-NIM toàn ngành được cải thiện.Cho vay tiêu dùng phát triển mạnh với lãi suất rấtcao: các công ty tài chính tiêu dùng được mở và tăng quy mô dư nợ liên tục, với mức lãi suất cao hơn lĩnh
Trang 1TP.HCM, Ngày 24 tháng 07 năm 2018
Phòng Nghiên cứu Phân tích Đầu tư
Trang 2CƠ HỘI ĐẦU TƯ
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPB)
Điểm nhấn doanh nghiệp
- Xu hướng ngành ngân hàng phát triển tích cực, tăng trưởng tín dụng 2 năm liên tiếp trên 18%, mức NIM bình quân đã lên tới 3.5%
- VPB là cổ phiếu ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ thống, năm 2017, tổng tài sản và nguồn vốn đạt lần lượt 278 nghìn tỷ và 26.6
nghìn tỷ, đứng thứ 8 và đứng thứ 6 trong hệ thống ngành ngân hàng
- Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả LNST năm 2017 đạt 6,438 tỷ đồng, đứng thứ 4 chỉ sau BIDV, Viettinbank, Vietcombank, ROE đạt 21.7%, cao nhất
toàn ngành
- Thị phần tài chính tiêu dùng dẫn đầu trong nước thông qua sở hữu 100% công ty tài chính tiêu dùng FE Credit chiếm 50% thị phần tài chính tiêu dùng
- Rủi ro nợ xấu trong dài hạn dự báo dự phòng LLR sẽ tăng trong năm 2018 đến mức 51,2% và lo ngại rằng ngân hàng sẽ phải tăng đột ngột chi phí
trích lập, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của VPB trong dài hạn
Trang 3Thông tin về doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được thành lập vào năm 1993 với tên ban đầu là Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt
Nam, đến nay, VPBank đã có 215 điểm giao dịch, vốn điều lệ từ mức ban đầu là 20 tỷ đồng tăng lên 15,760 tỷ đồng trong năm 2017 Hiện tại, VPBank
đang nắm giữ thị phần tài chính tiêu dùng lớn nhất nước với 55% thông qua sở hữu 100% công ty tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit) Đến năm
2016, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của VPBank đạt gần 16,900 tỷ đồng, dẫn đầu khối Ngân hàng TMCP tư nhân Năm 2017, VPBank chính thức
niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM (HOSE) với vốn điều lệ là 14,059 tỷ đồng
Cơ cấu sở hữu của VPBank
Nguồn: FNS Tổng hợp
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
Giá ngày 29/06/2018 (đồng/cp) 29,500 Giá thấp nhất 52 tuần (đồng/cp) 22,162 Giá cao nhất 52 tuần (đồng/cp) 42,840 Khối lượng trung bình 10 ngày (cp) 3,980,542 Khối lượng CPLH (triệu) 2,423 Giá trị vốn hóa thị trường (triệu) 71,480,630
Trang 4Ngành Ngân hàng có xu hướng tích cực
- Thu nhập lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chính và liên tục tăng trưởng.Doanh thu các ngân hàng chủ yếu đến từ kinh doanh vốn trong các năm qua, tỷ
lệ thu nhập lãi thuần luôn chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng thu nhập (Bình quân khoảng 75% - 80%)
- Tăng trưởng tín dụng 2 năm liên tiếp trên 18%.Từ năm 2013 đến nay, cho vay khách hàng toàn ngành luôn tăng trưởng dương Cơ cấu tín dụng dịch
chuyển vào các lĩnh vực tạo ra dòng tiền, giá trị thặng dư lớn, chủ yêu tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong năm 2018, chỉ tiêu tăngtrưởng tín dụng toàn ngành dự kiến là 17%
Tăng trưởng tín dụng qua các năm
Nguồn: FNS Tổng hợp
