• CAD-RADS cung cấp phân loại chuẩn của bệnh ĐMV, nhằm mục đích đưa ra khuyến cáo để tiếp tục kiểm tra và quản lý BN, khác nhau tùy theo nhóm đau thắt ngực ổn định và đau ngực cấp ACP.•
Trang 1PHÂN LOẠI CAD-RADS TRONG BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
BSCKII MAI THANH THẢO Bệnh viện Đại học Y Dược – TP.HCM
CT TIM MẠCH: ỨNG DỤNG HIỆN TẠI VÀ XU THẾ TƯƠNG LAI
CME 17/7/2021
Trang 2(*) M.Regmi et al Coronary artery disease prevention 2020
Trang 3• Chụp MV (ICA) là tiêu chuẩn vàng
trong đánh giá bệnh ĐMV nhưng
xâm lấn, tương đối tốn kém, có thể
có biến chứng
• CTA MV là phương tiện thường
được sử dụng để loại trừ hẹp ĐMV
ở những t/h nghi ngờ bệnh ĐMV:
không xâm lấn, giá trị tiên đoán âm
cao và những tiến bộ kỹ thuật gần
đây
Dual Source Dual Energy Dual Source CT
3
Trang 4Expert Consensus Document on Coronary Computed Tomographic Angiography: A Report of the Society of Cardiovascular Computed Tomography Journal of Cardiovascular Computed Tomography 2021. 4
Trang 5ESC Guidelines for the diagnosis and management of
chronic coronary syndromes - 2019
5
Trang 6ESC Guidelines for the diagnosis and management of
chronic coronary syndromes - 2019
6
Trang 7ESC Guidelines for the diagnosis and management of
chronic coronary syndromes - 2019
7
Trang 8SCCT: Society of Cardiovascular Computed Tomography
ACR: American College of Radiology
ACC: American College of Cardiology
NASCI: North American Society for Cardiovascular Imaging
• Tuy nhiên vì sự khác biệt, không thống nhất trong báo cáo
kết quả CTA mạch vành nên mẫu đánh giá kết quả theo cấu
trúc chung đã được đặt ra.
• Năm 2016, nhiều Hiệp hội về Hình ảnh học và Tim mạch
( SCCT, ACR, ACC và NASCI ) đã giới thiệu hệ thống dữ liệu
và báo cáo bệnh động mạch vành dựa trên hình CTscan
Trang 9CADRADS: Coronary Artery Disease
-Reporting and Data System
9
Trang 10CADRADS: Coronary Artery Disease
-Reporting and Data System
10
Trang 11• CAD-RADS cung cấp phân loại chuẩn của bệnh ĐMV, nhằm mục đích đưa ra khuyến cáo để tiếp tục kiểm tra và quản lý BN, khác nhau tùy theo nhóm đau thắt ngực ổn định và đau ngực cấp (ACP).
• Các mục tiêu chính của CAD-RADS:
+ Cải thiện trao đổi thông tin trong việc truyền đạt kết quả với BS LS + đưa ra khuyến cáo quản lý và chăm sóc BN
+ tạo dữ liệu đồng nhất cải tiến chất lượng nghiên cứu và giáo dục
CADRADS: Coronary Artery Disease
-Reporting and Data System
11
ACP: acute chest pain
Trang 12Từ những thông tin thu được trên hình CTA mạch vành về:
- mức độ hẹp
- đặc điểm mảng xơ vữa
- chất lượng hình ảnh
- stent và / hoặc bắt cầu động mạch vành
phân loại CAD-RADS theo các nhóm mức độ hẹp (categories)
và theo các yếu tố bổ nghĩa (modifiers)
CADRADS: Coronary Artery Disease
-Reporting and Data System
12
Trang 13- Giới thiệu hệ thống dữ liệu và báo cáo bệnh động mạch vành
hẹp (categories), các yếu tố bổ nghĩa (modifiers), các khuyến cáo và quản lý bệnh nhân đối với từng nhóm.
- Giới thiệu mẫu kết quả chuẩn CTA mạch vành.
Mục tiêu
13
Trang 14- Đau thắt ngực ổn định* (stable angina)
+ Đau thắt ngực không ổn định (unstable angina)
+ Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)
+ Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI)
(*) ESC guidelines on the management of stable coronary artery disease: the Task Force on the management of stable coronary artery disease of the European Society of Cardiology (2013)
(**) ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes in patients presenting without persistent segment elevation: Task Force for the Management of Acute Coronary Syndromes in Patients Presenting without Persistent ST-Segment Elevation of the European Society of Cardiology (ESC) (2016).
