Cho ví du.ïDấu ngoặc đơn Đánh dấu phần chú thích giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm Dấu hai chấm Đánh dấu báo trướcphần giải thích, thuyết minh, cho một phần trước đó; Đánh dấu báo tr
Trang 2Cho ví du.ï
Dấu ngoặc
đơn
Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Dấu
hai chấm
Đánh dấu (báo trước)phần giải thích, thuyết minh, cho một phần trước đó;
Đánh dấu (báo trước)lời dẫn trực tiếp(dùng với dấu ngoặc kép)haylời đối thoại(dùng với dấu gạch ngang)
Trang 32.Trong câu: Cấm hút thuốc … phạt nặng những
người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987 vi phạm lần thứ nhất phạt 40 USD, tái phạm 500USD)
Trong dấu ngoặc đơn có ý nghĩa gì?
A.chú thích ý nghĩa của từ vi phạm
B.chú thích ý nghĩa của việc cấm hút thuốc
C.chú thích ý nghĩa của cụm từ phạt nặng những người vi phạm
D.chú thích nội dung cho toàn bộ phần đứng trước
3.Dấu hai chấm trong câu: Thưở ấy chỉ có một điều tôi chưa
hề nghĩ đến đó là: người đã trồng hai cây phong trên đồi này?
có tác dụng gì?
A.Đánh dấu phần giải thích cho phần đứng trước
B.Đánh dấu phần bổ sung ý nghĩa cho phần đứng trước
C.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
D.Đánh dấu lời đối thoại
Trang 4• a, Thánh Găng-đi có một phương châm : “Chinh phục được mọi người
ai cũng cho là khó , nhưng tạo được tình thương , lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn ”.
( Theo Lâm Ngữ Đường , Tinh hoa xử thế )
• b, Nhìn từ xa , cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang
sông Hồng , nhưng thực ra “ dải lụa” ấy nặng tói 17 nghìn tấn!
( Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử)
• c, Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “ văn minh” ,
“khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam )
• d, Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà” , “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”, ra đợi.
( Ngữ văn 7, tập hai )
Trang 5a,Thánh Găng-đi có một phương châm :
“Chinh phục được mọi người ai cũng cho
là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn ”.
( Theo Lâm Ngữ Đường , Tinh hoa xử thế )
đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Tiết 53 : Dấu ngoặc kép
Trang 6b Nhìn từ xa , cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng , nhưng thực ra
“ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn!
( Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử )
đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt
Trang 7Tiết 53 : Dấu ngoặc kép
c,Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân
cũng không làm ra được tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam )
đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo
hàm ý mỉa mai.
Trang 8d, Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”,
“Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”, ra đời.
đánh dấu tên gọi của các vở kịch
Trang 9Tiết 53 : Dấu ngoặc kép
=>Dấu ngoặc kép được dùng để:
+Đánh dấu tửứ ngửừ, cãu ủoán dẫn trực tiếp + Đánh dấu những từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay coự haứm yự mổa mai.
+ Đánh dấu tên taực phaồm, tụứ baựo, taọp san
ủửụùc daĩn.
Trang 10Ghi nhớ: SGK/142
Trang 11Công dụng của dấu ngoặc kép
Đánh dấu
từ ngữ,
câu, Đoạn
dẫn trực
tiếp
Đánh dấu
từ ngữ
đợc hiểu theo nghĩa
đặc biệt hay có hàm ý
mỉa mai
Đánh dấu tên tác phẩm
tờ báo , tập san
đợc dẫn
Trang 12đoạn trích sau:
a, Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử; nhìn tôi, như
muốn bảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?
( Nam Cao, Lão Hạc)
b, Kết cục , anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
c, Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân thật dài ra, thật rõ, quả
nhiên đã xoắn lấy tâm can tôi theo ý cô tôi muốn
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trang 13a, Đánh dấu câu nĩi được dẫn trực tiếp Đây là những câu nĩi mà lão Hạc tưởng như là con chĩ vàng nĩi với mình.
b,Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa
mai: một anh chàng được coi là “ hầu cận ơng lí”mà bị một người đàn bà đang nuơi con mọn túm tĩc lẳng ngã nhào ra thềm.
c, Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác.
d,Tửứ ngửừ ủửụùc daĩn trửùc tieỏp “Maởt
saột” “ngãy vỡ tỡnh”ủửụùc daĩn tửứ hai
cãu thụ cuỷa Nguyeĩn Du.
Trang 14điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết) trong những đoạn sau và giải thích lí do.
a, Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là
cá tươi?
Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ tửụi đi.
(Theo Treo biển)
b, Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.
( Theo Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
c, Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo lắng gì cho cái vườn của lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão về, tôi
sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh
ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi
:
“ ”
“ ”
: “
”
:
”
“
Trang 158/7/2014 15
Tiết53 :Dấu ngoặc kép II.Luyện tập
Bài 3: Vì sao hai câu sau đây có ý nghĩa giống nhau mà dùng các dấu câu khác nhau?
a, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do , đồng bào ta ai cũng
có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”
b, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn , ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành
Trang 16nguyên văn lời Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
b, Không dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián
tiếp )
Trang 17Tiết53 :Dấu ngoặc kép
II Luyện tập
Bài tập 4: Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép Giải
thích công dụng của nó:
Trang 18dân coi “ Con trâu là đầu cơ nghiệp”, là tài sản to lớn trong mỗi gia đình Cũng vì thế người nông dân đối với con trâu như với người bạn thân :
“ Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta ” (Ca dao)
Ngày nay cuộc sống có nhiều thay đổi, nhưng con trâu vẫn mãi mãi là hình ảnh của mỗi làng quê Việt Nam
-Công dụng:-dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp
-dấu hai chấm dùng để báo trước lời dẫn trực tiếp -dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu tên tác phẩm được dẫn
Trang 19Trần Tuấn Khải (1896-1983)bút hiệu Á Nam, quê ở làng Quang Xán, xã Mỹ Hà, huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định Trong thơ văn, ông thường mượn các đề tài lịch sử hoặc những biểu tượng nghệ thuật để bộc
lộ lòng yêu nước của đồng bào và khát vọng độc lập
tự do của mình.Tác phẩm chính của Trần Tuấn Khải
bao gồm các tập thơ: “Duyên nợ phù sinh I, II” “Bút
quan hoài I, II” “Với sơn hà I, II”
Đoạn văn tham khảo 2: