Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích chiến lược Marketing-Mix đối vớisản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản Light novel của Nhà Xuất Bản Kim
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Ngành: MARKETING
Chuyên ngành: TRUYỀN THÔNG MARKETING
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành ĐạtGiảng viên hướng dẫn: ThS Ninh Đức Cúc Nhật
TPHCM, NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC\
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
A.MỞ ĐẦU: 2
1 Lý do chọn đề tài: 2
2.Mục tiêu nghiên cứu: 3
3.Phương pháp nghiên cứu: 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
5.Kết cấu đề tài: 4
B.PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX 5
1.1 Khái quát chung về Marketing: 5
1.1.1 Khái niệm Marketing: 5
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu Marketing 5
1.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing 6
1.2 Quá trình Marketing: 7
1.3 Khái quát về Marketing-Mix 9
1.3.1 Khái niệm về Marketing-Mix: 9
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing-Mix: 9
1.4 Môi trường Marketing 9
1.4.1 Môi trường vi mô 9
1.4.2 Môi trường vĩ mô 10
1.5 Phân tích SWOT: 10
1.6 Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P) 11
1.6.1 Phân khúc khách hàng 11
Trang 31.6.2 Chọn thị trường mục tiêu 12
1.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường 12
1.7 Chiến lược sản phẩm 13
1.7.1 Khái niệm sản phẩm 13
1.7.2 Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm 13
1.7.3 Nội dung chiến lược sản phẩm 14
1.8 Chiếc lược giá 16
1.8.1 Các khái niệm về giá 16
1.8.2 Vai trò của chiến lược giá 17
1.8.3 Định giá sản phẩm 17
1.9 Chiến lược phân phối 18
1.9.1 Khái niệm về phân phối 18
1.9.2 Chức năng của kênh phân phối 18
1.9.3 Cấu trúc của kênh phân phối 18
1.9.4 Thiết kế kênh phân phối 19
1.10 Chiến lược chiêu thị 19
1.10.1 Khái niệm về chiêu thị 19
1.10.2 Các công cụ chiêu thị 20
1.10.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG 22 2.1 Môi trường vĩ mô 22
2.1.1 Môi trường văn hóa - xã hội 22
2.1.2 Môi trường nhân khẩu học 22
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 23
2.1.4 Môi trường kinh tế 23
2.2 Môi trường vi mô 24
2.2.1 Khách hàng 24
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 25
2.2.3 Công chúng 25
Trang 42.2.4 Nhà cung ứng 26
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL) Ở VIỆT NAM PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC S-T-P CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG 28
3.1 Tổng quan về Nhà xuất bản Kim Đồng 28
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Kim Đồng: 28
3.1.2 Doanh thu, thành tựu và sự ảnh hưởng của Nhà xuất bản Kim Đồng 30
3.1.3 Sự đón nhận và phát triển của dòng sản phẩm Manga (truyện tranh) và Light Novel (Tiểu thuyết ngắn) tại thị trường Việt Nam’’ 33
3.2 Tổng quan về thị trường Việt Nam 37
3.2.1 Tình hình tiêu thụ sách truyện tranh (Manga) và tiểu thuyết ngắn (Light Novel) Nhật Bản tại Việt Nam 37
3.2.2 Khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng 38
3.2.3 Đối thủ cạnh tranh của Nhà Xuất Bản Kim Đồng: 38
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG ĐỐI VỚI DÒNG SẢN PHẨM TRUYỆN TRANH NHẬT BẢN (MANGA) VÀ TIỂU THUYẾT NGẮN NHẬT BẢN (LIGHT NOVEL) 40
4.1 Chiến lược S-T-P 40
4.1.1 Phân khúc thị trường 40
4.1.2 Chọn thị trường mục tiêu 41
4.1.3 Định vị 42
4.2 Chiến lược sản phẩm 43
4.2.1 Kích thước tập hợp sản phẩm: 43
4.2.2 Nhãn hiệu: 43
4.2.3 Thiết kế bao bì: 44
4.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 44
4.2.5 Phát triển sản phẩm mới 44
4.3 Chiếc lược giá 45
4.3.1 Các quyết định liên quan đến giá 45
4.3.2 Điều chỉnh giá sản phẩm 46
4.4 Chiến lược phân phối 46
4.4.1 Hệ thống kênh phân phối 47
Trang 54.4.2 Chính sách kênh phân phối 48
4.5 Chiến lược chiêu thị 48
4.5.1 Quảng cáo 48
4.5.2 Khuyến Mại 49
4.5.3 Quan hệ công chúng (PR) 50
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CHO NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG 51
5.1 Phân tích SWOT 51
5.1.1 Điểm mạnh (Strength): 51
5.1.2 Điểm yếu (Weak): 52
5.1.3 Cơ hội (Opportunities) 52
5.1.4 Thách thức (Threat) 52
5.2 Đề xuất phương án hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix cho Nhà xuất bản Kim Đồng 54
5.2.1 Chiến lược sản phẩm 54
5.2.2 Chiến lược giá 55
5.2.3 Chiến lược phân phối 55
5.2.4 Chiến lược chiêu thị: 55
C.PHẦN KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
BÁO CÁO KIỂM TRA ĐẠO VĂN 59
NHẬT KÝ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 60
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 6Hình 3.1: Tập truyện Siêu quậy Teppi lần đầu xuất bản năm 1995 29
Hình 3.2: Tập truyện Đôrêmon lần đầu xuất bản năm 1992 29
Hình 3.3: Chương trình "Cùng trang sách bước đến tương lai" của NXB Kim Đồng những năm trước 31
Hình 3.4: Các khen thưởng của NXB Kim Đồng 33
Hình 3.5: Tập truyện Quyển Số Thiên Mệnh xuất bản lần đầu năm 2006 35
Hình 3.6: Tập truyện Monser xuất bản lần đầu năm 2003 35
Hình 3.7: Quyển Light Novel thành công đầu tiên tại Việt Nam - Thám tử lừng danh Conan 36
Hình 4.1: Thương hiệu mới WINGS BOOKS của NXB Kim Đồng 45
Hình 4.3: Kết quả sự kiện Kim Đồng Comics Tournament 51
Hình 4.2: Sự kiện Kim Đồng Comics Tournament 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4-1: Kích thước tập hợp sản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga của Kim Đồng 43Bảng 5-1: Bảng phân tích ma trận SWOT của Nhà xuất bản Kim Đồng 53
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thông qua đề tài nghiên cứu “Phân tích chiến lược Marketing-Mix đối với sản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản Light novel của NhàXuất Bản Kim Đồng” và tìm hiểu về cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Mix đã giúp củng cố lại cơ sở lý thuyết lĩnh vực Marketing
Sự thành công có được nhờ sự nghiên cứu, phân tích và đưa ra các chiến lược Marketing-Mix phù hợp với thế mạnh và tình hình thị trường Từ những kiến thức Marketing đã được học tại Trường đại học Tài Chính – Marketing, ta đã có được một báo cáo đề tài về hoạt động Marketing-Mix của Nhà xuất bản Kim Đồng như sau:
Ở chương một, ta đã khái quát lại các lý thuyết nền tảng của nghành Marketing đã được học ở môn học Marketing căn bản Từ đó nắm vững và biết cách vận dụng khi bắt đầu tìm hiểu về Nhà xuất bản Kim Đồng Tại chương hai, chúng ta đã có một cái nhìn tổng quát về một trường Marketing xoay quanh Nhà xuất bản Kim Đồng Nắm được các điều kiện khách quan và chủ quan xoay quanh doanh nghiệp, là tiền đề để ta hiểu rõ hơn
về tình trạng của Kim Đồng giữa tổng quan ngành xuất bản tại Việt Nam Bước vào chương ba, ta bắt đầu tìm hiểu sau hơn về lịch sử hình thành và phát triển của Kim Đồng, cũng như những thành tựu mà nhà xuất bản này đạt được Sau khi tiếp cận được doanh nghiệp, ta bắt đầu tìm hiểu về thực trạng của thị trường manga và Light Novel tại Việt Nam Sau khi nắm thông tin về Kim Đồng cũng như thị trường truyện và tiểu thuyết Nhật Bản, ta bắt đầu đi sâu vào phân tích từng chiến lược Marketing cụ thể của Nhà xuất Bản Kim Đồng tại chương 4 Sau khi thống kê được thông tin về chiến lược marketing của Nhà xuất bản Kim Đồng một cách gần cụ thể, dựa vào đó ta tiến hành phân tích ưu nhược của Kim Đồng thông qua Ma Trận SWOT Cũng từ ma trận đó mà ta đưa ra được các chiến lược giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix của Nhà xuất bản Kim Đồng tại chương 5