ST-ĐAU THẮT NGỰC DO NGUYÊN NHÂN TIM MẠCH
14
Trang 15Đau thắt ngực ổn định (stable angina)
➢ Đặc trưng bởi đau ngực khi gắng sức, tập thể dục, stress hoặc xúc động.
➢ Không phù hợp giữa cung - cầu về lượng oxy của cơ tim do
sự hiện diện của xơ vữa mạch máu, rối loạn chức năng vi mạch hoặc co thắt.
➢ Giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin.
➢ Lượng Troponin bình thường.
15
Trang 16Đau thắt ngực không ổn định (unstable angina)
➢ Là cơn đau ngực xảy ra khi nghỉ ngơi hoặc khi gắng sức tối thiểu.
➢ Đặc trưng bởi không có hoại tử tế bào cơ tim và lượng Troponin bình thường.
➢ Do vỡ mảng xơ vữa với sự hình thành huyết khối gây tắc một phần mạch máu.
16
Trang 17Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI)
➢ Do vỡ mảng xơ vữa và hình thành huyết khối gây tắc một phần mạch máu và nhồi máu cơ tim dưới nội mạc với lượng Troponin tăng cao.
➢ ECG có thể bình thường hoặc bất thường với sóng T đảo ngược hoặc ST chênh xuống.
17
Trang 18Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI)
➢ Đặc trưng bởi tắc hoàn toàn lòng mạch dẫn đến nhồi máu xuyên thành với lượng Troponin tăng cao.
➢ ECG bất thường với ST chênh lên hoặc sóng T tối cấp.
18
Trang 19L-PDA: PDA from LCX; L-PLB: PLB from LCX.
R-PDA: PDA from RCA; R-PLB: PLB from RCA
SCCT guidelines for the interpretation and reporting of coronary CT angiography: a report
of the Society of Cardiovascular Computed Tomography Guidelines Committee (2014)
Sơ đồ phân chia các đoạn động mạch vành theo SCCT
19
Trang 21- CAD-RADS áp dụng cho các mạch vành có d > 1.5mm.
- Phân loại CAD-RADS dựa theo phân độ hẹp và vị trí đoạn mạch vành theo sơ đồ phân chia của SCCT 2014.
21
Trang 22Nhóm mạch vành không tắc nghẽn (hẹp < 50%):
CAD-RADS 0, 1 và 2:
- Cần xác định các nguyên nhân gây đau ngực khác không do nguyên nhân xơ vữa MV gây tắc nghẽn.
- Mảng xơ vữa với dấu hiệu positive remodeling nhưng không hẹp MV
→ CAD-RADS 1
22
Trang 23Nhóm mạch vành gây tắc nghẽn (hẹp ≥ 50%):
CAD-RADS 3: hẹp trung bình (50–69%) ở ít nhất một nhánh ĐMV.
CAD-RADS 4A: hẹp nặng (70–99%) ở một hoặc hai nhánh ĐMV.
CAD-RADS 4B: hẹp đáng kể (> 50%) ở LM hoặc hẹp nặng (70–99%) ở ba nhánh ĐMV.
CAD-RADS 5: tắc hoàn toàn ít nhất một nhánh ĐMV.
23
50-69%
Trang 2424
Trang 25và thay đổi yếu tố nguy
cơ Nếu lâm sàng nghi
ngờ cao hội chứng vành
cấp hay có mảng xơ vữa
nguy cơ cao, cân nhắc
nhập viện để thăm khám
thêm tim mạch.
Xem xét nhập viện khám thêm tim mạch, làm các xét nghiệm chức năng, chụp mạch vành xâm lấn để chẩn đoán
Xem xét nhập viện khám thêm tim mạch, đánh giá thêm với ICA và tái thông khi cần.
Xem xét ICA nhanh chóng kịp thời và tái thông mạch nếu tắc nghẽn cấp tính.
Trang 26CAD-RADS 0
BN nữ - 59 tuổi, tiền sử xơ cứng bì và bệnh cơ tim.
26
Trang 27BN nam - 41 tuổi, đau
ngực cấp lan ra tay trái
và chóng mặt.
