầu, Dào San; phát triển cây chè tại thị xã Lai Châu, Tam đường, Than uyên, Tân Uyên; pháttriển cây Thảo quả ở Dào San huyện Phong Thổ, Mường Tè Phát triển cây cao su

ở các huyện Sìn Hồ, Phong Thổ, Mường Tè

Địa hình cảnh quan khí hậu Lai Châu khá đa dạng và phong phú, vừa có những cánh đồng, thung lũng lớn ở Than Uyên, Hồ Thầu vừa có núi cao Sìn Hồ, Mường Tè và kiểu địa hình Kast (núi và hang động) hùng vĩ Ngay sát quốc lộ 4D, cách không xa trung tâm du lịch Sa Pa là hệ thống hang động Tiên Sơn, huyền ảo

Trang 10

thành các cao nguyên có phong cảnh đẹp như Sìn Hồ, Dào San, Bình Lư Cao nguyên Sìn Hồ, có khí hậu mát lạnh quanh năm như Sa Pa, mang nhiều sắc thái tự nhiên của vùng ôn đới càng có khả năng thu hút du khách Các nhà nghiên cứu cho rằng ở Lai Châu có một số cao nguyên với khí hậu ôn hoà nhiệt đới thuận lợi từ 15

độ C đến 21độ C, có khả năng mở ra một loại hình du lịch chữa bệnh

b khó khăn

Sau khi chia tách, Lai Châu là tỉnh khó khăn nhất, thể hiện trên các mặt: địa hình dốc, phân cắt phức tạp, đất đai rộng nhưng thiếu đất sản xuất; xa các trung tâmkinh tế lớn, giao thông đi lại khó khăn; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội kém phát triển, hạ tầng đô thị thị xã và các thị trấn phải xây dựng mới hoàn toàn; quy mô nềnkinh tế còn nhỏ bé, phần lớn là tự cấp, tự túc, sản xuất hàng hoá nhỏ bé, phân tán, kém hiệu quả; thu ngân sách quá nhỏ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và thiếu bền vững; tỷ lệ hộ đói nghèo cao; nguồn nhân lực vừa thiếu về số lượng, vừa yếu

về chất lượng đặc biệt là đội ngũ cán bộ ở các cấp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển; mặt bằng dân trí và chất lượng lao động thấp

Hai huyện Tam Đường và Phong Thổ đều là huyện mới nên cũng gặp một sốkhó khăn nhất định trong phát triển kinh tế Có lực lượng lao động trẻ dồi dào nhưng phần lớn là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo, khó giải quyết việc làm

Trình độ dân trí không đồng đều, tập quán sinh hoạt phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều.Do đó rất khó khăn trong việc chuyển giao kỹ thuật mới

Tình trạng thả rông gia súc bừa bãi còn phổ biến (ảnh hưởng đến nông - lâm nghiệp,không kiểm soát được dịch bệnh, không tận dụng được nguồn phân bón….)9.5 Sự cần thiết triển khai dự án

- Về môi trường sinh thái:

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có địa hình dốc, chia cắt mạnh, có nhiều sông suối, lụt bão thường xuyên đe dọa, dân số lại cao, diện tích đấtbình quân trên đầu người thấp, diện tích và chất lượng rừng hiện nay không đáp ứng được nhu cầu về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

Suy giảm tài nguyên rừng hiện nay đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng cung cấp nguồn nước, tăng mức độ lũ lụt, hạn hán, rửa trôi, bào mòn đất đai; Tính đa dạng của rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loại động, thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng

Dân số và nhu cầu sử dụng sản phẩm của rừng ngày càng làm tăng sức ép tớitài nguyên rừng hiện còn Do vậy, vì mục đích an ninh môi trường, sinh thái thì một mặt phải sử dụng bền vững vốn rừng hiện có ngoài ra còn phải tạo thêm nhiều rừng mới để đáp ứng nhu cầu về lâm sản và bảo vệ nguồn gen quý (chuyển vùng, nhân giống những loài cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng )

- Về kinh tế

Trang 11

Theo số liệu công bố diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc năm 2002 (quyết định số 2490/QĐ - BNN – KL ngày 30/7/2003 của bộ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT ) thì tổng số diện tích đồi , chưa có rừng là 7,350,082 ha.Căn cứ vào vốn rừng hiện có, quỹ đất hiện còn; nguồn gen cây quý hiếm đang bị đe dọa ; nhu cầu rừng đặc sản lớn, cần phải trồng mới.