Từ những cơ sở lý thuyết, và phân tích các hoạt động chiến lược Marketing Mix của Nhà xuất bản Kim Đồng, ta đã đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động Marketing Mix cho Nhà xản xuất Kim Đồng Góp phần vào việc phát triển và cải thiện hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty
Trang 9A.MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Thế giới hiện nay đang diễn ra xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ, điều này đã đem lại nhiều cơ hội cho các nước trên thế giới phát triển nhưng cũng đặt ra một yêu cầu kháchquan là: “Xác định và thực hiện đúng hướng phát triển nhằm phát huy tối đa thế mạnh củađất nước”” Trong đó, “”Văn hóa” là đặc điểm riêng biệt của mỗi quốc gia, dưới tác động của toàn cầu hóa, nó đã được đưa lên một vị thế mới Từ vị thế là nơi để cất giữ những giátrị tinh hoa, trừu tượng của đất nước, dân tộc, nhưng lại bị giới hạn trong phạm vi nhỏ hẹp Cho đến vị thế có tính phổ biến rộng rãi, mang tính đại chúng cao, trở thành một trong những trụ cột quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước Đó là sự ra đời của ngành “công nghiệp văn hóa”
Nhận thấy sức mạnh tiềm năng do khối ngành công nghiệp này mang lại, Nhật Bản
là một quốc gia đã phát triển ngành công nghiệp này từ rất sớm và đạt được doanh thu hàng năm luôn ở mức cao và đem lại sự thu hút với các quốc gia khác Một trong những ngành tiên phong trong lĩnh vực này là Anime & Manga Được coi là một trong những ngành công nghiệp văn hóa xuất khẩu lớn của Nhật Bản, các tác phẩm Anime và Manga được phát hành dưới nhiều thể loại như: học đường, đời sống, hài hước, , cho đến đa dạngcách thức như: phát sóng trên TV, phát hành tại các phòng vé, internet, điện thoại, đĩa DVD, chuyển nhượng bản quyền cho sản xuất phim điện ảnh và game Chúng được đánh giá cao tại nhiều quốc gia trên thế giới, không chỉ ở Châu Á, mà ở cả các nước Châu
Âu, Châu Mỹ, bởi kỹ thuật chế tác đạt tới trình độ cao, thể hiện sự tâm huyết, tỉ mẩn cả các họa sĩ để đạt được những khung hình đẹp, biểu cảm nhân vật tốt, hình vẽ sống động, miêu tả chân thực, kết hợp với yếu tố công nghệ cao, nên tạo ra những sản phẩm luôn hấp dẫn lứa tuổi thanh, thiếu niên và nhi đồng toàn thế giới Như Anime Nhật Bản chiếm khoảng 60% số lượng phim hoạt hình sản xuất trên toàn thế giới, một số bộ phim của Anime của hãng Studio Ghibli còn đem về doanh thu chiếu rạp trên 100 triệu dollar và dành nhiều giải thưởng danh giá Anime cùng với Manga có được một lượng “fans” trẻ đông đảo ở khắp các châu lục, Và Việt Nam cũng không ngoại lệ
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của văn học nghệ thuật, truyện tranh ngày càng phát triển và có sức ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống của trẻ em, thậm chí còn có sức hút nhất định đối với người trưởng thành Trên thị trường sách báo, ấn phẩm ở Việt Nam vài thập kỷ trở lại đây, truyện tranh Nhật Bản luôn được đông đảo thanhthiếu niên Việt Nam tiếp nhận, đam mê và coi như một trong những món ăn tinh thần đầy hương vị, sắc màu Không chỉ dừng lại ở mức độ giải trí, truyện tranh Nhật Bản còn ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hình thành nhân cách và đời sống tinh thần của giới trẻ Việt Nam Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm của toàn xã hội, nhất là giới nghiên cứu văn hóa, giáo dục Ngoài truyện tranh được xuất bản dưới dạng bản in, giới trẻ Việt Nam gần đây còn được tiếp cận với truyện tranh online Truyện tranh online có rất nhiều thể loại khác nhau, phong phú và đa dạng với đời sống tinh thần của giới trẻ Việt Nam Nắm bắt
Trang 10được nhu cầu này của giới trẻ, Nhà Xuất Bản Kim Đồng hợp tác với các tác giả của Nhật Bản và cho ra đời các bộ truyện tranh, và Tiểu thuyết ngắn (Light Novel) là bản chữ trước khi chuyển thế thành các bộ truyện tranh, được dịch lại với lời Việt và được xuất bản nhằm góp phần cung cấp nguồn nhu cầu của xã hội, góp phần giao lưu văn hóa giữa các nước trên thế giới nói chung, mà tiêu biểu ở đây là Nhật Bản và Việt Nam Nếu biết tận dụng và có các hoạt động Marketing phù hợp sẽ biến sản phẩm này đạt doanh thu cao ở Việt Nam, tương tư như doanh thu mà Nhật Bản đã thu lại được từ nền công nghiệp này Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích chiến lược Marketing-Mix đối vớisản phẩm truyện tranh Nhật Bản Manga và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản Light novel của Nhà Xuất Bản Kim Đồng” nhằm tìm hiểu công ty đã thực hiện những hoạt động marketing như thế nào, bên cạnh đó đề ra những đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các hoạt động marketing cho dòng sản phẩm này, giúp cho ng ời tiêu dùng có cái ƣnhìn rõ hơn về sản phẩm Đồng thời giúp đẩy mạnh, củng cố các hoạt động marketing của Nhà xuất Kim Đồng đối với dòng sản phẩm mới mẽ và đầy hấp dẫn
2.Mục tiêu nghiên cứu:
- Đề tài góp phần hệ thống một số vấn đề cơ sở lý luận của hoạt động Mix
Marketing Phân tích đặc điểm mặt hàng truyện tranh và tiểu thuyết ngắn (Light Novel) Nhật Bản tại thị trường Việt Nam hiện nay
- Phân tích và đánh giá hoạt động ưu điểm và hạn chế trong hoạt động Mix của Nhà Xuất Bản Kim Đồng đối với dòng sản phẩm truyện tranh và tiểu thuyết ngắn(Light Novel) Nhật Bản
Marketing Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing – Mix cho Nhà Xuất Bản Kim Đồng
3.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Sử dụng các nguồn tài liệu thứ cấp như: sách báo và một số website, thư viện, v.v có liên quan đến dòng sản phẩm truyện tranh và tiểu thuyết ngắn (Light Novel) Nhật Bản của Nhà Xuất Bản Kim Đồng
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
● Các nguồn thông tin thứ cấp: Sách, báo, tài liệu,… về Nhà Xuất Bản Kim Đồng
● Các thông tin sơ cấp: Khảo sát qua các trang điện tử, phỏng vấn qua mail,…
● Phân tích tổng hợp: Từ những thông tin số liệu đã thu thập được để phân tích, so sánh và hoàn chỉnh bài báo cáo
- Đánh giá: Đưa ra nhận xét, đánh giá tổng thể
Trang 114.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Vấn đề nghiên cứu: hoạt động Marketing - Mix của Nhà Xuất Bản Kim Đồng đối với dòng sản phẩm truyện tranh Nhật Bản (Manga) và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản (Light Novel)
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
● Không gian nghiên cứu: tại Thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh
● Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động Marketing - Mix của Nhà Xuất Bản Kim Đồng từ năm 2019 đến nay
5.Kết cấu đề tài:
- PHẦN MỞ ĐẦU
- CƠ SỞ LÝ LUẬN ( gồm 5 chương )
+ Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing-Mix
+ Chương 2 : Phân tích môi trường Marketing của Nhà xuất bản Kim Đồng
+ Chương 3: Tổng quan về thị trường truyện tranh (Manga) và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản (Light Novel) ở Việt Nam
+ Chương 4 : Phân tích và đánh giá hoạt động Marketing-Mix của Nhà Xuất Bản Kim Đồng đối với dòng sản phẩm truyện tranh Nhật Bản (Manga) và tiểu thuyết ngắn Nhật Bản (Light Novel)
+ Chương 5: Đề xuất một số phương án hoàn thiện hiệu quả hoạt động Marketing – Mix cho Nhà Xuất Bản Kim Đồng
- KẾT LUẬN
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
Trang 12B.PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX
1.1 Khái quát chung về Marketing:
1.1.1 Khái niệm Marketing:
Trước khi tìm hiểu về hoạt động Marketing của doanh nghiệp, cần hiểu rõ về khái niệm Marketing thông qua các nghiên cứ đã được thế giới công nhận và sử dụng phẩm biến như:
“ Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trị cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ đó thu lại lợi nhuận.”