Trang 5-NIM toàn ngành được cải thiện.Cho vay tiêu dùng phát triển mạnh với lãi suất rất
cao: các công ty tài chính tiêu dùng được mở và tăng quy mô dư nợ liên tục, với
mức lãi suất cao hơn lĩnh vực cho vay truyền thống, việc phát triển cho vay tiêu
dùng là nguyên nhân trực tiếp giúp cải thiện chỉ số NIM toàn ngành Xét trong 13
ngân hàng lớn nhất, mức NIM bình quân đã lên tới 3.5% cao hơn so với trung bình
ngành là 3%
-Thanh khoản toàn hệ thống vẫn được đảm bảo Chỉ số thanh khoản toàn hệ
thống LDR (Dư nợ cho vay/Vốn huy động) luôn là vấn đề đáng lưu tâm tại các
ngân hàng do tính chất đòn bẩy cao và đặc thù ngành Tính đến 31/12/2017,
thanh khoản bình quân toàn hệ thống vẫn được đảm bảo với tỷ lệ xấp xỉ 85.39%
-Nợ xấu được xử lý tích cực Theo thống kê từ Ngân hàng và Ủy ban Giám sát tài
chính Quốc gia, nợ xấu đã được xử lý tích cực trong 3 năm qua Chính sách bán
nợ, cơ cấu thời hạn trả nợ đúng đắn, kèm theo NH đã chuyển hướng sang các
ngành nghề kinh doanh, dịch vụ, hạn chế giải ngân vào lĩnh vực BĐS, giúp thanh
khoản toàn hệ thống tốt hơn Theo đó, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống đến cuối năm
2017 đã giảm đáng kể còn 1.99% so với mức 2.46% cuối năm 2016
Ngành Ngân hàng có xu hướng tích cực
NIM toàn ngành qua các năm
Nguồn: FNS Tổng hợp
Trang 6Tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ thống
VPBank là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ
thống Dẫn đầu và tăng trưởng nhanh trong thị trường tín dụng tiêu
dùng đầy tiềm năng, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VPBank
đã tăng trưởng vượt bậc
163,241 193,876 228,771 277,750
Tài sản
10,000 20,000 30,000
8,980 13,389
17,178 26,693
Vốn chủ sở hữu ĐVT: Tỷ đồng
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 7Cấu trúc tài sản dịch chuyển theo hướng nâng cao các tài sản có
chất lượng tốt và tối ưu hóa hiệu quả
Tốc độ tăng trưởng cao nhất trong hệ thống
Tài sản tiếp tục tăng trưởng với cấu trúc
bền vững, hiệu quả với sự đóng góp
đáng kể của các hoạt động cốt lõi,
trong đó, cho vay khách hàng tăng
trưởng mạnh nhất với mức 26,3%, đóng
góp 66% tổng tài sản Dư nợ cấp tín
dụng (gồm Cho vay khách hàng và Trái
phiếu doanh nghiệp) năm 2017 tăng
ròng gần 38.000 tỷ đồng, tương đương
tăng trưởng gần 24% so với cuối năm
2016, cao hơn đáng kể so với trung
bình ngành
Nguồn vốn đa dạng, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn;
cơ cấu dịch chuyển theo chiến lược huy động vốn
Cơ cấu huy động trong năm 2017tiếp tục ghi nhận sự dịch chuyển lớntheo hướng đa dạng và bền vữnghơn, huy động từ tiền gửi truyềnthống dịch chuyển sang huy độngthông qua phát hành giấy tờ có giá
Nhờ huy động từ phát hành giấy tờ
có giá nguồn huy động dài hạnđược củng cố, hỗ trợ tăng trưởng tàisản dài hạn cũng như các tỷ lệ antoàn trong cơ cấu cho vay – huyđộng
Trang 8Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
VPBank đạt mức tăng trưởng tín dụng, thu nhập lãi và lợi nhuận duy trì ở mức cao Các chỉ tiêu như NIM, ROE,
cũng đạt mức cao nhất ngành ngân hàng Trong khi tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) ở mức thấp nhất ngành.