- Về xã hội :

Rừng chủ yếu tập trung ở vùng trung du, miền núi hoặc vùng xa xôi hẻo lánh Theo tổng quan lâm nghiệp hiện có khoảng 24 triệu đồng bào dân tộc, chủ yếu là người nghèo đang sống trong và gần rừng Tập quán sống chủ yếu là dựa vào khai thác lâm sản, du canh phát nương làm rẫy cộng với sự tăng dân số đã là một trong những nguyên nhân chính làm tài nguyên rừng ngày càng bị cạn kiệt và thu nhập của người dân từ rừng trở nên ngày càng thấp Tạo công ăn việc làm là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm nâng cao đời sống người dân miền núi sống cạnh rừng Đối với ngành lâm nghiệp cần tạo mọi điều kiện, cơ sở pháp lý để người dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, có lợi ích hưởng lợi từ rừng

Vì vậy, việc xây dựng các chương trình, dự án có mục tiêu và giải pháp thực hiện

sẽ góp phần nâng cao đời sống người dân miền núi Dự án trồng khảo nghiệm thông Pà Cò kết hợp với dự án trồng 5 triệu hecta rừng trong đó có mục tiêu nâng cao độ che phủ đạt 43% thông qua việc bảo vệ rừng hiện có, xúc tiến tái sinh và trồng rừng mới, đồng thời sẽ tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người là một ví

dụ Ngoài ra, việc lồng ghép, kết hợp với các chương trình quốc gia có mục tiêu khác (chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình quốc gia về hỗ trợ việc làm v.v ) là

những giải pháp thực hiện đồng bộ có hiệu quả nhất Qua những ưu điểm kể trên,

dự án trồng khảo nghiệm giống Thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cần thiết

9.6 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:

Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao thể hiện qua các khâu như giống cây,quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cụ thể như sau :

- Về giống : Để ứng nhu cầu của dự án ,hom được chọn làm giống phải được lấy

từ cây bố mẹ thuần chủng, khỏe mạnh, không sâu bệnh, không cụt ngọn, lá màu xanh sẫm

- Về phân bón, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật :Các loại phân bón được sử dụng trong trồng rừng là những loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ, có trong danh mục được phép sản xuất,kinh doanh tại Việt Nam Các sản phẩm này được lựa chọn nhằm giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế sử dụng thuốc hóa học, vừa bảo vệ được sức khỏe con người lại giảm thiểu được chi phí sản xuất

Trang 12

Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc (đúng thuốc, đúng loại sâu bệnh, đúng thời gian, đúng nồng độ, liều lượng )

kỹ thuật trồng và hướng tới trồng trên quy mô rộng Sản phẩm thu được từ dự án là

cơ sở cho hoạt động ngoại vi hoặc tái lập lại quần thể tự nhiên của loài tương tự

Dự án thành công sẽ là tấm gương sáng cho các huyện, tỉnh khác học tập, qua đó sẽ cải thiện được đời sống kinh tế xã hội của người dân trong vùng

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1 Mục tiêu chung:

Trồng khảo nghiệm giống Thông Pà Cò thành công nhằm cho phép áp dụng vào hoạt động phục hồi tái sinh vào các quần thể tự nhiên của cây cũng như bảo tồnloài cây quý này trong điều kiện chuyển chỗ phát triển quần thể của loài trên địa bàn hai huyện nói chung, tỉnh Lai Châu nói riêng

Pà Cò trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Tăng cường công tác tuyên truyền đến nhân dân trong Tỉnh về giá trị bảo tồncủa các loài cây hạt trần quý hiếm

1.3.Giải pháp thực hiện:

Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm : Các hộ nhận khoán được hưởng toàn bộ sản phẩm tỉa thưa, nông sản và các lâm sản phụ dưới tán rừng Khi hết thời hạn khoán nếu hộ nhận khoán có nguyện vọng và trong quá trình nhận khoán thực hiện bảo vệ rừng tốt thì được nhận khoán chu kỳ tiếp theo

Giải pháp về nguồn vốn : ngân sách sự nghiệp khoa học hỗ trợ 100%

1.4 Tiến độ thực hiện:

Trang 13

TT Các nội dung, công việc

thực hiện chủ yếu

Sản phẩmphải đạt

Thời gian(BĐ-KT)

Người, cơ quan thực hiện

kĩ thuật trồng cây của điểm nghiên cứu trồng thử nghiệm,hạn chế, tiềm năng, giải phápcho sự phát triển lâudài