- Theo Philip Kotler và Gary Amstrong(2014)
“ Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ
có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định.”
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ( 2008)
“ Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí “
- Theo John H Crighton – Australia
“ Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng hàng hóa và dich vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Marketing hiện đại đặt
sự quan tâm đầu tiên đến khách hàng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng.“
- Theo Wolfgang J.Koschnick – Dictionary of marketing Như vậy, nói một cách tổng quát khái niệm Marketing là:
“Marketing là hoạt động của con người hay doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi hàng hóa.”
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu Marketing
Nguyên tắc Marketing: trong Marketing, có rất nhiều nguyên tắc như:
- Nguyên tắc chọn lọc: : Đây là nguyên tắc mang tính chủ đạo trong marketing Doanh nghiê ²p cần xác định thị trường nào mình sẽ hướng vào kinh doanh chứ không phải toàn bô ² thị trường
- Nguyên tắc tâ ²p trung: Nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiê ²p tâ ²p trung mọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn
Trang 13- Nguyên tắc giá trị khách hàng: Nguyên tắc này biểu thị sự thành công của một thương hiệu trong thị trường mục tiêu khi nó có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng cả
về chức năng cũng như tâm lý, nghĩa là khách hàng mục tiêu cảm nhận được giá trị mà nócung cấp cho họ
- Nguyên tắc lợi thế khác biệt hay dị biệt: Nói đến marketing là nói đến lợi thế khác biệt, để một thương hiệu cung cấp một giá trị cho khách hàng so với thương hiệu cạnh tranh thì điều kiện cần và đủ là nó phải khác biệt đối với thương hiệu cạnh tranh
- Nguyên tắc phối hợp: Nguyên tắc này nói lên cách thức thực hiện marketing để đạt được những nguyên tắc trên Để đạt được mục tiêu marketing cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
- Nguyên tắc quá trình: Sự thay đổi liên tục và nhanh chóng của môi trường vi và
vĩ mô, khách hàng mục tiêu Những điểm lợi thế khác biệt hôm nay của một thương hiệu
có thể không còn lợi thế trong ngày mai Vì vậy, marketing là một quá trình chứ không phải là một biến cố
Tóm lại, doanh nghiệp phải dựa vào các nguyên tắc Marketing để làm cơ sở phối hợp thực hiện các hoạt động Marketing của mình
Mục tiêu trong Marketing: bao gồm:
- Tối đa hóa tiêu thụ: kích thích khách hàng trong việc tối đa hóa tiêu dùng, gia tăng suất lượng, giúp doanh nghiê ²p phát triển sản xuất và xã hội
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng: đáp ứng nhu cầu và đem đến sự thỏa mãn cho khách hàn làm tiền đề cho viê ²c mua lă ²p lại và sự trung thành đối với nhãn hang,
sự tin câ ²y, tín nhiê ²m đối với doanh nghiệp
- Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng: cung cấp cho khách hàng sự đa dạng và phong phú về chủng loại, về chất lượng, giá trị của sản phẩm hay dịch vụ
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: giúp người tiêu dùng xã hô ²i thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn, cao cấp hơn và mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa chất lượng cuô ²c sống
1.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing
Vai trò của Marketing:
Marketing xuất phát từ thị trường, nhu cầu và mong muốn của khách hàng nên marketing có thể hướng dẫn các doanh nghiệp phát hiện nhu cầu của khách hàng, làm hài lòng khách hàng và tạo thế chủ động trong kinh doanh Do đó, Marketing có các vai trò sau:
- Thứ nhất, marketing hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu của khách hàng củng như nghệ thuật làm hài lòng khách
- Thứ hai, marketing kết nối giữa lợi ích của doanh với lợi ích của người tiêu dùng
và lợi ích xã hội
Trang 14- Thứ ba, marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí củamình trên thị trường
- Thứ tư, marketing là trái tim của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, quyết định phần lớn các quyết định của doanh nghiệp như các quyết định về công nghê ², tài chính, nhân lực,…
Chức năng của Marketing:
- Nghiên cứu thị trường và phát hiê ²n nhu cầu: thu thâ ²p thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường,phát hiê ²n ra những nhu cầu tiềm ẩn của thị trường
- Thích ứng nhu cầu: tìm hiểu thị trường, nhu cầu của khách hàng để thích ứng với nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, giá cả, mức tiêu thụ và khuyến khích tiêu thụ qua các chương trình truyền thông
- Hướng dẫn nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: luôn đưa sản phẩm mới với những công dụng và tính năng mới nhằm nâng cao và tối đa hóa chất lượng cuô ²c sống
- Chức năng hiê ²u quả kinh tế: Thỏa mãn nhu cầu chính giúp doanh nghiê ²p đạt được doanh số và lợi nhuâ ²n, đạt hiệu quả kinh doanh lâu dài
- Chức năng phối hợp: phối hợp các bô ² phâ ²n khác trong doanh nghiê ²p nhằm cùng đạt được mục tiêu chung
1.2 Quá trình Marketing:
Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, muốn thực hiện tốt được điều này quá trình marketing cần được chăm chút nhiều hơn qua năm bước cơ bản:
- R (Research): Nghiên cứu thông tin marketing
Nghiên cứu thông tin là bước đầu tiên trong quá trình marketing Đây là giai đoạn thu thâ ²p, xử lí và phân tích thông tin marketing như thông tin về thị trường người tiêu dùng, môi trường, Quá trình này giúp chúng ta phát hiện thị trường mới, xác định được thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trường,… Từ đó đánh giá khả năng đáp ứng cơ hội thị trườngcủa công ty để chuẩn bị điều kiện và chiến lược thích hợp, thông qua quá trình thu thập xử
lý và phân tích thông tin như thông tin về thị trường, người tiêu dùng, môi trường…
- STP (Segmentation – Targeting - Positining): Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và định vị
Phân khúc thị trường: là quá trình phân chia thị trường thành những khúc thị trường khác nhau dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng Phân khúc thị trường giúp cho doanh nghiệp có
Trang 15cái nhìn chi tiết về thị trường, giúp họ chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn
Chọn thị trường mục tiêu: Từ những khúc thị trường đã phân chia ở trên, doanh nghiệp sẽ phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh, mức độ hấp dẫn 6 của từng phân khúc, từ đó lựa chọn thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới sao cho tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
Định vị: là việc doanh nghiệp sử dụng những nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty có một vị trí khác biệt so với sản phẩm và công ty khác trong nhận thức của khách hàng Định vị giúp doanh nghiệp xác định và tập trung nguồn lực có hạn để tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn nhất trên thị trường mục tiêu định, hướng chiến lược cho việc thiết kế và thực hiện các chương trình marketing – mix
- MM (Marketing – mix):
Trên cơ sở thị trường mục tiêu đã lựa chọn, Marketing - mix là sự tập hợp các phương thức marketing có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trên cơ sở thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Theo Robert Lautenborn trong khi các nhà marketing bán sản phẩm thì người tiêu dùng chỉ quan tâm đến những lượi ích, giá trị hoặc những giải pháp cho vấn đề của họ, họ quan tâm tới toàn bộ chi phí mà họ bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm hơn là giá cả, quan tam đến tính có sẵn, thuận tiện của sản phẩm và sự truyền thông hai chiều với nhà marketing Như vậy, trước tiên nhà marketing cần thấu hiểu quan điểm 4C của khách hàng
và sau đó xây dựng mô hình 4P của mình Sự phối hợp các thành tố này sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Sản phẩm (Product)
Giá cả (Price)
Phân phối (Place)
Chiêu thị (Promotion)
- I (Implementation): Triển khai chiến lược marketing
Đây được xem là quá trình biến những chiến lược, kế hoạch marketing thành hành động Doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chươngtrình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực để thực hiện các chiến lược marketing Đểthực hiện các hoạt động Marketing công ty cần phải có bộ máy tương ứng Đó là hệ thống
bộ máy tổ chức Marketing
- C (Control): Kiểm tra đánh giá chiến lược marketing
Bước cuối cùng của chiến lược marketing là kiểm soát Đây được xem là quá trình biến những chiến lược, kế hoạch marketing thành hành động Doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực để thực hiện Một doanh nghiệp thành công luôn không ngừng học hỏi, rút
Trang 16kinh nghiệm và thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá và đo lường kết quả hoạt động marketing để xem xét liệu nó có đáp ứng những mục tiêu được đề ra hay không.