CTA: mảng xơ vữa vôi
hóa khu trú ở đoạn gần
LAD (mũi tên) gây hẹp
tối thiểu (< 25%).
CAD-RADS 1
27
Trang 28BN nữ - 60 tuổi, được chẩn đoán suy tim
gần đây, chụp CTA để loại trừ bệnh ĐMV.
CTA: mảng xơ vữa không vôi hóa ở đoạn giữa LAD (mũi tên) gây hẹp nhẹ động mạch (25%–49%).
CAD-RADS 2
28
Trang 29BN nam - 65 tuổi, đau ngực không điển hình.
CTA: mảng xơ vữa không vôi hóa ở đoạn giữa LAD (mũi tên) gây hẹp trung bình động mạch (50%–69%).
CAD-RADS 3
29
Trang 30BN nam - 48 tuổi, đau ngực khi gắng sức và có bất thường trên ECG.
CTA: mảng xơ vữa không vôi hóa rõ
ở đoạn giữa LAD (mũi tên) gây hẹp
Không có nhánh mạch vành khác hẹp có ý nghĩa.
CAD-RADS 4A
30
Trang 31BN nữ - 60 tuổi, bị tiểu đường và tăng mỡ máu, có triệu chứng
khó thở và đau ngực
CTA: hẹp nặng ba nhánh động mạch này (70%–99%)
Trang 32BN nữ - 75 tuổi, biểu hiện đau ngực cấp nhưng không có bất thường trên ECG
CTA: xơ vữa lan tỏa gây tắc hoàn toàn đoạn gần LAD; xơ vữa vôi hóa ở gốc LCX (mũi tên vàng) và RIB (mũi tên xanh).
CAD-RADS 5
32
Trang 33CÁC YẾU TỐ BỔ NGHĨA (MODIFIERS)
- Dùng để bổ sung cho phân loại
CAD-RADS và cung cấp thêm thông tin.
- Có thể có nhiều YTBN trong một
phân loại CAD-RADS, cách nhau bởi dấu “/”.
VD: CAD-RADS 3/N/S
33
Trang 34- Nếu có vài đoạn không khảo sát được thì thêm modifier N cùng với độ hẹp cao nhất của MV.
VD: BN có hẹp mức độ trung bình (50-69%) và một vài đoạn không khảo sát được
Trang 35MODIFIER N
Blooming and
movement artefact Movement artefact Stair-step artefact
35
Trang 37- Cho biết có hiện diện stent, bất kể số lượng
- Khi đoạn mạch vành chứa stent không đánh
giá được, thêm vào modifier N.
37
MODIFIER S (STENTS)
Trang 38BN có stent, không hẹp trong stent và có hẹp
Trang 39- Modifier G cho biết sự hiện diện của cầu nối.
- CTA MV là phương tiện để đánh giá các cầu nối một
cách chính xác.
- Hẹp ở cầu nối cũng đánh giá tương tự như hẹp ở ĐMV.
- Những đoạn hẹp phía trước cầu nối sẽ không đánh giá
vì không ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho cơ tim.
MODIFIER G (GRAFTS)
39
Trang 40MODIFIER G
BN có cầu nối LIMA-LAD, không hẹp trong cầu
nối nhưng có hẹp nhẹ (25-49%) ở sau chỗ nối
→ CAD-RADS 2/G
BN có cầu nối LIMA-LAD, SVG-PDA không hẹp,
có hẹp nặng (70-99%) ở phía xa cầu nối SVG
Trang 41* Có 3 loại mảng xơ vữa trên CTA:
- Xơ vữa vôi hóa
- Xơ vữa vôi hóa một phần
- Xơ vữa không vôi hóa
MODIFIER V (VULNERABLE PLAQUE)
Standardized medical terminology for cardiac computed tomography: a report of the Society
of Cardiovascular Computed Tomography J Cardiovasc Comput Tomogr (2011)
- Vulnerable, high-risk, unstable
- Mảng xơ vữa dễ tổn thương, nguy cơ cao liên quan nhiều
đến hội chứng mạch vành cấp.
41
Trang 42Đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao:
- Low-attenuation plaque: mảng xơ vữa đậm độ thấp < 30HU.
- Positive remodeling: mạch máu phình lớn tại vị trí mảng xơ vữa so với ĐK động mạch đoạn gần và đoạn xa.