Tháng 3 – 5/2013

Trung tâm giống,ban quản lý dự án

0,4cm, lá xanh đậm,

rễ phát triển đều, không bị sâu, bệnh

Tháng 6/2013 - 01/2015

Trung tâm giống,ban quản lý dự án

3 Nội dung 3: Nghiên cứu

quy kỹ thuật trình trồng

thử nghiệm tại hai

huyện

quy trình kỹ thuật trồng thử nghiệm cây thông Pà Cò trên địa bàn Tam Đường và Phong Thổ Quy trình dễ làm, có cây giống thuần chủng

2014 - 2015

Trung tâm giống

Trang 14

4 Nội dung 4 :Xây dựng

mô hình trồng thông Pà

Cò trên địa bàn hai

huyện

Mô hình trình diễn, tổng quy mô là 6ha (mỗi huyện là 3ha )

Trung tâm giống, BQLDA,cá

c hộ dân

a, Chuyển giao kỹ thuật 40 hộ dân được tập

huấn

2013 - 2015

Trung tâm giống

b, Xây dựng mô hình Trồng

rừng tại hai huyện

Trung tâm giống,BQL

DA, các hộ dân

c, Hội thảo đánh giá và

chuyển giao

Các báo cáo, báo cáo thực hiện, báo cáo cấp tỉnh

2013 - 2015

Trung tâm giống

Bộ tài liệu tập huấn cho người dân tham gia dự án

Quy trình kỹ thuật dễ áp dụng, câyThông Pà Cò phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậutại địa phương

50 cán bộ và nông dân hai huyện đã được học kỹ thuật

Trang 15

Báo cáo đánh giá

cầu cây giống của nông dân

15.2.Phương án phát triển sau khi kết thúc dự án

*Phương thức triển khai:

Sau khi kết thúc và hoàn thiện quy trình sẽ tiến hành triển khai kết quả dự án như sau :

kỹ thuật trồng và chăm sóc cây được giao cho Trung tâm giống Nông nghiệptỉnh Lai Châu tiếp tục duy trì và cung cấp cây con giống đáp ứng nhu cầu thị trường

Các cán bộ và nông dân tham gia vào dự án sẽ nắm vững công nghệ và phối hợp với BQLDA,Trung tâm giống nông nghiệp để triển khai mở rộng quy mô sau khi dự án kết thúc

17 Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội theo khả năng mở rộng của dự án

Hiệu quả kinh tế : trồng khảo nghiệm giống thông pà cò trên địa bàn hai huyện (Tam Đường, Phong Thổ ) nhận thấy cây trồng mang khảo nghiệm thích ứngphù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng trên địa bàn tỉnh Lai Châu nói chung và hai huyện nói riêng.Dự kiến

Hiệu quả xã hội : góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng trên địa bàn.Cải thiện môi trường khí hậu của vùng, góp phần nào đó vào nhiệm vụ chống biến đổi khí hậu của cả nước

Trang 16

Từ dự án người dân và các cán bộ có thể áp dụng quy trình kỹ thuật trồng cho các loại cây lâm nghiệp khác trong tỉnh.Tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết được việc làm, giảm bớt tệ nạn xã hội

Hiệu quả môi trường : quy trình trồng khảo nghiệm cây thông pà cò không gây ô nhiễm môi trường

Ngày 20 tháng 10 năm 2016 Ngày tháng năm 20 Chủ nhiệm dự án Cơ quan chủ trì dự án

Lê văn Tuấn

(Ký tên, đóng dấu)

Ngày tháng năm 200

Sở Khoa học và Công nghệ ( Ký tên, đóng dấu)

Trang 17

- Giá trị kinh tế : là cây đa mục tiêu vừa trồng làm rừng đặc dụng, rừng sinh thái

Là loài thân gỗ lớn, được dùng làm nhà, đóng đồ gia dụng gia đình bền, đẹp Ngoài ra còn ra còn có tiềm năng làm cây cảnh do có tán lá đẹp (Nguyễn Đức Tố Lưu, Thomas.P.I.,2004) và làm thuốc (Nguyễn Văn Tập et,al.,2011) Nghiên cứu loài ở khu BTTN Xuân Nha (Mộc Châu, Sơn La) cho thấy thông Pà Cò có chứa hơn 0,03% lượng tinh dầu với 30 loại hợp chất khac nhau, (Trần Huy Thái, Phùng Thị Tuyết Hồng, 2007) Theo các nghiên cứu hiện đại, tinh dầu thông có tác dụng