1.3 Khái quát về Marketing-Mix
1.3.1 Khái niệm về Marketing-Mix:
Marketing mix là một công cụ kinh doanh được sử dụng trong marketing và bởi các chuyên gia marketing Marketing mix th ờng rất quan trọng khi quyết định một sản ƣphẩm hoặc thương hiệu, và th ờng đồng nghĩa với 4P : price (giá cả), product (sản ƣphẩm), promotion (xúc tiến thương mại), và place (phân phối)
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing-Mix:
Hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau, do sự phối hợp các thành tố 4P trong từng tình huống khác nhau Bao gồm các yếu tố:
Nguồn lực ( tài chính , nhân sự, công nghệ, nguyên vật liệu) và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp
Chu kỳ sống của sản phẩm
Tùy thuộc vào đặc điểm khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia
Tùy thuộc vào các yếu tố môi trường: kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ, cạnh tranh,…
1.4 Môi trường Marketing
1.4.1 Môi trường vi mô
Thành công của một chiến lược marketing phụ thuộc vào:
- Nhà cung ứng: Là những doanh nghiệp cung ứng cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh như: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, lao động, Việc chọn nhà cung ứng sẽ có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm đầu ra, tính đều đặn trong quá trình sản xuất kinh doanh,
- Trung gian: Là những nhà môi giới marketing giúp doanh nghiệp tìm kiến thị trường, giới thiệu khách hàng Trung gian cũng có thể là các nhà bán lẻ, đại lý hoặc các đơn vị vận chuyển, trung gian tài chính Hợp tác với những người trung gian phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, thủ tục mua hàng, địa điểm, giảm chi phí vận chuyển, Tuy nhiên, các trung gian không chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho doanh nghiệp mà còn với các đối thủ cạnh tranh Do vậy việc chọn đúng các nhà trung gian sẽ là một điều hết sức quan trọng
- Khách hàng: Là những người thực hiện cuối cùng quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, đó cần phải tôn trọng họ và thỏa mãn nhu cầu của họ Một số điểm cần lưu
ý đó là khách hàng là người mua của doanh nghiệp và cũng là người mua của đối thủ cạnh
Trang 17tranh do đó cần phải biết họ cần gì ở doanh nghiệp, ngoài ra có nhiều dạng khách hàng khác nhau cũng như sự thay đổi về mặt nhu cầu theo không gian lẫn thời gian nên doanh nghiệp cần phải dự báo và có các kế hoạch phù hợp để có thể thỏa mãn khách hàng tốt nhất.
- Đối thủ cạnh tranh: Là những người đối đầu với doanh nghiệp trên thị trường Đối thủ cạnh tranh có nhiều loại khác nhau như đối thủ cạnh tranh ở các ngành khác của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh cùng ngành
- Công chúng: Là một nhóm bất kì, tỏ ra quan tâm hoặc có chú ý đến các hoạt độngcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng đến nhưng mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Tuy nhiên, nhiều trường hợp công chúng có thể chống lại thay vì đứng ở phía doanh nghiệp Công chúng thường không yêu cầu doanh nghiệp thu hút sự chú ý của họ nhưng lại muốn doanhnghiệp để ý khi họ xuất hiện
1.4.2 Môi trường vĩ mô
Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn Nótác động đến quyết định marketing của các DN trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó ảnh hưởng đến cả lực lượng thuộc môi trường marketing vi
mô (giữa các lực lượng, yếu tố trong môi trường vĩ mô cũng có sự ảnh hưởng qua lại với nhau)
Các lực lượng, yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường dân số
Môi trường khoa học kỹ thuật
Môi trường tự nhiên
Ngoài nhóm 2 môi trường chính trên thì môi trường nội vi cũng là nhân tố tác động không nhỏ đến hoạt động marketing của DN Môi trường nội vi gồm các yếu tố về nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, công nghệ sản xuất, tài chính kế toán, cung ứng vật tư và văn hóa của tổ chức
1.5 Phân tích SWOT:
Là yếu tố quan trọng để tạo nên chiến lược kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp Nói chung, phân tích swot là việc phân tích 4 yếu tố bao gồm:
Điểm mạnh (Strength): Là đặc điểm hoặc một kế hoạch của doanh nghiệp mà nó
có lợi thế lớn so với đối thủ cạnh tranh
Điểm yếu (Weaknesses): Là những đặc điểm hoặc các kế hoạch mà khi thực hiện
sẽ khiến doanh nghiệp yếu thế hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 18 Cơ hội (Opportunities): Là yếu tố thuộc môi trường mà doanh nghiệp có thể nắm bắt để giành lợi thế.
Thách thức (Threats): Là các nhân tố môi trường có thể đem đến hiệu quả xấu đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.6 Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P)
1.6.1 Phân khúc khách hàng
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (gọi là khúc thị trường) dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng Khúc thị trường là tập hợp những khách hàng có đặc điểm tương đồng nhau trong việc đáp ứng những tác động marketing từ doanh nghiệp Phân khúc thị trường sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết
về thị trường, giúp họ chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn
Để phân khúc thị trường một cách có hiệu quả và hợp lí, ta có thể dựa trên các tiêu thức:
Phân khúc theo khu vực địa lý:
Sử dụng tiêu thức này, thị trường sẽ được phân chia thành các bộ phận thị trường theo phạm vi địa lý: Thị trường nước ngoài, thị trường nội địa, thị trường vùng, miền, thành phố, quận, huyện…
Phân khúc theo yếu tố dân số - xã hội học:
Các doanh nghiệp có thể sử dụng các yếu tố xã hội học (như tuổi tác, giới tính nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân, quy mô hộ gia đình, trình độ học vấn…) làm tiêu thức phân khúc thị trường, những tiêu thức này có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp
Phân khúc theo đặc điểm tâm lý:
Việc sử dụng tiêu thức phân khúc theo đặc điểm tâm lý dựa trên cơ sở các yếu tố tâm
lý ảnh hưởng mạnh đến hành vi người tiêu dùng trong quá trình nhận thức nhu cầu, tìm kiếm, mua sắm và sử dụng sản phẩm Doanh nghiệp tập trung vào những đặc điểm tâm lý của khách hàng như cá tính, phong cách, lối sống, thái độ và động cơ mua hàng để phân khúc Các sản phẩm như xe gắn máy, nữ trang, nước hoa, hàng may mặc, điện thoại di động… thường áp dụng tiêu thức này
Phân khúc theo hành vi tiêu dùng:
Các chuyên gia marketing nhận thấy đây là một trong những tiêu thức quan trọng để phân khúc thị trường Tiêu thức này được sử dụng dựa trên cơ sở những nhóm khách hàngvới những hành vi khác nhau sẽ có những lựa chọn sản phẩm khác nhau
1.6.2 Chọn thị trường mục tiêu
Khái niệm thị trường mục tiêu:
Trang 19Là nơi mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và các nguồn lực mà doanh nghiệp hiện có một cách hiệu quả nhất nhằm tạo nên hình ảnh riêng và khác biệt thông qua hoạt động marketing.