- Spotty calcification: Vôi hóa nhỏ li ti trong mảng xơ vữa.
- Napkin-ring sign: lõi đậm độ thấp bao quanh bởi viền đậm độ cao.
MODIFIER V
Karthikeyan Ananthasubramaniam Advances in Cardiac Computed Tomography (2017) 42
Trang 43Modifier V áp dụng khi có ít nhất hai trong các đặc
điểm trên ở cùng mảng xơ vữa
MODIFIER V
43
Trang 44Mảng xơ vữa ổn định
Đặc trưng bởi vôi hóa lớn, mô sợi và ít lipid.
Mảng xơ vữa không ổn định
Chứa vôi hóa nhỏ, lipid nhiều (lõi hoại tử), bao bọc bởi bao sợi mỏng.
* Những đặc điểm này có thể xác định được bằng CTA.
MODIFIER V
44
Trang 45Mảng xơ vữa đậm độ thấp:
- Các tổn thương liên quan đến vỡ mảng
xơ vữa thường có lõi lipid lớn
- Lipid trên CT có đậm độ thấp
- Các mảng xơ vữa có đậm độ < 30 HU trên CTA thường thấy ở bệnh nhân hộichứng vành cấp
Mảng xơ vữa đậm độ thấp (14 HU)
gây hẹp nặng đoạn giữa LAD (70-99%)
MODIFIER V
Multislice computed tomographic characteristics of coronary lesions
in acute coronary syndromes J Am Coll Cardiol 2007;50:319-26. 45
Trang 46Positive remodeling:
- Là sự phình rộng hướng ra bên ngoài của thành mạch tại vị trí
mảng xơ vữa với bảo tồn lòng mạch.
- Mô học cho thấy lượng lipid cao hơn, rất nhiều đại thực bào (*)
MODIFIER V
(*) Relationship between coronary artery remodeling and plaque vulnerability Circulation 2002;105:939-43. 46
Trang 47- D/h positive remodeling ở mảng xơ vữa
không vôi hóa ở đoạn giữa RCA
- Phình lớn thành ngoài của mảng xơ vữa
với hẹp tối thiểu lòng mạch
MODIFIER V
- D/h positive remodeling ở mảng xơ vữa
vôi hóa ở đoạn gần LAD
- Mảng xơ vữa hướng ra ngoài không gâyhẹp lòng mạch
Positive remodeling
47
Trang 48Vôi hóa dạng đốm nhỏ khi nốt vôi < 3 mm
Vôi hóa dạng đốm nhỏ ở LAD và D1
MODIFIER V
Vôi hóa dạng đốm (Spotty calcification)
48
Trang 49MODIFIER V Napkin-ring sign
- Là vùng trung tâm đậm độ thấp tiếp giáp với lòng mạch,
có viền đậm độ cao bao quanh.
- Mô học: vùng đậm độ thấp tương ứng với lõi hoại tử lớn,
viền đậm độ cao bên ngoài tương ứng với mô sợi mỡ.
Trang 50The Napkin-Ring Sign: CT Signature of High-Risk Coronary Plaques JACC CVI 2010 Apr, 3 (4) 440–444
Hình cắt ngang mảng xơ vữa mạch vành với dấu hiệu Napkin-Ring Sign
MODIFIER V
Napkin-ring sign
50
Trang 51BN nam 64 tuổi, đau thắt ngực ổn định
CTA MV: mảng xơ vữa không vôi hóa gây hẹp nhẹ ở đoạn giữa LAD
(a) Napkin-ring sign
(b) Napkin-ring sign và positive remodeling Stent đoạn giữa LAD không hẹp
→ CAD-RADS 2/S/V
→ Khuyến cáo không cần làm thêm xét nghiệm hình ảnh
MODIFIER V Napkin-ring sign
51
Trang 52Hình cắt ngang mảng xơ vữa mạch vành vớiNapkin-Ring Sign và vôi hóa dạng đốm
The Napkin-Ring Sign: CT Signature of High-Risk Coronary Plaques JACC CVI 2010 Apr, 3 (4) 440–444
MODIFIER V Napkin-ring sign
52
Trang 53KẾT QUẢ CTA ĐỘNG MẠCH VÀNH
53
Trang 54KẾT QUẢ CTA ĐỘNG MẠCH VÀNH
Cury et al Coronary Artery Disease –
Reporting and Data System.