ức chế sự phát triển của nhiều loài vi sinh vật gây bệnh (trực khuẩn lao, lỵ, thương hàn, tụ cầu, liên cầu và phế cầu ) Nó cũng có khả năng chống co thắt cơ trơn và chống viêm.Trong y học cổ truyền Việt Nam, tất cả các bộ phận của cây thông đều được dùng làm thuốc

- Đặc điểm hình thái : Cây gỗ to, cao đến hơn 25 m, đường kính thân 50 -70 cm, thường xanh, có chồi đông với các vảy chồi màu nâu nhạt Lá mọc 5 chiếc một ở đầu cành ngắn và các cành ngắn này lại mọc chụm trên đầu cành dài Lá hơi cong, dài 4 – 7 cm, rộng 1 - 1,2mm, mặt cắt ngang hình 3 cạnh, mép có răng cưa.Nón cái mọc đơn độc, hình trứng, khi chín hơi nằm ngang hay dựng đứng dài 6 – 7 cm, đường kính 4,5 - 5,5 cm; gồm 20 - 35 vảy, hình trứng ngược, dài 2,5 cm, rộng 1,5 cm, mái vảy gần hình thoi, có rốn ở giữa mái Hạt hình bầu dục, dài 10 - 12mm,rộng 5 - 6mm, mang một cánh mỏng dài 2 cm, rộng 8mm ở đỉnh

- Đặc điểm sinh thái, nơi sống :

Mọc thành các dải rừng hẹp thuần loại trên các đường đỉnh và đỉnh núi và đávôi, ở độ cao khoảng 1200 - 1400 m Dưới tán thông pà cò là tầng cây gỗ nhỏ với các loài ưu thế Platycarya longipes (họ Hồ đào - Juglandaceae) và tầng cây bụi với các loài thông tre lá ngắn - Podocarpus pilgeri (họ Kim giao - Podocarpaceae), các loài Sơn trâm (Vaccinium spp) và các loài đỗ quyên - Rhododendron spp (họ Đỗ quyên - Ericaceae), Tầng dưới với một số loài thuộc ngành Dương Xỉ

(Polypodiophyta) và các loài cói túi - Carex spp (họ Cói - Cyperaceae) còn trên

bề mặt đá bám dày đặc rêu và địa y và ở sườn núi đá vôi thường hỗn giao với một

số loài cây lá rộng nhiệt đới thành rừng rậm thường xanh trên núi đá vôi

Trang 18

Thông Pà Cò thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bìnhnăm 22-250C, cao nhất tuyệt đối 400C Lượng mưa trung bình năm 1500mm trở lên, độ ẩm tương đối của không khí là 80-84%.

Thông Pà Cò là loài cây trong tự nhiên mọc được ở nơi đất xấu, khô kiệt, các loài cây khác không mọc được thì loài cây này mọc thuần loài và sinh trưởng bình thường Thích hợp với đất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước, thoáng, độ pa

từ 4,5 -5,5 Không ưa đất sét nặng, đất kiềm, đất đá vôi

Thông pà cò là cây ưa sáng hoàn toàn, khi nhỏ chịu được bỏng nhẹ, xanh quanh năm, tỉa cành tự nhiên kém Rễ rất phát triển, ăn lan rộng có nơi tới 8- 10m,

rễ cọc đâm sâu rễ có nấm cộng sinh Thông Pà Cò sinh trưởng chậm, đặc biệt lúc nhỏ, sau 4-5 năm cây cao khoảng 1,5- 2m, đường kính 3-4cm Ngoài 10 tuổi mọc nhanh hơn, mỗi năm sinh trưởng được một vòng cành Cây bắt đầu ra hoa từ tuổi 10-12 Ra hoa tháng 5-6, tháng 9-10 năm sau quả chín Nón quả không rụng, khả năng tái sinh bằng chồi ít

- Phân bố

Được phát hiện lần đầu tiên tại Việt Nam vào những năm 1980 tại khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò tỉnh Hòa Bình Loại thông này phân bố tự nhiên rải rác tại các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn (Nguyễn Tiến Hiệp etaj, 2004 )