Trước khi chọn thị trường, doanh nghiệp có thể phân tíchn những vấn đề sau:
Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường
Tính hấp dẫn của khúc thị trường
Mục tiêu và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp
Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:
− Phương án 1: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh một loại sản phẩm thuận lợi nhất Phương án này thường được chọn khi công ty mới bướcvào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm
− Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng Công ty chọn một số đoạn thị trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh
− Phương án 3: Chuyên môn hoá theo thị trường Công ty chọn một thị trường nào
đó và cung cấp các sản phẩm của mình Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả các sản phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp
− Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm Công ty chọn một sản phẩm thuận lợi và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường
− Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau
1.6.3 Định vị sản phẩm trên thị trường
Khái niệm về định vị:
Định vị sản phẩm của một doanh nghiệp được hiểu là việc doanh nghiệp sử dụng những nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty có sự khác biệt so với các sản phẩm và công ty khác trong nhận thức của khách hàng
Để định vị sản phẩm có hiệu quả doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề sau:
− Phân tích tình hình
− Lập bản đồ định vị
− Lựa chọn chiến lược định vị
+ Định vị dưa vào thuộc tính sản phẩm
+ Định vị dựa vào lợi ích mà sản phẩm có thể đem đến cho khách hàng
+ Định vị dựa vào đối tượng khách hàng
+ Định vị so sánh
− Nỗ lực marketing mix để thực hiện chiến lược định vị
Trang 20Khi lựa chọn chiến lược định vị, doanh nghiệp cần lưu ý để tránh những sai lầm sau:
− Định vị quá cao hoặc quá thấp so với khả năng và các lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể tận dụng
− Định vị quá nhiều yếu tố
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dung
Sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, bao gồm hàng hóa, dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay sự hứa hẹn thỏa mãn một hay nhiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm cụ thể Một sản phẩm được cấu thành bởi 3 cấp độ :
Core product ( sản phẩm cốt lõi ) : Lợi ích mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm
Actual product ( sản phẩm cụ thể ) : chính là những vật thể tạo nên sản phẩm cốt lõi sau khi biết những lợi ích mà khách hàng đang tìm kiếm, bao gồm 5 yếu tố : bao bì, nhãn hiệu, đặc điểm, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm
Augmented product ( sản phẩm tăng thêm ): bao gồm những dịch vụ và lợi ích phụthêm để phân biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, đó là các vật phẩm trang bị thêm nơi phục vụ, dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng
1.7.2 Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm
Khái niệm chiến lược sản phẩm:
Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết dịnh liên quan đến sản xuất và kinh doanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp
Vai trò của chiến lược sản phẩm:
Chiến lược sản phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong chiến lược marketing :
Trang 21 Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
Yếu tố quyết định vị trí của một sản phẩm trên thị trường là ở chỗ :
Liệu sản phẩm đó có vượt qua được sản phẩm cạnh tranh hay không?
Vượt như thế nào?
Làm thế nào để khách hàng chọn mua sản phẩm của mình?
Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược giá, phân phối và truyền thông với triển khai và phối hợp một cách hiệu quả
Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kỳ
1.7.3 Nội dung chiến lược sản phẩm
Chiều dài của tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ có nhiều chủng loại khác nhau, số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tập hợp sản phẩm, doanh nghiệp thường gọi là dòng sản phẩm (product line)
Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn với từng chủng loại sản phẩm
1.7.3.2 Nhãn hiệu sản phẩm
Nhãn hiệu là một thành phần quan trọng trong chiến lược sản phẩm Hầu hết các doanh nghiệp đều kinh doanh sản phẩm với những nhãn hiệu cụ thể Nhãn hiệu còn là tài sản có giá trị kinh doanh của doanh nghiệp, khi một nhãn hiệu trở nên nổi tiếng, việc kinh doanh sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn
Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu
Quyết định về cách đặt tên nhãn
Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu
Nâng cao uy tín nhãn hiệu
1.7.3.3 Đặc tính sản phẩm
Đặc tính sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu và đặc trưng của sản phẩm, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng trong điều kiện xác định, phù hợp với công dụng sản phẩm
Trang 22 Đặc tính tâm lý : gồm vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, sự thoải mái, sự vững chắc
Đặc tính kết hợp : gồm giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi, các dịch vụ,…
1.7.3.4 Bao bì sản phẩm
Thiết kế bao bì sản phẩm là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao gói hay đồ đựng sản phẩm Một thành phần không thể thiếu trên bao bì là nhãn và thông tin gắn trên bao bì hoặc sản phẩm
Bao bì thường có ba lớp:
Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc gói sản phẩm
Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm vàgia tăng tính thẩm mỹ cho bao bì
Bao bì vận chuyển: Được thiết kế để bảo quản, vận chuyển sản phẩm thuận tiện
1.7.3.5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Dịch vụ làm ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng như công cụ cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường
Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm, đặc điểm sử dụng và yêu cầu của khách hàng màdịch vụ cung ứng cho khách hàng có thể khác nhau Các doanh nghiệp có thể lựa chọn những dịch vụ sau để hỗ trợ cho sản phẩm:
Bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm
Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm
Trang 23 Cung ứng chi tiết phụ tùng thay thế
Tư vấn tiêu dùng
Sử dụng thử sản phẩm
1.7.3.6 Phát triển sản phẩm mới
Theo thời gian, nhu cầu và thị hiếu khách hàng cũng thay đổi, đồng thời công nghệ
kĩ thuật được áp dụng nhiều hơn vào sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có các chương trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Quá trình phát triển sản phẩm mới :
Hình thành và lựa chọn ý tưởng : doanh nghiệp thường tìm kiếm ý tưởng thông qua các nguồn như khách hàng, tin nội bộ, đối thủ cạnh tranh, các đơn vị nghiên cứu bên ngoài
Soạn thảo và thẩm định dự án : bản dự án sẽ phân tích các tham số và đặc tính của sản phẩm, chi phí, yếu tố đầu vào, khả năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm, khả năng thu hồi vốn,…
Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm : mô tả chi tiết thị trường mục tiêu
mà sản phẩm mới hướng đến, chiến lược định vị sản phẩm, hoạch định giá bán, kênh phân phối, hoạt động chiêu thị, dự đoán chi phí, doanh số, sản lượng,…
Thiết kế kỹ thuật, hoàn thiện sản phẩm : Xác định các thông số kỹ thuật, kiểu dáng,màu sắc, đặc tính mỹ thuật của sản phẩm, thiết kế bao bì và các yếu tố phi vật chất như tên sản phẩm, biểu tượng,…
Thử nghiệm sản phẩm : thử nghiệm trong doanh nghiệp (nội bộ) vàthí nghiệm ngoài thị trường
Triển khai sản xuất, tung sản phẩm mới ra thị trường : doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề như thời điểm tung sản phẩm mới ra thị trường, địa điểm giới thiệu, thị trường mục tiêu, chiến lược marketing cho giới thiệu sản phẩm mới
1.8 Chiếc lược giá
1.8.1 Các khái niệm về giá
Tùy vào từng góc độ mà chúng ta có khái niệm về giá cả khác nhau:
Ở góc độ trao đổi sản phẩm, giá là mối tương quan trao đổi hàng hóa trên thị trường, giá là biểu tượng cho giá trị của sản phẩm
Ở góc độ người mua, giá cả được hiểu là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có được quyền sở hữu hoặc sử dụng sản phẩm, nói cách khác giá cả
là chi phí bằng tiền mà người mua phải bỏ ra để có được những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm
Ở góc độ người bán, giá cả sản phẩm là khoản thu nhập mà người bán có được nhờviệc bán sản phẩm
Trang 241.8.2 Vai trò của chiến lược giá
Chiến lược giá là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp
Vai trò của chiến lược giá:
Là yếu tố duy nhất trong marketing mix trực tiếp tạo ra doanh thu
Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm mua
Là yếu tố quan trọng quyết định thị phần của doanh nghiệp cũng như là công cụ đắc lực để thâm nhập thị trường
1.8.3 Định giá sản phẩm
Định giá cộng thêm vào chi phí doanh nghiệp chỉ cần cộng thêm mức biên lãi vào giá thành sản phẩm để có giá bán Cách định giá cộng thêm vào chi phí có một số đặc điểm sau:
Tính toán đơn giản, dễ làm, dễ nắm chắc chi phí
Trường hợp các doanh nghiệp cùng áp dụng cách định giá cộng thêm vào chi phí thì giá giữa các doanh nghiệp sẽ có khuynh hướng giống nhau và giảm bớt sự cạnhtranh về giá
Cách tính giá này có vẻ công bằng cho các nhà sản xuất, nhà bán sỉ và bán lẻ.Định giá bằng cách phân tích mức hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Doanh nghiệp có thể dựa vào điểm hòa vốn như một công cụ để tính giá của sản phẩm Phương pháp định giá này có các ưu điểm sau:
Hiệu quả khi doanh nghiệp dự đoán chính xác khối lượng tiêu thụ
Cho phép xem xét các mức giá khác nhau cũng như ảnh hưởng của chúng đến khốilượng tiêu thụ và lợi nhuận
Dự báo được thời gian nào bắt đầu đạt lợi nhuận
Định giá dựa trên cảm nhận của người mua đối với giả cả và giá trị: doanh nghiệp phải xác định cảm nhận của khách hàng ở giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất
Từ đó doanh nghiệp biết rằng mình có thể tận dụng chi phí trong khoản nào cho việc thiết
kế và sản xuất ra sản phẩm để giá của nó phù hợp với cảm nhận của khách hàng
Định giá dựa vào cạnh tranh: Có hai cách định giá theo phương pháp này là định giá theo thời giá và định giá theo đấu thầu
Định giá theo thời giá: Đây là phương pháp định giá dựa trên cơ sở giá của đối thủ,doanh nghiệp có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn hoặc bằng đối thủ
Định giá theo đấu thầu: Có hai hình thức cho cách định giá này là định giá theo đấu thầu giá cao và định giá theo đấu thầu giá thấp
Trang 251.9 Chiến lược phân phối
1.9.1 Khái niệm về phân phối
Phân phối là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức, điều hành và vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm tiêu thụhàng hóa nhanh và nhiều với chi phí thấp nhất
Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân và doanh nghiệp độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng.Chiến lược phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó các doanh nghiệp có thể đạt mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu Các nguyên tắc bao gồm quyết định liên quan đến việc thiết lập các kênh phân phối, lựa chọn các giải pháp, thiết lập mối liên hệ trong kênh và mạng lưới phân phối và các vấn đề liên quan đến phân phối vật chất
1.9.2 Chức năng của kênh phân phối
Phân phối vật chất: vận chuyển, dự trữ, bảo quản hàng hóa
Nghiên cứu thị trường: Thu thập các thông tin cần thiết về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Thông tin này giúp cho nhà sản xuất thiết lập chiến lược kênh phân phối
Hỗ trợ xúc tiến hỗn hợp: Giúp nhà sản xuất truyền bá thông tin về sản phẩm
Thương lượng: thỏa thuận về giá cả và các điều kiện phân phối khác
Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng
Hoàn thiện lô hàng: Chia nhỏ lô hàng, đóng gói, đáp ứng những yêu cầu khác nhaucủa người mua
Tài trợ: Huy động và phân chia tiền bạc để thanh toán chi phí của kênh, cấp tín dụng cho khách hàng
Chia sẻ rủi ro: Chấp nhận các rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động của kênh
1.9.3 Cấu trúc của kênh phân phối
Cấu trúc kênh thể hiện ở 2 góc độ: chiều dài và chiều rộng của kênh phân phối Chiều dài của kênh phân phối:
Kênh trực tiếp: NSX bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng qua các cửa hàng của mình, qua bưu điện, hoặc bán hàng lưu động, bán tại các địa điểm khách hàng, bán hàng theo hình thức thương mại điện tử
Kênh cấp một: Kênh này bao gồm nhà trung gian là nhà bán lẻ
Kênh nhiều cấp:
Kênh 2 cấp (nhà bán buôn và nhà bán lẻ)
Kênh 3 cấp (2 nhà buôn lớn và nhỏ+ nhà bán lẻ Hoặc một đại lý, một bán buôn, một bán lẻ)
Trang 26Chiều rộng kênh phân phối:
Chiều rộng của kênh phân phối được biểu hiện bằng số lượng trung gian ở mỗi cấpphân phối
Chiểu rộng thể hiện ở ba phương thức phân phối sau:
Phân phối rộng rãi: DN bán sản phẩm qua vô số trung gian thương mại ở mỗi cấp
1.9.4 Thiết kế kênh phân phối
Viê ²c thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải phân tích nhu cầu khách hàng, xác định mục tiêu và các điều kiê ²n ràng buô ²c, chọn các giải pháp phân phối và xác định các tiêu chuẩn đánh giá Các doanh nghiê ²p khi thiết kế kênh phân phối cần xem xét quy trình sau:
Phân tích nhu cầu khách hàng: Doanh nghiê ²p tìm hiểu xem khách hàng mục tiêu mua những sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao họ lại mua và cách mua như thế nào
Xác định mục tiêu phân phối và các điều kiê ²n ràng buô ²c: Viê ²c thiết kế mô ²t kênh phân phối hiê ²u quả cần bắt đầu ở viê ²c xác định rõ cần vươn tới thị trường nào với mục tiêu nào Khi đã triển khai được các mục tiêu, doanh nghiê ²p cần quan tâm đếnnhững điều kiê ²n ràng buô ²c từ phía khách hàng, đă ²c điểm sản phẩm, trung gian phân phối và đối thủ cạnh tranh cũng như các chính sách của doanh nghiê ²p và môi trường kinh doanh
Lựa chọn giải pháp cho kênh: Là các bước công viê ²c cụ thể trong chiến lược phân phối Những giải pháp thường là: Loại trung gian, số lượng trung gian, điều kiê ²n
và trách nhiê ²m của các thành viên trong kênh phân phối
1.10 Chiến lược chiêu thị
1.10.1 Khái niệm về chiêu thị
Chiêu thị: Là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp
Chiến lược chiêu thị: Là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm,
th ơng hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thôngƣcủa doanh nghiệp
1.10.2 Các công cụ chiêu thị
Quảng cáo: sự truyền thông không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ hay tư tưởng màngười ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo
Trang 27 Quan hệ công chúng : hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp
Khuyến mại: tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và thường xuyên hơn
Chào hàng cá nhân: hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm
Marketing trực tiếp: hình thức chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng, gửi phiếu góp
ý doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu với mong muốn nhận được sự đáp ứng tức thời
1.10.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông
Để phát triển hiê ²u quả mô ²t chương trình truyền thông marketing đòi hỏi phải xem xét các bước sau:
- Xác định đối tượng mục tiêu: Quá trình truyền thông khởi đầu bằng viê ²c xác định
rõ đối tượng mục tiêu, họ có thể là khách hàng hiê ²n tại, có thể là người ra quyết định hoă ²c người gây ảnh hưởng
- Xác định mục tiêu truyền thông: Xác định mục tiêu truyền thông chính là xác định những phản ứng mà ta muốn có ở đối tượng mục tiêu Khi truyền thông ta cần biết chính xác người tiêu dùng đang ở vị trí nào trong quá trình sẵn sàng mua của họ
- Thiết kế thông điê ²p: Viê ²c thiết kế thông điê ²p phải giải quyết được mục tiêu truyền thông đã xác định, phải phù hợp với đối tượng thông tin Thiết kế phải giải quyết
ba vấn đề sau: truyền đạt cái gì ?; truyền đạt như thế nào ? và hình thức của thông điê ²p?