Kết thúc năm tài chính 2017, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của
VPBank đạt 8,130 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng ấn tượng với 65%,
cao nhất từ trước đến nay, vượt kế hoạch được phê duyệt của Đại
hội đồng cổ đông 20% và đưa tốc độ tăng trưởng kép hàng năm
của giai đoạn 2012-2017 lên mức 54%
Nhờ vậy, hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) tăng
ấn tượng lên 2.54% tăng 0,68% so với mức 1.86% của năm 2016
Đồng thời, mặc dù vốn chủ sở hữu tăng mạnh trong năm nhưng
VPBank vẫn duy trì được mức sinh lời của vốn chủ sở hữu bình
quân (ROE) đạt 27.48%, đứng top đầu trong khối ngân hàng
thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời
Tăng trưởng lợi nhuận của VPBank
Thu nhập lãi ròng Thu nhập ngoài lãi
Trang 9Tuy quy mô hoạt động của
VPBank so với các ngân hàng
thương mại khác còn khiêm tốn
nhưng kết quả hoạt động kinh
doanh của VPBank rất ấn
Viettinbank, Vietcombank Tuy
nhiên tỷ suất ROE của VPBank
đạt 21.7%, cao nhất trong số
các ngân hàng so sánh
Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Quy mô hoạt động của các ngân hàng
Nguồn: FNS Tổng hợp
1,202,283 1,095,061 1,035,293
368,469 313,878 286,010 284,316 277,750
149,370 123,159
500,000 1,000,000 1,500,000
-BID CTG VCB STB MBB SHB ACB VPBank EIB VIB BID CTG VCB STB MBB SHB ACB VPBank EIB VIB
48,834
63,765 52,558
23,236 29,601
14,691 16,031
29,693 14,251 8,788 -
20,000 40,000 60,000 80,000
BID CTG VCB STB MBB SHB ACB VPBank EIB VIB BID CTG VCB STB MBB SHB ACB VPBank EIB VIB
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 10Mảng tín dụng Tiêu dùng với thương hiệu FE Credit tiếp tụckhởi sắc ấn tượng cả về quy mô và hiệu quả hoạt động Với
ưu thế nắm giữ hơn 50% thị phần, cùng việc liên tục cải thiệnsản phẩm dịch vụ một cách sáng tạo, linh hoạt, dễ tiếp cậnsong song với việc quản trị rủi ro hiệu quả, FE Credit đã tạo
ra 12,957 tỷ đồng TOI năm 2017, chiếm tỷ lệ 52%
Phân khúc KHCN tiếp tục có một năm thành công với mức tăng
trưởng TOI bứt phá ở mức 66% so với năm trước thể hiện được
vai trò mũi nhọn là phân khúc chiến lược Nhờ mô hình kinh
doanh và chính sách sản phẩm phù hợp, Khối KHCN đã nâng tỷ
trọng đóng góp trong tổng thu nhập toàn hệ thống từ 17% lên
19%
Khối Khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ (SME) cũng có một năm gặt hái đượcnhiều kết quả tốt, trong đó ghi nhận mứctăng trưởng TOI là 39%, nhờ tập trungquyết liệt vào phân khúc doanh nghiệpsiêu nhỏ (Micro SME) với các sản phẩmcho vay tín chấp đơn giản đã tạo sự độtphá về lãi cận biên (margin)
Khối Tín dụng Tiểu thương năm 2017
có sự tăng trưởng cao cả về TOI và quy
mô cho vay nhờ việc xây dựng mạng
lưới rộng khắp cả nước giúp các tiểu
thương được hỗ trợ tài chính kịp thời
Dư nợ cuối năm của khối đạt gần 3.400
tỷ đồng, giúp TOI tăng gấp 2.5 lần so
Công ty tín dụng tiêu dùng (FE Credit) Các khối còn lại
Trang 11Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu về hoạt động của các ngân hàng năm 2017
NIM của VPBank năm 2017 xấp xỉ 8.9%, cao nhất so với các ngân hàng khác, CIR rất thấp, đạt 35.55% Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu là 3.39%, cao thứ 2 chỉ
sau STB Chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu khá cao, năm 2017 VPBank dự phòng 8,002 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ DPRR nợ xấu/ Tổng nợ xấu lại ở mức khá