- Kỹ thuật gây trồng

* Kỹ thuật thu hái quả

Thường thu hái giống ở lâm phần giống từ 15 tuổi trở lên Chu kỳ sai quả 2-3 năm,

ở những năm này tỷ lệ cây ra hoa có thê đạt tới 80-90%, ở những năm mất mùa tỷ

lệ này chỉ đạt 5- 10%, sản lượng trung bình của lâm phần 15 tuổi là 5kg/ha/năm Thời gian thu hái: Quả chín và thu hái vào tháng 9-10 (miền Bắc), tháng 3-5 (miền Nam).Chỉ thị độ chín: Khi quả chín vỏ thường có mầu vàng nhạt, hoặc một phần vỏquả có mầu cánh dán, mắt quả to mẩy, nhân hạt chắc cứng, hạt có nhiều dầu, một

số mắt quả nút ra để hạt tung ra ngoài

Cách thu hái: Trèo lên cây hoặc đứng dưới đất, dùng cù lèo móc giật từng quả chính, tuyệt đối không được bẻ cành

* Tách hạt ra khỏi quả

Quả sau khi mang về phải phân loại, những quả chưa chín ủ lại thành từng đống từ 2-3 ngày cho quả chín đều, đống ủ không cao quá 50cm, phải thông gió, mỗi ngày đảo lại một lần Khi quả chín đem rải đều phơi dưới nắng nhẹ 3-5 nắng, khi hạt khôđem vò và sàng sảy cho hết tạp vật, thu hạt tốt và cho vào bảo quản

Tỉ lệ chế biến: 30-35kg quảllkg hạt (các tỉnh phía Bắc), 65-70kg quả/1kg hạt (các tỉnh phía Nam).Số lượng hạt/1kg: 28000-31000 hạt Tỷ lệ nảy mầm > 90%.Hàm lượng nước của hạt khi đem bảo quản: 7-8%

Trang 19

* Bảo quản hạt giống

Bảo quản khô ở nhiệt độ bình thường, hạt được đựng trong chum vại hoặc thùng

gỗ, mỗi thùng đựng 20-30 kg, để ở nơi thoáng mát, phương thức này có thể duy trì sức sống của hạt tối đa không quá 1 năm Nếu được giữ ở nhiệt độ ổn định 5-10%

có thể duy trì sức sống của hạt đến vài ba năm

- Kỹ thuật gieo ươm

• Xử lý và gieo hạt:

Trước khi gieo loại bỏ hạt thối, hạt lép, ngâm hạt trong nước ấm từ 40-450C để nguội gần trong 4-6 giờ, vớt ra để ráo nước, ngâm tiếp vào thuốc tím có nồng độ 0,01% trong 15 phút hoặc dung dịch Bước đô nồng độ 1% trong 3-4 phút Sau đó vớt ra cho vào túi vải ủ trong bao tải, mỗi ngày rửa chua 1 lần, khi hạt nứt nanh đem gieohạt vào khay cát Sau 8-10 ngày khi cây mầm có hình que diêm cao 2-3 chỉ được nhổ cấy vào bầu Bầu có kích thước 8x 12cm, đất đóng bầu nên chọn đất phát triển trên đá mẹ phiến thạch, phấn sa, gneis, gianh, trên có thực bì Tế guột, Sim, Mua, Thao kén, Sầm sì, Me rừng, che phủ trên 50% mặt đất Thành phần ruột gồm 80% đất tầng A +20% phân chuồng hoài, những nơi gần rừng Thông nên lấy đất ở rừng Thông và thêm 1% supelân Có thể gieo trực tiếp hạt đã nứt nanh vào bầu, hạt gieo giữa bầu, độ sâu lấp đất 0,5-lcm Thời vụ gieo tháng 2-3 và tháng 9-

10, thời gian nuôi cây trong vườn ươm 6 tháng đến thăm

đô 0,5% với 1 lít dung dịch/4m2 1 tuần 2 lần Nếu thấy cây bị vàng còi hoặc bạc lá dùng sulphat đạm và supelân để tưới cho cây, pha nồng độ 0,1-0,2% tưới

2,51ít/1m2 (2 ngày tưới trần), sau khi tưới nước phân phải tưới rửa bằng nước là Khi cây 4-5 tháng tuổi trở lên phải áp dụng biện pháp phòng thí bệnh rơm lá thông bằng dung dịch Booc đô

- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn:

Cây khoẻ mạnh, không sâu bệnh, chiều cao tối thiểu là 14 -20cm, đường kính cổ rễ 4-7mm

- Kỹ thuật trồng rừng

Xử lý thực bì: Thực bì có thể Xử lý toàn diện hoặc phát theo băng (băng chặt

- băng chừa ) tùy theo vùng và thực vật :

Trang 20

•Trong khu vực trồng rừng tiến hành phát dọn sạch dây leo, cây bụi và cây phi mụcđích Thực bì được phát dọn sát đất, gốc không cao quá 10cm Thực bì sau khi phátđược rải đều trên toàn bộ lô.