JACC: CARDIOVASCULAR IMAGING,
VOL 9, NO 9, 2016
54
Trang 55KẾT QUẢ CTA MẠCH VÀNH
Cury et al Coronary Artery Disease – Reporting and Data System.
JACC: CARDIOVASCULAR IMAGING, VOL 9, NO 9, 2016 55
- Tốt với ít ảnh giả nhưng đủ để phân tích
- Tạm được với ảnh giả trung bình
- Không phân tích được với nhiều ảnh giả
- Ảnh giả: do chuyển động thở, do nhịp tim nhanh, không đều,
Trang 56KẾT QUẢ CTA MẠCH VÀNH
56
MÔ TẢ:
- Điểm calcium score
- Hệ mạch vành ưu thế phải / trái Các nhánh mạch vành có vị trí xuất phát vàđường đi bình thường Không thấy dãn / phình mạch, không thấy cầu cơ tim
- Hẹp mạch vành: vị trí, mức độ (theo SCCT), độ dài đoạn hẹp, phân nhánh cóliên quan
- Mô tả mảng xơ vữa: vôi hóa, không vôi hóa, vôi hóa môt phần, đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao (nếu có).
- Stent (nếu có): số lượng, vị trí, lòng stent
- Graft (nếu có): xác định các cầu nối, độ hẹp cầu nối và đoạn mạch vành sauchỗ nối
- Van tim: Không dày hoặc đóng vôi van hai lá, van động mạch chủ
- Màng ngoài tim: Không dày hoặc đóng vôi màng ngoài tim Không tràn dịchmàng ngoài tim
- Ghi nhận khác: Bất thường các cơ quan khác ngoài tim trong trường khảo sát
Trang 57Cury et al Coronary Artery Disease – Reporting and Data System.
JACC: CARDIOVASCULAR IMAGING, VOL 9, NO 9, 2016
KẾT QUẢ CTA MẠCH VÀNH
57
KẾT LUẬN:
- Điểm calcium score
- Không thấy hình ảnh hẹp hệ động mạch vành trên CTscan
- CAD-RADS 0 Khuyến cáo tương ứng
- Ghi nhận khác
Trang 58❑ Phân loại CAD-RADS đại diện cho một mẫu báo cáo được chuẩn
hóa để làm giảm sự khác biệt giữa các BS và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.
- Chuẩn hóa thuật ngữ báo cáo cho CTA mạch vành
- Cải thiện trao đổi thông tin trong việc truyền đạt kết quả với BS.LS
- Tạo thuận lợi trong nghiên cứu.
Do đó các BS bước đầu làm quen và áp dụng phân loại CAD-RADS trong báo cáo kết quả CTA mạch vành.
KẾT LUẬN
58
Trang 59TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Basha M et al The validity and applicability of CAD-RADS in the management of patientswith coronary artery disease Insights Imaging 2019;10(117)
• Canan A et all CAD-RADS: Pushing the limits RadioGraphics 2020;40:629–652
• Cury R et al CAD-RADS Coronary Artery Disease – Reporting and Data System Anexpert consensus document of the Society of Cardiovascular Computed Tomography(SCCT), the American College of Radiology (ACR), and the North American Society forCardiovascular Imaging (NASCI) Endorsed by the American College of Cardiology JCardiovasc Comput Tomogr 2016;10(4), 269-281
• Leipsic J et al SCCT guidelines for the interpretation and reporting of coronary CTangiography: a report of the Society of Cardiovascular Computed TomographyGuidelines Committee J Cardiovasc Comput Tomogr 2014;8(5):342-58
• The Radiology Assistant : Coronary Artery Disease-Reporting and Data System
59
Trang 62* BN nam 71 tuổi, than mệt đau
nhói ngực kéo dài 10 – 15 phút.
ECG thiếu máu cơ tim.
• CTA: Xơ vữa vôi hóa gây hẹp
tối thiểu đoạn giữa LAD Các
nhánh RCA và LCX không xơ
vữa, không hẹp.
62
Trang 64* Bn nữ 41 tuổi, đau thắt ngực
không ổn định, nhồi máu cơ tim
cũ đã đặt stent LAD I, tắc RCA I
Lý do nhập viện: nặng ngực.
* CTA:
- Calcium sore 72 điểm.
- LAD: bình thường, không tái
Trang 65XIN CHÂN THÀNH
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
ĐỒNG NGHIỆP!
65