thấp là 51%
Trang 12NIM có thể tăng lên trong năm 2018 do:
FE Credit đóng góp lên đến 52% trong tổng lợi nhuận ròng hợp nhất của VPBank, trong khi, lãi suất cho vay của những sản phẩm tài chính tiêu dùng
cao hơn so với lãi suất các khoảng vay khác, xấp xỉ 40%/năm Dự báo FE Credit sẽ tăng tỷ trọng đóng góp trong tổng dư nợ cho vay
Chi phí vốn được dự báo vẫn giữ ở mức ổn định, lãi suất sẽ không tăng hoặc có khả năng sẽ giảm nhẹ để kích cầu nền kinh tế
VPBank đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp với trái tức cao hơn và giảm dần tỷ trọng đầu tư vào trái phiếu chính phủ
Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Hệ số NIM của VPBank
Trang 13Năm 2017, VPBank tiếp tục tăng cường phân bổ ngân sách cho một
số mảng kinh doanh mới và dự án trọng điểm (như dự án số hóa ngân
hàng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tự động hóa các khối
hỗ trợ…), đồng thời tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho
công tác quản trị rủi ro và thu hồi nhằm cải thiện năng suất thu hồi nợ
Tổng chi phí hoạt động tăng 34% so với năm 2016 và thấp hơn nhiều
so với mức tăng trưởng của thu nhập (48%) nên tỷ lệ chi phí hoạt động
trong thu nhập hoạt động thuần (CIR) năm 2017 giảm mạnh xuống
35,5%
Hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Chi phí hoạt động được kiểm soát trên cơ sở tiết kiệm chi phí,
nâng cao hiệu quả và năng suất lao động
Chi phí hoạt động của VPBank
Chi phí hoạt động Tỷ lệ CIR
Tỷ đồng
Trang 14FE Credit dẫn đầu thị trường tài chính tiêu dùng
Với hơn 7 triệu khách hàng và hơn 10,000 đối tác ở khắp 63 tỉnh, thành trên cả nước, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE
Credit) thuộc VPBank tiếp tục khẳng định vị thế là công ty tài chính lớn nhất trên thị trường tài chính tiêu dùng FE Credit hiện đang nắm giữ khoảng 50%
thị phần và đặt mục tiêu tăng trưởng cao hơn trong tương lai thông qua việc mang đến cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, linh hoạt và dễ
tiếp cận
Lợi thế cạnh tranh chính của FE Credit đến từ:
• Sản phẩm cho vay bằng tiền mặt độc đáo (PL –Xsell và PL – NTB) và những khoản vay
khách hàng thông qua thẻ tín dụng bên cạnh những sản phẩm cho vay điện máy và xehơi, xe máy như những ngân hàng bán lẻ khác Hiện tại, sản phẩm đầu ngành của FECredit là những khoản cho vay bằng tiền mặt phù hợp với thói quen thanh toán bằng tiềnmặt của người dân Việt Nam
• FE Credit đã thiết lập rào cản gia nhập ngành trong vòng 6 năm và đây là lúc mà FE
Credit bước vào giai đoạn gặt hái
Thị phần tài chính tiêu dùng năm 2017
Nguồn: FNS Tổng hợp
FE Credit 50%
Home Credit 17%
HD Saison 13%
Prudential Finance 8%
Toyota Finance 4%
Khác 8%
Trang 15FE Credit dẫn đầu thị trường tài chính tiêu dùng
Nếu xem xét về số lượng điểm giao dịch, FE Credit nắm giữ vị trí số 2 trong thị trường tài chính tiêu dùng với hơn 8,000 điểm giao dịch, chỉ sau HD
SaiSon Tuy nhiên nếu xem xét về dư nợ trên một điểm giao dịch , FE Credit vượt trội hơn so với những công ty khác với con số khá cao, đạt xấp xỉ 4 tỷ
đồng/điểm giao dịch vì những sản phẩm của FE Credit tập trung vào những khoản vay tiền mặt có giá trị cao, so với những khoản vay mua điện máy
hay xe máy trong thị trường của những khoản vay này khá bão hòa