- Lựa chọn phương tiê ²n truyền thông: Người truyền thông có thể lựa chọn hai kênh
là kênh truyền thông cá nhân và phi cá nhân
Kênh truyền thông cá nhân là dạng truyền thông trực tiếp mă ²t đối mă ²t với đối tượng mục tiêu Hình thức này chủ yếu là chào hàng cá nhân
Kênh truyền thông phi cá nhân là dạng truyền thông mà thông điê ²p được truyền không qua quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi và người nhâ ²n Hình thức này thuô ²c về quảng cáo giao tế, marketing trực tiếp
- Tiếp nhâ ²n thông tin phản hồi: Đây là bước cuối cùng để đánh giá tác đô ²ng và kết quả truyền thông marketing Các tác đô ²ng thường không phát sinh tức thì mà phải trải qua
mô ²t khoảng thời gian Đánh giá hiêu quả của các chương trình truyền thông marketing phải được tiến hành dựa trên các cuô ²c khảo sát chuyên sâu, từ thông tin phản hồi có thể điều chỉnh cho những kế hoạch tiếp theo
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐỒNG
2.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường văn hóa - xã hội
Nhà xuất bản Kim Đồng là doanh nghiệp quốc doanh, có bề dày lịch sử và phát triển 64 năm hình thành Có tiền thân là “Tủ sách Kim Đồng”, do Hội Văn Nghệ, Đoàn thanh niên lao động và Hội Phụ nữ Việt Nam cùng phối hợp xuất bản ở chiến khu Việt Bắc từ những năm 1945 Khi đó, đất nước vừa được thống nhất, và chung sức góp phần đẩy lùi “giặc dốt”, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xem văn học và nghệ thuật là phần quan trọng trong các phương tiện giáo dục thế hệ thanh thiếu nhi Và “Tủ sách Kim Đồng” đã góp phần tuyên truyền văn học và nghệ thuật đến công chúng trong giai đoạn này Tuy chưa được in ấn nhiều, phát hành chưa rộng rãi nhưng đã có những đóng góp bước đầu cho văn học thiếu nhi Việt Nam
Trong suốt quá trình 64 năm, gắn liền với những thăng trầm của lịch sử dân tộc màNXB Kim Đồng đã có sự thay đổi nhằm phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, đặc biệt
là tạo sự thay đổi trong ngành xuất bản Việt Nam Đặc biệt là trong việc liên kết xuất bản với các Công ty Truyền Thông về Văn Hóa cả trong nước và ngoài nước, đã đưa thị trường sách ở Việt Nam đạt được số lượng cực lớn về đầu sách, và chủ đề sách đạt được
sự đa dạng phong phú trong các ấn phẩm xuất bản hằng năm Nhiều tác phẩm của tác giả trong nước và ngoài nước nổi tiếng thế giới đã được nhà xuất bản Kim Đồng mua bản quyền và xuất bản tại Việt Nam Nhờ đó đã đưa được một lượng thông tin, kiến thức nhất định đến với xã hội Việt Nam lúc bấy giờ
Tuy nhiên hiện nay Nhà xuất bản Kim Đồng đang gặp không ít khó khăn trước thờiđại công nghệ số, đặc biệt là sự ra đời của sách điện tử (E-Book) và các diễn đàn văn học mạng đã thu hút “sức đọc” của lượng lớn độc giả trẻ của Việt Nam hiện nay Đồng thời đứng trước thời đại hội nhập, toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Kim Đồng phải có sự chọn lọc khắt khe và chặt chẻ để giữ gìn và mang đến những giá trị văn hóa nghệ thuật của dân tộc,vừa đảm bảo tính sáng tạo cần có của thời đại mới để thu hút độc giả Việt Ngoài ra, Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, năm 2020, các chỉ số về sản lượng, doanh thu của hoạt động xuất bản đều giảm cũng là một khó khăn mà Nhà xuất bản phải đối mặt hiện tại
2.1.2 Môi trường nhân khẩu học
Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.035.226 người vào ngày 03/05/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, trong đó tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi là 25,2 % Điều này chứng tỏ Việt Nam là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ Phù hợp với đối tượng phục vụ chủ yếu của Nhà xuất bản là các em từ tuổi nhà trẻ mẫu giáo (1 đến 5 tuổi), với nhi đồng (6 đến 9 tuổi), thiếu niên (10 đến 15 tuổi)
Trang 29Ngoài ra với trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, phân lớn người dân đặc biệt là các bạn trẻ đều đạt trình độ học vấn từ bậc cử nhân trở lên, là trình
độ khá cao Vì vậy nhu cầu và đòi hỏi về việc đọc sáng cũng ngày càng cao để phù hợp với sự phát triển của bản thân trước yêu cầu của xã hội Vì vậy rất phù hợp với các tác phẩm của Nhà xuất bản Kim Đồng dành cho đối tượng khán giả các em tuổi mới lớn (16 đến 18 tuổi) và các bậc phụ huynh
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị ở nước ta rất ổn định, để đẩy mạnh đất nước trong cuộc cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đã có những chính sách để hỗ trợ và đẩy mạnh việc xuất bản sách và đọc sách Như 5 năm kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 284/QĐ-TTg ngày 24/2/2014 lấy ngày 21/4 hàng năm là Ngày Sách Việt Nam, 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW, của Ban Bí thư Trung ương khóa
IX, “Về nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản”, ngày 29-12-2016,…Nhờ sự chăm lo từ chính phủ trong công cuộc xuất bản sách, Nhà xuất bản Kim Đồng đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác lâu dài, hữu nghĩ với các nhà xuất bản của các quốc gia khác trên thế giới Ví dụ như Nhà xuất bản Kim Đồng hợp tác với hơn 70NXB khác trên khắp thế giới, đặc biệt các nhà xuất bản như: Dorling Kindersley, HarperCollins UK, Simon and Schuster UK, Dami International, Shogakukan, NXB Seoul Nhờ sự giao lưu, gặp gỡ và phối hợp đó mà Kim Đồng đã xuất bản nhiều cuốn sách có giá trị
Ngoài ra, kể từ ngày 26-10-2004, Việt Nam đã tham gia ký kết công ước về bản quyền Berne, mở ra nhiều các hội cho Nhà xuất bản Kim Đồng mua bản quyền và xuất bản những quyển sách có giá trị của thế giới đến với độc giả Việt Nam Ngoài hình thức mua bản quyền, Nhà xuất bản có thể hợp tác với các đối tác nước ngoài để được dịch và xuất bản sách theo các chương trình tài trợ của các Quỹ hay các chương trình tài trợ của
Sứ quán nước ngoài tại Việt Nam Nhờ vào môi trường chính trị - pháp luật đầy thuận lời đối với ngành xuất bản sách, mà Nhà xuất bản Kim Đồng có thể đưa đến độc giả Việt Nam các đầu sách hấp dẫn và có giá trị
2.1.4 Môi trường kinh tế
Hoạt động xuất bản có bước phát triển về quy mô, năng lực hoạt động, theo
đó năm 2018 có 33,9 nghìn đầu sách với 372 triệu bản Nhiều bộ sách có giá trị cao thuộc các lĩnh vực, như sách nghiên cứu về chính trị, sách văn hoá - xã hội, sách khoa học - công nghệ, sách kinh tế và quản lý kinh tế trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế được xuất bản Nhiều nhà xuất bản kinh doanh hiệu quả và có lãi, trong đó Nhà xuất bản Kim Đồng đạt được 30,350 tỷ đồng dựa trên việc xuất bản sách Năm 2019, doanh thu toàn ngành xuất bản đạt 2.775,127 tỷ đồng, nộp ngân sách 165,412 tỷ đồng Điều này cho thấy ngành xuất bản sách cũng đạt doanh thu tốt và góp phần vào GDP Việt Nam
Trang 30Trong năm 2020, tổng số xuất bản phẩm là 36.218 xuất bản phẩm (giảm 2,4%) với 403,5 triệu bản.Trên lĩnh vực phát hành, toàn ngành phát hành hơn 330 triệu xuất bản phẩm; doanh thu đạt 3.700 tỷ đồng Số lượng xuất bản phẩm xuất khẩu toàn ngành đạt
300 nghìn bản số lượng xuất bản phẩm nhập khẩu đạt 21,1 triệu bản (giảm 44,76%).Hoạt động xuất nhập khẩu sách có bước phát triển Thị trường sách được mở rộng thêm ở một số quốc gia: Mỹ, Nhật Bản và châu Âu, phát triển thêm thị trường mới như Italia, Trung Quốc, Singapore Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu sách, báo đạt 27,45 triệu USD trong đó nhập khẩu: 23,25 triệu USD, xuất khẩu: 4,2 triệu USD Qua đó,