•Thực bì sau khi phát khoảng 10 – 15 ngày (đã khô) gom thành đống hoặc thành từng rải nhỏ (không nên gom thành đống quá cao hoặc quá rộng) tiến hành đốt

 Lưu ý trong quá trình đốt như sau:

(1) Đốt phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về tài sản và tính mạng cho hộ gia đình và người dân địa phương trong vùng Do vậy khi xử lý thực bì bằng phương pháp đốt chủ hộ gia đình và BQL dự án phải báo cáo với chính quyền địa phương, kiểm lâm địa bàn nếu đảm bảo an toàn thì mới tiến hành phương pháp trên

(2) Không nên chọn ngày nắng nóng hoặc mưa ẩm, chọn ngày râm mát, không nên chọn ngày gió to

(3) Không nên đốt vào buổi trưa hoặc chiều nắng (đốt vào buối sáng sớm hoặc chiều tối)

(4) Nguyên tắc đốt thực bì: đốt từ trên đỉnh xuống dưới chân đồi, đốt ngược theo chiều gió

(5) Đốt từng đống nhỏ, không đốt toàn diện cả lô

(6) Phải có hệ thống đường ranh cản lửa đối với các lô bên cạnh

(7) Trong quá trình đốt phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, lực lượng phòng cháy chữa cháy kịp thời

(8) Sau khi đốt xong, chủ hộ phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng khi toàn bộ vật liệu cháy và nguồn lửa trong lô không còn thì mới được ra về

- Trồng rừng:

Thông Pà Cò chủ yếu được trồng trên đồi núi trọc, đất trơ sỏi đá, đất có trảng

cỏ hay cây bụi thấp Trừ nơi có thực bì cao và dầy thì mới dọn toàn diện, cần thiết

có thể đốt, còn nhìn chung thực bì thưa và ít thì chủ yếu dọn xung quanh hố và đào

hố Hố được đào trước mùa trồng 1-2 tháng, kích thước 30x30x30cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ và lấp đầy hố Nhất thiết phải bố trí các băng không trồng rộng 10- 12m để cản lửa và phòng chống sâu bệnh Thường cứ khoảng 200m (theo chiềungang, hoặc trên sườn dốc dài) có 1 băng chừaTừ 2500-3000cây/ha, hoặc 4000-5000cây/ha khi có điều kiện kết hợp trồng lấy củi, hoặc 1500-2000cây/ha khi có điều kiện trồng kết hợp với cây nông nghiệp.Mật độ sẽ thay đổi theo mục đích trồng rừng

- Cuốc hố

Ngày đăng: 18/02/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ hình trình diễn, tổng quy mơ là 6ha  (mỗi huyện là 3ha ) - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
h ình trình diễn, tổng quy mơ là 6ha (mỗi huyện là 3ha ) (Trang 14)
hình trồng thử nghiệm, khoa học và đầy đủ số liệu. - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
hình tr ồng thử nghiệm, khoa học và đầy đủ số liệu (Trang 15)
Hình I-4: Ba mức độ của sảnphẩm - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
nh I-4: Ba mức độ của sảnphẩm (Trang 21)
1 Địa hình Độ dốc - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
1 Địa hình Độ dốc (Trang 23)
Tình hình sinh trưởng: tốt, xấu, trung bình Độ che phủ - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
nh hình sinh trưởng: tốt, xấu, trung bình Độ che phủ (Trang 24)
- Rào chắn, bảng quy ước, cọc mốc, biển báo - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
o chắn, bảng quy ước, cọc mốc, biển báo (Trang 26)
nhà. Chứng nhận cho từng hộ gia đình. Hình thức cấp thẻ chứng nhận PGS. - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
nh à. Chứng nhận cho từng hộ gia đình. Hình thức cấp thẻ chứng nhận PGS (Trang 30)
2. PHIẾU ĐIỀU TRA PHẪU DIỆN ĐẤT - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
2. PHIẾU ĐIỀU TRA PHẪU DIỆN ĐẤT (Trang 31)
- Tình hình xói mịn mặt: yếu, trung bình, mạnh - Xếp loại đất - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
nh hình xói mịn mặt: yếu, trung bình, mạnh - Xếp loại đất (Trang 35)
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu) - Độ che phủ - Tài liệu DỰ ÁN “ Trồng thử nghiệm giống thông Pà Cò trên địa bàn tỉnh lai châu ” pptx
nh hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu) - Độ che phủ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w