Trong năm 2017, CIR của FE Credit vẫn tiếp tục giảm xấp xỉ 31%, thấp hơn nhiều so với CIR của HD Saison ở mức 61% nhờ vào hoạt động cho vay
tiền mặt dơn thuần và hệ thống quản lý tốt ngày càng được mở rộng đáng kể CIR được dự báo sẽ giảm trong năm 2018 và 2019 đến mức ít hơn 30%
sau khi FE Credit giới thiệu thẻ tín dụng năm 2018 để giảm chi phí nhân sự phục vụ cho những khoản vay này
Quy mô thị phần của các công ty tài chính tiêu dùng tại Việt Nam 2017
Nguồn: FNS Tổng hợp
8,000 6,500
11,800
ĐVT: triệu khách hàng triệu đồng
Trang 16Ngành tín dụng tiêu dùng đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng, cao nhất là 85% trong năm 2015 và năm 2016 tăng 30%, tốc độ tăng trưởng này cao
hơn hẳn so với mức tăng trưởng tín dụng bình quân của hệ thống ngân hàng trong những năm tương ứng, dưới 20% Tổng dư nợ cho vay giữa các công
ty tài chính tiêu dùng tăng lên ở mức đáng kể Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính tiêu dùng tăng lên tại Việt Nam, được thể hiện bởi sự gia
tăng tỷ lệ khoản vay tiêu dùng trên tổng tiêu thụ quốc gia năm 2015 và 2016 tương ứng là 9,2% và 12% Mặt khác, mức độ thâm nhập của tín dụng tiêu
dùng được tính bằng khoản cho vay tiêu dùng trên GDP vẫn còn thấp hơn so với các nước khác trong khu vực
Thông tư mới nhất số 39/2016/TT-NHNN và thông tư số 43/2016/TT-NHNN cung cấp những quy định về hoạt động của một công ty tài chính tiêu dùng,
tương tự như những định chế tài chính và có thể đưa ra những sản phẩm và dịch vụ như ngân hàng Với những quy định này công ty trong ngành tài
chính tiêu dùng có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay và tuân thủ các quy định về rủi ro tín dụng sau này
FE Credit dẫn đầu thị trường tài chính tiêu dùng
Dư địa tăng trưởng vẫn còn trong mảng tín dụng tiêu dùng
Mức độ thâm nhập cho vay tiêu dùng ở Việt Nam và các nước
Trang 17Rủi ro chính từ nợ xấu
Lợi thế cạnh tranh của FE Credit đến từ cho vay tiền mặt không có mục đích rõ ràng, là khoản vay rủi ro hơn so với những khoản cho vay mua xe hay
những khoản vay có tài sản đảm bảo, vì vậy tỷ lệ trích lập dự phòng của các khoản tài chính tiêu dùng cần cao hơn những khoản trích lập dự phòng
thông thường
Hiện tại, hệ thống pháp lý vẫn chưa có những thông tư hay hướng dẫn cụ thể nào về cách xử lý đặc biệt đối với cho vay tiêu dùng và tỷ lệ trích lập dự
phòng của những khoản vay này so với những khoản vay khác Các khoản cho vay tiêu dùng bằng tiền mặt thường sẽ có khả năng bị trì hoãn thanh toán
lâu
Tình hình NPL và nợ nhóm 2 tại VPBank
Nguồn: FNS Tổng hợp
Trang 18Nợ xấu và tình hình trích dự phòng của VPBank
Nguồn: FNS Tổng hợp
Trang 19Phân tích tình hình tài chính
- Cho vay khách hàng tăng trưởng mạnh từ năm 2013đến 2015, tuy nhiên đà tăng trưởng đã chững lạitrong năm 2016 và 2017 là 26% do cạnh tranh trênthị trường tài chính tiêu dùng
- Huy động khách hàngcũng có sự tăng trưởng chữnglại trong những năm qua và tăng trưởng âm vào năm
2016 với mức là -5% Nguyên nhân chủ yếu là do sựcạnh tranh của các ngân hàng trong việc huy độngvốn, lợi thế cạnh tranh của VPBank so với các ngânhàng quy mô top đầu vẫn còn thấp Dự báo tăngtrưởng huy động sẽ tăng hơn so với năm 2017 doVPBank đã có kế hoạch huy động vốn thông quaphát hành giấy tờ có giá
Tăng trưởng cho vay khách hàng 49% 49% 24% 26% 32% 24%
Tăng trưởng huy động khách hàng 29% 20% -5% 8% 0.2% 11%