có thể thấy rằng ngành xuất bản sách đang phát triển dữ dội và đạt nhiều thành tựu nhất định, và là bước đệm cho sự phát triển trong tương lai
2.2 Môi trường vi mô
“sách tự lực” (sách Self-help), dòng sách về “nghệ thuật sống”,… Nhưng bên cạnh đó cũng là sự khắt khe hơn về nội dung sách đến từ phía độc giả và khách hàng
Bên cạnh việc đảm bảo chiều sâu về nội dung và sự đa dạng về thể loại sách, các nhà xuất bản sách còn đối mặt với những yêu cầu, đòi hỏi về mặt hình thức của sản phẩm sách Bởi vì sự xuất hiện của ngày càng nhiều các tác giả, tác phẩm và các nhà xuất bản khác nhau,… dẫn đến việc sự cạnh tranh giữa các quyển sách trong cùng một dòng sách, hay sự cạnh trạnh giữa các nhà xuất bản với cùng một tác phẩm, tác giả,… Điều này dẫn đến một cuộc chạy đua không còn nằm ở nội dung mà là về hình thức, đặc biệt là về cách thiết kế trên trang bìa sách, sử dụng các kĩ thuật in ấn, các loại giấy, cho ra đời các ấn phẩm phụ như kẹp sách (bookmark), poster lưu niệm,…nhằm thu hút người đọc, khách hàng trên các quầy sách
Nhà xuất bản Kim Đồng, với việc với định đối tượng khách hàng của mình trải dài từ 0 – 18 tuổi; cụ thể là: đối tượng các em từ tuổi nhà trẻ mẫu giáo (1 đến 5 tuổi), nhi đồng (6 đến 9 tuổi), thiếu niên (10 đến 15 tuổi) đến các em tuổi mới lớn (16 đến 18 tuổi); và các bậc phụ huynh Điều này đòi hỏi Nhà xuất bản Kim Đồng cần có sự bao quáttoàn diện về thể loại mà từng nhóm đối tượng quan tâm Điều này đem lại lợi thế cho Nhà xuất bản Kim Đồng khi có nguồn khách hàng lớn có thể tiêu thụ được lượng lớn sách nếu
có thể tận dụng triệt để nguồn khách hàng Tuy nhiên nhà xuất bản cũng cần xác định đối tượng phục vụ của mình chưa phải là khách hàng trực tiếp mua sản phẩm, mà cần phải thông qua khách hàng là “phụ huynh” Vì vậy Nhà xuất bản cần có sự chọn lọc về nội
Trang 31dung và cách in ấn bao bì cho phù hợp và có thể gây thiện cảm với cả hai đối tượng kháchhàng
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù là một nhà xuất bản lâu đời và có sự ghi dấu đối với khách hàng và độc giả, tuy nhiên dưới sự phát triển của đất nước, ngày càng có nhiều nhà xuất bản tư nhân lẫn Nhà nước ra đời Trong đó có những nhà xuất bản tuy mới xuất hiện sau này, nhưng đã
có những sự cải cách về in ấn, bao bìa, cũng như có sự đổi mới về chất lượng, nội dung sách nên đã trở thành những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Nhà xuất bản Kim Đồng Đốivới hệ thống các nhà xuất bản công lập Nhà nước, phải kể đến Nhà xuất bản Trẻ Được thành lập từ năm 1986, có tiền thần là nhà xuất bản Măng Non, đến nay đã đổi tên chính thức là Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Trẻ, có chủ sở hữu là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đồng thời cũng là một trong những đơn vị sớm nhất ký và tuân thủ Công ước Berne (Công ước về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật) năm
2003 Cùng tiếp cận đối tượng là trẻ em và thanh thiếu niên, tuy nhiên Nhà xuất bản Trẻ lại ghi dấu ấn cho mình bằng các đầu sách dạng chữ, tiểu thuyết ngắn,… trái ngược với những bộ truyện tranh Nhật Bản cuốn hút của đối thủ là Nhà xuất bản Kim Đồng Trong
đó nổi tiếng nhất phải kể đến bộ sách của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh như “Kính Vạn Hoa”, “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ”,….hay các tác phẩm nước ngoài như tập truyện
“Harry Potter” của nhà văn J.K Rowling,… Ngoài Nhà xuất bản Trẻ, còn một vài những đối thủ cạnh trạnh có tiềm năng khác như Nhà xuất bản Giáo Dục, Nhà xuất bản Văn học,
… đây đều là những Nhà xuất bản từng cho ra đời nhiều quyển sách gây sức hút trên thị trường và đạt được nhiều thành tựu Đối với hệ thống các nhà xuất bản tư nhân, thì Nhà xuất bản Nhã Nam và Nhà xuất bản Thái Hà Books là những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm năng trong những năm trở lại đây Nhã Nam và Thái Hà Books cũng dần cho ra đời các dòng sách tiểu thuyết ngắn Light Novel của Nhật Bản để phùng hợp với xu hướng của giới trẻ Vì vậy đây cũng xem là những đối thủ cạnh tranh tiềm năng của Kim Đồng
Trang 32“Subasa”,… cùng với sự xâm nhập của các bộ phim hoạt hình Nhật Bản cùng tên Nhờ đócác tác phẩm truyện tranh thời kỳ đầu này ở Việt Nam đã trở thành món ăn tinh thần của trẻ em Việt Nam, và khiến Kim Đồng thành công ghi dấu ấn tên mình đối với phần đông khách hàng, đặc biệt là giới trẻ hiện nay.
Đồng thời, với sự xuất hiện của truyện tranh từ những năm 1990 đã ghi dấu tác phẩm truyện tranh đầu tiên đã ghi dấu ấn của mình trên thị trường sách Việt Nam Tuy nhiên bởi việc sử dụng nhiều hình ảnh mang nét vẻ thô sở, kèm phần nội dung chưa được sâu sắc như “Phong Thần” (1991), “Anh em Hồ Lô” (1992),… đã tạo nên tiền đề cho ra: truyện tranh chỉ dành cho trẻ con Tiếp theo đó là sự ra đời của các bộ truyện tranh đến từ Nhật Bản có phần trau chuốt hơn về mặt hình ảnh, lẫn nội dung Nhờ đó đã trở thành một trong những ký ức tuổi thơ khó quên đối với thế hệ độc giả kéo dài từ thập niên 90s cho đến 2000, về sau… Nổi tiếng có thể kể đến là “Doraemon”, “Ninja Loạn Thị” (1997), “NữHoàng Ai Cập” (2002),… Sức hút của các bộ truyện tranh giờ đây đã không còn giới hạn
ở phạm vi trẻ con mà đã kéo dài ra với giới trẻ và đặc biệt là những độc giả từng có tuổi thơ với các bộ truyện tranh Vì vậy sức sống của dòng truyện này kéo dài, kéo theo là tên tuổi của Nhà xuất bản Kim Đồng ngày càng được nhắc đến đông đảo Kèm theo đó là sự cải thiện về chất lượng nội dung, bản dịch và in ấn khiến các tác phẩm xưa lẫn nay đếu mang lại sức hút mới mẻ cho thế hệ mới lẫn thế hệ bạn đọc đã gắn bó từ lâu Hiện nay bêncạnh các bộ truyện tranh, sự du nhập của thể loại tiểu thuyết ngắn Light Novel từ Nhật Bản đã đem lại làn gió mới và sự lựa chọn mới cho độc giả Vẫn mang trong mình nội dung cốt lỗi như các bộ truyện tranh ăn khách, nhưng thay vào đó là sự diễn đạt bằng con chữ, đã khiến các độc giả trẻ, độc giả có trí thức thích thú hơn trong việc khám phá tâm lí nhân vật bên cạnh câu chuyện về hành trình như thường lệ giống như truyện tranh Vì vậy
sự đón nhận của công chúng đối với dòng sách này là vô cùng tiềm năng Đây là cơ hội đểcác nhà xuất bản đối với dòng sách mới này
2.2.4 Nhà cung ứng
Nhà xuất bản Kim Đồng có trụ sở chính tại Hà Nội, cùng hai chính nhánh tại Đà Nằng và Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuôc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Vì vậy, nhà xuất bản có thể tự tổ chức bản thảo, biên soạn, biên dịch, xuất bản và phát hành các xuất bản phẩm có nội dung: giáo dục truyền thống dân tộc, giáo dục về tri thức, kiến thức… trên các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật nhằm cung cấp cho độc giả các đầu sách cần thiết cho thị trường Vì vậy, nhà xuất bản có sự liên kết lớn với các tác giả trong nước cũng như các cơ quan về giáo dục nhằm đưa đến những đầu sách đảm bảo về văn hóa nghệ thuật Nổi tiếng với các tác phẩm truyện tranh nước ngoài, vì vậy không thể không nhắc đến các đối tác quốc tế của Nhà xuất bản Kim Đồng để có thể đưa được những bộ truyện nước ngoài về Việt Nam mà vẫn phù hợp với văn hóa dân tộc Trong đó phải kể đến các đối tác quốc tế như Trung tâm Văn hóa Châu Á Thái Bình Dương(ACCU), Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản (Japan Foundation Vietnam),… cùng hơn sự trải dài trên 20 quốc gia với các đối tác lớn nhỏ tại Mỹ, Nga, Anh, Trung Quốc, Singapore,… Nhờ sự hợp tác sâu rộng với rất nhiều Nhà xuất bản lớn nhỏ trên thế